1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi thpt lịch sử (9)

12 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thpt lịch sử (9)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 98,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội củ[.]

Trang 1

LỊCH SỬ PDF LATEX

(Đề thi có 10 trang)

TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Mã đề thi 1

Câu 1. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là

A nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.

B tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

C đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.

D thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 2. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc B Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công.

C Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh D Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập.

Câu 3. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A đông du B nhường cơm sẻ áo C ngày đồng tâm D tăng gia sản xuất.

Câu 4. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A đông du B ngày đồng tâm C tăng gia sản xuất D nhường cơm sẻ áo Câu 5. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?

Câu 6. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do

A bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

B yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.

C những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.

D kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.

Câu 7. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là

A Hội đồng Bảo an B Ban Thư kí C Đại hội đồng D Tòa án Quốc tế.

Câu 8. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

B Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

C Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

D Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.

Câu 9. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của

A cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) B quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

C quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô D quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc Câu 10. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã

A tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản B tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.

C tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa D thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Câu 11. Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là

A xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

B chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.

Trang 2

C tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.

D tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.

Câu 12. Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?

A Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

B Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng chiến

chống Pháp

C Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam.

D Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố

thành lập

Câu 13. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?

A Sự kém an toàn về kinh tế B Sự kém an toàn của đời sống con người.

C Sự kém an toàn về chính trị D Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất Câu 14. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là

A đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.

B xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.

C nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.

D đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.

Câu 15. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?

Câu 16. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?

A Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân B Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.

C Nền kinh tế đứng đầu thế giới D Lực lượng quân đội phát triển nhanh.

Câu 17. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của

Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

A Bảo vệ chính quyền Xviết B Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng.

C Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc D Giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Câu 18. Quyết định của hội nghị Ianta(1945) không ảnh hưởng đến

A cuộc cách mạng khoa học và công nghệ B số phận của phát xít Đức, Nhật Bản.

C quan hệ Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh D quan hệ Liên Xô – Tây Âu sau chiến tranh.

Câu 19. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?

A Việt Nam, Lào, Mianma B Việt Nam, Lào, Camphuchia.

C Philippin, Việt Nam, Lào D Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

Câu 20. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

Câu 21. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

B Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

C Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

D Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

Trang 3

Câu 22. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

A đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

B tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

C thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

D bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.

Câu 23. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?

A Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.

B Chiến lược toàn cầu của Tổng thống MĩRudơven.

C Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

D Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

Câu 24. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

B Hợp tác mạnh trên các lĩnh vực: chính trị, văn hóa, xã hội.

C Đẩy mạnh phát triển kinh tế trên cơ sở duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

D Quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

Câu 25. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ

A nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX B thập kỉ 90 của thế kỉ XX.

C thập kỉ 70 của thế kỉ XX D nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.

Câu 26. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

A bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.

B bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.

C phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

D phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.

Câu 27. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?

A Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.

B Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.

C Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.

D Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.

Câu 28. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?

A Sự kém an toàn về kinh tế B Sự kém an toàn về chính trị.

C Sự kém an toàn của đời sống con người D Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất Câu 29. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

B Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

C Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

D Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

Câu 30. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?

A Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

B Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

C Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

D Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.

Trang 4

Câu 31. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941

có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?

A Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.

B Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

C Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.

D Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

Câu 32. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 33. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Câu 34. Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ

A khủng hoảng và suy thoái B phục hồi và phát triển.

C phát triển mạnh mẽ D phát triển xen kẽ suy thoái.

Câu 35. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

A cô lập căn cứ địa Việt Bắc B quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

C kết thúc chiến tranh trong danh dự D khóa chặt biên giới Việt - Trung.

Câu 36. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

A kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao B sử dụng bạo lực cách mạng.

C đẩy mạnh chiến tranh du kích D đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

Câu 37. Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:

A Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống

chủ nghĩa thực dân mới

B Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai

cấp

C Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó

D Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa.

Câu 38. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng

1930 - 1931?

A Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.

B Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

C Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.

D Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.

Câu 39. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với

Câu 40. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình

A gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các

quốc gia, các dân tộc trên thế giới

B phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

C phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

D tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.

Trang 5

Câu 41. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi

A Học thuyết Truman của Mĩ.

B “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.

C Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.

D sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.

Câu 42. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế

kỉ XX là

A diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự.

B làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.

C diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.

D diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô.

Câu 43. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 44. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 45. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 46. Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?

A Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

B Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.

C Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.

D ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.

Câu 47. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ

A phát triển mạnh mẽ B suy thoái kéo dài C khủng hoảng D lạc hậu.

Câu 48. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919

- 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?

A công nghiệp vũ trụ ra đời B trở thành cường quốc phần mềm.

C trở thành siêu cường tài chính D giai cấp tư sản ra đời.

Câu 49. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam B Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam.

C Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam D Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.

Câu 50. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

Câu 51. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu

sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:

A đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.

B giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

C xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.

D giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Trang 6

Câu 52. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Câu 53. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?

A Chính quyền độc tài thân Mĩ B Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

Câu 54. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?

Câu 55. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Thàng lập ngân hàng thế giới (WB) B Thành lập Liên minh Châu âu (EU).

C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức D Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

Câu 56. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN

A từ đối đầu chuyển sang đối thoại B hợp tác và phát triển.

Câu 57. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Câu 58. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

A Kí Hiệp định Giơnevơ B Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ.

C Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão D Xoá nạn mù chữ.

Câu 59. Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A Chiến dịch Thượng Lào.

B Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.

C Chiến dịch Việt Bắc.

D Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

Câu 60. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã

A đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.

B đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.

C đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.

D xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

Câu 61. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam B Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

C Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam D Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.

Câu 62. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

C Xây dựng nông thôn mới D Chiến thắng Ấp Bắc.

Câu 63. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Văn thân, sĩ phu B Đại tư sản C Tư bản mại sản D Chủ nô.

Trang 7

Câu 64. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?

A Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.

B Sự khác nhau về thể chế chính trị.

C Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.

D Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.

Câu 65. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

B Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

C Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

D Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

Câu 66. Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm

1930 là xác định:

A lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng B lực lượng, lãnh đạo cách mạng.

C nhiệm vụ, lực lượng cách mạng D đường lối, nhiệm vụ cách mạng.

Câu 67. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

C Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

D Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.

Câu 68. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:

A sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng B thành lập chính phủ công nông binh.

C xác định động lực cách mạng là công – nông D tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc Câu 69. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954

A Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh B Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

Câu 70. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:

A không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp B hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

C lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng D diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy Câu 71. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

Câu 72. Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là

A mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối.

B sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.

C sự chi phối của các nước lớn bên ngoài.

D sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên.

Câu 73. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo

Câu 74. Thực dân Anh đưa ra phương án Mao- bát -Tơn chia Ấn Độ Thành hai quốc gia tự trị dựa trên cơ

sở tôn giáo đã chứng tỏ

A thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.

Trang 8

B thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa.

C thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ.

D cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi.

Câu 75. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?

A Đất nước B Tuyên ngôn độc lập C Đường Kách mệnh D Việt Bắc.

Câu 76. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược

Câu 77. Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

B khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

C kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

D khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.

Câu 78. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 79. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 80. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 81. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

A Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

B Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.

C Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.

D Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

Câu 82. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX là:

A chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày B xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

C chống Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc D chống Pháp và phong kiến, giành quyền tự trị Câu 83. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.

B Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.

C Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.

D Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.

Câu 84. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Câu 85. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là

A Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

B cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.

C nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

D nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

Trang 9

Câu 86. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

B Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

C Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

D Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

Câu 87. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là

A bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới B độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày.

C tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình D tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

Câu 88. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là

A đã có dự trữ và xuất khẩu gạo B khắc phục triệt để nạn đói trong nước.

C xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới D xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới.

Câu 89. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?

A Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

B Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

C Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

D Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.

Câu 90. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do

A mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

B mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.

C sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

D hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.

Câu 91. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

B Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

C Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

Câu 92. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Đại tư sản B Chủ nô C Văn thân, sĩ phu D Tư bản mại sản.

Câu 93. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?

A Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.

B Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.

C Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.

D Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.

Câu 94. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì

A Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.

B Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

C ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

D "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.

Câu 95. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:

A Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

Trang 10

B Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

C Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

D Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.

Câu 96. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là

A Cần liên minh để chống phát xít B Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.

C Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản D Chu cầu hợp tác để cùng phát triển.

Câu 97. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

B Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

C Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

D Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

Câu 98. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 99. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

B Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

C Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

D Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 100. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?

HẾT

Ngày đăng: 28/03/2023, 15:54

w