1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hơn 50 Đề Thi Hsg Hóa Có Đáp Án (5).Doc

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hơn 50 Đề Thi Hsg Hóa Có Đáp Án
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 (3 điểm) Câu 1 (3 điểm) Có hai dung dịch Mg(HCO3)2 và Ba(HCO3)2, hãy trình bày cách nhận biết từng dung dịch (chỉ được dùng thêm cách đun nóng) Câu 2 ( 3 điểm) Cho 2 cốc A, B có cùng khối lượng[.]

Trang 1

Câu 1:(3 điểm)

Có hai dung dịch Mg(HCO3)2 và Ba(HCO3)2, hãy trình bày cách nhận biết từng dung dịch (chỉ được dùng thêm cách đun nóng)

Câu 2 ( 3 điểm)

Cho 2 cốc A, B có cùng khối lượng.

Đặt A, B lên 2 đĩa cân Cân thăng bằng ( như hình vẽ ):

Cho vào cốc A 102 gam AgNO3 ; cốc B 124,2 gam K2CO3.

Thêm vào cốc A 100 gam dd HCl 29,3% và 100 gam dd H2SO4 24,5% vào cốc B.

Phải thêm bao nhiêu gam nước vào cốc B ( hay cốc A ) để cân lập lại cân bằng?

Câu 3:

Cho 7,8g hỗn hợp 2 kim loại là R hoá trị II và Nhôm tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng, dư Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch 2 muối và 8,96 lít khí (đktc)

1) Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra?

2) Tính khối lượng muối thu được sau thí nghiệm và thể tích dung dịch H2SO4

2M tối thiểu cần dùng?

3) Xác định R Biết rằng trong hỗn hợp ban đầu tỉ lệ số mol R : Al là 1 : 2

Câu 4: (4 điểm)

Trang 2

Đáp án

Câu 1: Đun cạn 2 dung dịch sau đó nung nóng 2 chất rắn thu được đến khối lượng không đổi:

Ca(HCO3)2  t0 CaCO3+CO2+H2O

Mg(HCO3)2  t0 MgCO3+CO2+H2O

CaCO3  t0 CaO + CO2

MgCO3  t0 MgO + CO2

lấy 2 chất rắn thu được sau khi nung hoà tan vào1 trong 2 dung dịch, chất nào tan được thì ban đầu là Ca(HCO3)2, chất còn lại là Mg(HCO3)2.

Câu 2 : ( điểm)

n =

n =

n =

n =

* Trong cốc A: AgNO3 + HCl = AgCl + HNO3 (1) (0,25 điểm) Từ (1): n = n = 0,6 mol < 0,8 : n dư = 0,8-0,6 = 0,2 mol (0,25 điểm) n = n = n = 0,6 mol Khối lượng ở cốc A (không kể khối lượng cốc): mA = 100 +102 = 202 gam. * Trong cốc B: K2CO3 + H2SO4 = K2SO4 + CO2 + H2O (2) Từ (2): n = n = 0,25mol < 0,9: n = 0,9–0,25 = 0,65 mol n = n = 0,25 mol Khối lượng ở cốc B: mB = m + m - m = 124,2 + 100 – (0,25x44) = 213,2 gam Vậy để cân được cân bằng, cần thêm nước vào cốc A : m = 213,2 – 202 = 11,2 gam Câu 3: nH2 = 8,96/ 22,4 = 0,4 (mol) a) R + H2SO4  RSO4 + H2 (1)

2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2 (2)

HNO 3

x 0,8

5 , 36 100

3 , 29 100

K 2 CO 3

mol

9 , 0 138

2 , 124

x

x

25 , 0 98 100

5 , 24 100

HCl pư AgNO 3

CO 2

H 2 SO 4

H 2 O

K 2 CO 3 pư AgCl

HCl

AgNO 3

K 2 CO 3 dư

H 2 SO 4

AgNO 3

mol x

x 0,8

5 , 36 100

3 , 29 100

mol

6 , 0 170 102

Trang 3

b) Từ (1) và (2) ta có nH2SO4 = nH2 = 0,4 mol

Theo ĐLBTKL ta có :

m muối = m hỗn hợp kim loại + m H2SO4 – m H2

= 7,8 + 0,4 x 98 – 0,4 x2 = 46,2 (g)

Thể tích dung dịch H2SO4 : V = 0,4/2 = 0,2 (lít)

c) Gọi a là số mol của kim loại R thì số mol của Al là 2a Theo đề bài ta có hệ phương trình

axR + 2a x 27 = 7,8

a + 3a = 0,4

Suy ra : a= 0,1 ; R = 24 (Mg)

Câu 4

Ngày đăng: 28/03/2023, 20:44

w