PHÒNG GD – ĐT DĨ AN PHÒNG GD – ĐT DĨ AN KÌ THI HỌC SINH GIỎI THỰC HÀNH CẤP THỊ XÃ Trường THCS Võ Trường Toản NĂM HỌC 2010 – 2011 MÔN THI HÓA HỌC ĐỀ THI PHẦN I BÀI THI LÍ THUYẾT (20 điểm) 15 phút A Trắ[.]
Trang 1PHÒNG GD – ĐT DĨ AN KÌ THI HỌC SINH GIỎI THỰC HÀNH CẤP THỊ XÃ Trường THCS Võ Trường Toản NĂM HỌC: 2010 – 2011
MÔN THI: HÓA HỌC
ĐỀ THI PHẦN I BÀI THI LÍ THUYẾT (20 điểm): 15 phút
A Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở (đktc) có tỉ khối đối với hiđro là 18 Thành phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp là:
Câu 2: Chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết xăng có lẫn nước?
A Bông gòn B CaCO3 C CuSO4 khan D Quỳ tím.
Câu 3: Trong dung dịch rượu 94% (theo khối lượng) Tỉ lệ số mol rượu : nước là 43 : 7
Rượu X có công thức phân tử là:
A C2H5OH B CH3OH C C3H7OH D C4H9OH
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 4 loại hiđrocacbon thu được 33 g CO2 và 27 g
H2O Giá trị của a là:
Câu 5: Chất nào sau đây kích thích làm cho trái cây mau chín?
A Axetilen B Metan C Butan D Etilen.
Câu 6: Cho 6,4 gam đồng tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng , đồng tan hết Khối lượng dung dịch tạo thành thay đổi như thế nào?
A Tăng thêm 6,4 gam B Không thay đổi.
C Giảm đi 6,4 gam D Không xác định được.
Câu 7: Cho 5 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị (II) tác dụng hết với
dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí ở (đktc) Dung dịch thu được đem cô cạn thấy có 7,2 gam muối khan Giá trị của V là:
A 1,12 (l) B 4,48 (l) C 3,36 (l) D 2,24 (l).
B Tự luận
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư được dung dịch B, kết tủa D Nung D ở nhiệt
độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn E Thổi luồng khí CO dư qua ống sứ nung nóng chứa E nung nóng cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn G và khí X Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc bỏ Y, nung nóng dung dịch Z lại tạo ra kết tủa Y Xác định thành phần A, B, D, E, G, X, Y, Z Viết các phương trình hóa học xảy ra
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 0,32 gam một kim loại hóa trị (II) vào dung dịch H2SO4 đặc nóng , lượng khí SO2 sinh ra hấp thụ hết bởi 45ml dung dịch NaOH 0,2M cho dung dịch chứa 0,608 gam muối Xác định kim loại R
Câu 3: Nung 12 gam CaCO3 nguyên chất sau một thời gian còn lại 7,6 gam chất rắn A a) Xác định thành phần phần trăm khối lượng các chất trong A
b) Tính hiệu suất phản ứng phân hủy
Trang 2c) Hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch HCl dư, cho toàn bộ khí thu được hấp thụ vào 125ml dung dịch NaOH 0,2M được dung dịch B Tính nồng độ mol của dung dịch B Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Cho biết: Ca = 40; C = 12; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; Na = 23; S = 32;
PHẦN II BÀI THI THỰC HÀNH (80 điểm): 60 phút
Thí nghiệm 1: Dùng cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao.
Thí nghiệm 2: Điều chế thu khí O2 bằng phương pháp dời chỗ của nước Và cho O2 tác dụng với dây Fe
Thí nghiệm 3: Phản ứng của rượu etylic với axit axetic.
HẾT
Trang 3-PHÒNG GD – ĐT DĨ AN KÌ THI HỌC SINH GIỎI THỰC HÀNH CẤP THỊ XÃ
NĂM HỌC: 2010 – 2011 MÔN THI: HÓA HỌC
ĐÁP ÁN PHẦN I BÀI THI LÍ THUYẾT (20 điểm): 15 phút
A Trắc nghiệm khách quan
B Tự luận
Câu 1:
- Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư:
dung dịch A chứa : FeSO4, Fe2(SO4)3, H2SO4 dư
- Cho NaOH dư vào dung dịch A có các phản ứng:
- Nung D đến khối lượng không đổi E là : Fe 2 O 3
- Cho dòng khí CO qua E G là Fe Khí X gồm: CO2, CO dư
- Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc bỏ Y, nung nóng dung dịch Z lại tạo ra kết tủa Y phản ứng giữa X và dung dịch Ba(OH)2
tạo ra 2 muối:
Câu 2: Ta có:
Gọi R là kim loại hóa trị (II), n là số mol R tham gia phản ứng
(mol) n n
Khi SO2 hấp thụ hết với dung dịch NaOH có thể xảy ra 3 trường hợp:
Trang 4+) Trường hợp 1: chỉ tạo muối Na2SO3 (x mol)
(2) (mol) x 2x x
Từ (2) 2x = 0,009 x = 0,0045 (mol)
(loại)
+) Trường hợp 2: chỉ tạo muối NaHSO3 (y mol)
(3) (mol) y y
Theo đề bài y = 0,009 (mol)
(loại)
+) Trường hợp 3: tạo hỗn hợp 2 muối: Na2SO3 , NaHSO3
Gọi a, b lần lượt là số mol của 2 muối: Na2SO3 , NaHSO3 tạo thành
Phản ứng :
(mol) a 2a a
(mol) b b b
Theo đề bài ta có hệ phương trình: {
Giải hệ phương trình, ta được : a = 0,004 và b = 0,001
Vậy kim loại R cần tìm là đồng, kí hiệu: Cu
Câu 3:
a) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
= 12 – 7,6 = 4,4 (g) = 0,1 (mol)
Từ (1)
Vậy:
b) Từ (1) bị phân hủy = 0,1 (mol)
0,1.100 =10 (g)
Vậy:
c) Ta có: còn dư trong A = 12 – 10 = 2 (g) dư = 0,02 (mol)
Phản ứng: {
Trang 5Từ (3) dư = 0,02 (mol)
Mà:
Lập tỉ lệ mol: khi dẫn CO 2 vào dung dịch NaOH thì tạo thành hỗn hợp 2 muối (B chứa
Na 2 CO 3 và NaHCO 3 ).
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na 2 CO 3 và NaHCO 3 tạo thành trong B.
Phản ứng:
(mol) 2x x x
(5)
(mol) y y y
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
{
Vậy: