1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi thpt lịch sử (58)

12 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thpt lịch sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 99,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Năm 1922, Đại hội các xô viết toàn Liên bang dưới sự[.]

Trang 1

LỊCH SỬ PDF LATEX

(Đề thi có 10 trang)

TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Mã đề thi 1

Câu 1. Năm 1922, Đại hội các xô viết toàn Liên bang dưới sự chủ trì của Lê – Nin, đã tuyên bố

A Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

B Thành lập Chính quyền Xô viết.

C Thông qua Chính sách kinh tế mới.

D Thông qua Luận cương tháng Tư.

Câu 2. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:

A thành lập chính phủ công nông binh B xác định động lực cách mạng là công – nông.

C tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc D sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

Câu 3. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

A Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.

B Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

C Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.

D Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.

Câu 4. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954

A Mở rộng ngụy quân B Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

C Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh D Tập trung binh lực.

Câu 5. Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

B Chiến dịch Thượng Lào.

C Chiến dịch Việt Bắc.

D Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.

Câu 6. Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành

A cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.

B nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.

C nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.

D nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.

Câu 7. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

Câu 8. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là

A Tòa án Quốc tế B Hội đồng Bảo an C Đại hội đồng D Ban Thư kí.

Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?

A Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

B Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

C Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

D Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.

Trang 2

Câu 10. Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là gỉ?

A Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản.

B Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình.

C Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ.

D Nhận viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mác-san.

Câu 11. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 12. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 -1930) quyết định đổi tên Đảng thành

A An Nam Cộng sản đảng B Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

C Đảng Cộng sản Đông Dương D Đảng Lao động Việt Nam.

Câu 13. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX là:

A xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa B chống Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc.

C chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày D chống Pháp và phong kiến, giành quyền tự trị Câu 14. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

A Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ B Kí Hiệp định Giơnevơ.

C Xoá nạn mù chữ D Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão Câu 15. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình

A gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các

quốc gia, các dân tộc trên thế giới

B phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

C phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

D tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.

Câu 16. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Văn thân, sĩ phu B Đại tư sản C Tư bản mại sản D Chủ nô.

Câu 17. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức B Thành lập Liên minh Châu âu (EU).

C Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) D Thàng lập ngân hàng thế giới (WB).

Câu 18. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

A chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ B Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

C Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương D Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.

Câu 19. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

B Quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

C Đẩy mạnh phát triển kinh tế trên cơ sở duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

D Hợp tác mạnh trên các lĩnh vực: chính trị, văn hóa, xã hội.

Câu 20. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A tăng gia sản xuất B đông du C ngày đồng tâm D nhường cơm sẻ áo.

Trang 3

Câu 21. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng B Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam.

C Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam D Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam.

Câu 22. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A đông du B nhường cơm sẻ áo C ngày đồng tâm D tăng gia sản xuất.

Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

B Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

C Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

D Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

Câu 24. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.

B tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.

C sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.

Câu 25. Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,

Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?

A Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.

B Chi phối được một số nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.

C Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.

D Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.

Câu 26. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do

A những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.

B bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

C yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.

D kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.

Câu 27. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

B Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

C Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

D Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

Câu 28. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực

Xô - Mỹ?

Câu 29. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

Câu 30. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Trang 4

Câu 31. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là

A đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.

B đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.

C xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.

D nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.

Câu 32. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?

A Việt Bắc B Đất nước C Đường Kách mệnh D Tuyên ngôn độc lập Câu 33. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

Câu 34. Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị

A có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

B quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

C muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.

D mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.

Câu 35. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do

A sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

B hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.

C mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.

D mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

Câu 36. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?

Câu 37. Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

A Brunây gia nhập ASEAN (1984) B Campuchia gia nhập ASEAN (1999)

C Hiệp ước Bali được kí kết (1976) D Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).

Câu 38. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?

A Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.

B Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.

C Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.

D Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.

Câu 39. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

A đẩy mạnh chiến tranh du kích B đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

C kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao D sử dụng bạo lực cách mạng.

Câu 40. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?

A Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu B Nền kinh tế đứng đầu thế giới.

C Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân D Lực lượng quân đội phát triển nhanh.

Câu 41. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

A Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

B Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.

Trang 5

C Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.

D Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

Câu 42. Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (7 – 1945), lực lượng Đồng minh nào có nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Việt Nam?

A Quân đội Trung Hoa Dân quốc và quân đội Pháp.

B Hồng quân Liên Xô và quân đội Mĩ.

C Hồng quân Liên Xô và quân đội Trung Hoa Dân quốc.

D Quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc.

Câu 43. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 44. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:

A tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.

B soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.

C chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.

Câu 45. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?

A Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.

B Đánh đuổi phát xít Nhật.

C Đánh đuổi Pháp – Nhật.

D Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

Câu 46. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

B Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

C Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

D Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

Câu 47. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?

A Giao thông vận tải B Công nghiệp nhẹ C Khai mỏ D Nông nghiệp.

Câu 48. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?

A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

B Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

C Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

D Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.

Câu 49. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?

A Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.

B Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.

C Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.

D Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.

Câu 50. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây?

A Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản B Nông dân, công nhân.

C Tư sản, tiểu tư sản D Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.

Trang 6

Câu 51. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng

1930 - 1931?

A Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.

B Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.

C Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.

D Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

Câu 52. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ

A nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX B nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

C thập kỉ 90 của thế kỉ XX D thập kỉ 70 của thế kỉ XX.

Câu 53. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam B Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

C Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam D Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.

Câu 54. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây

A Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

B Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.

C Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.

D Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.

Câu 55. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

B Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.

C Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

D Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

Câu 56. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc B Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước.

C Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng D Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù Câu 57. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

A quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương B kết thúc chiến tranh trong danh dự.

C cô lập căn cứ địa Việt Bắc D khóa chặt biên giới Việt - Trung.

Câu 58. Quyết định của hội nghị Ianta(1945) không ảnh hưởng đến

A số phận của phát xít Đức, Nhật Bản B quan hệ Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh.

C cuộc cách mạng khoa học và công nghệ D quan hệ Liên Xô – Tây Âu sau chiến tranh.

Câu 59. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.

B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

C Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

D Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

Câu 60. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN

A hợp tác và phát triển B đối đầu căng thẳng.

C căng thẳng, phức tạp D từ đối đầu chuyển sang đối thoại.

Câu 61. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ

A khủng hoảng B lạc hậu C phát triển mạnh mẽ D suy thoái kéo dài.

Trang 7

Câu 62. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 63. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Văn thân, sĩ phu B Tư bản mại sản C Chủ nô D Đại tư sản.

Câu 64. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

B Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

C Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

D Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

Câu 65. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

B Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

C Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

D Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

Câu 66. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Câu 67. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là

A thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.

C tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

D đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu Câu 68. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?

Câu 69. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?

A Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

B Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.

C Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.

D 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.

Câu 70. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?

A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.

B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.

C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.

D Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.

Câu 71. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì

A Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

B Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.

C ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

D "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.

Trang 8

Câu 72. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

B Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

C Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

D Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

Câu 73. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

A Nông nghiệp B Công nghiệp C Thương nghiệp D Thủ công nghiệp.

Câu 74. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Thành lập Liên minh Châu âu (EU) B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức.

C Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) D Thành lập ngân hàng thế giới (WB).

Câu 75. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

A thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

B bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.

C tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

D đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

Câu 76. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:

A Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

B Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.

C Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

D Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Câu 77. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu

sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:

A giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

B giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

C đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.

D xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.

Câu 78. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 79. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

B Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

C Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

D Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Câu 80. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược

Câu 81. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?

A Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.

B Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.

C Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.

D Sự khác nhau về thể chế chính trị.

Trang 9

Câu 82. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:

A các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản B các tổ chức yêu nước cách mạng.

C tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam D các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản Câu 83. Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?

A Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla.

B Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Angiêri.

C Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Nam Phi.

D Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Môdămbích.

Câu 84. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:

A hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

B cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

C muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.

D muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.

Câu 85. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của

Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

A Bảo vệ chính quyền Xviết B Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng.

C Giải phóng hoàn toàn miền Nam D Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc.

Câu 86. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão Câu 87. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược

Câu 88. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

C Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

D Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

Câu 89. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?

A Chính quyền độc tài thân Mĩ B Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

Câu 90. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

A bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.

B bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.

C phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.

D phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

Câu 91. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng B Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù.

C Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc D Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước Câu 92. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Trang 10

Câu 93. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có gì mới so với phong trào cách mạng 1930 -1931?

A Là cuộc diễn tập cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.

B Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.

C Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.

D Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.

Câu 94. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

A Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập B Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son.

C Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì D Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Câu 95. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

C Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công D Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập.

Câu 96. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?

A Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

B Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

C Chiến lược toàn cầu của Tổng thống MĩRudơven.

D Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.

Câu 97. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi

A Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.

B “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.

C sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.

D Học thuyết Truman của Mĩ.

Câu 98. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?

A Việt Nam, Lào, Mianma B Philippin, Việt Nam, Lào.

C Việt Nam, Lào, Camphuchia D Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

Câu 99. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã

A đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.

B xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

C đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.

D đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.

Câu 100. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941

có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?

A Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

B Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

C Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.

D Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.

HẾT

Ngày đăng: 28/03/2023, 15:54

w