- Liên Xô còn đứng đầu thế giới về trình độ học vấn 3/4 dân số có trình độ đại học vàtrung học - Đầu những năm 70 LX đạt thế cân bằng về quân sự so với các nước Phương tây và sứcmạnh hạt
Trang 1Các Thầy, cô kinh mến!
Tài liệu em soạn có thể chưa được tốt lắm, thầy cô tải về cần chỉnh sửa lại để dùng, chỉnh sửa rồi thầy cô gởi lại cho em một bản.
- Trật tự thế giới mới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào ?
Hướng dẫn làm bài
1 Sự hình thành trật tự thế giới mới.
Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ II bước vào giai đoạn cuối, nhiều tranh chấp,mâu thuẫn trong nội bộ phe Đồng minh nổi lên gay gắt với 3 vấn đề lớn:
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương
Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít bại trận vàphân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận ở các khu vực trên thế giới
Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh
- Trong bối cảnh đó, hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã họp từ ngày4/2/1945 đến ngày 11/2/1945 tại Yalta (Liên Xô cũ)
- Tham dự hội nghị có Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Liên Xô Stalin, Tổng thống MỹRoosevelt và Thủ tướng Anh Chrchill
- Sự kiện này có liên quan mật thiết tới hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau này
- Hội nghị đã quyết định những vấn đề sau đây:
a Về việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- Ở châu Âu và châu Á – Thái Bình Dương: 3 cường quốc đã thống nhất mục đích là tiêudiệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúcchiến tranh
- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á- Thái Bình Dương sau khi chiến tranh ởchâu Âu kết thúc
b Phân chia khu vực đóng quân.
+ Ở châu Âu:
Quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông Đức, Đông Berlin và các nước Đông
Âu sẽ do Hồng quân Liên Xô giải phóng
Quân đội Mỹ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Berlin, Italia và một sốnước Tây Âu khác
Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm
vi ảnh hưởng của Mỹ trong đó Áo, Phần Lan trở thành 2 nước trung lập
+ Ở châu Á:
Bảo vệ nguyên trạng và công nhận nền độc lập của Mông Cổ
Trả lại cho Liên Xô những quyền lợi của đế quốc Nga ở Viễn Đông trước chiếntranh Nga - Nhật 1904:
- Trả lại cho Liên Xô Nam đảo Sakhalin
- Quốc tế hóa thương cảng Đại Liên (Trung Quốc)
Trang 2- Khôi phục việc Liên Xô thuê cảng Lữ Thuận (Trung Quốc) làm căn cứ hảiquân.
- Trả lại Liên Xô đường sắt Siberi - Trường Xuân
- Cùng sử dụng đường sắt Hoa Đông và đường sắt Nam Mãn - Đại Liên
- Liên Xô quản lý 4 đảo Kuril
Quân đội Mỹ chiếm đóng Nhật Bản: Nhật Bản thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ
Quân đội Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên, quân đội Mỹ chiếm đóng NamTriều Tiên, lấy vĩ tuyến 380 làm ranh giới
Trung Quốc tiến tới thành lập chính phủ liên hiệp, bao gồm cả Đảng Cộng sảnTrung Quốc và Quốc Dân Đảng, Mỹ có quyền lợi ở Trung Quốc
Các vùng còn lại của châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của cácnước phương Tây
c Tổ chức lại trật tự thế giới.
Ba cường quốc đã thống nhất việc thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc, dựa trênnguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp vàTrung Quốc để gìn giữ hòa bình, và an ninh thế giới mới sau chiến tranh
Thảo luận khu vực đóng quân ở các nước bại trận nhằm giải giáp quân đội phát xít
và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
17/7-2/8/1945, tại Postdam (Đức), Liên Xô, Mỹ, Anh ký hiệp ước về việc giảiquyết vấn đề nước Đức
26/7/1945: các nước Đồng minh trong bản “ tuyên cáo Postdam” kêu gọi Nhật Bảnđầu hàng, quy định chủ quyền của Nhật giới hạn trên 4 đảo chính
10/2/1947: hòa ước với 5 nước bại trận (Ý, Bulgaria, Hungri, Romania, Phân Lan)được ký kết tại Paris
Nhìn chung, nội dung các bản hòa ước là thỏa đáng, đáp ứng được lợi ích của nhândân các nước thắng trận và không quá khắt khe, nặng nề đối với các nước bại trận
Những thỏa thuận của Hội nghị cấp cao Yalta 2/1945 và những quyết địnhsau đó của Đồng minh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sauchiến tranh, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947 đượcgọi là “Trật tự 2 cực Yalta”
Câu 2
Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và những cơ
quan chính của Liên Hiệp Quốc.
Hướng dẫn làm bài
1 Hoàn cảnh ra đời.
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ II sắp kết thúc các nước Đồng minh và nhân dânthế giới có nguyện vọng muốn gìn giữ hòa bình lâu dài và ngăn chặn các cuộc chiến tranhthế giới mới
- Tại Hội nghị Yalta (2/1945) 3 nguyên thủ đứng đầu nhà nước là; Liên Xô, Mỹ, Anhnhất trí thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hòa bình và an ninh thế giới
- Từ ngày 25/4 đến ngày 26/6/1945: Hội nghị đại biểu của hơn 50 nước họp tại SanFrancisco để thông qua Hiến chương thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc
-24/10/1945: Liên Hiệp Quốc chính thức thành lập (ngày Hiến chương Liên Hiệp Quốcbắt đầu có hiệu lực) Trụ sở đặt tại NewYork
2 Mục đích.
Trang 3Hiến chương qui định mục đích cao nhất của LHQ là duy trì hoà bình và an ninh thếgiới, thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữacác quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết
3 Nguyên tắc hoạt động.
Liên Hiệp Quốc hoạt động dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau:
Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình
Đảm bảo nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc: LX (Nga), Mỹ, Anh, Pháp, TrungQuốc (đây là nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên Hiệp Quốc)
Không can thiệp vào nội bộ của bất cứ nước nào
4 Cơ cấu tổ chức
a Đại hội đồng.
Hội nghị của tất cả các nước hội viên mỗi năm họp một lần Hội nghị hoạt động theonguyên tắc đa số quá bán, hoặc đa số 2/3 (vấn đề quan trọng )
b Hội đồng bảo an.
- Cơ quan chính trị quan trọng nhất, hoạt động thường xuyên, chịu trách nhiệm duy trìhòa bình và an ninh thế giới
- Không phục tùng Đại hội đồng, có 5 ủy viên thường trực có quyền phủ quyết là: Mỹ,Anh, Pháp, LX (Nga), Trung Quốc
c Ban thư ký.
Cơ quan hành chính, đứng đầu là tổng thư ký, nhiệm kỳ 5 năm do Hội đồng bảo angiới thiệu
d Các tổ chức chuyên môn.
LHQ còn có hàng trăm tổ chức chuyên môn như: Hội đồng kinh tế - xã hội, Tòa ánquốc tế…
e Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Hiệp Quốc
- Ngày 20/09/1977: Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc là thành viên thứ 149, đến năm
2006 LHQ có 192 quốc gia thành viên
- Ngày 16/10/2007 trở thành thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an nhiệm kỳ 2008 - 2009 (1/1/2008 có hiệu lực).
- Các tổ chức Liên Hiệp Quốc hoạt động tại Việt Nam
UNDP (chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc)
UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc)
UNFPA (Qũy dân số Liên Hiệp Quốc)
UNESCO (Tổ chức văn hóa – khoa học – giáo dục Liên Hiệp Quốc )
WHO (Tổ chức y tế thế giới )
FAO (Tổ chức Lương – Nông )
IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế)
ILO (Tổ chức lao động quốc tế )
ICAO (Tổ chức hàng không quốc tế )
IMO (Tổ chức hàng hải quốc tế )
5 Vai trò (vị trí).
- Là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hòa bình, an ninhthế giới, giải quyết tranh chấp, xung đột khu vực
Trang 4- Phát triển các mối quan hệ giao lưu, hợp tác về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa giữa các nước hội viên.
Câu 3
Những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (từ
1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
Hướng dẫn trả lời
a Bối cảnh lịch sử:
- Sau chiến tranh chống phát xít nhân dân Liên Xô phải chịu những hi sinh, tổn thất nặngnề: 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 70.000 làng mạc, 32.000 nhà máy, xí nghiệp bịtàn phá
- Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, kinh tế bị chậm lại hàng chục năm so với trướcchiến tranh
- Các nước đế quốc (do Mỹ cầm đầu) bao vây kinh tế, cô lập chính trị, chạy đua vũ trang,chuẩn bị cuộc chiến tranh tổng lực chống Liên Xô và các nước XHCN
- Trong bối cảnh đó nhân dân Liên Xô nâng cao ý thức, tự lực tự cường, nhằm xây dựngkinh tế, củng cố quốc phòng, để chống lại âm mưu thù địch của CNĐQ và giúp đỡ phongtrào CM thế giới
b Những thành tựu chủ yếu:
Hoàn thành kế hoạch khôi phục kinh tế (1946-1950) trong 4 năm 3 tháng
- Năm1972 sản lượng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần (so với1922)
*Nông nghiệp: tuy khó khăn nhưng cũng đạt được nhiều thành tựu, sản lượng nông
phẩm trong những năm 60 tăng trung bình 16%/năm, đến năm 1970 sản lượng nôngnghiệp đạt 186 triệu tấn ngũ cốc, năng suất trung bình khoảng 15,6 tạ/ha
*Khoa học –kỹ thuật:
- Liên Xô là nước đi đầu trong các lĩnh vực: Lý ,Hoá ,điện tử ,khoa học vũ trụ, điệnnguyên tử…
- Năm1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, 1957 phóng vệ tinh nhân tạo thành công
- 1961 phóng tàu vũ trụ có người lái bay quanh trái đất
- Liên Xô còn đứng đầu thế giới về trình độ học vấn (3/4 dân số có trình độ đại học vàtrung học)
- Đầu những năm 70 LX đạt thế cân bằng về quân sự so với các nước Phương tây và sứcmạnh hạt nhân với Mỹ (1972 ký hiệp ước ABM, hiệp định SALT1 và SALT2 với Mỹ)…
- Sau chiến tranh uy tín chính trị và địa vị quốc tế của LX được nâng cao
c Ý nghĩa:
- Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ và đồng minh của Mỹ
- Thể hiện tính ưu việt của CNXH, trên mọi lĩnh vực: Đời sống, kinh tế, quốc phòng , anninh…
- Củng cố hoà bình ,tăng cường sức mạnh cho lực lượng cách mạng thế giới
Trang 5- Liên Xô và Mỹ được xem là hai siêu cường của thế giới.
Câu hỏi 4
Công cuộc cải tổ ở Liên Xô từ 1985-1991? Hậu quả của nó?
Hướng dẫn làm bài
a Bối cảnh:
-Vào đầu thập niên 70, tình hình thế giới có nhiều biến động, mở đầu là cuộc khủnghoảng năng lượng 1973, đặt ra cho nhân loại những vấn đề bước thiết, cần phải giải quyết(bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt…)
-Trước sự biến động đó, đòi hỏi mỗi quốc gia phải có những cải cách nhằm điều chỉnh về
cơ cấu chính trị - xã hội cho phù hợp với tình hình mới
-Nhưng ở LX các nhà lãnh đạo Đảng và nhà nước, chủ quan cho rằng quan hệ sản xuấtXHCN, không chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới, nên chậmthích ứng, chậm sửa đổi trong khi mô hình và cơ cấu cũ không còn phù hợp
-Các nước tư bản tiến hành nhiều cuộc cải cách, điều chỉnh cơ cấu chính trị, xã hội nhằmvượt qua cuộc khủng hoảng; làm bùng nổ cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và đãđạt được những thành tựu kỳ diệu
-Trong khi ở LX cơ cấu kinh tế XHCN vốn đã tồn tại nhiều khuyết tật, đã cản trở sự pháttriển về mọi mặt trong xã hội Xô Viết
-Cuộc sống nhân dân ngày càng thiếu thốn, dẫn đến sự bất mãn tăng hơn trước, cùng vớinhững tệ nạn quan lưu, độc đoán thiếu công bằng, thiếu dân chủ của bộ máy nhà nướclàm cho đất nước bước vào thời kỳ khủng hoảng toàn diện
b Công cuộc cải tổ 1985-1991.
Năm 1985 Goorbachev tiến hành cuộc cải tổ nhằm đưa đất nước khỏi tình trạngkhủng hoảng và đưa CNXH về đúng với bản chất của nó
*Nội dung:
+Chính trị- xã hội: Thiết lập chế độ tổng thống, coi nhẹ vai trò của Đảng cộng sản; đa
nguyên về chính trị, dân chủ ,công khai vô nguyên tắc…
+Kinh tế: Chuyển nền kinh tế từ bao cấp sang thị trường; dẫn đến kinh tế cũ bị phá vỡ,
kinh tế mới chưa hình thành, làm sụp đổ nền kinh tế
*Hậu quả của cuộc cải tổ:
-Kinh tế suy sụp đưa đến khủng hoảng về chính trị-xã hội, xung đột sắc tộc… Nội bộĐảng bất đồng về đường lối; các thế lực chống CNXH hoạt động mạnh
-Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện, cải tổ đã vượt xa khỏi mục tiêu củaCNXH
-Sau cuộc đảo chính (19/8/1991):
Câu 5
Trang 6Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng rồi sụp đổ của CNXH? Anh, chị có nhận xét
gì về sự sụp đổ đó?
Hướng dẫn trả lời
a Nguyên nhân khủng hoảng:
-Vào đầu thập niên 70 ,tình hình thế giới có nhiều biến động, mở đầu là cuộc khủnghoảng năng lượng 1973, đặt ra cho nhân loại những vấn đề bước thiết, cần phải giải quyết(bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt…)
-Trước sự biến động đó, đòi hỏi mỗi quốc gia phải có những cải cách nhằm điều chỉnh về
cơ cấu chính trị - xã hội cho phù hợp với tình hình mới
-Nhưng ở LX những nhà lãnh đạo Đảng và nhà nước, chủ quan cho rằng quan hệ sản xuấtXHCN, không chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới, nên chậmthích ứng, chậm sửa đổi trong khi mô hình và cơ cấu cũ không còn phù hợp và đã bỏ qua
cơ hội này
-Các nước tư bản tiến hành nhiều cuộc cải cách, điều chỉnh cơ cấu chính trị, xã hội nhằmvượt qua cuộc khủng hoảng; làm bùng nổ cuộc cách mạng khoa học công nghệ và đã đạtđược những thành tựu quan trọng
-Trong khi ở LX cơ cấu kinh tế XHCN vốn đã tồn tại nhiều khuyết tật, đã cản trở sự pháttriển về mọi mặt trong đời sống xã hội Xô Viết
-Cuộc sống nhân dân ngày càng thiếu thốn, dẫn đến sự bất mãn tăng hơn trước, cùng vớinhững tệ nạn quan lưu, độc đoán thiếu công bằng, thiếu dân chủ của bộ máy nhà nướclàm cho đất nước bước vào thời kỳ khủng hoảng toàn diện
-Trong những năm từ 1988-1991 chế độ XHCN sụp đổ ở Đông Âu và LX, chế độ mớiđược dựng lên với những đặc điểm nổi bật là:
Tuyên bố từ bỏ chủ nghĩa Mác-Lenin và CNXH
Thực hiện đa nguyên, đa đảng
Xây dựng nhà nước pháp quyền Đại nghị và kinh tế thị trường
Các chính Đảng vô sản đổi tên thành nhiều đảng phái, gây chia rẽ
Tên nước, quốc kỳ, quốc huy, ngày quốc khánh thay đổi, theo hướng các nước cộnghoà
b Nguyên nhân sụp đổ:
-Xây dựng mô hình CNXH chưa phù hợp với qui luật khách quan (cơ chế quan lưu baocấp, thủ tiêu tính sáng tạo của cá nhân …), chủ quan duy ý chí, chưa dân chủ, chưa côngbằng, chưa nhân đạo
-Các nước Đông Âu áp dụng mô hình của LX một cách máy móc, không phù hợp vớithực tế đất nước
-Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưa đến
sự trì trệ khủng hoảng kinh tế - xã hội
-Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm nặngnề
-Các nhà lãnh đạo Đông Âu cho rằng, CNXH là ưu việt, song khi thay đổi lại xa rờinguyên lí của chủ nghĩa Mác-Lenin
-Một số lãnh đạo tha hoá ,biến chất
-Các thế lực chống CNXH hoạt động cả trong và ngoài nước gây tác động không nhỏ làmcho tình hình ngày thêm rối loạn
-Liên Xô bị lôi cuốn vào cuộc chạy đua vũ trang làm suy sụp tiềm lực kinh tế
Trang 7-Ngoài ra còn có những sai lầm trong chính sách dân tộc của Đảng cộng sản.
*Bài học kinh nghiệm (nhận xét).
+Đây là thất bại tạm thời của CNXH trên phạm vi thế giới, nhưng đã làm tan vỡ hệ thốngXHCN
+Đây là sự sụp đổ mô hình XHCN chưa khoa học, bước lùi tạm thời của CNXH vì vậycần phải xây dựng CNXH khoa học, nhân văn, phù hợp với khách quan, phù hợp vớihoàn cảnh của mỗi quốc gia
+Phải luân nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản, đồng thời cảnh giác với sự pháhoại từ bên ngoài
+Để lại nhiều bài học cho các nước XHCN đang tiến hành công cuộc cải cách và đổimới, nhằm xây dựng chế độ XHCN nhân văn hơn, vì hạnh phúc của con người
Câu 6
Cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946-1949) diễn ra như thế nào?
Hướng dẫn làm bài
a Tiền đề của cách mạng:
* Chủ quan: Sau chiến tranh chống Nhật (1945), cục diện CM do Đảng Cộng Sản TQ
lãnh đạo lớn mạnh; (khu giải phóng chiếm ¼ đất đai và 1/3 dân số, quân chủ lực phát triểnlên 120 vạn người, phong trào đấu tranh của nhân dân lên cao)
* Khách quan: -Sự giúp đỡ của Liên Xô (tiếp quản vùng giải phóng, vũ khí đạn dược
thu được của Nhật…)
-Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là khu vực Châu Á
-Được Mỹ ủng hộ (trong 2 năm nhận viện trợ của Mỹ khoảng 4,5 tỉ USD) chính quyềnTHDQ phát động cuộc nội chiến
-Ngày 20/7/1946 Quốc dân đảng dùng 160 vạn quân tấn công vùng giải phóng
b.Diễn biến; (chia làm 2đợt)
+Giai đoạn phòng ngự (7/1946 - 6/1947):
Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự, tích cực xây dựng và củng cố lựclượng CM
-Kết quả: Quân cách mạng tiêu diệt 1.112.000 quân THDQ, lực lượng giải phóng phát
triển lên tới hơn 2 triệu người
+Giai đoạn phản công (6/1947-4/1949):
-Quân giải phóng mở nhiều cuộc phản công, vượt qua lưu vực sông Hoàng Hà ,áp sátquân THDQ và giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn
Cuối năm 1948 đầu năm 1949, qua 3 chiến dịch lớn (Liêu Thẩm, Hoài Hải, Bình Tân), quân giải phóng đã tiêu diệt 1540.000 quân THDQ
Ngày 21/4/1949 quân cách mạng đã vượt lưu vực sông Trường Giang
-Ngày 23/4/1949 giải phóng Nam Kinh, nền thống trị của Quốc dân đảng bị sụp đổ
-Ngày 1/10/1949 nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là là Chủtịch Mao Trạch Đông
c.Ý nghĩa:
- Cuộc cách mạng Dân tộc dân chủ đã hoàn thành, đưa TQ sang kỉ nguyên mới: Độc lập,
tự do tiến lên CNXH, góp phần vào sự hình thành hệ thống XHCN
- Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đặc biệt là ở Đông Nam Á
Câu 7
Trang 8Tình hình Trung Quốc từ 1978 đến năm 2000?
Hướng dẫn làm bài
-Tháng 12/1978 Hội nghị ban chấp hành TW Đảng TQ họp và đã vạch ra đường lối đổimới, mở đầu cho cuộc cải cách kinh tế –xã hội ở TQ
-Tại đại hội Đảng cộng sản TQ lần thứ XIII (1987), được nâng lên thành đường lối chunglà:
Trong giai đoạn đầu, sẽ xây dựng (Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc)Thực hiện cải cách mở cửa
Lấy xây dựng kinh tế làm nhiệm vụ trọng tâm
Kiên trì 4 nguyên tắc: con đường XHCN, chế độ chuyên chính dân chủ nhân dân, sựlãnh đạo của Đảng, chủ nghĩa Mac-Lenin và tư tưởng Mao Trạch Đông
Phấn đấu xây dựng TQ thành nước XHCN giàu đẹp, hiện đại, dân chủ, côngbằng ,văn minh
-Đối ngoại:
+Bình thường hoá quan hệ với các nước trong khu vực (LX,ĐD, )
+Mở rộng mối quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới; đồng thời cùnggiải quyết các tranh chấp quốc tế
-Kết quả: Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, kinh tế tăng trưởng mạnh
và ổn định (8.5% năm 2005), chính trị –xã hội ổn định, địa vị của Trung Quốc ngày càngđược nâng cao trên trường Quốc tế
Câu 8
Hãy khái quát các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945-1975) và trình bày
ý nghĩa của những thắng lợi trong các giai đoạn đó?
Nêu các sự kiện lịch sử thể hiện sự phối hợp chiến đấu giữa VN và Lào.
Hướng dẫn làm bài
a Lào tuyên bố độc lập:
-Cuối thế kỷ XIX Lào trở thành thuộc địa của Pháp, dưới ách thống trị của thực dân, nhândân Lào liên tục nổi dậy đấu tranh
-Từ năm 1930 dưới sự lãnh của Đảng cộng sản Đông Dương, nhân dân Lào tiến hànhchống đế quốc và phong kiến
-Tháng 8/1945 Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy khởi nghĩa giành chínhquyền
-Ngày 12/10/1945 chính phủ cách mạng Lào ra mắt quốc dân, và tuyên bố độc lập
b Cuộc kháng chiến chống Pháp:
-Tháng 3/1946 Pháp quay trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào cùng nhân dân Việt Namđứng lên kháng chiến chống Pháp
-Phối hợp với quân tình nguyện Việt Nam, quân và dân Lào liên tục tấn công Pháp, gâycho chúng nhiều khó khăn, từ 1947 các khu giải phóng lần lượt được thành lập ở tây Lào,Thượng Lào, Đông bắc Lào…
-Ngày 20/1/1949 Quân giải phóng nhân dân Lào được thành lập
-13/8/1950 mặt trận Lào tự do và chính phủ kháng chiến ra đời, đánh dấu bước phát triểnmới của cuộc kháng chiến
-Thánh 3/1951 Liên minh Lào - Việt - CPC thành lập, nhằm tăng cường tình đoàn kếtchiến đấu của 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung
Trang 9-Trong những năm 1953-1954 nhân dân Lào cùng bộ đội Việt Nam giành được nhiềuthắng lợi quan trọng (Trung-Hạ-Thượng Lào)
-Tháng 7/1954 sau thất bại của Pháp ở Điện Biên Phủ Hiệp định Genève được ký, Làođược công nhận độc lập
c.Cuộc kháng chiến chống Mỹ.
-Sau năm 1954 Mỹ thay Pháp, thông qua viện trợ kinh tế và quân sự, Mỹ xây dựng chínhquyền tay sai, nhằm chi phối mọi mặt ở Lào
-Năm 1955 được sự ủng hộ của Mỹ, quân đội tay sai đã tấn công vào vùng giải phóng(Sầm Nưa và Phongxalì) nhằm tiêu diệt lực lượng kháng chiến cũ
-Ngày 22/3/1955 thành lập Đảng nhân dân cách mạng Lào, đã lãnh đạo quân và dân Làođánh thắng nhiều cuộc tiến công của địch, giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn (đếnnhững năm 60 vùng giải phóng chiếm 2/3 diện tích và 1/3 dân số)
-Từ giữa năm 1964 Mỹ thực hiện chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” Mỹ dùng máy bayném bom vào vùng giải phóng, tăng cường lính đánh thuê và cố vấn quân sự sang Làotham chiến
-Từ năm 1969 Mỹ tiếp tục cuộc “chiến tranh đặc biệt tăng cường”, Mỹ ném xuống Lào 3triệu tấn bom, mở nhiều cuộc hành quân lớn vào vùng giải phóng, nhằm tiêu diệt lựclượng cách mạng
-Quân và dân Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng và quân tình nguyện Việt Nam, từng bướcđánh bại, các cuộc lấn chiếm của địch:
+Đánh bại cuộc hành quân lấn chiếm Cánh đồng Chum, Xiêng Khoảng (1969-1970) ,giảiphóng Atôphơ, Xaravan…
+Đầu năm 1971 đánh bại cuộc hành quân lấn chiếm đường 9 Nam Lào của Mỹ và quânđội SG
-Ngày 21/2/1973 Mỹ phải ký Hiệp định Viên Chăn, nhằm hoà hợp dân tộc và cam kếtđộc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho Lào
-Thắng lợi của Việt Nam 30/4/1975 đã cổ vũ cho cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợihoàn toàn
-Dưới sự lãnh đạo của Đảng, từ tháng 5 đến tháng 12/1975 nhân dân đã nổi dậy giànhchính quyền trong cả nước, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Lào thành công
-Ngày 2/12/1975 nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào được thành lập
-Cách mạng Lào bước sang thời kỳ mới Xây dựng đất nước theo định hướng XHCN, vàđạt nhiều thành tựu quan trọng trong công xây dựng đất nước
d Ý nghĩa lịch sử:
-Đánh bại chủ nghĩa thực dân, giành lại độc lập chủ quyền cho dân tộc
-Chấm dứt ách áp bức, bóc lột của Đế quốc, phong kiến, thành lập nhà nước Dân chủnhân dân
-Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, đưa các mạng Lào sang thời kỳ mới: Hoàbình, độc lập, dân chủ, thống nhất, thịnh vượng và tiến bộ xã hội
-Tình đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương, trong đó tình hữu nghị Việt –Lào đãđược ngày một phát triển, đặc biệt là trong công cuộc xây dựng đất nước
Câu 9
Trình bày tiến trình của cách mạng Campuchia từ 1945 đến năm 2000?
Hương dẫn làm bài
Trang 10Vào cuối thế kỷ XIX, Campuchia trở thành thuộc địa của Pháp, trong chiến tranh cácnước Đông Dương điều bị Nhật chiếm đóng.
+ Giai đoạn 1945 – 1951 :
Ngày 9/10/1945 Pháp trở lại xâm lược CPC
+ Giai đoạn 1951 – 1954 : Dưới sự lãnh đạo của Đảng NDCM CPC thu được nhiều thắng
-Tháng 7/1951 Đảng nhân dân cách mạng được thành lập
-Trong những năm 1953 – 1954, vùng giải phóng chiếm ¼ lãnh thổ và dân số chiếm gần
2 triệu người
-Do Sihanouk tiến hành cuộc vận động ngoại giao, ngày 09/11/1953 Pháp trao trả độc lậpcho CPC, nhưng vẫn nắm quyền Tháng 7/1954 Pháp mới công nhận độc lập thật sự
+ Giai đoạn 1954 – 1975:
- Chính phủ Sihanouk thực hiện đường lối hòa bình, trung lập để xd đất nước
- Ngày 18/3/1970 Mỹ dùng tay sai đảo chính lật đổ Sihanouk, biến CPC thành thuộc địakiểu mới
- Từ 9/1973 lực lượng cách mạng đã chuyển sang phản công, bao vây thủ đô và các thànhphố khác
- Ngày 17/4/1975 thủ đô Phnông Pênh của CPC được giải phóng, cuộc kháng chiếnchống Mỹ kết thúc thắng lợi
+ Giai đoạn 1975 – 1991:
-Tập đoàn Pônpốt – Lêngxari phản bội CM tiến hành cuộc diệt chủng
- Ngày 03/12/1978 Mặt trận dân tộc cứu nước CPC thành lập, được sự giúp đỡ của bộ độiViệt Nam ngày 07/01/1979 chế độ diệt chủng bị lật đổ
- Ngày 23/10/1991 Hiệp định hòa bình về CPC được ký ở Paris, tạo điều kiện cho CPCxây dựng đất nước
-Tháng 9/1993 được sự giúp đỡ của LHQ ,nhân dân CPC bầu Quốc hội lập hiến, thànhlập Vương quốc CPC do Quốc vương Sihanouk đứng đầu
=> Ngày nay CPC xây dựng đất nước, hoà bình, độc lập, dân chủ, tiến bộ xã hội…
Câu 10
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có những biến đổi như thế nào? Trong những biến đổi đó biến đổi nào quan trọng nhất? Vì sao?
Hướng dẫn làm bài
Đông Nam Á gồm 11 nước, trước 1945 đều là thị trường và thuộc địa của tư bản PhươngTây, sau năm 1945 có nhiều biến đổi
+ Biến đổi thứ nhất:
Trang 11Từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trước chiến tranh thế giới thứ hai, đến nay ĐôngNam Á trở thành các nước độc lập và xây dựng đất nước theo mô hình kinh tế –xã hộikhác nhau:
Việt Nam: Là thuộc địa của Pháp, 1945 phải tiến hành hai cuộc k/c đến30/4/1975 mới thắng lợi hoàn toàn
Lào: thuộc Pháp, Mỹ đến ngày 02/12/1975 mới giành thắng lợi
Campuchia; thuộc Pháp, Mỹ, Nhật, sau năm 1975 phải chống Pônpốt đến07/01/1979 mới thắng lợi
Inđônêsia; thuộc Hà Lan, sau1945 Hà Lan tái chiếm, nhân dân đấu tranh đến
1965 mới độc lập hoàn toàn
Malaysia: thuộc Anh, nd đấu tranh đến 8/1957 mới độc lập
Philippin: thuộc Mỹ đến tháng 7/1946 Mỹ mới công nhận độc lập
Singapore: thuộc Anh, nhân dân đấu tranh đến 1957 Anh mới công nhận độclập
Thái Lan: Sau 1945 Mỹ hất chân Anh kiểm soát Thái Lan
Myanma: Thuộc Anh, tháng10/1947 Anh công nhận độc lập
Brunây: thuộc Anh, nd đấu tranh đến tháng 01/1984 độc lập (trong khối liênhiệp Anh)
Đôngtimo: thuộc Inđônêsia đến tháng 4/2002 tách khỏi Inđônêsia, trở thànhquốc gia độc lập
+ Biến đổi thứ 2: Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ xây dựng nền kinh tế vững
mạnh, phát triển nhất là Sigapore, Thái Lan… được xếp vào các nước phát triển trên thếgiới (NIC)
+ Biến đổi thứ 3: Đến 30/4/1999 các quốc gia ĐNÁ có một tổ chức chung (ASEAN),
đây là một liên minh kinh tế, chính trị ở khu vực, nhằm xây dựng một ĐNÁ vững mạnh,
tự lực tự cường
+Biến đổi quan trọng nhất:
- Là biến đổi từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trở thành nước độc lập.
- Nhờ đó các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát
triển kinh tế xã hội
Câu 11
Hãy trình bày những hiểu biết của mình về tổ chức ASEAN?
Hướng dẫn trả lời + Hoàn cảnh ra đời:
Sau khi giành độc lập, các nước ĐNÁ dự định thành lập một tổ chức khu vực nhằmtạo nên sự hợp tác cùng phát triển trên các lĩnh vực như: KT, VH, KH – KT, đồng thờihạn chế những ảnh hưởng của các nước lớn đến khu vực này
-Ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nước ĐNÁ được thành lập(ASEAN) gồm: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Singapore trụ sở đặt tạiJakarta
-Sau đó 1/1984 kết nạp thêm Brunây, 7/1995 thêm Việt Nam, 7/1997 thêm Lào vàMyanma, 4/1999 thêm CPC
+Mục tiêu:
-Tuyên bố Băng Cốc 1967, tuyên bố Kuala Lumpur 1971 và Hiệp ước Bali 1976 đãkhẳng định rõ mục tiêu chiến lược của ASEAN là:
Trang 12*Xây dựng và không ngừng phát triển mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tácphát triển giữa các nước ĐNÁ trên mọi lĩnh vực (chính trị ,kinh tế ,văn hoá ,khoa học –kỹthuật…)
*Tạo nên một khu vực ĐNÁ hoà bình, hữu nghị, hợp tác và thịnh vượng, khôngchiến tranh…
-Duy trì sự hợp tác cùng có lợi giữa ASEAN và các tổ chức quốc tế trong khu vực vàquốc tế, cùng tồn tại hoà bình
+Tính chất: ASEAN là một liên minh chính trị – kinh tế của khu vực ĐNÁ.
+Nguyên tắc hoạt động: Bình đẳng giữa các quốc gia hội viên.
+Cơ cấu tổ chức:
-Hội nghị thượng đỉnh: Gồm những người đứng đầu chính phủ ASEAN họp 3 năm mộtlần, nhằm đề ra những phương hướng và chính sách chung cho hoạt động của ASEAN vàquyết định những vấn đề lớn
-Cơ quan lãnh đạo ASEAN là hội nghị ngoại trưởng hàng năm của các thành viên
-Uỷ ban thường trực ASEAN; đảm nhiệm công việc giữa 2 kỳ hội nghị ngoại trưởng
+ Quá trình phát triển:
*Giai đoạn từ 1967 – 1975: là một tổ chức non yếu, sự hợp tác giữa các nước hội viên
còn rời rạc
*Giai đoạn từ 1976 – nay: tại hội nghị thượng đỉnh lần thứ nhất họp ở Bali (23/2/1976),
với mục tiêu: xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trongkhu vực, tạo nên một cộng đồng ĐNÁ hùng mạnh trên cơ sở tự lực tự cường…,mở ramột thời kỳ phát triển mới, có vai trò cao đối với thế giới
-1976-1978 ASEAN nhấn mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước hội viên, hình thành cơcấu tổ chức chặt chẽ hơn, xúc tiến đối thoại với các nước Phương Tây
-Từ 1979 do vấn đề Campuchia, quan hệ ASEAN và các nước Đông Dương trở nên đốiđầu
-Từ 9/1989 khi vấn đề Campuchia được giải quyết, mối quan hệ đó chuyển từ đối đầusang đối thoại và hợp tác
-Từ đầu những năm 90 các nước ASEAN và Đông Dương, đã diễn ra nhiều cuộc tiếpxúc, trao đổi và hợp tác về kinh tế, văn hoá, khoa học –kỹ thuật …
-Ngày 28/7/1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN
-Ngày 23/7/1997 ASEAN kết nạp thêm Lào và Myanmar
-Tại Hà Nội ngày 30/4/1999 Campuchia trở thành nước thứ 10 của tổ chức này ,
=> Như vậy đến năm 1999 ASEAN trở thành ASEAN toàn ĐNÁ
+Thành tựu:
-Qua hơn 40 năm ra đời (1967-2007) ASEAN đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, và tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao, tạo nên những chuyển biến quan trọng trong đời sống kinh tế
xã hội các nước thành viên
-Tuy nhiên trong quá trình phát triển có những bước thăng trầm, nhưng vai trò quốc tếcủa ASEAN ngày càng cao
+Mối quan hệ giữa ASEAN và Việt Nam:
*Thời kỳ 1967-1973:
Một số nước ASEAN là thành viên của khối SEATO (Philippines và Thái lan) là đồngminh của Mỹ trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, dẫn đến quan hệ căng thẳng
*Thời kỳ 1973-1978:
Trang 13- Sau hiệp định Paris (1973) Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao với Malaysia và Singapore,đến 1976 đặt quan hệ ngoại giao với Thái lan và Philippines.
- Các bên đã tổ chức nhiều cuộc thăm chính thức lẫn nhau, đặt quan hệ hợp tác songphương và đa phương trên mọi lĩnh vực
Đây là một sự kiện quan trọng trong việc thúc đẩy xu thế hoà bình, ổn định và hợp tác
ở khu vực Đông Nam Á
*Ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN:
-Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam hoà nhập vào các hoạt động ở khu vực ĐNÁ
-Tăng cường các mối quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trên mọi lĩnh vực, giữa ViệtNam và các nước trong khu vực
+Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN;
-Thời cơ: Khi gia nhập ASEAN (7/1995) Việt Nam còn ở mức xuất phát thấp, nền
kinh tế còn nhiều khó khăn: (Mất cân đối giữa nông thôn và xuất nhập khẩu, nông thôn
và thành thị, nợ nước ngoài, lạm phát, thất nghiệp…), khi tham gia tổ chức này ta có điềukiện rút ngắn khoảng cách về cơ sở vật chất, kỹ thuật so với các nước trong khu vực vàtrên thế giới
Trong điều kiện đất nước ổn định, cùng với đường lối mở cửa phù hợp với xu thếtoàn cầu hoá, VN là bạn với các nước; có những nét tương đồng về văn hoá nên chúng ta
có điều kiện học tập và trao đổi kinh nghiệm để cùng phát triển
-Thách thức: Dễ bị hoà tan, vì nền kinh tế VN chưa theo kịp so với nền kinh tế khu
vực và thế giới, do kỹ thuật sản xuất lạc hậu, yếu kém …
Câu 12
Lập bảng thống kê các nước tham gia khối ASEAN theo nội dung sau: STT, tên nước, trước là thuộc địa của nước nào, thủ đô, ngày độc lập, ngày và nơi gia nhập ASEAN, vài nét về lịch sử từ 1945- năm 2000.
Hướng dẫn tr l iả lời ờistt Thuộc địa
từ 1945
->nay
Thủ Đô Ngày độc
lập và nơi gia nhập ASEAN
Vài nét về lịch sử từ 1945 đến nay
1 Việt Nam
(Nhật,Pháp) Hà Nội -2/9/1945-28/7/1995 -Thuộc địa của Nhật, Pháp-8/1945 cách mạng tháng Tám thành
Trang 14-BCBegawan công -2/9/1945 nước Việt Nam DCCH
được thành lập, nd tiếp tục 2 cuộckháng chiến chống Pháp và Mỹ -30/4/1975 mới độc lập hoàn toàn
( Nhật,Pháp
)
ViêngChăn -12/10/1945
-23/7/1997-
Subangjaya(Malaysia)
-23/8/1945 cách mạng tháng Támthành công, 12/10/1945 tuyên bốđộc lập
- Nhân dân Lào tiếp tục 2 cuộckháng chiến chống Pháp và Mỹ -2/12/1975 thắng lợi nước cộng hoàDCND Lào được thành lập
( Nhật,Pháp
)
PhnomPenh
-9/1/1953-30/4/1999
- Hà Nội
-Sau chiến tranh Pháp tái chiếm,nhân dân CPC tiếp tục 2 cuộc khángchiến chống Pháp và Mỹ
-17/4/1975 giải phóng Phnom Penh-ND tiếp tục chống nạn diệt chủngPôn Pốt
-1957 Anh trao trả độc lập, 1963 gianhập Liên bang Malaysia
-1965 tách khỏi Liên bang thành lậpcộng hoà Singapore
-11/1945 người Hà Lan tái chiếm,
nd đứng lên kháng chiến chống xâmlược
-1953 khôi phục và củng cố lại nềnđộc lập
-30/9/1965 Sukarno phát triển đấtnước trong hoà bình ,trung lập…
6 Malaysia
(Anh)
KualaLumpur
-31/8/1957-8/8/1967Bangkok
-2/1956 Anh trao trả độc lập-31/8/1957 Malaysia tuyên bố độclập
-Sau 1945 phụ thuộc vào Anh sau làMỹ
-Hiện nay Thái Lan có nền kinh tếphát triển, là nước công nghiệp mới
8 Philippin
(Mỹ)
Manila -4/7/1946
-8/8/1967Bangkok
-7/1946 Mỹ tuyên bố trao trả độclập, nhưng trên thực tế Mỹ cònkhống chế Philippin
Trang 1510/1947 Anh trao trả độc lập choMiến Điện
-4/1/1948 thành lập Liên bang MiếnĐiện
công nhận độc lập
Câu 13
Hãy phân tích những đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á?
Hướng dẫn trả lời
-Thời gian bùng nổ các cuộc đấu tranh ở Châu Á so với các khu vực khác trên thế giới,diễn ra sớm và rất quyết liệt
-Nhiều nước giành thắng lợi, mang tính triệt để
-Giai cấp lãnh đạo, phần lớn là giai cấp vô sản, mà đại biểu là Đảng cộng sản, hoạc cácgiai cấp khác như (TS,TTS, hoạc các tầng lớp phong kiến đã tư bản hoá ) giai cấp nàonắm dược quyền lãnh đạo phong trào, là tuỳ thuộc vào hoàn cảnh của từng nước, vàtương quan lực lượng trong xã hội nước đó, đồng thời là yếu tố quyết định hướng đi củađất nước sau ngày độc lập
-Phương thức đấu tranh, dùng bạo lực cách mạng ( vũ trang, vũ trang kết hợp với đấutranh chính trị, chính biến cách mạng, khởi nghĩa vũ trang…)
b.Các giai đoạn phát triển:
Sau chiến tranh thế giới thứ II , phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, được
gọi là lục địa mới trổi dậy
+ Giai đoạn 1945 – 1954: Phong trào nổ ở Bắc Phi với thắng lợi trong cuộc chính biến
CM của binh lính và sĩ quan Ai Cập (3/7/1952) lật đổ nền thống trị của thực dân Anh,thành lập nước cộng hòa Ai Cập (18/6/1953)
+ Giai đoạn 1954 – 1960: Thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ của Việt Nam, đã cổ vũ cácthuộc địa của Pháp ở các nước Bắc Phi và Tây Phi đứng lên đấu tranh giành độc lập:Angiêri (1954 – 1960), Marốc, Xuđăng (1956) Ghana (1957) …
+ Giai đoạn 1960 – 1975:
- Năm 1960 có 17 nước giành độc lập, nên gọi là “Năm Châu Phi” , mở đầu giaiđoạn phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc
Trang 16- Thắng lợi của CM Angiêri (1962), Etiôpia (1974), Môdămbích, Ăngola (1975)
… Chủ nghĩa thực dân cũ cơ bản bị sụp đổ
+Giai đoạn từ 1975 đến năm 2000:
Đây là giai đoạn hoàn thành phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
-Tháng 4/1980 thành lập nước cộng hòa Dimbabuê
-Tháng 3/1990 Namibia tuyên bố độc lập
-Phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi mạnh thành cao tràocách mạng rộng rãi trong đông đảo quần chúng, đến 1990 giành thắng lợi quan trọng (chủtịch Man đê la, được trả tự do, Đảng cộng sản được thừa nhận là một tổ chức hợp pháp,các đạo luật về phân biệt chủng tộc bị bải bỏ
-Tháng 4/1994 ông Manđêla được bầu làm tổng thống nước Nam Phi mới ,dân chủ vàkhông còn phân biệt chủng tộc
c.Những khó khăn của các nước Châu Phi sau ngày độc lập:
- Sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới, vơ vét, bóc lột về kinh tế của các cường quốcphương Tây
-Nghèo đói, mù chữ, bệnh tật và nợ nước ngoài tăng
-Sự bùng nổ dân số cao (dự kiến đến năm 2020 ,dân số Châu Phi khoảng 1,6 tỉ.)
-Trong những năm gần đây, được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, nhân dân các nướcchâu Phi đã và đang xây dựng đất nước giàu đẹp, tiến bộ, văn minh
d Đặc diểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi:
-Năm 1963 thành lập tổ chức thống nhất châu phi (OAU), tổ chức này có vai trò quantrọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng ở cácnước Châu Phi
-Giai cấp tư sản dân tộc ở châu Phi lãnh đạo các cuộc đấu tranh, vì giai cấp vô sản ở đâychưa trưởng thành, chưa có một chính Đảng độc lập
-Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị và thương lượng
-Mức độ độc lập và sự phát triển của các nước không đồng đều
-Phong trào tuy phát triển rộng khắp và dâng cao, nhưng không đồng đều giữa các khuvực
-Trước chiến tranh, hình thức là những quốc gia độc lập, nhưng trong thực tế đều lệ thuộcvào Mỹ, Mỹ coi khu vực Mỹlatinh như “sân sau “ của mình
-Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
2.Các g/đ phát triển và thắng lợi của CM giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh:
+ Giai đoạn 1945 – 1959: phong trào nổ ra ở nhiều nước dưới nhiều hình thức: bãi công ởChilê, nông dân nổi dậy ở: Pêru, Ecuađo, Mexico… k/n vũ trang ở Panama,Bolivia…,đấu tranh nghị viện ở Goatêmala, Achentina…
+ Giai đoạn 1959 đến cuối thập niên 80 của thế kỷ XX:
Trang 17CM Cuba thành công năm 1959, đánh dấu bước phát triển mới: Phong trào đấu tranh vũtrang bùng nổ ở nhiều nước, làm cho chính quyền tay sai thân Mỹ sụp đổ, nhiều quốc giagiành độc lập: Chilê, Bôlivia, Nicaragoa…gọi là “lục địa bùng cháy”.
+ Giai đoạn những năm 80 đến nay: Do những biến động ở LX và Đông Âu, Mỹ tăngcường chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh (Cuba, Panama…) pt CM ởđây đứng trước nhiều khó khăn và thử thách mới
-Hiện nay sau hơn nửa thế kỷ liên tục đấu tranh, hầu hết các nước Mỹlatinh đã khối phụcđược niền độc lập ,có nền kinh tế phát triển (Brazin, Mexico…)
3 Đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹlatinh:
- Phong trào diễn ra sôi nổi và rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú
- Phong trào đấu tranh của CN&ND phát triển rộng khắp, so với châu Phi giai cấp CN
Mỹ latinh phát triển hơn cả về số lượng và chất lượng, vì vậy phong trào đấu tranh ở đâyphần lớn do các Đảng cộng sản lãnh đạo, trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
-Chế độ thống trị tàn khốc ở các nước này, buộc phong trào phát triển ở hình thức đấutranh vũ trang để giành độc lập
-Trong phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới, mặt trận dân tộc thống nhấtđược hình thành và phát triển ở nhiều nước Trong một số nước , trặt trận dân tộc đãgiành thắng lợi trong các cuộc tổng tuyển cử, đưa đến thành lập chính phủ Mặt trận nhândân như: Chile, Achetina, Venezuela…
-Sau cách mang Cuba thành công, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triểnmạnh mẽ ,trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc
Câu 16
Cách mạng Cu ba ? kết quả và ý nghĩa?
Hướng dẫn trả lời
a Quá trình phát triển của các mạng Cuba:
-Từ những năm cuối thế kỷ XIX, Cuba trở thành thộc địa kiểu mới của Mỹ
-Sau chiến tranh thế giới thứ II, nhằm ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc ở Cuba,
Mỹ đã tổ chức cuộc đảo chính nhằm thiết lập chế độ độc tài quân sự do Batista cầmđầu(10/3/1952)
-Chính quyền Batista đã giải tán QH, xoá bỏ Hiến pháp, cấm các Đảng phái chính trị hoạtđộng, khủng bố những nhà yêu nước … Nhưng nhiều cuộc đấu tranh chống chế độ độctài vẫn phát triển, thu hút đông đảo quần chúng tham gia
-Ngày 26/7/1953 Phiđen Castro cùng 135 thanh niên yêu nước đã tấn công vào trại línhMoncada ở Sanchiago, cướp vũ khí ,trang bị cho nhân dân, nhằm thức tỉnh lòng yêunước, chuẩn bị phát động phong trào khởi nghĩa vũ trang trong cả nước
-Cuộc khởi nghĩa thất bại Phiđen Castro và các đồng chí của ông bị bắt, sự kiện 26/7đánh dấu sự mở đầu giai đoạn đấu tranh vũ trang, trong cuộc cách mạng giải phóng dântộc ở Cuba
- Năm 1955 Phiđen Castro được thả tự do, nhưng bị chính quyền Batista trục xuất sangMixico, tại Mixico, ông tập hợp những thanh niên Cuba yêu nước, quyên góp vũ khí,luyện tập quân sự chuẩn bị trở về tổ quốc
-Tháng 11/1956 Ông cùng 81 chiến sĩ yêu nước, từ Mexico đáp tàu Garanma vượt biểntrở về nước, sau 7 ngày lênh đênh trên biển, vừa tới bờ thì bị quân Batista tấn công, cuộcchiến không cân sức, Phiđen Castro và 11 chiến sĩ còn sống sót, vượt vòng vây về xây
Trang 18dựng căn cứ cách mạng tại Xiera Maextra, đưa phong trào chiến tranh du kích phát triển
-Tháng 4/1961 sau chiến thắng Heron, Cu ba tiến hành các mạng XHCN
2 Kết quả và ý nghĩa:
+Kết quả:
-Cuba đạt nhiều thành tựu trong xây dựng CNXH (Sản lượng công nghiệp đường tăng160% ,cơ khí luyện kim tăng 10 lần, điện lực tăng 7 lần)
-Văn hoá giáo dục phát triển ,đời sống của nhân dân được nâng cao
-Hiện nay cách mạng Cuba còn gặp nhiều khó khăn, do chính sách thù địch của Mỹ, đặcbiệt từ khi LX&ĐÂu sụp đổ, nhưng nhân dân Cuba vẫn kiên trì theo định hướng cáchmạng XHCN
+Ý nghĩa:
-Đánh dấu bước phát triển mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ la tinh
-Làm thất bại mưu đồ của Mỹ thôn tính Cuba
-Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc và xứng đáng là ngọn cờ đầu trong phong trào giảiphóng dân tộc ở Mỹ la tinh
Câu 17
Sự phát triển của kinh tế và KH - KT của Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ II ? Nguyên nhân sự phát triển và hạn chế của nó ?
Hướng dẫn trả lời
1 Sự Phát triển kinh tế
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, Mỹ trở thành nước giàu nhất, nắm ưu thế hơn hẳn vềkinh tế tài chính trên toàn thế giới
- Sản lượng công nghiệp Mỹ luôn chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn cầu(Hơn 56% vào năm 1948 )
- Sản lượng nông nghiệp bằng 2 lần tổng sản lượng của Anh, Pháp,CHLB Đức, Ý, Nhậtcộng lại( 1949)
- Mỹ nắm trong tay gần ¾ dữ trữ vàng của thế giới (khoảng 24.6 tỷ đôla, năm 1949)
- Trên 50% tàu bè đi lại trên các biển
- Trong nửa sau những năm 40 tổng sản phẩm quốc dân tăng trung bình hằng năm là 6%
- Nền kinh tế Mỹ trong những thập niên 50, 60 chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thếgiới
- GDP năm 2000 là 9 765 tỉ USD, thu nhập đầu người là 34 600USD, tạo ra 25% tổngsản phẩm của toàn thế giới
- Trong khoảng 2 thập niên đầu chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhấtcủa thế giới
2 Nguyên nhân kinh tế phát triển
Trang 19- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, khí hậu khá thuận lợi.
- Mỹ có nguồn nhân công dồi dào, có trình độ kỹ thuật cao, năng động ,sáng tạo
- Quân sự hóa nền kinh tế, thu lợi từ buôn bán vũ khí Trong thế chiến II, Mỹ thu 114
đô la lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí
- Áp dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thànhsản phẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất
- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất ở Mỹ cao, các tập đoàn tư bản Mỹ có sức sảnxuất và cạnh tranh có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước
- Chính sách điều tiết nền kinh tế của chính phủ có hiệu quả
Nguyên nhân quan trọng nhất làm nền kinh tế Mỹ phát triển nhảy vọt sau chiếntranh thế giới thứ II là việc Mỹ đã khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần II và
đã đạt được những thành tựu kỳ diệu trong việc sáng tạo ra những công cụ sản xuất mới(máy tính), nguồn năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch, măt trời), những vật liệu mới(chất polyme, nhũng vật liệu tổng hợp nhân tạo), cuộc cách mạng xanh trong nôngnghiệp, cách mạng trong giao thông và thông tin liên lạc, trong khoa học vũ trụ và sảnxuất vũ khí hiện đại…
- Nhờ đó Mỹ đã :
Điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất
Cải tiến kỹ thuật làm năng suất tăng, giá thành hạ
Chính nhờ những thành tựu cách mạng khoa học - kỹ thuật này mà nền kinh tế Mỹ pháttriển nhanh chóng và đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Mỹ đã có nhiều thay đổikhác trước
- Thế giới đã hình thành 3 trung tâm kinh tế - tài chính là Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản
- Tuy phát triển nhanh nhưng kinh tế Mỹ không ổn định, thường xuyên xảy ra những đợtsuy thoái kinh tế (từ 1945 đến năm 2000, đã diễn ra 8 lần suy thoái)
- Khả năng cạnh tranh hàng hoá ngày càng sút kém
- Sự phân cực giàu nghèo lớn là nguồn gốc bất ổn về kinh tế và chính trị, xã hội
- Việc tăng cường chạy đua vũ trang với những chi phí khổng lồ đã làm suy giảm tiềmlực và sức cạnh tranh của nền kinh tế Mỹ
Mỹ phải tập trung giải quyết những khó khăn trên để nền kinh tế có thể lấy lại sứcmạnh của mình
Câu 18
Hãy trình bày chính sách đối nội của Mỹ
Hướng dẫn bài làm
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối nội của Mỹ là tiếp tục duy trì những thểchế của chế độ dân chủ tư sản được hình thành từ khi lập quốc (1776)
- Hai đảng Cộng hoà và Dân chủ thay nhau cầm quyền ở Mỹ, trên thực tế, hai đảng nàyđều thống nhất với nhau trong chính sách đối nội, đối ngoại để phục vụ lợi ích của giớicầm quyền
Trang 20- Để chống phong trào công nhân và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản vàonước Mỹ, trong thập niên 40- 50, của thế kỷ XX, Tổng thống Truman đã ban hành nhiềuđạo luật nhằm chống lại hoạt động của Công đoàn và phong trào bãi công của công nhân.
- Ở Mỹ, sự phân biệt, kỳ thị chủng tộc đối với người da màu vẫn tồn tại ở nhiều nơi
- Sự phân hoá giàu nghèo ngày càng trầm trọng
- Do cuộc sống không ổn định, ở Mỹ thường xảy ra những cuộc đấu tranh của sinh viênhọc sinh và những cuộc nổi dậy của người da màu …
- Trong xã hội Mỹ, luôn diễn ra những tội ác và tệ nạn như giết người, cướp bóc, ma tuý,
ăn chơi đồi truỵ…
- Trong nội bộ giới cầm quyền Mỹ cũng diễn ra nhiều vụ bê bối về kinh tế và chính trị:
Vụ Tổng thống Kennedy bị giám sát (1963), Vụ Wtergate dẫn đến việc Nyxon buộc phải
từ chức (1974)
- Từ năm 1973 đến nay, kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng và sứccạnh tranh ngày càng yếu đi, thất nghiệp và lạm phát ở mức cao
Câu 19
Hãy trình bày chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau 1945 đến năm 2000 ?
Hướng dẫn bài làm
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, trước ảnh hưởng ngày càng lớn của Liên Xô và chủnghĩa xã hội, Mỹ thực hiện chính sách đối đầu và chống phá quyết liệt:
Thời kỳ chủ nghĩa Truman và chính sách “ chiến tranh lạnh” từ tháng 3 / 1947 đến
1953 : Công khai chính sách bành trướng, vươn lên thống trị thế giới của Mỹ
Thời kì chiến lược toàn cầu : “ chủ nghĩa Eisenhowr”- 1953( “ chủ nghĩa lấp chỗtrống”), “ Chiến lược hoà bình” của Kennedy – 1961, “ học thuyết Nyxon “ –
1969, “ học thuyết Reagan” – 1980,” học thuyết Bush”- 1989…
- Tất cả các chính sách trên đều nhằm thực hiện chiến lược toàn cầu của Mỹ với các mụctiêu chung là:
Ngăn chặn, đẩy lùi tiêu diệt các nước XHCN
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hoà bình,
và dân chủ trên thế giới
Khống chế, điều khiển các nước đồng minh của Mỹ
- Biện pháp thực hiện là thi hành chính sách thực lực ( dựa vào sức mạnh của Mỹ) :
Lập ra các khối quân sự: NATO, SEATO, ANZUS,CENTO…
Viện trợ kinh tế, quân sự
Chạy đua vũ trang
Gây chiến tranh xâm lược các khu vực trên thế giới: Đông Dương, Triều Tiên
Ngoài ra, Mỹ còn tiến hành nhiều hoạt động quân sự ở các khu vực khác nhau trênthế giới ( đưa quân vào Lybăng, Grenada – 1983, Haiti – 1944 )
Trang 21Trình bày khái quát quá trình Mỹ đi từ can thiệp đến trực tiếp xâm lược nước ta từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến 1975 Giải thích nguyên nhân? kết quả ?
( hãy trình bày chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Việt Nam từ thế chiến II ?)
Hướng dẫn bài làm
1 Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Việt Nam.
a Từ 1939- 1954.
- Từ 1941đến 1945, Mỹ giúp lực lượng Việt Minh chống Nhật Cách mạng tháng Támthành công, Mỹ có đại diện ở Hà Nội
- Từ 1945, Mỹ đã can thiệp vào Việt Nam nhất là từ 1950, Mỹ đã công nhận chính phủ
bù nhìn Bảo Đại và viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Revers khoá chặt biên giới Việt– Trung, lập hành lang Đông – Tây lợi dụng khó khăn của Pháp, Mỹ ngày càng can thiệpsâu hơn vào Đông Dương viện trợ cho Pháp để kéo dài chiến tranh ở Đông Dương.Tháng 12 /1950 lập phái đoàn cố vấn quân sự Mỹ (MAAG ) Năm 1953 Mỹ viện trợ80% chiến phí cho Pháp, giúp Pháp thực hiện kế hoạch Navarre, xây dựng tập đoàn cứđiểm Điện Biên Phủ viện trợ khi Điện Biên Phủ sắp thất thủ
- Trì hoãn kéo dài hội nghị Genève (1954), không ký vào văn bản hiệp định Genève
- Mỹ thực hiện các chiến lược chiến tranh xâm lược Việt Nam:
Từ 1954- 1960, thực hiện chiến lược “chiến tranh một phía” thông qua viện trợkinh tế, điều khiển chính quyền SG đàn áp phong trào cách mạng miền Nam
Từ 1961- 1965, thực hiện chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” đưa cố vấn quân sựvào miền Nam để trực tiếp điều khiển cuộc chiến, thực hiện kế hoạch Staley-Taylor
Từ 1965- 1968, thực hiện hciến lược “chiến tranh cục bộ” ở MN, đưa quân Mỹ vàquân Đồng minh trực tiếp tham chiến cùng với quân đội SG, gây chiến tranh pháhoại lần I đối với MB
Từ 1969- 1973, thực hiện chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” thay quân Mỹbằng quân đội SG, hỗ trợ hỏa lực, gây chiến tranh phá hoại lần 2 đối với MiềnBăc
27/1/1973, Mỹ ký hiệp định Paris công nhận độc lập, thống nhất, chủ quyền vàtoàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, cam kết rút hết quân Mỹ về nước
Từ 1973- 1975, Mỹ vẫn tiếp tục viện trợ cho chính quyền SG mà thực chất là tiếptục “ Việt Nam hóa” chiến tranh
Trang 22- Với đại thắng mùa xuân năm 1975 của nhân dân ta, chính sách đối ngoại của Mỹ đốivới Việt Nam từ 1954- 1975 đã bị thất bại hoàn toàn.
2 Nguyên nhân:
- Sau chiến tranh thế giới thứ II Mỹ đưa ra chiến lược toàn cầu phản cách mạng vì vậy
Mỹ ngày càng can thiệp sâu vào Việt Nam hòng kéo dài và mở rộng chiến tranh ở ĐôngDương Sau thất bại nặng nề ở Điện Biên Phủ Pháp ký hiệp đinh Genève 1954, lập lạihòa bình ở Việt Nam
- Thất bại trong âm mưu kéo dài và mở rộng chiến tranh ở Đông Dương, Mỹ lại nhảy vàoMiền Nam hòng biến Miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mỹ làmbàn đạp tiến công miền Bắc, lập phòng tuyến ngăn chặn ảnh hưởng của XHCN và phongtrào giải phóng dân tộc đang tràn xuống Đông Nam Á, thực hiện chiến lược toàn cầu của
Mỹ ở khu vực này
3 kết quả.
- Tất cả các âm mưu chiến lược của Mỹ đều thất bại, quân đội Mỹ phải rút về nước
- Bằng thắng lợi của cuộc tổng tấn công và nổi dậy xuân 1975, quân dân ta đã đánh bạihoàn toàn chiến tranh xâm lược của Mỹ, góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của
Mỹ
- Ngày nay chính sách đối ngoại của Đảng ta là “ bạn của tất cả các nước…” , với Mỹ, tachủ trương “ khép lại quá khứ, hướng tới tương lai ”; thực hiện chủ trương này, quan hệViệt – Mỹ đã được ký kết ( 10/12/2001), mở ra hướng phát triển đầy triển vọng cho cảhai nước
Câu 21.
Mỹ đã thực hiện chiến lược toàn cầu tại châu Á từ 1945 – 1947 như thế nào ?
Hướng dẫn làm bài
- Cuối thế kỷ XIX, Mỹ thực hiện “ chính sách mở cửa” để cùng với các đế quốc khác xâu
xé TQ
- Năm 1898, Mỹ gây chiến với Tây Ban Nha, chiếm Philippin, Ha oai và Cuba
- Mỹ tìm cách khống chế, thống trị khu vực Tây Á (Trung Đông) và thành lập khối quân
sự Baghdad
- Theo thỏa thuận tại hội nghị Yalta :
Quân đội Mỹ chiếm đống Nhật Bản, đến 1951 “ Hiệp uớc an ninh Mỹ - Nhật” rađời và Nhật Bản trở thành “Căn cứ chiến lược” của Mỹ trong âm mưu thực hiện
“chiến lược toàn cầu”
Quân đội Mỹ chiếm đóng Nam Triều Tiên và dựng chính quyền tay sai Lý ThừaVãn
- Ở Đông Nam Á:
Thông qua viện trợ kinh tế, quân sự Mỹ hất cẳng Anh ra khỏi Thái Lan, lôi kéoThái Lan chống 3 nước Đông Dương
Mỹ lợi dụng khó khăn của Pháp, Ngày càng can thiệp sâu vào Đông Dương
- Ở Trung Quốc, Mỹ ra sức giúp đỡ quân Tưởng phát động nội chiến, âm mưu biếnTrung Quốc thành một thuộc địa kiểu mới
- Như vậy, Sau chiến tranh thế giới thứ II, đặc biệt trong những năm 1945 – 1947, Mỹphát triển thế lực ở hầu hết các khu vực châu Á
- Đây là cơ sở để Mỹ thực hiện chiến lược toàn cầu đối với châu Á
Trang 23Hướng dẫn làm bài
1 Các giai đoạn phát triển của Tây Âu từ năm 1945 đến năm 2000.
a Tây Âu từ 1945-1950:
+ Kinh tế:
- Các nước tiến hành khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá
- Qua viện trợ kinh tế (Kế hoạch Mácsan), 1950 kinh tế được phục hồi
+ Chính trị – Xã hội: Các nước Tây Âu có nhiều thế chế chính trị khác nhau, nhưng đều
theo chế độ Đại nghị, ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối nội và đối ngoại, nhằm củng
cố chính quyền, ổn định chính trị - xã hội
+ Đối ngoại: Liên minh và ngày càng phụ thuộc vào Mỹ trong cuộc “chiến tranh lạnh”
chống CNXH, tái chiếm các thuộc địa cũ
- Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng KH-KT
- Vai trị quản lý, điều tiết kinh tế của nhà nước có hiệu quả
- Nhập nguyên liệu giá rẻ
- Tận dụng viện trợ của Mỹ, hợp tác có hiệu quả trong Cộng đồng châu Âu (EC)…
+ Chính trị – Xã hội: Nền dân chủ được củng cố, nhưng có nhiều biến động (Pháp, Đức,
Ý…)
+ Đối ngoại: -Các nước Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh với Mỹ mặt khác đã đa dạng
hoá quan hệ đối ngoại
-Một số nước khẳng định ý thức độc lập, ít lệ thuộc vào Mỹ (Pháp, Phần Lan, ThuỵĐiển…)
c Tây Âu từ 1973-1991:
+Kinh tế: -Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, kinh tế bị suy thoái.
- Bị kinh tế Mỹ, Nhật, các nước công nghiệp mới (NICs) cạnh tranh quyết liệt
+ Chính trị – Xã hội: Phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn
+ Đối ngoại: -Quan hệ 2 miền nước Đức dịu đi, giảm bớt căng thẳng ở Châu Âu.
-3/10/1990 nước Đức thống nhất
-Năm 1975 Hiệp ước Hensixki được ký mở ra khả năng hợp tác an ninh ở Châu Âu
d Tây Âu từ 1991-2000:
+Kinh tế: Kinh tế phát triển trở lại , đến giữa thập niên 90 tổng sản phẩm quốc dân chiếm
1/3 tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới
+ Đối ngoại: Một số nước Châu Âu trở thành đối trọng với Mỹ, mở rộng quan hệ với các
nước đang phát triển, SNG và Đông Âu…
Trang 242 Quá trình phát triển của Liên minh châu Âu (EU) từ khi thành lập đến năm 2000 a.Nguyên nhân ra đời và sự phát triển.
- Sau 1945, sự tăng trưởng kinh tế giữa các nước Tây Âu đã dẫn đến qúa trình liên kếtkinh tế giữa các nước này, nhằm gạt bỏ mọi trở ngại để trao đổi kinh tế và thi hành chínhsách kinh tế thống nhất với các nước khác
- Ra đời 25/3/1957 tại Rôma có 6 nước:
Cộng hoà liên bang Đức, Pháp, Ý, Bỉ, Hà lan, Lúcxămbua, 1973 thêm Anh ,Đan Mạch,Ailen, 1981 HiLạp ,1986 Tâybannha & Bồđàonha
- 1995: có 15 nước ( thêm Áo, Phần Lan, Thuỵ Điển)
- 5/2004 kết nạp thêm 10 nước vùng Đông và nam Âu và Liên Xô cũ
- 1/2007 thêm Bungari và Rumani, lên 27 quốc gia
-Từ 1/1/1993 gọi là liên minh Châu Âu (EU), mở rộng liên kết về mọi phương diện: kinh
b Mục tiêu về kinh tế.
- Sau hơn 5 thập niên phát triển, với sức mạnh của thị trường dân số đông có trình độkhoa học – kỹ thuật cao, chiếm ¼ GDP của thế giới, EU đã tạo ra một cộng đồng kinh tế
và một thị trường chung hùng mạnh, đủ sức cạnh tranh về kinh tế, tài chính, thương mạivới Mỹ và Nhật
- EU là một tổ chức hợp tác kinh tế - chính trị- an ninh lớn nhất, chặt chẽ nhất hiện nay vàđang xây dựng một “ châu Âu không biên giới”
d Khó khăn phải giải quyết khi tiến tới một châu Âu không biên giới:
- Tuy nhiên, con đường dẫn tới châu Âu thống nhất còn là quá trình lâu dài và đầy khókhăn trước những diễn biến phức tạp của châu Âu và thế giới
- Nhiều vấn đề đã nảy sinh sau khi xoá bỏ kiểm soát biên giới giữa các nước: buôn lậu,
ma tuý, mafia, di cư và nhập cư, mâu thuẫn giữa quyền lợi dân tộc với quyền lợi chungcủa khối EU
Câu 23
Những nước tư bản chủ yếu từ sau Chiến tranh thế giới thứ II đến năm 2000: đặc điểm diễn biến, tình hình và triển vọng.
Hướng dẫn làm bài
- Hơn nửa thế kỷ sau chiến tranh, các nước TBCN có bước phát triển lớn về kinh tế, KT
KH Trong hơn nửa thế kỷ ấy, có thể chia lịch sử các nước TBCN ra làm hai giai đoạn lớnnhư sau :
Trang 251 Giai đoạn 1945 đến đầu những năm 70.
- Đây là thời kì mà CNXH ra khỏi phạm vi một nước (LX), bước đầu hình thành hệ thốngthế giới
- Phong trào giải phóng dân tộc thu được những thắng lợi lớn về hệ thống thuộc địa củachủ nghĩa đế quốc sụp đổ Do đó chủ nghĩa tư bản gặp nhiều khó khăn
- Trong hệ thống các nước TB đã xuất hiện 3 trung tâm kinh tế, tài chính: Mỹ, Nhật, TâyÂu
- Sự phát triển nhanh về kinh tế, những thành tựu do cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuậtmang lại cũng dẫn tới những bước “nhảy vọt” về nhiều mặt của các nước tư bản
- Tình hình này được thể hiện ở các sự kiện chủ yếu sau đây:
a Mỹ.
- Do không bị chiến tranh tàn phá, lại thu nhiều lơi nhuận từ việc buôn bán vũ khí ( 114
tỷ đôla) nên phát triển rất nhanh
- Sản lượng công nghiệp trung bình hàng năm tăng 24% ( vào cuối thế kỷ 19 chỉ tăng 4
%)
- Sản lượng nông nghiệp tăng 27% so với thời kì 1935- 1939
- Năm 1950, tổng sản lượng quốc dân ( GNP) đạt 340 tỷ đôla, năm1968 tăng đến 833 tỷđôla
- Trong 20 năm đầu sau chiến tranh, nhờ các ưu thế ban đầu, Mỹ đã vươn lên trở thànhtrung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới :
Chiếm trên 56% sản lượng công nghiệp thế giới
Sản xuất nông nghiệp gấp 2 lần Anh, Pháp, Liên bang Đức, Ý và Nhật cộng lại
Chiếm 3/4 dự trữ vàng trên thế giới
Có 50 % tàu bè đi lại trên biển
- Từ thập kỷ 70 đến nay, địa vị của Mỹ trong thế giới tư bản giảm đi nhưng vẫn là cườngquốc số 1 của thế giới
b Nhật bản.
- Tuy bị chiến tranh tàn phá nặng song từ 1950 bắt đầu phát triển mạnh:
Những năm 1961- 1970 : tốc độ tăng trưởng công nghiệp trung bình hàng năm là13,5%
Những năm 1967- 1969, sản lượng lương thực cung cấp đủ hơn 80% nhu cầutrong nước
Trong 21 năm ( 1950- 1971), tổng kim ngạch ngoại thương Nhật tăng 25 lần
- Có thể giải thích nguyên nhân sự phát triển nhanh chóng này là do:
Gìn giữ và phát triển truyền thống dân tộc
Nền giáo dục được đặc biệt coi trọng và phát triển nhanh
Chiếm tỷ lệ cao trong tổng sản lượng công nghiệp thế giới: 1948 chiếm hơn 56%
Trở thành một trung tâm kinh tế, tài chính (cùng với Nhật) cạnh tranh với Mỹ
Trang 26- Tuy nhiên kinh tế các nước tư bản trong thời kì này bộc lộ những hạn chế và nhượcđiểm:
Sự cạnh tranh giữa Mỹ - Tây Âu - Nhật ngày càng gay gắt
Phát triển nhanh nhưng không ổn định vì thường xảy ra các cuộc suy thoái kinhtế
Sự phân hoá giàu nghèo, mâu thuẫn xã hội gay gắt dẫn tới những cuộc đấu tranhcủa công nhân, nhân dân lao động
Phải chi phí nhiều sức người, sức của cho cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranhxâm lược
2 Giai đoạn từ đầu những năm 70 đến năm 2000.
-Năm 1973, cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bùng nổ, trước hết là dầu mỏ, đánh mạnh vào nền kinh tế của đa số các nước tư bản chủ nghĩa, đặc biệt Tây Âu và Nhật Bản
- Tốc độ phát triển kinh tế của các nước Tây Âu liên tục giảm
- Nó là nguyên nhân tạo nên những biến chuyển chính trị lớn
- Trong bối cảnh đó, giới cầm quyền của các nước tư bản đã tìm kiếm những hình thứcthích nghi mới để thoát khỏi cuộc khủng hoảng: cải tổ cơ cấu kinh tế, áp dụng nhữngthành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, nhờ đó, từngbước vượt qua được cuộc khủng hoảng rồi sau đó tiếp tục phát triển
- Mỹ vẫn đứng hàng đầu các nước tư bản nhưng về thu nhập quốc dân theo đầu người lạikém một số nước như Thụy sỹ , Nhật, Na Uy, Phần lan
- Về sản xuất công nghiệp, Nhật đứng đầu thế giới về công nghiệp đóng tàu, luyện thép,ôtô, ti vi màu, chất bán dẫn…
- Nhật trở thành một “ siêu cương tài chính số một” của thế giới
- Tốc độ phát triển trung bình của các nước Tây Âu từ những năm 80 được phục hồi:trong những năm 1983-1897 là 2,5%/năm; trong năm 1988- 1989 là 3,6 % ; bước vàonhững năm 1990 vẫn giữ tỷ lệ 2,4% (cao hơn Mỹ 1,7 % )
- Tuy nhiên từ đầu thập niên 90, kinh tế các nước Tây Âu cũng bắt đầu giảm sút so vớigiai đoạn trước
Câu 24
Hãy trình bày các giai đoạn phát triển của hệ thống tư bản chủ nghĩa và những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Hướng dẫn làm bài
1 Các giai đoạn phát triển của hệ thống tư bản chủ nghĩa
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, hệ thống tư bản chủ nghĩa đã phát triển qua 3 giaiđoạn chủ yếu:
1945-1950: kinh tế Mỹ phát triển rất nhanh Thông qua viện trợ kinh tế, quân sự,
Mỹ khống chế các nước Tây Âu, Nhật Bản, lập các khối quân sự
1950-1973: Nhật, Tây Âu phát triển nhanh, một số mặt đã vượt Mỹ và trở thành 2trung tâm kinh tế tài chính, cạnh tranh gay gắt với Mỹ
1973-1991: cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1973 đã làm cho hầu hết các nước tưbản lâm vào khó khăn, suy thoái
Nhờ tiến hành cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật, cải tổ cơ cấu kinh tế, điềuchỉnh về chính trị, nên các nước tư bản đã dần dần vượt qua được khủng hoảngvào đầu năm 80, sau đó kinh tế phát triển, chính trị ổn định, đời sống nhân dânđược nâng cao
Trang 27- Ngoài ra, sau khi giành được độc lập, một số nước đi theo con đường tư bản chủ nghĩa
và trở thành các nước công nghiệp mới (NIC)
2 Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại,
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, chủ nghĩa tư bản đã trải qua những bước thăng trầm,thay đổi và đạt tới trình độ phát triển cao nhất của mình: chủ nghĩa tư bản hiện đại
- Chủ nghĩa tư bản có mặt tích cực là đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần 2
- Chủ nghĩa tư bản hiện đại phát triển trên cơ sở những thành tựu của cuộc cách mạngkhoa học- kỹ thuật, do vậy, những thay đổi của bản thân nó, đều bắt đầu từ việc áp dụngnhững thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật
Sự chuyển sang chủ nghĩa tư bản nhà nước (tức sự dung hợp của các tập đoàn tưbản lủng đoạn với nhà nước), thành một nhà máy thống nhất với quyền lực vôhạn, phục vụ cho quyền lợi của các tập đoàn tư bản lủng đoạn Gần đây, phát triểnthành chủ nghĩa tư bản độc quyền siêu quốc gia
CNTB hiện đại bên cạnh những công ty lớn, các tổ hợp lũng đoạn, là những công
ty vừa và nhỏ, được trang bị kỹ thuật hiện đại, có khả năng thay đổi với sự thíchứng của thị trường
Do yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật, lao động sáng tạo chiếm vịtrí hàng đầu nên người lao động buộc phải có trình độ văn hóa- kỹ thuật cao, được
bổ sung trí thức nhanh chóng, được đào tạo nghề nghiệp vững chắc Vì vậy, nềngiáo dục ở bất cứ nước nào cũng phải được cải cách mạnh mẽ
Diễn ra quá trình tư nhân hóa các khu vực kinh tế Nhà nước, chuyển vai trò canthiệp vào kinh tế của nhà nước từ trực tiếp sang gián tiếp Nói cách khác là vai tròđiều tiết của Nhà nước giảm bớt, vai trò điều tiết của thị trường tăng lên
Quan hệ giữa các nước tư bản phát triển và các nước đang phát triển có nhiềuthay đổi
Từ sau cuộc khủng hoảng năm 1973, các nước tư bản phát triển bị lệ thuộc ngàycàng nhiều vào các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)
Bên cạnh đó, sự xuất hiện các nước công nghiệp mới (NIC) đã làm giảm bớt sự lệthuộc của các nước đang phát triển
Sự liên hiệp quốc tế ngày càng tăng
Một cộng đồng mới bao gồm nhiều dân tộc phát triển thành Liên minh châu Âu
(EU) đánh dấu bước phát triển quan trọng trong quá trình thống nhất châu Âu
Các công ty xuyên quốc gia ngày càng giữ vai trò quan trọng trong cộng đồng thế
- Mặc dù phồn vinh, phát triển về kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật nhưng chủ nghĩa
tư bản hiện đại vẫn tồn tại những hạn chế và mâu thuẫn xã hội không khắc phục được:
Mâu thuẫn giữa tư sản và công nhân
Mâu thuẫn giữa các nước tư bản đế quốc lớn không giảm, dù có những sự thỏahiệp, liên minh, nhượng bộ
Trang 28 Mâu thuẫn giữa hai cực giàu nghèo.
Xuất hiện tệ nạn xã hội của “ xã hội tiêu dùng”
4 Vị trí lịch sử của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Chủ nghĩa tư bản đã đóng vai trò tiến bộ trong lịch sử thế giới, đánh đổ chế độ phongkiến, đưa xã hội loài người tiến lên một bước theo quy luật
- Chủ nghĩa tư bản không phải là tương lai của nhân loại và nhất định sẽ bị diệt vong theođúng quy luật của lịch sử
- Chủ nghĩa tư bản đến lượt mình phải nhường chỗ cho chủ nghĩa xã hội
- Quá trình này có thể còn rất lâu dài, song tất yếu sẽ diễn ra
- Bản chất của chủ nghĩa tư bản dưới bất cứ hình thức nào cũng không hề thay đổi, chúng
ta nhận thức rõ điều này và không bị những luận điệu phản động xuyên tạc, lừa dối
Câu 25
Kinh tế Nhật phát triển như thế nào? Nguyên nhân sự phát triển và hạn chế của nó ?
Hướng dẫn làm bài
1 Sự phát triển kinh tế.
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật mất hết thuộc địa,dân số đông, nghèo tài nguyên, nền kinh tế Nhật lâm vào tình trạng khó khăn nghiêmtrọng (sản xuất công nghiệp 1946 chỉ bằng 1/4 so với năm 1939) nên Nhật phải dựa vàoviện trợ của Mỹ để phục hồi kinh tế
-Thời kỳ 1945- 1951 : Kinh tế phát triển chậm và phụ thuộc Mỹ
-Thời kỳ 1952 -1960 kinh tế Nhật được khôi phục và phát triển nhanh
-Thời kỳ 1960 - 1973 phát triển nhảy vọt (gọi là thần kỳ Nhật Bản): trong những năm1960-1969 kinh tế tăng trưởng 10.8%/năm
- Năm 1968 vượt Anh, Pháp, Tây Đức vươn lên đứng thứ 2 thế giới
- Công nghiệp đã đạt được những bước phát triển nhanh: Tàu biển (50% thế giới), xe hơi,thép, xe máy, máy điện tử, máy may, máy ảnh, đồng hồ
- Nông nghiệp:
Phát triển theo hướng thâm canh, áp dụng khoa học- kỹ thuật (cơ giới hóa, hóahọc hóa, thủy lợi hóa, và điện khí hóa)
Lương thực tự túc được 80% nhu cầu trong nước (1969)
Ngành chăn nuôi tự giải quyết được 2/3 nhu cầu thịt sữa
Ngành đánh cá rất phát triển
- Tài chính:
Từ thập kỷ 70, trở thành siêu cường kinh tế tài chính thế giới
Dự trữ vàng và ngoại tệ vượt Mỹ
- Hàng hóa Nhật xâm nhập, cạnh tranh khắp thị trường thế giới
- GDP năm 2000 là 47 46 tỉ USD, thu nhập đầu người là 37 408 USD
Trang 29=> Nhật trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới.
2 Nguyên nhân phát triển kinh tế.
-Yếu tố con người được coi là vốn quý, nhân tố quyết định hàng đầu.Với truyền thốngvăn hóa – giáo dục, đạo đức lao động tốt, lao động sáng tạo
-Vai trò quản lí lãnh đạo của nhà nước có hiệu quả
-Các công ty Nhật năng động, có sức cạnh tranh cao
-Ứng dụng có hiệu quả thành tựu KH-KT hiện đại, không ngừng nâng cao sản xuất, cảitiến mẫu mã, hạ giá thành
-Chi phí quốc phòng thấp (không quá 1%GDP)
-Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển: các khoản viện trợ từ Mỹ, lợi dụng cáccuộc chiến tranh để làm giàu
3 Hạn chế
- Tuy nhiên, Nhật Bản cũng bộc lộ những mặt hạn chế và nhược điểm như:
Nền kinh tế mất cân đối ( giữa công nghiệp và nông nghiệp )
Tập trung quá mức vốn và nhân lực vào ba trung tâm công nghiệp (Tokyo, Osaka,Nagoya): 60 triệu dân/1.25% diện tích
Thiếu tài nguyên: năng lượng , nguyên liệu, lương thực
- Sự cạnh tranh, chèn ép của Mỹ, Tây Âu và các nước NIC
- Sự phân hoá thành hai cực giàu – nghèovà mâu thuẩn xã hội ngày càng tăng
- Sự già hoá về dân số
- Nguyên nhân quan trong nhất để Nhật có bước phát triển thần kỳ về kinh tế là tận dụng
được thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, Nhật hết sức coi trọng khoa học - kỹ thuật: vừa muaphát minh của nước ngoài, vừa phát triển cơ sở trong nước
-Tính đến năm 1968 Nhật đã mua bằng phát minh của nước ngoài trị giá 6 tỉ USD
- Nhật có hàng trăm viện khoa học - kỹ thuật tập trung nghiên cứu khoa học
- Do đó, Nhật đứng đầu về trình độ phát triển khoa học - kỹ thuật, đặc biệt trong cácngành công nghiệp dân dụng
- Nhật chú trọng cải cách giáo dục quốc dân (công nghệ chất xám) để giữ vững bản sắctruyền thống dân tộc, đào tạo những người yêu nước có năng lực và có ý chí vươn lên đểthích nghi với sự biến đổi của thế giới
2/ Nguyên nhân đó có thể giúp ích gì cho các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế ?
- Để phát triển kinh tế đất nước, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đạihóa đất nước hiện nay, đòi hỏi phải tiếp thu những thành tựu công nghệ mới của thế giới
để phát triển
- Sự phát triển về khoa học – kỹ thuật của Nhật là bài học kinh nghiệm, giúp chúng tanhận rõ vai trò quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật trong việc xây dựng
Trang 30nền kinh tế của mình, trong đó, yếu tố cơ bản là giáo dục vì con người là nhân tố quyêtđịnh sự phát triển kinh tế, con người được coi là công nghệ cao nhất để tiến đến nền côngnghệ tri thức…
Câu hỏi 27
Hãy trình bày những nét lớn về chính sách đối và đối ngoại của Nhật từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến năm 2000.
Hướng dẫn làm bài
1 Chính sách đối nội.
Lập toà án Tokyo xét xử tội phạm chiến tranh
- Ý nghĩa của cuộc cải cách:
Những cải cách này đã phá vỡ cơ sở kinh tế, chính trị , xã hội của chế độ PK,quân phiệt
Nhật trở thành một nhà nước theo chế độ dân chủ đại nghị, mọi quyền lực thuộc
về các tập đoàn tư bản khổng lồ
- Những cải cách trên đã tạo điều kiện, thúc đẩy Nhật phát triển mạnh
- Cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1973 làm Nhật lâm vào khủng hoảngnghiêm trọng chưa từng thấy kể từ sau chiến tranh (Nhật phải nhập khẩu tới 90% nhu cầunăng lượng )
- Để cứu vãn tình thế từ năm 1975, chính phủ Nhật công bố hàng loạt các biện pháp phụchồi kinh tế, chiến lược “5 năm tự túc kinh tế”, chiến lược “ khoa học – kỹ thuật” “ ngoạigiao kinh tế”), chuyển cơ cấu công nghiệp từ các ngành cần nhiều nguyên liệu sang cácngành tốn ít nguyên liệu và đòi hỏi chất xám nhiều hơn
- Chính sách bảo tồn và tiết kiệm năng lượng cùng với những cố gắng tạo ra các nguồnnăng lượng mới có thể tái tạo được đã góp phần đáng kể vào việc phục hồi kinh tế Nhật
- Khuyến khích tăng thị trường trong nước, tìm thị trường mới ở nước ngoài và tăng xuấtkhẩu tư bản sang các nước đang phát triển nhằm thu được nhiều lợi nhuận từ giá côngnhân rẻ
- Bằng việc kịp thời điều chỉnh cơ cấu công nghiệp từ các ngành tiêu thụ nhiều nănglượng (thép, hoá chất) sang các ngành công nghiệp trí tuệ (ô tô, điện tử, vi tính) và cácngành dịch vụ, kĩ thuật cao, bước sang thập niên 80 - Nhật Bản là nước có tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao, ổn định và tiếp tục giữ vững vị trí là một siêu cường kinh tế thứ haitrên thế giới (sau Mĩ)
b Chính trị - Xã hội
- Phong trào đấu tranh của nhân dân Nhật nhằm đòi lại hoà bình, dân chủ và tiến bộ XH
phát triển
Trang 31- Từ thập niên 50, Đảng dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền ở Nhật.
- Một mặt, các chính phủ của LDP liên tục đề ra những chiến lược kinh tế năng động đểphát triển kinh tế đất nước, đem lại những thành tựu kinh tế rực rỡ cho Nhật Bản
- Mặt khác, trong giới lãnh đạo Nhật cũng liên tiếp xảy ra những vụ bê bối, tham nhũng,tranh giành quyền lực, gây nên cục diện không ổn định trong nền chính trị Nhật
- Tháng 8/1993, sau 4 thập niên cầm quyền lãnh đạo Nhật Bản, LDP đã phải nhườngquyền lãnh đạo cho lực lượng đối lập
- Chính phủ mới được thành lập là chính phủ liên hiệp của 7 đảng phái khác nhau ởNhật
- Tiếp theo là tình trạng bất ổn định chính trị kéo dài ở Nhật
- Hiện nay LDP, đã lên năm quyền trở lại (2001, thủ tướng Kuzumi), nhưng vẫn trongtình trạng bất ổn
- Chính phủ Nhật đang tìm cách thu hẹp quyền tự do dân chủ được quy định trong hiếnpháp 1947:
Sửa đổi lại điều 9 (không cho phép Nhật xây dựng quân đội và đưa quân thamchiến nước ngoài)
Ra sức tái vũ trang, đưa quân tham chiến ở nước ngoài
Phục hồi chủ nghĩa quân phiệt ở nhiều hình thức khác nhau
2 Chính sách đối ngoại.
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, do là nước bại trận, Nhật hoàn toàn dựa vào Mĩ về mặtchính trị và quân sự
- Với hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (1951), Nhật trở thành căn cứ chiến lược của Mỹ ởchâu Á – Thái Bình Dương, chống các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóngdân tộc
- Trong chính sách đối ngoại, Nhật tìm mọi cách xâm nhập, giành giật thị trường ở cáckhu vực trên thế giới, đặc biệt là tăng cường quan hệ với các nước châu Á – Thái BìnhDương
- Để thể hiện vai trò của mình đối với các nước thuộc khu vực đông nam Á 8/1977, tạihội nghị các nước ASEAN (họp ở Manila, thủ đô Philipines) thủ tướng Nhật Phukuda) đãtrình bày khá toàn diện chính sách đối ngoại của Nhật (sau gọi là học thuyết Phukuda)gồm 3 nội dung :
Nhật Bản không bao giờ trở thành cường quốc quân sự
Nhật Bản cố gắng thiết lập quan hệ hợp tác và hữu nghị với các nước Đông NamÁ
Nhật hợp tác với các nước ASEAN để góp phần vào việc giữ gìn hoà bình vàthịnh vượng chung ở ĐNA
- Trong điều kiện và tình hình mới, học thuyết Phukuda được tiếp tục bởi học thuyếtkaiphu (1999) rồi sau đó là học thuyết Hasimôtô (1997)
- Như vậy, trong vài thập niên gần đây, Nhật Bản đã trở thành đế quốc kinh tế, dựa vàosức mạnh kinh tế để xâm nhập mở rộng thế lực ra thế giới, nhất là khu vực Đông Nam Á
Câu 28
Mỹ phát động “chiến tranh lạnh” nhằm mục tiêu gì ?
Mỹ phát động “chiến tranh lạnh” như thế nào ?
Hướng dẫn làm bài 1.Mỹ phát động cuộc “chiến tranh lạnh” nhằm mục tiêu gì ?
Trang 32a bối cảnh lịch sử.
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộcthế giới phát triển mạnh mẽ
- Các nước Đông Âu và Liên Xô hợp thành hệ thống xã hội chủ nghĩa ngày càng hùngmạnh ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội ngày càng lớn
- Ngày 12/3/1947, Tổng thống Mỹ Truman chính thức phát động cuộc “chiến tranhlạnh”.Trong đó khẳng định: Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với Mỹ…( Họcthuyết Trumân, SGK tr86)
- Đó là cuộc chạy đua vũ trang rất quyết liệt giữa hai khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủnghĩa
b Mục đích cuộc “chiến tranh lạnh”.
Mỹ cấu kết với các nước tư bản phương Tây chống các nước xã hội chủ nghĩa, chốngphong trào cách mạng thế giới để thực hiện chiến lược toàn cầu, chống CNXH
2 Mỹ phát động cuộc“chiến tranh lạnh” như thế nào ?
- Mỹ lập ra các khối quân sự (NATO, SEATO, CENTO, ANZUS ) và nhiều căn cứquân sự ở khắp nơi trên thế giới ( Philippines, Thái Lan, Nhật Bản) nhằm bao vây kinh tế,
cô lập chính trị của LX và các nước XHCN
- Mỹ và các nước phương Tây chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh tổng lực chốngLiên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, gây căng thẳng, phức tạp trong quan hệ quốc tế
- Bao vây, cấm vận, cô lập chính trị, đảo chánh lật đổ chống các nước XHCN
- Phát động hàng chục cuộc chiến tranh lớn nhỏ, can thiệp vũ trang, dưới nhiều hình thứckhác nhau nhằm chống lại cách mạng thế giới (Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Campuchia,Trung Đông, Cuba, Grenada, Panama )
3 Hậu quả.
“Chiến tranh lạnh” của Mỹ với các “ chính sách thế mạnh” , “ chính sách đẩy lùichủ nghĩa cộng sản”, “ chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh” đã dẫn đến cuộcchạy đua vũ trang và tình trạng đối đầu giữa hai khối quân sự làm cho các mối quan hệquốc tế luôn căng thẳng và phức tạp phức tạp
Câu 29
“Chiến tranh lạnh” giữa hai nước Mỹ và Liên Xô chấm dứt như thế nào ?
Việc chấm dứt “chiến tranh lạnh”đã có tác động đến các mối quan hệ quốc tế như thế nào?
Hướng dẫn làm bài
1 Tại sao Xô - Mỹ chấn dứt cuộc “chiến tranh lạnh”
- Cuộc “chiến tranh lạnh”kéo dài trên 40 năm đã làm cho 2 nước bị suy giảm nhiều vềkinh tế, khoa học – kỹ thuật và đặc biệt, vị trí quôc tế của hai nước này bị giảm sút nhiều
về mọi mặt, đang đứng trước những thử thách của sự phát triển của thế giới mới
- Nhật, Tây Âu vươn lên mạnh mẽ, đã trở thành đối thủ cạnh tranh, thách thức của Mỹ vàLX
- Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật và sự giao lưu quốc tế về kinh tế thương mại vàvăn hóa ngày càng phát triển rộng rãi
- Cuộc “chiến tranh kinh tế” mang tính toàn cầu đòi hỏi phải có cục diện ổn định, đốithoại và hợp tác trong cùng tồn tại hòa bình
2 Cuộc “chiến tranh lạnh” giữa hai nước Xô - Mỹ đã chấm dứt như thế nào ?
Trang 33- Từ nửa sau thập niên 80, quan hệ quốc tế, xuất hiện xu thế mới, từ đối đầu sang đốithoại hợp tác trên nguyên tắc hai bên cùng có lợi và cùng tồn tại hòa bình.
- Xu thế này bắt đầu từ quan hệ Xô – Mỹ rồi dần dần mở rộng ra các mối quan hệ Đông –Tây, mối quan hệ giữa 5 ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an
- Liên Xô và Mỹ đã mở nhiều hội nghị cấp cao để:
Thỏa thuận giảm một bước quan trọng trong cuộc chạy đua vũ trang
Từng bước chấm dứt cục diên “ chiến tranh lạnh” giữa hai nước
Cùng hợp tác với nhau, giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột quốc tế (1987 kíhiệp ước INF: thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, giải quyết xung đột ởAfghanistan, Nam Phi, Campuchia, Nicaragua….)
- Cuối 1989, tại cuộc gặp không chính thức giữa Bush và Gorbachev ở đảo quốc Malta,
Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt cuộc “ chiến tranh lạnh” mở ra thời kỳ sau
“chiến tranh lạnh”
- Như vậy, thời kỳ “ chiến tranh lạnh” đã chấm dứt, quan hệ quốc tế bước sang thời kỳmới
3 Tác động của việc chấm dứt “ chiến tranh lạnh” đối với các mối quan hệ quốc tế.
Việc chấm dứt “ chiến tranh lạnh” giữa Liên Xô và Mỹ tạo nên biến chuyển quantrọng trong quan hệ quốc tế và cục diện chính trị thế giới:
Quan hệ giữa 5 nước Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an đã chuyển từ đối đầusang đối thoại, thỏa hiệp, hợp tác, giải quyết những tranh chấp xung đột quốc tế
Khối Varsava tự giải thể (3/1991) nên không còn khối quân sự đối đầu nhau
Các tranh chấp, xung đột khu vực chuyển dần sang giải quyết bằng đối thoại, hợptác như Xô – Mỹ hợp tác, thỏa hiệp giải quyết các vụ xung đột khu vực: , NamPhi, Afghanistan, Trung Đông, Campuchia, Nicaragua…
Liên Xô không can thiệp vào Đông Âu, chấm dứt việc thực hiện những cam kếtvới các nước XHCN
Câu hỏi 30
Trật tự hai cực Yalta sụp đổ như thế nào?
Hướng dẫn làm bài
1 Trật tự hai cực Yalta đã sụp đổ trên các mặt cụ thể như thế nào?
a Tại sao trật tự hai cực Yalta từng bước suy yếu ?
- Phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị thu hẹp vì:
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi đập tan âm mưu khống chế nước này của Mỹ.Phong trào GPDT ở khu vực Á, Phi, Mỹ la tinh thắng lợi, không chịu theo khuônkhổ Yalta
Tây Âu và Nhật phát triển kinh tế nhanh, trở thành 2 trung tâm kinh tế - tài chínhcạnh tranh với Mỹ
- Liên Xô suy yếu vì:
Phải từ bỏ những đặc quyền ở vùng Đông Bắc TQ, khi cách mạng Trung Quốcthành công
Những biến động to lớn ở Liên Xô và Đông Âu trong những năm 1988- 1991
b Những biểu hiện sụp đổ của trật tự hai cực Yalta.
- Thế hai cực của hai siêu cường Xô – Mỹ bị phá vỡ:
Trang 34 25/12/1991: Liên Xô bị sụp đổ hoàn toàn từ góc độ Nhà nước, phạm vi ảnh hưởngcủa Liên Xô ở châu Âu và châu Á đã bị mất hết khi Đông Âu tan vỡ (1988- 1991)cùng với sự giải thể của khối Varsava và SEV.
Sức mạnh kinh tế và quân sự của Mỹ tuy còn đứng đầu thế giới nhưng khi tây Âu
và Nhật kết hợp lại thì mạnh về nhiều mặt, Mỹ bị suy kém, Phạm vi ảnh hưởngcủa Mỹ bị thu hẹp rất nhiều ở khắp mọi nơi
- Xô – Mỹ đang rút dần “sự có mặt” của mình ở nhiều khu vực quan trọng trên thế giới
- Đức và Nhật vươn lên, hùng mạnh về kinh tế và địa vị chính trị, đang trở thành mối longại cho Mỹ, Nga, Anh, Pháp
- Từ những năm 90 đang dần hình thành trật tự thế giới mới :
Mỹ cố sức vươn lên “ trật tự đơn cực”
Nhật, Đức, Pháp, Anh, Nga, Trung Quốc, cố gắng duy trì “trật tự đa cực”
- Xu thế đối thoại, hợp tác, trên cơ sở hai bên cùng có lợi, cùng tôn trọng lẫn nhau trongcùng tồn tại hòa bình đang ngày càng trở thành xu thế chủ yếu trong các mối quan hệquốc tế
- 5 nước Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an tiến hành thương lượng, thỏa hiệp và hợptác với nhau trong việc duy trì trật tự thế giới mới
- Vai trò của LHQ được tăng cường và đề cao trong việc duy trì trật tự, an ninh thế giới -Tất cả mọi quốc gia đều đang điều chỉnh lại chiến lược đối ngoại cho phù hợp với tìnhhình mới
2 Những nhân tố hình thành trật tự thế giới mới , công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa.
- Sự vươn lên của các nước Á, Phi, Mỹlatinh sau khi giành được độc lập
- Sự phát triển phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên toàn thế giới
- Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật sẽ tiếp tục tạo ra những đột phá
và biến chuyển tên cục diện thế giới
=>Tóm lại :
- Một thời kỳ mới trong quan hệ quốc tế mở ra trong đó trong tất cả các quốc gia đềuđang đứng trước những thử thách, những thời cơ để đưa đất nước mình tiến lên, theo kịpthời đại mới
- Sự nghiệp bảo vệ hòa bình ngày càng tiến triển, mặc dù xung đột vũ trang vẫn còn diễn
ra ở nhiều nơi trên thế giới
Câu 32
Anh ( chị ) hãy trình bày những hiểu biết của mình về cuộc cách mạng KH- CN:
- Nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai.
- Các giai đoạn phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật ?
- Trong suốt quá trình phát triển của lịch sử xã hội trên các lĩnh vức khoa học kỹ thuật, nhân loại đã trải qua các cuộc cách mạng lớn nào? so với cuộc cách mạng công nghiệp trước đây, cuộc cách mạng KH- KT hiện nay cá những điểm nào khác nhau cơ bản gì?
Trang 35- Nội dung ? thành tựu ?
- Tác động và xu thê toàn cầu hoá của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ ?
Hướng dẫn làm bài 1.Nguồn gốc.
- Động lực và nguồn gốc sâu xa thúc đẩy cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuât bùng nổbắt nguồn từ yêu cầu cuộc sống con người cụ thể là yêu cầu của kỹ thuật và của sản xuất
- Con người tồn tại và phát triển nên phải tìm cách giải quyết các vấn đề: dân số bùng nổ,tài nguyên ngày càng cạn kiệt, môi trường ô nhiễm bằng những phát minh khoa học – kỹthuật (công cụ mới, năng lượng mới, vật liệu mới…)
- Những thành tựu khoa học - kỹ thuật cuối thé kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã tạo tiền đề vàthúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần hai
- Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ là điều kiện để khoa học – kỹ thuật phát triển nhằmsáng chế ra nhưng vũ khí, phương tiện thông tin …
2 Các giai đoạn phát triển
- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, các phát minh đều bắt nguồn từnghiên cứu khoa học
- Các giai đoạn phát triển của cách mạng KH - CN:
Từ những năm 1940 – nửa đầu 1970
Từ cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đến nay
3 Trong suốt quá trình phát triển của lịch sử xã hội, trên các lĩnh vực khoa học – kỹ thuật, nhân loại đã trải qua các cuộc cách mạng lớn nào ? so với cuộc cách mạng công nghiệp trước đây, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện nay có những điểm khác nhau cơ bản gì ?
- Cho đến nay nhân loại đã trải qua hai cuộc cách mạng lớn trong lĩnh vực KH – KT, đólà:
Cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỷ XVIII- XIX
Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật đang diễn ra từ năm 40 đến nay
- Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện nay không phải là Cuộc cách mạng khoa học– kỹ thuật đơn thuần như thế kỷ XVIII mà là sự kết hợp chặt chẽ cách mạng khoa học vàcách mạng kỹ thuật thành một thể thống nhất
- Hai yếu tố khoa học và kỹ thuật không tách rời nhau, mà kết hợp chặt chẽ nhau tạothành một sức mạnh tổng hợp thúc đẩy cách mạng khoa học và cách mạng kỹ thuật cùngphát triển với tốc độ nhanh chóng, quy mô rộng lớn và đạt được nhiều thành tựu kỳ diệuchưa từng thấy trong lịch sử nhân loại
- Ngày nay, khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp:
Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng rút ngắn
Hiệu quả kinh tế ngày càng cao của công tác nghiên cứu khoa học
4 Nội dung.
- Tự động hóa cao với sự ra đời của máy tính điện tử
- Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật diễn ra một cách rộng lớn phong phú trong mọingành , mọi lĩnh vực, giúp cho kỹ thuật phát triển và là nền móng của tri thức :
Khoa học cơ bản (Toán, lý, hóa, sinh) là cơ sở lý thuyết cho các ngành khoa họckhác, cho kỹ thuật phát triển
Trang 36 Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật đã và đang nghiên cứu, phát minh ra nhiềungành khoa học mới : khoa học vũ trụ, khoa học du hành vũ trụ …Những ngànhmới kết hợp khoa học tự nhiên với kỹ thuật mới như điều khiển học, phân tử học.
Giải quyết những vấn đề bức thiết về khoa học – kỹ thuật nhằm đáp ứng cuộcsống của con người trên các phương hướng sau :
Phương hướng tự động hóa và thay đổi cơ bản các điều kiện lao động của con người
để nâng cao năng suất lao động
Tìm tòi công cụ sản xuất, năng lượng, vật liệu mới
Trị bệnh, ô nhiễm môi trường, lương thực, thực phẩm, chinh phục vũ trụ để phục vụcho cuộc sống trên trái đất
5 Thành tựu:
- Trong lãnh vực khoa học cơ bản : toán học, vật lý, hóa học, sinh học ….đều có nhữngthành tựu , những phát minh hết sức quan trọng đánh dấu những bước nhảy vọt chưa từngcó
- Những phát minh về công cụ sản xuất mới quan trọngvà có ý nghĩa nhất là : máy tínhmáy tự động và hệ thống máy tự động, người máy (robot) ngày càng được sử dụng rộngrãi
- Tìm ra những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú, vô tận : năng lượng nguyên tử,năng lượng nhiệt hạch năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều…
- Sáng chế ra vật liệu mới trong tình hình nguồn vật liệu tự nhiên cạn kiệt, như chấtpolyme ( chất dẻo ) thực phẩm nhân tạo…
- Thực hiện cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, nhờ đó con người có phươnghướng khắc phục vấn đề thiếu lương thực, thực phẩm, công nghệ sinh học đang là ngànhmũi nhọn và trọng điểm nhất
- Đạt được những tiến bộ thần kỳ trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc: máy baysiêu âm khổng lồ, tàu siêu tốc ,phát sóng qua vệ tinh…
- Thành tựu kỳ diệu trong chinh phục vũ trụ: thám hiểm mặt trăng và một số hành tinhtrong hệ mặt trời, ngành khoa học nghiên cứu không gian ra đời
6 Tác động của cách mạng khoa học - công nghệ.
- Về sản xuất và kinh tế, cho phép thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy của lựclượng sản xuất và năng suất lao động; làm thay đổi vị trí, cơ cấu các ngành sản xuất, làmxuất hiện các vùng và các ngành công nghiệp mới… cho phép tạo ra những sản phẩmmới, tiện nghi hơn, các nhu cầu tiêu dùng mới, làm cho đời sống con người được cảithiện, từng bước nâng cao mức sống
- Làm thay đổi về cơ bản cơ cấu dân cư, xu hướng tăng lao động công nghiệp, dịch
vụ ,lao động nông nghiệp giảm dần
- Đưa loài người chuyển sang nền văn minh mới (Văn minh trí tuệ) và đang đặt ra nhữngthay đổi mới trong sự nghiệp giáo dục đào tạo ở các quốc gia
- Làm cho nền kinh tế thế giới mang tính quốc tế hoá cao, hình thành thị trường toàn cầu,vừa cạnh tranh khốc liệt vừa hợp tác hoà bình
- Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ do con người làm chủ Nếu sử dụng hướng thiện
sẽ mang lại nguồn lực và sức mạnh to lớn Ngược lại nếu sử dụng không vì lợi ích pháttriển của con người thì dẫn đến sự tàn phá không thể lường trước được như vũ khí huỷdiệt; bên cạnh đó là nạn ôi nhiễm môi trường, bệnh tật, tai nạn giao thông, lao động…
7 Xu thế toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó.
Trang 37Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, trên thế giới đã diễn ra quá trình toàn cầu hoá vớinhững mối quan hệ ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau giữa các tập đoàn kinh tế thế giới.
- Những biểu hiện của toàn cầu hoá:
+ Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thưông mại quốc tế
+ Sự phát triển và ảnh hưởng của các công ty xuyên quốc gia (Hiện nay trên thế giới cókhoảng hơn 500 công ty xuyên quốc gia kiểm soát ¾ giá trị thương mại toàn cầu)
+ Hợp nhất và sáp nhập các công ty thành những tập đoàn kinh tế khổng lồ tăng cườngkhả năng cạnh tranh
+ Sự ra đời các liên minh kinh tế, tài chính thế giới và khu vực tiêu biểu như; Liên minhChâu Âu EU, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), Thương mại tự do Bắc Mỹ(NAFTA), Diễn đàn kinh tế châu Á – TBD (APEC)…
- Vai trò của toàn cầu hoá:
+ Toàn cầu hoá vừa là thời cơ vừa là thách thức cho mỗi quốc gia dân tộc
-Thời cơ: Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ngày nay, đã chứng tõ sự tiến bộ vượt bậc
của khoa học – công nghệ Với xu thế hội nhập vói nền kinh tế thế giới, cơ hội đang đếngần khi Việt Nam gia nhập WTO, có cơ hội nhanh chóng rút ngắn khoảng cách về khoahọc công nghệ, chúng ta tiếp thu những thành tựu khoa học của các nước tiên tiến nhằmhiện đại hoá đất nước…
-Thách thức: Trong công cuộc CNH-HĐH đất nước ở Việt Nam hiện nay, muốn thành
công thì vai trò của khoa học kỹ thuật có ý nghĩa quyết định Vì trong qúa trình hội nhậpcũng dễ bị hoà tan, do nền kinh tế nước ta còn nhiều khó khăn, kỹ thuật sản xuất yếu kém
Vì vậy chúng ta cần nắm bắt thời cơ ra sức học tập để nắm vững khoa học công nghệ caocủa thế giới
MỘT SỐ CÂU HỎI THAM KHẢO Câu 1: ” Một trong những nội dung chủ yếu của Quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới
thứ II là cuộc đấu tranh gay go, quyết liệt giữa các cường quốc nhằm tranh giành phân chia phạm vi thế lực và thiết lập một trật tự thế giới mới có lợi cho mình”
Anh, chị hãy chứng minh nhận định trên và trình bày nhận xét của mình về vấn đề này?
Câu 2: Trình bày những sự kiện của Chiến tranh thế giới thứ hai có ảnh hưởng đến sự
phát triển của cách mạng Việt Nam
Câu 3: Trong bối cảnh CNXH ở LX& ĐÂ đã sụp đổ anh, chị nhận xét về những thành
tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX &ĐÂ thời kỳ 1945 đến nửa đầu những năm
70 của thế kỷ XX?
Câu 4: Tổ chức ASEAN, Việt Nam gia nhập tổ chức này:Quá trình, thời cơ và thách thức
cho quốc gia dân tộc
Trang 38Câu 5: Tại sao nói:” Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Cuba là cuộc cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân”?
Câu 6: Sự phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật thời kỳ 1952-1973? Nguyên nhân ?
Chúng ta có thể học hỏi được những gì từ nền kinh tế Nhật?
Câu 7: Phát biểu nhận thức của mình về CNTB hiện đại.
Câu 8: Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mỹ và Nhật bản phát triển như thế
nào? Vì sao, để phát triển kinh tế đất nước chúng ta học được những gì từ hai nền kinh tế lớn đó?
Câu 9: Anh ,chị có suy nghĩ gì về nhận định sau:
…” Trước mắt CNTB đạt được những thành tựu to lớn và chiếm ưu thế mọi mặt so với CNXH, song trong lòng nó vẫn tồn tại những mâu thuẫn (không công bằng, không nhân đạo…) mà CNTB không thể khắc phục được”
Câu 10: Trong khoảng thời gian từ 1945 – 1991 quan hệ giữa Mỹ và LX diễn ra như thế
nào? Phân tích tác động của nó đối với quan hệ quốc tế?
Câu 11: Đặc trưng của mối quan hệ quốc tế ngày nay (thời kỳ sau chiến tranh lạnh) là gì?
Bằng những sự kiện lịch sử trong những năm gần đây, anh chị hãy chứng minh về sự hình thành các đặc trưng đó
Câu 12: Cho biết những nét chính về nội dung, đặc điểm, thành tựu và tác động của cuộc
cách mạng khoa học –công nghệ và xu thế toàn cầu hoá đối với đời sống xã hội loài
người? Việt nam phải làm gì trước cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện nay?
Câu 13: L p b ng kê các n c tham gia ASEAN theo n i dung sau:ập bảng kê các nước tham gia ASEAN theo nội dung sau: ả lời ước tham gia ASEAN theo nội dung sau: ội dung sau:
Tên nước Thủ đô Ngày độc lập Nét nổi bật trong tình hình hiện nay
Câu 14: Trật tự thế giới mới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
như thế nào?
Câu 15: Những nét chính sự phát triển của kinh tế Mỹ và Nhật từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai
Câu 16: Phân tích những nguyên nhân chung và riêng của sự phát triển kinh tế Mỹ và
Nhật từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 17: Trình bày và phân tích những biến đổi về các mặt chính trị, xã hội của các nước
trong khu vực Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai
Câu 18: Lập bảng so sánh những biến đổi to lớn về chính trị và xã hội của các nước
Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
Câu 19: Nguồn gốc và thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ
hai và ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển của nhân loại
Câu 20: Vì sao mối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 có
xu hướng chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại
Câu 21: Theo anh (chị), biến đổi to lớn nhất, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của
khu vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là gì? Tại sao?
Câu 22: So sánh những điểm giống nhau và khác nhau về trật tự thế giới giữa hai thời kỳ
theo “ Hệ thống Véc-xai – Oasinhtơn” và “Trật tự hai cực Ianta”
Câu 23: Chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai : cơ sở, nội dung,
mục tiêu, biện pháp và kết quả
Trang 39Câu 24: Nêu những sự kiện tiêu biểu của cách mạng Cuba từ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai đến năm 1961 Tại sao nói cách mạng Cuba là lá cờ đầu của phong trào giải phong dân tộc ở Mỹlatinh?
Câu 25: Trình bày và nhận xét về sự phân chia khu vực ảnh hưởng và sự sung đột Đông
– Tây diễn ra ở Châu Á từ sau Chiến tranh thế giới thứi hai đến giữa những năm 70 củathế kỷXX
Phần II LỊCH SỬ VIỆT NAM (Từ năm 1919 đến năm 2000)
Câu 1
Pháp đã thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần hai tại Việt Nam như thế nào?
Hướng dẫn làm bài
1 Bối cảnh quốc tế và Việt Nam.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp tuy là nước thắng trận nhưng kinh tế bị kiệtquệ, các ngành kinh tế như: công, nông, thương nghiệp đều bị tàn phá nặng nề, nợ nướcngoài tăng, các khoản đầu tư ở Nga mất trắng
Vì thế tư bản độc quyền vừa bóc lột nhân dân Pháp, vừa ráo riết đẩy mạnh khai thácbóc lột các thuộc địa
Chương trình khai thác thứ hai thực hiện ở Đông Dương nhằm nhanh chóng khôiphục lại địa vị kinh tế, chính trị của Pháp trong thế giới tư bản
2 Chương trình khai thác:
- Pháp đầu tư vào Đông Dương với tốc độ nhanh và quy mô lớn: tổng số vốn đầu tư từ
1924 – 1929 vào Đông Dương tăng gấp 6 lần, vốn đầu tư trong 20 năm trước chiến tranh(1898 – 1918)
- Pháp tăng cường cướp đoạt ruộng đất, vơ vét nông phẩm xuất khẩu
- 10 năm sau chiến tranh, diện tích ruộng đất mà Pháp cướp đoạt bằng 25 % tổng sốdiện tích bấy giờ
- Chúng bỏ vốn nhiều nhất vào nông nghiệp (chủ yếu là các đồn điền cao su)
- Pháp còn chú trọng tới khai mỏ, nhiều công ty than nối tiếp nhau ra đời
- Đồng thời một số cơ sở công nghiệp tiêu dùng như sợi, rượu, diêm, đường cũngđược mở thêm
- Về thương nghiệp, chúng độc chiếm thị trường: hàng hoá Pháp được miễn thuế,đồng thời đánh thuế nặng hàng hoá các nước khác
- Giao thông vân tải cũng được đầu tư để chuyên chở hàng hoá:
Trang 40Nhiều đoạn đường sắt xuyên Đông Dương được xây dựng.
Đường bộ, đường sắt phát triển mạnh
Cảng Sài Gòn và Hải Phòng được mở rộng
Các cảng Hồng Gai, Cẩm Phả, Bến Thủy, Đà Nẵng được xây dựng
Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương
Ngân sách của chính quyền thực dân ở Đông Dương chủ yếu vẫn dựa vào cácthứ thuế trực thu và gián thu
- Để phục vụ đắc lực cho chính sách khai thác, chúng tăng cường các chính sáchchính trị, văn hoá, giáo dục như:
Mọi quyền trong nước đều thâu tóm trong tay người Pháp, vua quan nhàNguyễn chỉ là bù nhìn
Việt Nam chia thành 3 kì với ba chế độ khác nhau
Triệt để thực hiện văn hoá nô dịch nhằm gây tâm lý tự ti, vong bản, khuyếnkhích tệ nạn xã hội
Mở một số trường để đào tạo công chức và công nhân lành nghề phục vụ chocuộc khai thác
Xuất bản sách báo tuyên truyền cho chính sách “khai hoá” của thực dân
- Pháp du nhập vào Việt Nam quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đồng thời vẫn duy trìquan hệ sản xuất phong kiến, làm cho nền kinh tế ở Việt Nam có bước biến đổi mới,nhưng vẫn bị kiềm hãm và lệ thuộc vào kinh tế Pháp: hạn chế công nghiệp phát triển, đặcbiệt là công nghiệp nặng
- Việt Nam thành một thị trường độc chiếm và phụ thuộc vào Pháp
- Xã hội Viêt Nam ngày càng phân hoá sâu sắc hơn Bên cạnh giai cấp cũ (địa chủ,phong kiến, nông dân), xuất hiện những tần lớp, giai cấp mới (tư sản, tiểu tư sản, côngnhân) với những lợi ích riêng và thái độ chính trị khác nhau
Câu 2
Hãy phân tích những biến đổi mới về giai cấp trong xã hội Việt Nam sau chiến
tranh thế giới thứ I?
Hướng dẫn làm bài
Chính sách khai thác thuộc địa sau chiến tranh thế giới thứ I của thực dân Pháp đã làmcác giai cấp ở Việt Nam phân hoá nhanh chóng và sâu sắc hơn
1 Giai cấp địa chủ
- Sau chiến tranh thế giới thứ I, giai cấp địa chủ đã tăng về số lượng và thế lực (chỉ có
5 % dân số nhưng chiếm đến 50 % ruộng đất)
- Đây là chỗ dựa vững chắc của Pháp, câu kết chặt chẽ với Pháp để cướp đoạt ruộngđất đàn áp nông dân
- Chỉ có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước, tham gia phong tràoyêu nước khi có điều kiện
2 Giai cấp nông dân
- Nông dân gánh chịu hậu quả nặng nề của chính sách cướp đoạt ruộng đất, sưu caothuế nặng nên chiếm 90 % dân số nhưng chỉ có 30 % ruộng đất
- Đa số nông dân trở thành cố nông làm thuê cho địa chủ
- Một số ít bỏ làng quê đi làm công nhân ở hầm mỏ, đồn điền