Công nghệ VSV là công nghệ được phát triển dựa trên cơ sở kiến thức về giới VSV được áp dụng vào quy mô công nghiệp, với các quy trình công nghệ đặc trưng. Sản xuất SCP đòi hỏi phải vận dụng các kiến thức về lên men, công nghệ sản xuất sinh khối, nuôi cấy VSV.
Trang 1CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT
Chủ đề: Sản xuất protein đơn bào
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Quốc Dung
Học viên thực hiện:
Lớp: Thực vật học
Trang 2Công nghệ vi sinh vật là gì?
Trước khi có thuật ngữ Công nghệ sinh học VSV người ta đã nói đến VSV ứng dụng hay còn gọi là VSV công nghiệp, Công nghệ VSV hay Công nghệ lên men Đây là bộ phận lớn nhất của công nghệ sinh học, nó ra đời sớm nhất và có quá trình phát triển lâu dài nhất, có nhiều sản phẩm và doanh số lớn nhất
Công nghệ VSV là công nghệ được phát triển dựa trên cơ sở kiến thức về giới VSV được áp dụng vào quy mô công nghiệp, với các quy trình công nghệ đặc trưng
Trang 3Vai trò của protein đối với con người
Protein là nguồn nito cho con người và động vật Protein cung cấp 20 loại acid amin cho con người.
Về nhu cầu protein của người, nhiều nhà nghiên cứu cho biết dao động trong khoảng 80-120g/ngày.
Trang 4I Các khái niệm chung
1 Protein đơn bào
Protein đơn bào (Single-cell protein – SCP) là thuật ngữ thường dùng để chỉ phần protein thu được trong sinh khối khô của các tế bào hoặc tổng hợp protein tách chiết được từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật, nấm men, nấm sợi, vi tảo; được sử dụng làm nguồn thức ăn cho con người hay thức
ăn chăn nuôi.
Trang 52 Công nghệ sản xuất protein đơn bào
Công nghệ sản xuất SCP là công nghệ nuôi cấy và thu sinh khối các VSV Công nghệ sản xuất SCP bao gồm cả quá trình chuyển vị sinh học, biến đổi các sản phẩm phụ ít giá trị và chi phí thấp, thường là các chất thải, trở thành sản phẩm với giá trị dinh dưỡng và giá trị thị trường cao hơn.
Sản xuất SCP đòi hỏi phải vận dụng các kiến thức về lên men, công nghệ sản xuất sinh khối, nuôi cấy VSV.
Trang 6 Sản xuất SCP ở quy mô công nghiệp có một số đặc điểm như sau:
Sử dụng đa dạng các phương pháp, loại nguyên liệu thô và loại VSV khác nhau.
Có hiệu quả biến đổi cơ chất ban đầu cao.
Năng suất cao nhờ vào tốc độ tăng trưởng nhanh của các VSV.
Không phụ thuộc vào các yếu tố mùa hay thời tiết.
Trang 73 Đặc điểm của sản xuất protein đơn bào
Chi phí lao động ít hơn nhiều so với sản xuất nông nghiệp
Có thể sản xuất ở bất cứ địa điểm nào trên trái đất, không chịu ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, các quá trình công nghiệp, dễ cơ khí hóa và tự động hóa
Năng suất cao
Sử dụng các nguồn nguyên liệu rẻ tiền và hiệu suất chuyển hóa cao
Hàm lượng protein trong tế bào rất cao
Chất lượng protein cao
An toàn về mặt độc tố
Những vấn đề về kĩ thuật: sinh khối của vi sinh vật phải được tách và xử lý
Trang 8II Các nhóm VSV được sử dụng để sản xuất SCP
1 Yêu cầu đối với các chủng VSV sử dụng trong sản xuất
Thời gian sinh trưởng ngắn.
Có khả năng tạo thành lượng protein lớn.
Có khả năng tận dụng tối đa các chất dinh dưỡng trong MTNC.
Không có độc tố, không có khả năng gây bệnh.
Có sức bền cao, ít bị nhiễm trong quá trình nuôi cấy, dễ tách khỏi
dịch nuôi cấy.
Trang 92 Các nhóm VSV sử dụng trong sản xuất SCP
Người ta sử dụng nhiều nhóm VSV khác nhau để sản xuất protein đơn bào, bao gồm:
Các nhóm vi khuẩn: Cellulomonas,
Nấm men: Candida, Saccharomyces,
Nấm sợi: Trichoderma, Fusarium, Rhizopus,
Các nhóm tảo: Spirulina, Chlorella,
Trang 10Cellulomonas Saccharomyces Rhizopus
Chlorella
Trang 11Thành phần Nấm Tảo Nấm men Vi khuẩn
Bảng 1 Trung bình các thành phần trong tế bào ở các nhóm VSV
chính (% khối lượng khô) theo Miller và Litsky (1976) [6]
Trang 12Bảng 2 VSV và chất nền được dùng để sản xuất SCP
(Bhalla et al (2007)) [6]
Bacillus subtilis, Cellulomonas sp.,
Flavobacterium sp Thermomonospora fusca Cellulose, Hemicellulose
Methylomonas methylotrophus, M clara Methanol
Pseudomonas fluorescens Uric acid and other non-protein nitrogenous
compounds
Trang 13Bảng 2 VSV và chất nền được dùng để sản xuất SCP
(Bhalla et al (2007)) [6]
Aspergillus fumigatus Maltose, Glucose
Aspergillus niger, A oryzae, Cephalosporium
eichhorniae, Chaetomium cellulolyticum Cellulose, Hemicellulose
Penicillium cyclopium Glucose, Lactose, Galactose
Rhizopus chinensis Glucose, maltose
Scytalidium aciduphlium, Thricoderma
viridae, Thricoderma alba Cellulose, Pentose
Trang 14Bảng 2 VSV và chất nền được dùng để sản xuất SCP
(Bhalla et al (2007)) [6]
Amoco torula Ethanol
Candida tropicalis Maltose, Glucose
Candida utilis Glucose
Candida novellas n-alkanes
Candida intermedia Lactose
Saccharomyces cereviciae Lactose, pentose, maltose
Trang 15Bảng 2 VSV và chất nền được dùng để sản xuất SCP
(Bhalla et al (2007)) [6]
Chlorella pyrenoidosa, Chlorella sorokiana,
Chondrus crispus, Scenedesmus sp., Spirulina sp.,
Porphyrium sp.
Carbone dioxide
Trang 163 Các nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất SCP
Các sản phẩm thải trong nông nghiệp
Các sản phẩm phụ của các quá trình lên men công nghiệp
Các sản phẩm, dịch chiết và dịch thủy phân từ nguyên liệu thực vật
Các nguồn nguyên liệu có giá trị thương mại cao như khí đốt, methan, methanol và các n-alkan
Trang 17III Quy trình sản xuất SCP
Bước chuẩn bị:
lựa chọn loại VSV có giai đoạn sinh lý phù hợp.
khử trùng MTNC và các thiết bị dùng để giữ môi trường nuôi ở trạng thái sẵn sàng.
tách tế bào.
thu các tế bào ở phần dịch nổi.
tinh chế và xử lý, bộ ổn nhiệt để điều hòa nhiệt độ, dụng cụ xác định pH
và các thiết bị điều khiển khác để điều hòa các yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng ở mức độ ổn định.
Trang 18III Quy trình sản xuất protein đơn bào
Bước nuôi cấy: nuôi cấy VSV ở điều kiện thích hợp trong môi trường đã chuẩn bị
Yêu cầu: kiểm soát nồng độ carbon ở mức độ thích hợp như cung cấp
đủ oxi để duy trì điều kiện hiếu khí.
Các phương pháp thường được áp dụng: lên men nổi, lên men chìm và lên men trên pha rắn.
Trang 19III Quy trình sản xuất protein đơn bào
Bước sau nuôi cấy : cần thu sinh khối của VSV Hiện này có nhiều phương pháp để cô đặc dịch nuôi cấy như lọc, để lắng, li tâm và dùng các màng bán thấm
Yêu cầu: việc loại bỏ lượng nước là rất cần thiết → giữ các chất ổn định để lưu trữ Protein đơn bào cần được sấy khô đến độ ẩm 10% hoặc làm cô đặc lại và biến tính để đề phòng chúng bị hỏng.
Trang 201 Nguyên liệu và xử lý nguyên liệu
Các dạng nguyên liệu chứa carbohydrate thường là các phụ phẩm và chế phẩm sau:
Các sản phẩm chứa saccharose của công nghiệp chế biến đường (rỉ đường mía, rỉ đường củ cải, bã mía, cặn rỉ đường, nước rửa thô )
Nước thải của các nhà máy sữa còn chứa nhiều lactose.
Dịch kiềm sulfit có chứa nhiều pentose, hexose, dịch thủy phân gỗ.
Các nguyên liệu chứa tinh bột và xellulose khác.
Trang 22 Rỉ đường được dùng để làm cơ chất cho nhiều quá trình lên men vì:
Giá thành rẻ hơn các nguyên liệu chứa đường khác.
Ngoài saccharose, rỉ đường còn chứa một số chất vô cơ, hữu cơ và các vitamin có giá trị.
Trang 23Bảng 4 Thành phần của rỉ đường củ cải và rỉ đường mía
50 – 110
5000 – 8000 Khoảng 1,3
48 – 56
9 – 12
2 – 4 1,5 – 5,0 0,4 – 0,8 0,06 0,6 – 2,0 1,0 – 3,0
15 – 55
2500 – 6000
1,8
Trang 24Xử lý rỉ đường:
Thông thường rỉ đường được oxi hóa bằng acid sulfuric tới pH=4 và đun nóng tới
120-1500C trong 1 phút để kết tủa một số chất vô cơ và chất lửng Cần phải loại bỏ một phần các chất sinh trưởng, đồng thời bổ sung các muối khoáng cần thiết (ure 0,15%, HK2PO40,35%, Mg, Ca) và có thể phải thêm hỗn hợp các acid amin dạng protein thủy phân
Khi chuẩn bị phối trộn, rỉ đường phải được sử lý tách biệt trong các khâu pha loãng, điều chỉnh pH, đun nóng, làm trong, khử trùng
Thanh trùng ở nhiệt độ 1200C
Trang 26nấm men C.utilis và C.pseudotropical rất thích hợp trong môi trường trên.
Trang 281.3 Chủng nấm men
Đối với nguyên liệu là rỉ đường, dung dịch đường, nấm men thường dùng là Saccharomyces
cerevisiae, Candidas utilis.
Đối với nguyên liệu là tinh bột hay nước thải tinh bột, dùng chủng nấm men tương ứng là
Endomycopis fibuligera hoặc phối hợp giữa Endomycopis với Candidas tropicalis.
Endomycopis fibuligera
Trang 292 Lên men
Lên men trong bioreactor được thông khí tốt cần phá bọt, trong dịch lên men diễn ra quá trình truyền khối, truyền nhiệt, tăng sinh khối tế bào và điều chỉnh hoạt tính sinh học.
Trang 302.1 Các thiết bị trước lên men
Bể hay bồn (tank) chứa cơ chất ban đầu.
Thiết bị làm gãy vụn và nghiền nguyên liệu thô.
Thiết bị để xử lý nguyên liệu như đường hóa bột.
Thiết bị để trộn nguyên liệu và pha chế môi trường nuôi.
Thiết bị khử trùng.
Trang 31Thiết bị nồi lên men 10 lít
Trang 322.2 Bioreactor
Bioreactor là vật chứa các tế bào, chiết xuất tế bào hay các enzyme thực hiện phản ứng sinh học Thiết kế bioreactor phải đảm bảo vô trùng và cung cấp tiết kiệm nguyên liệu Ngoài ra bồn còn thỏa mãn các yêu cầu:
Trang 33Hình: Hệ thống nhân giống (bioreactor) 100m3
Trang 342.3 Các thiết bị sau lên men
Thiết bị tách tế bào: các bồn lắng, các loại máy ly tâm, bộ lọc ép hay lọc chân không trống quay
Thiết bị phá vỡ tế bào: thu nhận các sản phẩm nội bào
Thiết bị cô đặc: làm bốc hơi, lọc màng, trao đổi ion, hấp thu
Thiết bị dùng cho các phản ứng tạo sản phẩm
Trang 352.4 Vận hành quy trình lên men
Nhân giống
Các thông số kĩ thuật của bioreactor
Các phương thức lên men
Điều khiển phản ứng sinh học
Thu sản phẩm và tinh chế
Trang 362.4.1 Nhân giống
Trong giai đoạn đầu của quá trình lên men phải tạo điều kiện cho sự sinh sản của VSV đạt số lượng nhất định Đối với quy mô nhỏ từ 10 l – 20 l trong phòng thí nghiệm có thể sử dụng giống nuôi từ bình Erlenmeyer
Trong sản xuất quy mô công nghiệp: người ta thường sử dụng chuỗi các bồn lên men Tiến trình: ống giống được giữ ở nhiệt độ thấp → nuôi với 10ml môi trường → nuôi 20ml → nuôi 3 lít → nuôi 30 lít → 300 lít và có thể hơn
Trang 37Hệ thống lên men 5 lít Smax GX
Trang 392.4.2 Các thông số kĩ thuật của bioreactor
Oxygen hòa tan: cần được cung cấp liên tục, thường là khí vô trùng Không được sục khí vào và khuấy đều trong dung tích của bioreactor Cần có thiết bị theo dõi lượng oxygen hòa tan
Nhiệt độ: nếu như nhiệt độ dưới mức tối ưu thì VSV phát triển chậm → sản phẩm tạo thành hạn chế Nếu nhiệt độ quá cao → chết tế bào → giảm năng suất tạo thành sản phẩm
Trang 40 pH ~ 5-7: trong lên men, các sản phẩm trao đổi chất giải phóng vào môi trường có thể làm thay đổi pH dịch lên men → cần theo dõi và điều chỉnh.
Khuấy trộn đều môi trường nuôi cấy → ảnh hưởng đến tỉ lệ trao đổi oxygen và làm gia tăng nhiệt độ do ma sát
Trang 412.4.3 Các phương thức lên men
Lên men gián đoạn: môi trường nuôi cho vào một lần vào bồn lên men, cấy giống
và thực hiện lên men đến thu sản phẩm
Lên men gián đoạn bổ sung dinh dưỡng: khi nguồn dinh dưỡng ban đầu giảm, có thể bổ sung thêm
Lên men liên tục: nguồn dinh dưỡng ban đầu được bổ sung liên tục và dịch lên men được lấy bớt ra liên tục → bioreactor ở trạng thái ổn định → sản phẩm tạo ra tốt hơn
Trang 442.4.4 Điều khiển phản ứng sinh học
Ở giai đoạn đầu cần các điều kiện cho tế bào sinh sản nhanh để tạo sinh khối lớn
Ở giai đoạn sau các tế bào được khống chế để thực hiện tối đa các phản ứng mong muốn
Trang 452.4.5 Thu sản phẩm và tinh chế
Thu sản phẩm là công việc tốn kém Các kĩ thuật của công nghệ hóa học, công nghệ thực phẩm được sử dụng chủ yếu ở bước này Cần tách nước của tế bào ra khỏi sản phẩm Tiếp theo, từ dịch lên men thu đúng sản phẩm mong muốn
Trang 462.5 Chế biến SCP thành thực phẩm
Để sử dụng hiệu quả các protein VSV làm thức ăn cho người, cần các điều kiện sau:
Giải phóng protein tế bào bằng cách phá hủy hay thủy phân thành tế bào
Làm giảm hàm lượng acid nucleic trong tế bào
Trang 472.5.1 Phá hủy thành tế bào
Xử lý hóa học: dùng acid, base, cơ chất hòa
Phân giải bằng enzyme: enzyme thủy phân,
dùng phage, tự thủy phân Nghiền ướt, sử dụng các hạt nghiền, dùng sóng âm để phá hủy tế bào, nén tế bàoDùng các phương pháp vật lý: làm đông
lạnh – để tan, sốc thẩm thấu, dùng nhiệt và
sấy khô
Dùng áp suất sao ở nhiệt độ thấp
Bảng: Một số phương pháp thường sử dụng để phá hủy thành tế bào VSV
Trang 482.5.2 Loại bỏ acid nucleic
Một số phương pháp:
Tách acid nucleic bằng rượu, muối, acid và kiềm.
Tách acid nucleic khỏi sinh khối VSV bằng kiềm ở nhiệt độ cao, tuy nhiên phương pháp này có thể tạo ra chất độc (lysinoalanine).
Xử lý bằng anhydrid để biến đổi cấu trúc nucleoprotein ở nấm men.
Sử dụng các enzyme nuclease để phân giải acid nucleic.
Trang 492.6 Ưu nhược điểm của SCP
Ưu điểm:
VSV có tốc độ nhân đôi và tăng trưởng nhanh, thu sinh khối trong thời gian ngắn
VSV có hàm lượng protein tương đối cao
Các VSV có khả năng sử dụng một số nguồn carbon phong phú để tạo thành năng lượng, trong đó có một số nguyên liệu được tái sử dụng từ nguồn chất thải nông nghiệp hay công nghiệp
Các chủng VSV với năng suất cao cũng như thành phần chất dinh dưỡng phù hợp có thể được chọn lọc và nuôi cấy với số lượng lớn trong điều kiện PTN, đồng thời cũng
có tiềm năng áp dụng ở quy mô công nghiệp
Sinh khối VSV dùng để thu SCP không phụ thuộc vào mùa cũng như biến đổi khí hậu
Trang 50Nhược điểm:
Nhiều loài VSV có thể tạo ra các chất gây độc cho cơ thể người và động vật Vì vây, khi lựa chọn một loài VSV để tiến hành sản xuất phải đảm bảo nó không chứa bất kì chất độc nào
Đôi khi sử dụng sinh khối VSV làm nguồn thức ăn bổ sung có thể dẫn đến khó tiêu hoặc không tiêu hóa được, thậm chí gây phản ứng dị ứng cho con người
Hàm lượng acid nucleic cao trong sinh khối khô của nhiều loài VSV cũng là một yếu tố gây ảnh hưởng không mong muốn cho con người Quá trình hấp thụ acid nucleic quá mức → lắng đọng acid uric, gây ra một số bệnh như gout hay hình thành sỏi thận
Có khả năng chứa các hợp chất gây độc hay gây ung thư cho con người
Trang 51KẾT LUẬN
Các VSV có nhiều ưu điểm thuận lợi cho nuôi quy mô lớn công nghiệp trong bioreactor Quá trình lên men công nghiệp gồm 3 công đoạn chủ yếu: trước lên men, lên men và sau lên men Sản xuất lớn cần hệ thống thiết bị tương ứng với các công đoạn của quy trình công nghệ Bioreactor là thiết bị trung tâm có cấu tạo thích hợp để bảo đảm tốt các điều kiện cho sự phát triển của giống sản xuất
Các sản phẩm của công nghệ lên men VSV gồm các nhóm: sinh khối tế bào, các enzyme, các sản phẩm tái tổ hợp gen
Trong tương lai, CNSH VSV sẽ tiếp tục phát triển với nhiều ứng dụng mới nhằm giải quyết vấn đề trọng đại như biến sinh khối thực vật thành nguồn năng lượng hay SCP
để giải quyết nạn thiếu hụt protein của nhân loại
Trang 52Tài liệu tham khảo
1. Trần Hoàng Dũng, 2012, Sản xuất protein trong y học, Nxb Trường Đại học Nguyễn Tất
Thành, khoa Công nghệ sinh học
2. Phạm Thành Hổ, 2005, Nhập môn công nghệ sinh học, Nxb Giáo dục
3. Biền Văn Minh (Chủ biên), 2013, Giáo trình Vi sinh vật học công nghiệp, Nxb ĐHQG
Hà Nội
4. Vũ Văn Vụ, Nguyễn Mộng Hùng, Lê Hồng Điệp (2010), Công nghệ sinh học, NXB
Giáo dục Việt Nam
5. A.T Nasseri, S Rasoul-Amini, M.H Morowvat and Y Ghasemi, 2011 single Cell
Protein: Production and Process American Journal of Food Technology, 6: 103-116