1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Kiểm Tra Địa 7- 2019 - 2020.Docx

21 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì I Môn: Địa Lí 7 Năm Học 2019 - 2020
Trường học Trường THCS Sơn Đà
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2019 - 2020
Thành phố Ba Vì
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 740,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày kiểm tra 01 /10/2019 PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BA VÌ TRƯỜNG THCS SƠN ĐÀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 7 NĂM HỌC 2019 2020 THỜI GIAN 45 phút (không kể thời gian phát đề) MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ( Loại đ[.]

Trang 1

Ngày kiểm tra: 01 /10/2019

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BA VÌ

TRƯỜNG THCS SƠN ĐÀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 7

NĂM HỌC 2019 - 2020 THỜI GIAN : 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

- Nhận biết được thờigian dân số tăng nhanh

là những năm 50 củathế kỉ XX

- Nước có số dân tăng trẻ thì tháp tuổi có dạng Thân tháp rộng hơn đáy tháp

- Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc trên thế giới về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi

- So sánh được sự khác nhau giữa quần

cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh

tế, mật độ dân số, lối sống

Trang 2

Số điểm: 1,0 điểm10%

Câu 9: 1,0 điểm

Câu 12,0 điểm20%

2 Môi

trường đới

nóng

- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới

- Biết vị trí của môi trường nhiệt đới thuộc đới nóng trên bản đồ

Tự nhiên thế giới

- Sự thay đổi thảm thực vật từ xích đạođến chí tuyến của môi trường nhiệt đới

- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tính thất thường của thời tiết môi trường nhiệt đới gió mùa là hoạt động của gió mùa

Trình bày

và giải thích được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môitrường nhiệt đới gió mùa

- Vận dụng vào đặc điểm

tự nhiên giải thích được vì sao môi trường nhiệt đới gió mùa dân cư tập trung đông

- Dựa vào bảng số liệu nhận xét quá trình phát triển dân thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó

Số câu: 6

Số điểm: 2,5đ

Tỉ lệ: 25%

Câu: 5; 6; 7; 8Mỗi câu 0,25đ

Số điểm 1,0 điểm

10%

TL: 1 câu3,0 điểm30%

Câu: 32,0 điểm20%

Số câu: 11

Tổng SĐ:10đ

Tỉ lệ: 100%

Số câu: 8 3,0 đ 20% TSĐ

Số câu: 2 5,0đ 50% TSĐ

Số câu: 1 2,0đ 20% TSĐ

Trang 3

B Số trẻ em sinh ra ngày càng nhiều.

C Số người chết ngày càng ít

D Những tiến bộ về kinh tế xã hội, y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử

Câu 2 Dân số thế giới tăng nhanh và đột ngột (bùng nổ dân số) từ.

A Những năm 50 của thế kỉ XIX B Những năm 50 của thế kỉ XX

C Thế kỉ XIX và XX D Suốt thế kỉ XX

Câu 3 Nước có số dân tăng trẻ thì tháp tuổi có dạng.

A Đáy tháp mở rộng hơn thân tháp B Thân tháp và đáy tháp đều rộng

C Thân tháp rộng hơn đáy tháp D Thân và đáy tháp đều hẹp

Câu 4: Sự khác nhau giữa các chủng tộc trên thế giới

A Khu vực sinh sống B Hình thái bên ngoài

C Màu tóc va mắt D Màu da

Câu 5: Môi trường đới nóng có giới hạn

A Nằm giữa hai chí tuyến B Từ xích đạo đến chí tuyến Bắc

C Từ chí tuyến Nam đến xích đạo D Nằm hai bên đường xích đạo

Câu 6: Môi trường nhiệt đới có vị trí ở đâu

A Từ 50B đến 50N B Từ xích đạo đến chí tuyến bắc

C Từ xích đạo đến chí tuyến nam

D Từ 50B đến 50N đến chí tuyến ở hai bán cầu

Câu 7: Thứ tự các thảm thực vật từ xích đạo đến chí tuyến của môi trường nhiệt đới là

A Bán hoang mạc - rừng thưa - xa van B Xa van - bán hoang mạc - rừng thưa

C Rừng thưa - xa van - bán hoang mạc D Rừng thưa - bán hoang mạc- xa van

Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tính thất thường của thời tiết môi trường nhiệt đới gió mùa là do.

A Góc chiếu sáng của mặt trời thay đổi B Có năm mưa nhiều có năm mưa ít

C Mùa mưa có năm đến sớm có năm đến muộn D Hoạt động của gió mùa

Câu 9: (1,0đ) Hãy nối các ý ở các cột A, B và C sao cho hợp lí.

(chủ yếu)

* Phần II: Tự luận (7,0đ)

Trang 4

Câu 1: ( 2,0 điểm) So sánh sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh

tế chủ yếu của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

Câu 2: (3,0 điểm) Trình bày đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ? Tại

sao môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi dân cư tập trung đông nhất thế giới?

Câu 3: ( 2,0 điểm) Cho bảng số liệu: Tình hình phát triển dân số trên thế giới

Năm

Số dân

( tỉ người)

ĐầuCN

* Phần II TỰ LUẬN (7,0 điểm )

Câu 1:

(2,0 đ)

Sự khác nhau về cách tổ chức sinh sống và hoạt động kinh

tế chủ yếu của quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

Quần cưnông thôn

Quần cư đô thị

Tổ chứcsinh sống Hoạt độngkinh tế chủ

yếu

Tổ chức sinhsống Hoạt độngkinh tế chủ

yếu

- Phân tánmật độ dân

số thấp

(0,25đ)

- Làng mạc,thôn bản,

Nông- ngư ngiệp

- Côngnghiệp vàdịch vụngiệp

(0,25đ)

Trang 5

sống xen kẽvới đất canhtác, đấttrồng cỏ, đấtrừng haygần nguồn

- Nhiệt độ, lượng mưa và gió thay đổi theo mùa gió

- Nhiệt độ trung bình trên 200C

- Lượng mưa trung bình trên 1000mm/năm chủ yếu vào mùamưa

- Khí hậu, thời tiết diễn biến thất thường biểu hiện:

+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn Lượng mưatuy nhiều nhưng phân bố không đều giữa các năm

+ Gió mùa đông có năm dến sớm, có năm đến muộn, có nămrét ít, năm rét nhiều

- Môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi tâp trung đông dân nhất thế giới vì

+ Là nơi thích hợp với nhiều loại cây lương thực và cây côngnghiệp nhiệt đới

+ Là nơi phát triển cây lúa nước Lúa nước phù hợp với điềukiện khí hậu, đất đai, cho năng suất cao, vừa có khả năng thuhút nhiều lao động so với các cây lương thực khác

0,250,250,250,250,50,5

0,5

0,5

Câu 2

(2,0 đ) * Nhận xét tình hình phát triển dân số thế giới:- Trong nghiều thế kỉ dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp.

Nguyên nhân do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh …

- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh Thờigian dân số tăng them 1 tỉ người và tăng gấp đôi liên tục rútngắn lại, nhất là từ những năm 50 của thế kỉ XX Nguyênnhân do có những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế

1,0

1,0

Sơn Đà, ngày tháng 10 năm 2019

Trang 6

Người ra đề

Doãn Thị Hợi

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Kim Dung

Ngày kiểm tra: 17 / 12 / 2019

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BA VÌ

TRƯỜNG THCS SƠN ĐÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 7

NĂM HỌC 2019 - 2020 THỜI GIAN : 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

đới ôn hòa

- Biết được nguyên nhân cơ bản làm cho bầu khí quyển ở đới ôn hòa bị ô nhiễm

- Biết được vị trí của đới ôn hòa

- Biết được kiểu khí hậu địa trung hải

Trang 7

Số câu: 3

Sốđiểm:0,75đ

Tỉ lệ: 7,5%

TN: 3 Câu0,75 điểm7.5%

Biết được sự thích nghicủa động vật và thực vật với môi trường đới lạnh

- Hiểu được môi trường đới lạnh để hoàn thành câu theo sơ đồ

mối quan hệ giữa môi trường và con người ở đới lạnh

Số câu: 3

Số điểm: 4,25đ

Tỉ lệ: 40,25%

TN: Câu 5: Ý 30,25đ2,5%

TL: 1 Câu3,0đ30%

TL: 1Câu 1,0đ10%

4 Môi trường

hoang mạc - Biết được vi trí của môi trường hoang mạc Trình bày một số đặc điểm tự nhiên cơ bản

của môi trường hoang mạc

Trang 8

TL: 1Câu 3: 2,0đ20%

nổi bật về kinh tế của khu vực Bắc Phi

Trình bày và giải thích các đặc điểm kinh tế chung và các ngành kinh tế của Châu Phi

Số câu: 2

Số điểm: 3,25đ

Tỉ lệ: 30,25%

TN: 1Câu 0,25đ2,5%

TL: 1 Câu3,0đ30%

Số câu: 9

Tổng SĐ:10đ

Tỉ lệ: 100%

Số câu: 6 4,75 đ 40,75% TSĐ

Số câu: 3 3,25đ 30,25% TSĐ

Số câu: 1 2,0đ 20% TSĐ

Đề bài

Phần I Trắc nghiệm: (,03 điểm):

Lựa chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:(1 điểm)

Câu 1 Nguyên nhân cơ bản làm cho bầu khí quyển ở đới ôn hòa bị ô nhiễm là.

A Chặt phá rừng bừa bãi

B Khai thác tài nguyên không hợp lí

C Công nghiệp và phương tiện giao thông phát triển

D Sử dụng nhiều thiết bị làm lạnh

Câu 2: Các dân tộc niềm núi Châu Á thường sống ở đâu.

A Ở độ cao trên 3000m nơi có vùng đất bằng phẳng

B Vùng núi thấp có khí hậu mát mẻ và nhiều lâm sản

C Nơi có khí hậu nóng ẩm, thuận lợi cho trồng trọt chăn nuôi

D Trên các sườn núi chắn gió có mưa nhiều, khí hậu mát mẻ

Câu 3: Ở châu Phi nơi tập trung nhiều mỏ dầu khí là.

A Các nước ven Địa Trung Hải thuộc Bắc Phi

Trang 9

B Các nước phía nam thuộc Xa ha ra thuộc Bắc phi.

C Các nước Trung Phi

D Các nước Nam Phi

Câu 4: Khí hậu địa trung hải có đặc điểm là

A Mùa đông không lạnh, mùa hạ nóng và có mưa

B Mùa đông lạnh và có mưa, mùa hạ nóng

C Mưa tập trung vào thu đông, mùa hạ nóng khô

D Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh có tuyết rơi

Câu 5 (1,0 điểm) Hãy nối ý cột A với ý ở cột B sao cho thích hợp ở

1 Đới nóng a Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo,

mùa đông kéo dài

mối quan hệ giữa môi trường và con người ở đới lạnh dưới đây?

Phần II: Tự luận (7điểm)

Câu 1 :(2,0 điểm) Hãy trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang

mạc

Câu 2: (2,0 điểm) Em hãy cho biết sự khác nhau về sự phân bố các vành đai thực

vật gữa sườn đón nắng và sườn khuất nắng Gải thích?

Câu 3 (3,0 điểm)

Rất ít người sinh sống

Trang 10

a Nêu những điểm khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp và cây lương thực ở Châu Phi?

b Tại sao công nghiệp Châu Phi còn chậm phát triển? Kể tên một số nước có nền công nghiệp phát triển nhất ở Châu Phi?

Sơ đồ mối quan hệ giữa môi trường và con người đới lạnh

Phần II: Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1

(2,0đ)

Đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc:

- Khí hậu:

+ Cực kì khô hạn, biểu hiện ở lượng mưa rất ít và lượng bốc hơi

cao Có nơi nhều năm liên không mưa hoặc mưa chưa rơi đến mặt

đất đã bị bốc hơi hết

+ Biên độ nhiệt ngày và đêm có sự chênh lệch rất lớn ( giữa trưa

nhệt độ có thể lên đến 400C nhưng ban đêm có khi hạ xuống 00C),

lớn hơn sự chênh lệch giữa các mùa

- Phần lớn bề mặt các hoag mạc bị sỏi đá hay cồn cát bao phủ

0,50,50,5

Khí hậu rất lạnhBăng tuyết phủ quanh nămThực vât nghèo nàn

Rất ít người sinh sống

Trang 11

- Sinh vật: Thực vật thiếu nước nên cằn cỗi, thưa thớt Động vật

trong hoang mạc rất hiếm, phần lớn là các loài bò sát và côn trùng 0,5

Câu 2:

(2,0đ) - Sự khác nhau về phân bố các vành đai thực vật giữa sườn đón nắng và sườn khuất nắng ở dãy núi An-pơ

+ Sườn núi đón nắng các vành đai thực vật nằm cao hơn phía sườn

khuất nắng

+ Nguyên nhân: Khí hậu ấm áp hơn ở những sườn đón gió có khí

hậu ẩm hơn, ấm hoặc mát hơn, thực vật đa dạng phong phú hơn ở

ben sườn khuất gió, vì bên sườn khuất gió khô hơn, nóng hoặc lạnh

hơn

0,51,5

Câu 3:

(3,0 đ)

a Những điểm khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp và

cây lương thực ở Châu Phi.

- Cây công nghiệp: được trồng trong các đồn điền, theo hướng

chuyên môn hóa, nhằm mục đích xuất khẩu Các đồn điền thuộc sở

hữu các công ty tư bản nước ngoài, tổ chức xản xuất theo quy mô

lớn

- Cây lương thực: Chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu trồng trọt,, hình

thức canh tác nương rãy còn khá phổ biến, kĩ thuật lạc hậu thiếu

phân bón, chủ yếu dựa vào sức người Sản lượng lương thực không

đáp ứng được yêu cầu

b Nguyên nhân công nghiệp Châu Phi còn chậm phát triển;

một số nước có nền công nghiệp phát triển nhất ở Châu Phi.

- Công nghiệp Châu Phi còn chậm phát triển là do

+ Trình độ dân trí thấp

+ Thiếu lao động chuyên môn kĩ thuật

+ Cơ sở vật chất lạc hậu

+ Thiếu vốn nghiêm trọng

- Các nước có nền công nghiệp phát triển ở Châu Phi là: Cộng Hòa

Nam Phi, An-giê-ri, Ai Cập….nhờ thu hút được vốn đầu tư và công

nghệ nước ngoài

0,75

0,75

0,250,250,25

0,5

Sơn Đà, ngày tháng 12 năm 2019

Người ra đề Ký duyệt của tổ chuyên môn

Trang 12

Doãn Thị Hợi Nguyễn Thị Kim Dung

Ngày kiểm tra: 11 / 05 / 2020

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BA VÌ

TRƯỜNG THCS SƠN ĐÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: ĐỊA LÍ 7

NĂM HỌC 2019 - 2020 THỜI GIAN : 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

Châu Mĩ - Nêu được vị tríđịa lí của Châu

Mĩ; dân cư ChâuMĩ

- Nêu được vị tríđịa lí giới hạn củaBắc Mĩ

- Nêu được vị tríđịa lí, giới hạn,phạm vi của khuvực Trung vàNam Mĩ

- Giai thích ở mức độ đơn giảnđặc điểm khí hậuBắc Mĩ

- giải thích về mức độ đơn giảnđặc điểm dân cư,

xã hội Trung và Nam Mĩ

- Trình bày đặc điểm địa hình Bắc Mĩ

Vẽ biểu đồ nhận xét về

tỉ trọng GDPcủa Châu Mĩ

- Dựa vào lược đồ biết các cây trồngchủ yếu ở Trung và Nam Mĩ;

nhận xét về trồng trọt

- Giải thích

về tỉ trọng GDP của Châu Mĩ

- Dựa vào

Số câu: 10

Số điểm: 7,0 TN:4 câu 2,0 điểm TN: 2 câu1,0 điểm TL: 1 câu 1,5 điểm TL: 1 câu 1,5 điểm

Trang 13

Tỉ lệ: 70% 20% 10%

TL: 1 câu3,0 điểm30%

15%

TL: 1 câu1.0 điểm10%

Số câu: 3

Số điểm: 4,0 40%

Số câu: 2

Số điểm: 2,5 25%

Số câu: 1 câu

Số điểm: 1,5 15%

ĐỀ BÀI:

* Phần I: Trắc nghiệm (3,0đ)

Mỗi câu chọn một phương án trả lời đúng

Câu 1: Về vị trí địa lí, châu Mĩ nằm hoàn toàn ở.

A Nửa cầu Đông B Nửa cầu Tây

B Nửa cầu Bắc C Nửa cầu Nam

Câu 2: Hai đại dương bao bọc khu vực Trung và Nam mĩ là

A Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

B Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

C Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

C Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương

Câu 3: Khu vực Trung và Nam Mĩ Không bao gồm bộ phận nào sau đây.

A Eo đất trung Mĩ

B Toàn bộ lục địa Nam Mĩ

C Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê

D Các quần đảo ở vùng vịnh Mê-hi-cô

Câu 4: Về vi trí, khu vực Bắc Mĩ.

A Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Đông

B Trải dài từ xích đạo đến vòng cực nam

C Trải dài từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B

D Nằm đối xứng qua đường xích đạo

Câu 5: Một trong những yếu tố quan trọng làm cho khí hậu Bắc Mĩ đa dạng

là do.

A Có nhiều hồ rộng, sông dài B Cấu trúc địa hình phức tạp

C Chịu ảnh hưởng mạnh của gió tín phong

D Lãnh thổ chải dài trên nhiều kinh độ, vĩ độ

Câu 6: Trung và nam mĩ có nền văn hóa Mĩ là tinh độc đáo là do.

Trang 14

A Có nhiều thổ dân da đỏ sinh sống

B Kết hợp dòng văn hóa Âu và Anh- điêng

C Kết hợp dòng văn hóa Âu, Phi và Anh – điêng

D Hòa huyết giữa người Phi và người Anh điêng

Câu 3: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Tỉ trọng GDP của các khu vực ở Châu Mĩ ( đơn vị: %)

Trang 15

a Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ trọng GDP của các khu vực ở Châu Mĩ năm 2005 và năm 2014.

b Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân

(3,0đ) Đặc điểm chung của địa hình Bắc Mĩ: Cấu trúc địa hình đơn giản, gồm 3 bộ phận, kéo dài theo hướng kinh tuyến.

- Hệ thống Cooc-đi-e ở phía tây+ Cao, đồ sộ, hiểm trở là một trong những miền núi lớn trênthế giới

+ Gồm những dãy song song, xen giữa là các cao nguyên, sơnnguyên

+ Chạy dọc bờ biển phía tây lục địa, kéo dài 9000m , cao trungbình 3000 đến 4000m

- Miền đồng bằng ở giữa:

+ Rộng lớn tựa như một lòng máng khổng lồ+ Cao ở phía bắc và đông bắc, thấp dần ở phía nam và đôngnam

- Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông : Gồm sơn nguyêntrên bán đảo La Bra-đô của Ca na đa và dãy núi A-pa-lat trênđất Hoa Kì Chạy theo hướng đông bắc - tây nam

0,25

0,250,50,250,25

0,50,250,251,0

Câu 2

(2,0 đ)

- Những cây trồng chủ yếu và nhận xét 2,0

a. - Những cây trồng chủ yếu ở Trung và Nam Mỹ 1,0

- Cà phê, mía, chuối, bông, đậu tương, cam, nho…

+ Ngành trồng trọt mang tính độc canh, mỗi quốc gia chỉ 0,5

Trang 16

trồng một vài loại cây công nghiệp để xuất khẩu.

+ Không chú trọng trồng cây lương thực 0,5

- Nhận xét: Có sự khác nhau về tỉ trọng GDP giữa hai khu vực

ở Châu Mĩ Khu vực Bắc Mĩ chiếm tỉ trọng GDP cao nhấtnhưng có xu hướng giảm; khu vực Trung và Nma Mĩ, ngượclại ( dẫn chứng)

- Giải thích: Các nước Bắc Mĩ có nền kinh tế rất phát triển

nhưng đang bi cạnh tranh bởi Nhật Bản, Liên minh Châu Âu,các nước công nghiệp mới ;

Các nước khu vực Trung Mĩ kém phát triển hơn, nhưngtrong những năm gần đây nhiều nước công nghiệp mới đãxuất hiện ở khu vực này

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Kim Dung

Ngày kiểm tra: 11 / 05 / 2020

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BA VÌ

TRƯỜNG THCS SƠN ĐÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: ĐỊA LÍ 7

NĂM HỌC 2019 - 2020 THỜI GIAN : 45 phút

Trang 17

(không kể thời gian phát đề)

đảo,lụcđịa Ôxtrây-li-a

Số câu: 1

Số điểm: 2,0đ

Tỉ lệ: 20%

TL: 1 Câu2,0 điểm20%

3 Châu Âu Biết vị trí địa

lí, giới hạnChâu Âu

- Hiểu được thảmthực vật ở ven Địa Trung hải

- Hiểu đặc điểm dân cư Châu Âu

- Hiểu sự da dạng

về ngôn ngữ

- Trình bày những đặc điểm nổi bật vềkinhtế của khu vực Tây và Trung Âu

- Phân tích biểu

đồ nhiệt độ và lượng mưa một

số trạm ở ChâuÂu

Số câu: 6

Số điểm:

7,5đ

TN: Câu: 20,5 đ5%

TN: Câu: 3: 0,5 đ

TN: Câu 4: 0,5đ

TL: 1 Câu 2,5đ25%

TL:1 Câu2,5 điểm25%

Ngày đăng: 28/03/2023, 17:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w