1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi thpt lịch sử (5)

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thpt Lịch Sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề Thi
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 100,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ư[.]

Trang 1

LỊCH SỬ PDF LATEX

(Đề thi có 10 trang)

TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Mã đề thi 1

Câu 1. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?

A Đánh đuổi phát xít Nhật.

B Đánh đuổi Pháp – Nhật.

C Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

D Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 2. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 3. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

A đẩy mạnh chiến tranh du kích B kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

C đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử D sử dụng bạo lực cách mạng.

Câu 4. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

A Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.

B Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

C Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

D Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.

Câu 5. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?

A Đất nước B Việt Bắc C Tuyên ngôn độc lập D Đường Kách mệnh Câu 6. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã

A tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa B tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.

C tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản D thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Câu 7. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có gì mới so với phong trào cách mạng 1930 -1931?

A Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.

B Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.

C Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.

D Là cuộc diễn tập cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.

Câu 8. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941

có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?

A Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

B Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.

C Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

D Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.

Câu 9. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi

A sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.

B “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.

C Học thuyết Truman của Mĩ.

D Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.

Câu 10. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954

A Mở rộng ngụy quân B Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

Trang 2

C Tập trung binh lực D Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh Câu 11. So với cách mạng tháng Mười Nga, lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) có điểm gì khác biệt?

A Xác định giai cấp tư sản, tiểu tư sản là đối tượng của cách mạng.

B Tư sản, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ cũng là lực lượng tham gia.

C Giai cấp công nhân và nông dân là động lực chính của cách mạng.

D Giai cấp công nhân là lực lượng nắm vai trò lãnh đạo.

Câu 12. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

B Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

C Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

D Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

Câu 13. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 -1930) quyết định đổi tên Đảng thành

A Đảng Cộng sản Đông Dương B An Nam Cộng sản đảng.

C Đông Dương Cộng sản liên đoàn D Đảng Lao động Việt Nam.

Câu 14. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?

A Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã

hội chủ nghĩa

B Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

C Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư

sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”

D Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.

Câu 15. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

B Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

C Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

D Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

Câu 17. Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông hiện nay?

A Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.

B Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

C Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

D Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

Câu 18. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

Câu 19. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế

kỉ XX là

A diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô.

B diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.

Trang 3

C diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự.

D làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.

Câu 20. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.

B Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.

C Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.

D Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.

Câu 21. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?

Câu 22. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?

A Sự khác nhau về thể chế chính trị.

B Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.

C Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.

D Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.

Câu 23. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là

A Cần liên minh để chống phát xít B Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.

C Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội D Chu cầu hợp tác để cùng phát triển.

Câu 24. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?

A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

B Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

C Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

D Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.

Câu 25. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

B Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

C Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

D Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

Câu 26. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?

A Việt Bắc B Đường Kách mệnh C Tuyên ngôn độc lập D Đất nước.

Câu 27. Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,

Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?

A Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.

B Chi phối được một số nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.

C Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.

D Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.

Câu 28. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Đại tư sản B Tư bản mại sản C Văn thân, sĩ phu D Chủ nô.

Trang 4

Câu 29. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức.

C Thành lập Liên minh Châu âu (EU) D Thành lập ngân hàng thế giới (WB).

Câu 30. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là

A đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.

B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.

C thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

D tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

Câu 31. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?

Câu 32. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

Câu 33. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

C Xây dựng nông thôn mới D Chiến thắng Ấp Bắc.

Câu 34. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

B Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

C Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

D Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.

Câu 35. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

B Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

C Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

D Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

Câu 36. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:

A thành lập chính phủ công nông binh B tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.

C sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng D xác định động lực cách mạng là công – nông Câu 37. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?

Câu 38. Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1945-1950?

A Hợp tác chiến lược với Cuba B Hợp tác chiến lược với Liên Xô.

C Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ D Hợp tác chiến lược với Trung Quốc.

Câu 39. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:

A hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt B không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp.

C lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng D diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy Câu 40. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?

Trang 5

Câu 41. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

A Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão B Kí Hiệp định Giơnevơ.

C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Xoá nạn mù chữ.

Câu 42. Trong giai đoạn 1939 – 1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?

A quân phiệt Nhật Bản bàn chướng ở Đông Nam Á.

B Diễn đàn hợp tác Á - Âu được thành lập.

C Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ra đời.

D Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập.

Câu 43. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:

A tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.

B chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.

C chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 44. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

B Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

C Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

D Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

Câu 45. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Câu 46. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 47. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.

B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

C Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

D Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp Câu 48. Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là

A sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.

B mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối.

C sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên.

D sự chi phối của các nước lớn bên ngoài.

Câu 49. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược

Câu 50. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 51. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ

A thập kỉ 70 của thế kỉ XX B nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.

C nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX D thập kỉ 90 của thế kỉ XX.

Trang 6

Câu 52. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

A Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ B Kí Hiệp định Giơnevơ.

C Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão D Xoá nạn mù chữ.

Câu 53. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng B Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước.

C Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc D Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù Câu 54. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của

A quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô B quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc.

C quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc D cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) Câu 55. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do

A hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.

B sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

C mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.

D mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

Câu 56. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

A Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện B chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.

C Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương D Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

Câu 57. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là

A vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc.

B vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc.

C vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa.

D vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.

Câu 58. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của

Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

A Bảo vệ chính quyền Xviết B Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc.

C Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng D Giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Câu 59. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Câu 60. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?

A Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.

B Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.

C Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.

D Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.

Câu 61. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Câu 62. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với

Trang 7

Câu 63. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình

A phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

B phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

C tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.

D gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các

quốc gia, các dân tộc trên thế giới

Câu 64. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là

A khắc phục triệt để nạn đói trong nước B xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

C đã có dự trữ và xuất khẩu gạo D xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới.

Câu 65. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng

1930 - 1931?

A Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

B Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.

C Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.

D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.

Câu 66. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?

A Nền kinh tế đứng đầu thế giới B Lực lượng quân đội phát triển nhanh.

C Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân D Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.

Câu 67. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu

sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:

A đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.

B giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

C xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.

D giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Câu 68. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A ngày đồng tâm B đông du C nhường cơm sẻ áo D tăng gia sản xuất.

Câu 69. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

B Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

C Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

D Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Câu 70. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?

A Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.

B Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).

C Đinh ươc Henxinki năm 1975.

D Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).

Câu 71. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A tăng gia sản xuất B ngày đồng tâm C nhường cơm sẻ áo D đông du.

Câu 72. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

Trang 8

Câu 73. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc B Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước.

C Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng D Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù Câu 74. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 75. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

B Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

C Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

D Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 76. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:

A Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

B Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.

C Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

D Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Câu 77. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là:

Câu 78. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là

A bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới B độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày.

C tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít D tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình Câu 79. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Văn thân, sĩ phu B Tư bản mại sản C Chủ nô D Đại tư sản.

Câu 80. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

B Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

C Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

D Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

Câu 81. Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:

A Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó

B Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống

chủ nghĩa thực dân mới

C Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa.

D Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai

cấp

Câu 82. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?

A Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.

Trang 9

B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.

C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.

D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.

Câu 83. Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ

A phát triển mạnh mẽ B phát triển xen kẽ suy thoái.

C phục hồi và phát triển D khủng hoảng và suy thoái.

Câu 84. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.

B tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.

C sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.

Câu 85. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là

A nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

B Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

C cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.

D nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

Câu 86. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 87. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:

A cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

B muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.

C muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.

D hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

Câu 88. Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới

A Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.

B Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.

C Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.

D Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 89. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?

A Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc B Chính quyền độc tài thân Mĩ.

C Chủ nghĩa thực dân cũ D Thực dân phương Tây.

Câu 90. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?

A Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.

B Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.

C Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.

D Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.

Câu 91. Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

B khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.

C kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

D mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

Trang 10

Câu 92. Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là

A cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra

mạnh mẽ, quyết liệt

B sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu

tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam

C cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách

mạng dân chủ tư sản

D sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò lãnh đạo của

họ

Câu 93. Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị

A mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.

B có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

C quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

D muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.

Câu 94. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

A Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.

B Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.

C Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

D Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.

Câu 95. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là

A xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.

B đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.

C đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.

D nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.

Câu 96. Quyết định của hội nghị Ianta(1945) không ảnh hưởng đến

A cuộc cách mạng khoa học và công nghệ B số phận của phát xít Đức, Nhật Bản.

C quan hệ Liên Xô – Tây Âu sau chiến tranh D quan hệ Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh.

Câu 97. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

A quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương B khóa chặt biên giới Việt - Trung.

C cô lập căn cứ địa Việt Bắc D kết thúc chiến tranh trong danh dự.

Câu 98. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã

A đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.

B đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.

C xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

D đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.

Câu 99. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

B Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

C Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

D Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Câu 100. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?

A Philippin, Việt Nam, Lào B Việt Nam, Lào, Camphuchia.

C Việt Nam, Lào, Mianma D Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

Ngày đăng: 28/03/2023, 20:47

w