TÓM TẮT Luận văn này, nghiên cứu các tài liệu trước đây và sự đóng góp ý kiến của các chuyên gia trong ngành xây dựng Việt Nam để đưa ra các tiêu chí nhằm xây dựng mô hình đánh giá và lự
TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Tổng quan về kỹ sƣ xây dựng
Kỹ sƣ xây dựng là sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành xây dựng từ các trường đại học, được đào tạo về tính toán kết cấu, thiết kế và thi công trong quá trình học tập Sau khi tốt nghiệp, kỹ sƣ cần bổ sung kiến thức về văn bản pháp luật, các thông tư, nghị định của Chính phủ liên quan đến xây dựng để hoạt động hiệu quả trong môi trường xây dựng Để trở thành kỹ sư xây dựng chuyên nghiệp, họ phải tích lũy kinh nghiệm thực tế và đạt chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên môn Kỹ sư xây dựng có thể phát triển sự nghiệp dài hạn bằng cách chuyển sang quản lý dự án, chủ nhiệm dự án hoặc điều hành các công ty xây dựng lớn, góp phần vào sự phát triển của ngành xây dựng Việt Nam.
Xây dựng dân dụng là một phần quan trọng của lĩnh vực xây dựng cơ bản, với đặc thù về kỹ thuật như khảo sát nền đất, thiết kế cơ sở, và thi công dự án Trong bối cảnh phát triển nhanh của ngành công nghệ 4.0, ngành xây dựng dân dụng ngày càng tích hợp công nghệ kỹ thuật cao nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án từ ý tưởng đến thi công Nhiều công nghệ mới từ nước ngoài được ứng dụng đa dạng tại Việt Nam, giúp các nhà thầu lựa chọn phương án thi công tối ưu và nâng cao chất lượng công trình.
2.1.2 Các hình thức lựa chọn – tuyển dụng
- Đăng tin rộng rãi trên báo chí – truyền hình;
- Thông báo tuyển dụng trên trang web công ty;
- Tuyển dụng tại trung tâm giới thiệu việc làm;
- Tuyển dụng tại các trường đại học, cao đẳng;
- Giới thiệu của bạn bè, đồng nghiệp
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Sơ lược các nghiên cứu tương tự
2.2.1 Các nghiên cứu trong nước
Trong giai đoạn thi công, nhà thầu xây dựng tiến hành thực hiện các công tác xây dựng công trình ngoài thực địa, bao gồm đọc bản vẽ thiết kế, lập kế hoạch vật tư và nhân công một cách chi tiết để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Việc kiểm soát toàn bộ quá trình thi công giúp công trình vượt tiến độ, đạt tiêu chuẩn về chất lượng xây lắp và đảm bảo an toàn lao động Quản lý chặt chẽ các công tác thi công là yếu tố then chốt để dự án xây dựng thành công theo đúng kế hoạch đề ra.
Quản lý thi công là quá trình nghiên cứu, theo dõi, hướng dẫn, phát hiện và điều chỉnh mọi hoạt động trên công trình nhằm đảm bảo vượt các yêu cầu đề ra về chất lượng thành phẩm và an toàn lao động Quản lý thi công phải được thực hiện liên tục và toàn diện xuyên suốt ba giai đoạn của dự án: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, và vận hành khai thác dự án.
Năm 2015, Nguyễn Nhật Khoa đã nghiên cứu năng lực của chỉ huy trưởng bao gồm 3 nhóm nhân tố: kiến thức chung, kỹ năng mềm và lãnh đạo Riêng đối với nhóm nhân tố lãnh đạo, luận văn đƣa ra 8 tiêu chí bao gồm: [10]
Bảng 2.1: Tiêu chí của nhóm nhân tố lãnh đạo
1 Định hướng, tổ chức công việc hợp lý
2 Sự tin tưởng, quyết tâm và tính bền bỉ
3 Sự đam mê trong công việc
4 Tổ chức nguồn nhân lực hiệu quả
5 Tạo sự tin tưởng cho cấp dưới và đối tác
6 Có khả năng truyền đạt và phát biểu tốt
7 Biết xây dựng hình ảnh bản thân tốt
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Năm 2018, Nguyễn Quang Hiển, Đại học Giao thông Vận tải, đã phân tích các tiêu chí đánh giá năng lực của kỹ sư giám sát thi công công trình giao thông Ông đã đề xuất 15 tiêu chí quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giám sát và đảm bảo tiến độ, an toàn của dự án Các tiêu chí này giúp xác định rõ năng lực chuyên môn, khả năng quản lý, kỹ năng làm việc nhóm và sự hiểu biết về các quy chuẩn xây dựng Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí này góp phần cải thiện hiệu quả giám sát công trình giao thông, nâng cao chất lượng công trình và đảm bảo tiến độ thi công.
Bảng 2.2: Tiêu chí đánh giá năng lực giám sát thi công
Stt Tiêu chí Điểm TB Trọng số
1 Kinh nghiệm thi công công trình giao thông 4.27 0.08
3 Hiểu biết về các quy phạm pháp luật xây dựng 4.12 0.07
5 Niềm say mê nghề nghiệp và sáng kiến cá nhân 3.93 0.07
6 Hiểu biết về các công nghệ xây dựng công trình 3.93 0.07
7 Kỹ năng cộng tác (làm việc nhóm) 3.90 0.07
8 Khả năng chịu áp lực công việc 3.90 0.07
9 Thể lực tốt và tinh thần tích cực 3.83 0.07
10 Trình độ học vấn trong trường 3.46 0.06
11 Tập huấn an toàn lao động và vệ sinh môi trường 3.34 0.06
12 Chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng 3.32 0.06
14 Kỹ năng sử dụng máy tính và công nghệ thông tin 3.32 0.06
15 Khả năng văn nghệ, thể thao 2.51 0.05
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Vào tháng 8 năm 2020, Nguyễn Minh Như đã nghiên cứu các tiêu chí đánh giá năng lực của chỉ huy trưởng trong công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Qua quá trình phân tích, tác giả đã đề xuất 32 tiêu chí chính nhằm đánh giá hiệu quả lãnh đạo của chỉ huy trưởng, góp phần nâng cao năng lực quản lý và đảm bảo chất lượng công trình xây dựng.
Bảng 2.3: Tiêu chí đánh giá năng lực chỉ huy trưởng
1 Kiến thức chuyên ngành: nền móng, kết cấu, quản lý
2 Kiến thức tổ chức thi công
3 Kiến thức tiến độ xây dựng
4 Kiến thức các loại hợp đồng
5 Hiểu biết về an toàn lao động
6 Hiểu biết về thiết bị vật tƣ phục vụ thi công
7 Hiểu biết và quản lý tốt chi phí của dự án
8 Tiêu chuẩn xây dựng và pháp lý xây dựng
9 Kiểm soát năng suất lao động
11 Khả năng giao tiếp, báo cáo, trình bày
12 Khả năng quản lý xung đột
13 Khả năng giải quyết sự cố
15 Khả năng phân tích và đánh giá rủi ro
16 Khả năng ra quyết định
17 Khả năng tổ chức và điều hành công trường
18 Khả năng chia sẽ, đào tạo nhân viên
19 Khả năng truyền cảm hứng, tạo động lực làm việc
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
20 Khả năng xây dựng niềm tin
21 Kỹ năng lập và điều chỉnh tiến độ
22 Khả năng quản lý nguồn nhân lực hiệu quả
23 Khả năng xây dựng hình ảnh bản thân
24 Kỹ năng làm việc nhóm
26 Kinh nghiệm xử lý sự cố thường gặp
27 Kinh nghiệm làm việc với CĐT, đơn vị giám sát
28 Kinh nghiệm làm việc với các thầu phụ, tổ đội
29 Hành động trung thực, gương mẫu
30 Thích ứng với văn hóa công ty
31 Sự đam mê và tinh thần học hỏi
32 Tin tưởng vào chiến lược công ty
Năm 2020, nhiều công ty xuất khẩu lao động đã đưa lao động sang Nhật Bản làm việc, trong đó ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng với các yêu cầu tuyển dụng đa dạng Tuy nhiên, theo các chuyên gia, để thành công khi ứng tuyển đi Nhật Bản, chỉ cần đáp ứng 5 tiêu chí chính Những tiêu chí này giúp lao động dễ dàng phù hợp và vượt qua các vòng tuyển chọn Việc nắm vững 5 tiêu chí này sẽ nâng cao khả năng trúng tuyển và đảm bảo công việc bền vững tại Nhật Bản.
Bảng 2.4: Tiêu chí ứng tuyển kỹ sƣ
Stt Các tiêu chí Yêu cầu
1 Khả năng tiếng Nhật Cấp độ N3 trở lên
2 Kiến thức chuyên ngành Đại học chính quy
3 Kinh nghiệm làm việc Đã tham gia hoạt động trên 5 năm
4 Ý thức, tự tin, trách nhiệm Tác phong khi phỏng vấn, thi tuyển
5 Hoài bão, ý chí vươn lên Không nghỉ việc giữa chừng
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Tháng 8/2021, bài báo của Joboko.com nhấn mạnh rằng để thành công trong ngành xây dựng, các kỹ sư xây dựng cần chuẩn bị các tố chất và kỹ năng thiết yếu như kiến thức chuyên môn vững vàng, khả năng làm việc nhóm hiệu quả và kỹ năng quản lý dự án linh hoạt Ngoài ra, khả năng thích nghi nhanh với thay đổi và kỹ năng giải quyết vấn đề cũng đóng vai trò quan trọng giúp kỹ sư xây dựng phát triển bền vững trong nghề.
Bảng 2.5: Yếu tố quan trọng của kỹ sƣ xây dựng
Bảng 2.6: Phẩm chất và kỹ năng của kỹ sƣ xây dựng
1 Kỹ năng làm việc nhóm
3 Khả năng quan sát, cẩn thận, tỉ mỉ
4 Khả năng giải quyết vấn đề
5 Kỹ năng quản lý thời gian
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
2.2.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Dựa trên ý kiến của các nhà thầu, Sutherland and Davidson (1993) đã kiểm tra mức độ căng thẳng của người kỹ sư thi công xây dựng bằng cách dùng bảng câu hỏi để khảo sát và đƣa ra giải pháp kiểm soát chúng trong ngành xây dựng tại Anh Kết quả cho thấy mức độ hài lòng của kỹ sƣ trong công việc là khá thấp Sự lo lắng và làm việc độc lập là khá cao Bên cạnh đó, mức độ căng thẳng với các nhà quản lý là rất lớn Tinh thần làm việc của người kỹ sư cũng bị ảnh hưởng bởi sự căng thẳng và áp lực từ công việc và các nhà quản lý bên trên Vì thế, các nhà thầu xây dựng luôn quan tâm chăm sóc và tạo điều kiện nghỉ ngơi hợp lý, giúp họ an tâm làm việc và có tinh thần thoải mái
Vai trò của người quản lý xây dựng trong các dự án là vô cùng quan trọng, đòi hỏi kiến thức và kỹ năng chuyên môn để đảm bảo thành công dự án (Edum-Fotwe & McCaffer, 2000) Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân sự giúp tăng cường khả năng linh hoạt trong điều động nhân lực, từ đó nâng cao hiệu quả dự án Bên cạnh lợi ích cho người quản lý xây dựng, các chương trình đào tạo còn góp phần xây dựng nguồn nhân lực chủ chốt cho công ty, hướng tới sự phát triển lâu dài bền vững.
El-Sabaa (2001) xác định rằng kỹ năng giao tiếp là yếu tố quan trọng nhất đối với nhà quản lý dự án, trong khi các kỹ năng kỹ thuật có mức độ ảnh hưởng thấp hơn Một nhà quản lý xây dựng cần có kiến thức rộng, hiểu biết toàn diện để tận dụng tối đa các nguồn lực, đồng thời phải linh hoạt, chấp nhận sự thay đổi và chủ động trong công việc Họ đóng vai trò lãnh đạo xuyên suốt vòng đời dự án, có khả năng lập kế hoạch và theo dõi tiến độ để đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất Ngoài ra, nghiên cứu còn nhấn mạnh sự khác biệt giữa nhà quản lý dự án và người điều hành công ty xây dựng, trong đó nhà quản lý xây dựng đòi hỏi trình độ hiểu biết sâu rộng và khả năng thích ứng linh hoạt hơn.
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Gharehbaghi and McManus (2003) xác định đƣợc những nhân tố cần thiết cho tố chất lãnh đạo để đem đến thành công cho dự án xây dựng Chúng phụ thuộc vào nhiệm vụ, nhóm, môi trường làm việc, tài nguyên, tiến độ và ngân sách Tác giả cũng đƣa ra 4 tiêu chí quan trọng mà kỹ sƣ quản lý thi công cần có: [6]
Bảng 2.7: Tiêu chí của kỹ sƣ quản lý thi công
Stt Các tiêu chí Stt Các tiêu chí
1 Hiếu biết người khác 3 Khả năng giao tiếp
2 Hiều rõ bản thân mình 4 Quyết đoán
Một người lãnh đạo tốt cần hiểu rõ mong muốn và quan tâm đến đời sống của cấp dưới để xây dựng mối quan hệ tin cậy Thấu hiểu nhân viên ở công trường giúp tăng cường sự đoàn kết, chia sẻ và phối hợp hiệu quả trong công việc Sự quan tâm chân thành và khả năng lắng nghe góp phần thúc đẩy tinh thần đoàn kết, hướng tới mục tiêu chung của đội nhóm và cá nhân.
- Người quản lý xây dựng phải hiểu được chính mình và luôn luôn học hỏi, rèn luyện bản thân để phát triển
- Một người lãnh đạo tốt phải giao tiếp tốt
- Nhà quản lý xây dựng là người phải quyết đoán trong mọi tình huống
Nhà quản lý xây dựng là người có kiến thức và kỹ năng toàn diện, hiểu rõ các quy định của công ty và công trường Để nâng cao năng lực quản lý, công ty cần tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn và tập huấn bổ trợ nhằm trang bị kiến thức cần thiết Việc đào tạo liên tục giúp nhà quản lý nắm vững quy trình, nâng cao hiệu quả công việc, đảm bảo vận hành dự án xây dựng suôn sẻ và hiệu quả.
Dainty, Cheng, và Moore (2005) đã xác định các năng lực cốt lõi liên quan đến vai trò của nhà quản lý thi công, đồng thời đề xuất một mô hình dự đoán giúp đưa ra quyết định lựa chọn và huấn luyện nhân sự cho các công ty xây dựng lớn Các ứng viên cho chức danh quản lý dự án tham gia vào các cuộc khảo sát, trong đó nhân viên của họ kể lại các sự cố và cách giải quyết, giúp quản lý đánh giá khả năng của từng người Dựa trên dữ liệu này, họ phát triển mô hình hồi quy nhằm đánh giá năng lực của các nhà quản lý dự án một cách chính xác, từ đó nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả công việc trong ngành xây dựng.
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 lực của các ứng viên Từ nghiên cứu của họ đã cho thấy tự kiểm soát và khả năng lãnh đạo nhóm là các yếu tố nổi trội để lựa chọn người quản lý xây dựng [2]
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tổng quan về các phương pháp
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Đầu tiên, tiến hành phỏng vấn chuyên gia để xác định các tiêu chí chính ảnh hưởng đến năng lực của kỹ sư thi công xây dựng Sau khi xác định các tiêu chí đánh giá, tiến hành phát triển bảng câu hỏi khảo sát nhằm thu thập dữ liệu rộng rãi từ cộng đồng ngành nghề Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích để tính toán giá trị chính, từ đó xếp hạng các tiêu chí theo mức độ ảnh hưởng, đảm bảo độ chính xác và khách quan trong quá trình đánh giá năng lực kỹ sư thi công xây dựng.
- Sử dụng phần mềm hỗ trợ SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) để phân tích dữ liệu khảo sát đầu vào, chọn lựa các tiêu chí liên quan và sau đó phân tích đƣa ra quyết định
Phương pháp AHP (Analytic Hierarchy Process) được áp dụng để phân tích các nhóm tiêu chí và tiêu chí con, giúp xây dựng sơ đồ thứ bậc phù hợp với mục tiêu lựa chọn kỹ sư thi công xây dựng Phương pháp này hỗ trợ xác định các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định trong dự án thực tế Việc sử dụng AHP giúp đảm bảo quá trình lựa chọn kỹ sư thi công diễn ra minh bạch, khoa học, dựa trên các tiêu chí đã được đánh giá kỹ lưỡng Nhờ đó, các quyết định về nhân sự thi công xây dựng dự án trở nên chính xác, phù hợp với điều kiện, mục tiêu của dự án, góp phần nâng cao hiệu quả và thành công của công trình.
Lý thuyết thống kê
Trung bình tổng thể: Trung bình của mẫu:
- Số trung vị (Median): là giá trị giữa các giá trị khảo sát đƣợc (xếp từ bé đến lớn hoặc ngƣợc lại)
- Số yếu vị (Mode): là giá trị xuất hiện nhiều trong tập hợp các giá trị khảo sát đƣợc
Phân tích dữ liệu nhằm đánh giá tầm quan trọng của các tiêu chí ảnh hưởng đến năng lực của kỹ sư thi công thường sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường ý kiến và đánh giá Thang đo này giúp xác định mức độ đồng thuận hoặc không đồng thuận của các chuyên gia về các yếu tố tác động đến kỹ năng và khả năng làm việc của kỹ sư trong lĩnh vực xây dựng Việc sử dụng phương pháp này đảm bảo tính khách quan và chính xác trong việc phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra các nhận xét chính xác về mức độ ảnh hưởng của từng tiêu chí Kết quả phân tích giúp các nhà quản lý và nhà tuyển dụng hiểu rõ hơn về các yếu tố quyết định thành công của kỹ sư thi công, từ đó cải thiện chương trình đào tạo và nâng cao năng lực nhân sự.
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 dụng để tính toán giá trị trung bình cho mỗi yếu tố của những người được khảo sát.
Lý thuyết kiểm định thang đo
3.3.1 Thang đo Likert 5 mức độ
Thang đo Likert 5 mức độ còn gọi là thang đo 5 điểm, cung cấp cho người phản hồi năm sự lựa chọn khác nhau để thể hiện mức độ đồng ý, tần suất hoặc mức độ hài lòng về một vấn đề Ưu điểm của thang đo Likert 5 mức độ là dễ sử dụng và giúp đo lường chính xác các khía cạnh như tần suất, sự quan trọng hoặc mức độ hài lòng của người tham gia khảo sát Đây là công cụ phổ biến để thu thập dữ liệu phản hồi một cách rõ ràng và có hệ thống.
Thiết kế đơn giản, dễ hiểu cho người trả lời;
Phù hợp để đánh giá một bài khảo sát lớn;
Tăng tỷ lệ phản hồi với 5 tùy chọn khác nhau
Hạn chế của thang đo 5 mức độ:
Không thể đo lường hết tất cả các ý kiến của một vấn đề;
Kết quả đôi lúc thiếu tính khách quan
Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá tầm quan trọng của tiêu chí nhƣ sau: Điểm Mức độ quan trọng
3.3.2 Độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Kiểm định Cronbach’s Alpha là phương pháp kiểm tra các biến quan sát của nhân tố mẹ có đáng tin cậy hay không, có phù hợp và có tốt để dùng khảo sát
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 thể hiện mối quan hệ giữa các biến quan sát trong cùng một nhân tố chính, giúp xác định mức độ đóng góp của từng biến để xác định biến nào phù hợp nhất Các biến quan sát tốt phản ánh chính xác đặc điểm của nhân tố mẹ, góp phần nâng cao hiệu quả phân tích và tối ưu hóa mô hình nghiên cứu Việc đánh giá biến quan sát dựa trên các tiêu chí này giúp đảm bảo tính toàn diện và chính xác của phân tích nhân tố trong nghiên cứu của bạn.
Các điều kiện trong kiểm định Cronbach’s Alpha:
Hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát nào < 0,3 sẽ được loại bỏ
Độ tin cậy α phải > 0,6: α càng lớn thì tính nhất quán nội tại càng cao (theo Đình Thọ & Mai Trang, 2009)
Công thức tính hệ số Cronbach’s Alpha:
Trong đó: α : Hệ số Cronbach’s Alpha ρ : là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi
N : là tổng số mục hỏi (số tiêu chuẩn cần đánh giá)
3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích EFA là một bước cần thiết khi phân tích dữ liệu định lượng Nó thể hiện qua hai giá trị quan trọng: hội tụ và phân biệt
Giá trị hội tụ: các tiêu chí cùng tính chất hội tụ về cùng một nhóm
Giá trị phân biệt: các tiêu chí hội tụ về nhóm này và phải phân biệt với các tiêu chí hội tụ ở nhóm khác
Phân tích EFA nhằm mục tiêu thu nhỏ các tiêu chí ban đầu từ một số lượng lớn thành một nhóm ít hơn, mang ý nghĩa rõ ràng hơn Phương pháp này giúp nhà nghiên cứu rút ngắn thời gian phân tích và hiểu rõ hơn về cấu trúc dữ liệu, tối ưu hóa quá trình nghiên cứu EFA thường được sử dụng để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng các chương trình đào tạo, khảo sát ý kiến và nghiên cứu thị trường.
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 thực hiện phân tích dữ liệu chuyên sâu, trong đó phân tích EFA giúp xác định mối quan hệ giữa các tiêu chí của các nhóm khác nhau, không chỉ tập trung vào mối quan hệ trong cùng một nhóm như kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha Phân tích EFA giúp hiểu rõ các yếu tố cấu thành và cấu trúc của dữ liệu, góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu.
Các điều kiện trong phân tích EFA:
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) đánh giá mức độ phù hợp của dữ liệu trong phân tích tiêu chí, với giá trị nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1 Khi KMO < 0,5, tiêu chí này không đủ điều kiện để sử dụng làm cơ sở khảo sát, giúp nghiên cứu xác định độ phù hợp của dữ liệu để thực hiện phân tích chính xác và hiệu quả.
Kiểm định Bartlett là chỉ số để xét đến sự tương quan giữa các tiêu chí với nhau Chỉ số Sig < 0,05 cho thấy các tiêu chí có sự tương quan với nhau trong nhóm
Trị số Eigenvalue là chỉ số xác định số lƣợng tiêu chí trong phân tích EFA Eigenvalue ≥ 1 thì tiêu chí đó đƣợc giữ lại trong quá trình phân tích
Hệ số tải (Factor Loading) là chỉ số nêu lên mối quan hệ giữa tiêu chí với nhân tố mẹ Nếu Factor Loading càng lớn thì sự tương quan càng cao và ngƣợc lại Hệ số tải ở mức ± 0.3 là mức tối thiểu để giữ lại tiêu chí đó.
Phương pháp bảng câu hỏi
3.4.1 Giới thiệu bảng câu hỏi Để khảo sát một vấn đề nào đó người ta dùng bảng câu hỏi thông qua các đáp viên trả lời trắc nghiệm nhanh Nó là một công cụ hiệu quả để thu thập số liệu về một đề tài cụ thể; trong thời gian ngắn Dữ liệu thu thập đƣợc từ các nguồn khác nhau, từ đơn vị tổ chức đến các cá nhân
Để đảm bảo hiệu quả khảo sát, bảng câu hỏi nên được thiết kế ngắn gọn, nội dung súc tích và dễ hiểu, giúp người trả lời dễ dàng lựa chọn kết quả khách quan Tiêu đề của bảng câu hỏi cần phản ánh rõ trọng tâm chính của khảo sát để thu thập dữ liệu chính xác và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
3.4.2 Lưu ý khi khảo sát bảng câu hỏi
Chất lượng dữ liệu thu thập phụ thuộc vào người thiết kế bảng câu hỏi và đối tượng tham gia trả lời Các yếu tố quan trọng bao gồm cách tiếp cận các đáp viên, phương pháp khảo sát và vấn đề cần được tập trung để đảm bảo độ chính xác, tin cậy của dữ liệu Việc xây dựng câu hỏi phù hợp và giao tiếp hiệu quả với đối tượng khảo sát đóng vai trò then chốt trong quá trình thu thập dữ liệu chất lượng cao.
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 quan tâm nhất là cách quản lý dữ liệu thu thập để có độ tin cậy và chất lƣợng dữ liệu nhận đƣợc
3.4.3 Các bước thiết lập bảng câu hỏi
- Bước 1: Tìm kiếm các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và hỏi các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng để rút ra các tiêu chí hợp lý nhất cho việc đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công xây dựng có thể có nhƣ sau:
Bảng 3.1: Các tiêu chí tài liệu tham khảo
Các tiêu chí Các căn cứ tham khảo Năm
Khả năng quản lý bản thân Nguyễn Nhật Khoa 2015
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Kiến thức về tổ chức thi công Nguyễn Minh Nhƣ 2020 Kiến thức về kỹ thuật thi công Nguyễn Minh Nhƣ 2020
Khả năng quản lý nhân sự Nguyễn Minh Nhƣ 2020
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với các nhà thầu, tổ đội
Kiến thức về vật liệu thi công Nguyễn Minh Nhƣ 2020 Kiến thức về các thiết bị trong xây dựng Nguyễn Minh Nhƣ 2020
Kiến thức về tiêu chuẩn xây dựng và các văn bản pháp lý
Kiến thức về hợp đồng trong xây dựng Nguyễn Minh Nhƣ 2020
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Kỹ năng giải quyết sự cố thi công Nguyễn Minh Nhƣ 2020 Khả năng tƣ duy, sáng kiến và đổi mới Arditi và Balci 2009 Khả năng thích nghi và linh hoạt Arditi và Balci 2009
Kỹ năng giải quyết xung đột giữa các bên Fisher 2011
Hành động trung thực, gương mẫu trong công việc
Kiến thức về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng
Kiến thức về lập tiến độ thi công Afshari 2017
Kiến thức về quản lý chi phí Afshari 2017
Khả năng giao tiếp, trình bày, báo cáo Afshari 2017
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
Kiến thức về mua sắm, cung ứng trong thi công xây dựng
Kiến thức về giám sát và nghiệm thu Nuwan, Perera, Dewagoda 2020
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (các tài liệu, hồ sơ thi công)
Kỹ năng xây dựng tổ đội, làm việc nhóm Sina, Kalle, Ole, Kirsi 2021
Tinh thần lạc quan (luôn theo đuổi mục tiêu)
Hiểu biết về tổ chức (văn hóa công ty, công trình,….)
Khả năng ngoại ngữ Sina, Kalle, Ole, Kirsi 2021
- Bước 2: Từ các tiêu chí cần thiết ở bước 1 đi thiết lập bảng khảo sát sơ bộ
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Bước 3: Gửi bảng khảo sát sơ bộ cho những chuyên gia xây dựng để đánh giá các tiêu chí
- Bước 4: Thu thập số liệu lần 1 để xem xét loại bỏ các tiêu chí ít ảnh hưởng hoặc không phù hợp
- Bước 5: Thiết kế bảng câu hỏi chính thức và gửi cho các chuyên gia trong xây dựng để khảo sát đại trà
- Bước 6: Thu thập dữ liệu lần 2 đem số liệu đi phân tích, đánh giá và xếp hạng tiêu chí
- Bước 7: Kết luận và đƣa ra ý kiến
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
3.4.4 Sơ đồ nghiên cứu bằng bảng câu hỏi
Xác định nội dung cần khảo sát
Dựa theo tài liệu tham khảo có liên quan đến nghiên cứu: Đề xuất các tiêu chí để đánh giá năng lực của người kỹ sư thi công
Thiết lập bảng câu hỏi sơ bộ
Tham khảo ý kiến các chuyên gia để xây dựng bảng câu hỏi (cấu trúc, nội dung)
Thiết lập câu hỏi chính thức
Khảo sát và thu thập dữ liệu chính thức Phân tích dữ liệu và kết luận
Câu hỏi phải dễ hiểu, rõ ràng, đầy đủ và chính xác
Chỉnh sửa bảng câu hỏi Đạt
Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu bằng bảng câu hỏi
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Phương pháp định lượng AHP
3.5.1 Lý do sử dụng phương pháp AHP
Năm 1980, Saaty đề xuất phương pháp phân tích AHP như một công cụ hỗ trợ quyết định, trở thành phương pháp phổ biến trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, kỹ thuật và ngân hàng AHP giúp đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu dựa trên phân tích so sánh các tiêu chí, nâng cao hiệu quả quyết định Đây là công cụ đắc lực để đưa ra quyết định chính xác và có căn cứ trong các lĩnh vực đa dạng.
Trong luận văn này, phương pháp AHP được dùng với các lý do sau:
Kết quả hiện thị sự ƣu tiên của các ứng viên cho chức danh kỹ sƣ thi công công trình dân dụng;
Sự phân tích chặt chẽ trong phương pháp AHP từ những nhóm tiêu chí đến từng tiêu chí con trên nền tảng sơ đồ cấu trúc thứ bậc;
Phân tích dữ liệu dựa trên đánh giá của các chuyên gia xây dựng và đƣợc kiểm soát mức độ hợp lý thông qua hệ số nhất quán;
Mô hình AHP giúp người dùng dễ dàng hiểu rõ mục tiêu và phương pháp áp dụng trong việc chọn lựa kỹ sư thi công phù hợp cho các dự án thực tế tại Bình Dương Công cụ này nâng cao khả năng ra quyết định chính xác, tối ưu hóa quá trình lựa chọn nhà thầu, và đảm bảo sự phù hợp với các tiêu chuẩn, yêu cầu của dự án Áp dụng mô hình AHP vào công tác lựa chọn kỹ sư thi công mang lại lợi ích lớn trong việc nâng cao hiệu quả dự án và giảm thiểu rủi ro, đóng vai trò quan trọng trong quản lý dự án tại khu vực Bình Dương.
3.5.2 Phương pháp AHP có 4 bước chính
- Bước 1: Xác định mục đích cần giải quyết
- Bước 2: Xây dựng sơ đồ cấu trúc thứ bậc
Cấp 1 (cấp trên cùng): Chọn Kỹ sƣ thi công xây dựng
Cấp 2 (cấp trung gian): Các nhóm tiêu chí
Cấp 3 (cấp cuối cùng): Các tiêu chí
- Bước 3: Xây dựng một tập hợp các ma trận so sánh và chuyển đổi các kết quả đó thành các trọng số
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Bảng 3.2: Thang đo 9 mức độ
Mức độ So sánh Giải thích
1 Quan trọng như nhau Hai tiêu chí có ảnh hưởng như nhau
3 Tương đối quan trọng Tiêu chí này được đánh giá hơi nghiêng ít so với tiêu chí kia
5 Quan trọng hơn nhiều Tiêu chí này đƣợc đánh giá nghiêng mạnh hơn so với tiêu chí kia
7 Rất quan trọng Tiêu chí này được đánh giá ảnh hưởng rất mạnh hơn so với tiêu chí kia
9 Tuyệt đối quan trọng Tiêu chí này có mức độ ảnh hưởng tuyệt đối so với tiêu chí kia
Từ các nhóm tiêu chí (n cột) và từng tiêu chí (n hàng) xây dựng một ma trận như hình bên dưới
11 a a A a ij : sự quan trọng của chỉ tiêu hàng i so với chỉ tiêu cột j
Lập ma trận chuẩn hóa:
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Tính vector độ ƣu tiên:
Hệ số nhất quán: Theo Saaty, giá trị nhất quán (CI) đƣợc sử dụng để xem tính phù hợp các giá trị mức độ quan trọng của tiêu chí
Các bước xác định CI như sau:
Xác định vector trọng số:
Xác định vector nhất quán:
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Chỉ số CI được đưa ra để cảnh báo người ra quyết định đối với sự không nhất quán nào trong các so sánh đã đƣợc thực hiện
Với n: số lƣợng tiêu chí Ý kiến đánh giá càng nhất quán khi giá trị CI tiến về 0
Giá trị nhất quán CR:
Giá trị nhất quán CR đƣợc xác định bằng cách điều chỉnh hệ số CI thông quan một tập hợp các hệ số ngẫu nhiên RI
Bảng 3.3: Hệ số ngẫu nhiên RI n 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
- Giá trị CR < 0.1, thỏa điều kiện
- Bước 4: Dùng trọng số để tính điểm các ứng viên và ra quyết định lựa chọn cuối cùng
Dựa trên tính toán trọng số của từng ứng viên đối với các tiêu chí, các giá trị này sẽ được tổng hợp thành một chỉ số phù hợp cho mỗi ứng viên Quá trình này giúp đánh giá chính xác hơn về mức độ phù hợp của từng ứng viên dựa trên các yếu tố đã được xác định Công thức tính toán cụ thể nhằm tối ưu hóa quá trình ra quyết định tuyển dụng hoặc lựa chọn phù hợp nhất Việc sử dụng các chỉ số trọng số đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong quá trình đánh giá ứng viên.
Trong đó: W ij s : trọng số của ứng viên i tương ứng với chỉ tiêu j
W j a : trọng số của chỉ tiêu j
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 n: số các ứng viên; m: số các chỉ tiêu
Quyết định lựa chọn ứng viên tối ưu dựa trên kết quả tính toán trọng số của các tiêu chí, nhờ vào phân tích số liệu bằng phương pháp định lượng AHP Phương pháp này giúp xác định rõ ràng các yếu tố quan trọng, từ đó đưa ra quyết định tuyển chọn chính xác và khách quan hơn Áp dụng AHP cho phép đánh giá các tiêu chí một cách hệ thống, đảm bảo tính khoa học trong quá trình lựa chọn ứng viên phù hợp nhất.
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ ÁP DỤNG VÀO DỰ ÁN THỰC TẾ
Kỹ thuật phỏng vấn
Trước khi tiến hành nghiên cứu và xây dựng bảng câu hỏi, tác giả đã phỏng vấn các chuyên gia trong ngành tuyển dụng kỹ sư xây dựng để xác định các tiêu chí cơ bản trong quá trình đánh giá và lựa chọn kỹ sư thi công công trình dân dụng tại tỉnh Bình Dương.
Trong cuộc phỏng vấn với các chuyên gia lãnh đạo công ty xây dựng, tác giả đã đặt câu hỏi về các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình dân dụng tại Bình Dương, nhấn mạnh tầm quan trọng của các tiêu chí này Các câu hỏi cũng tập trung vào việc xác định tiêu chí nào là quan trọng nhất trong số các yếu tố đã tổng hợp, đồng thời yêu cầu các chuyên gia xếp hạng theo thứ tự ưu tiên Qua đó, bài viết nhấn mạnh vai trò của việc đánh giá kỹ lưỡng các tiêu chí để đảm bảo chọn lọc nhà thầu xây dựng chất lượng và phù hợp nhất.
Thời gian phỏng vấn giữa tác giả với các chuyên gia kéo dài khoảng 60 phút Kết thúc cuộc phỏng vấn, tác giả đã thu thập dữ liệu thích hợp cho đề tài nghiên cứu của mình, dựa theo kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm trong công việc tuyển dụng của các lãnh đạo cấp cao
4.1.2 Tổng hợp kết quả và phân tích
Dựa trên ý kiến của các chuyên gia, tác giả đã tổng hợp, phân loại và mã hóa các tiêu chí cần thiết để đánh giá quá trình lựa chọn nhà thầu thi công công trình dân dụng tại tỉnh Bình Dương Các tiêu chí này giúp đảm bảo việc chọn lựa nhà thầu phù hợp, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và tiến độ dự án Quá trình đánh giá dựa trên các yếu tố khách quan và chủ quan, nhằm nâng cao hiệu quả thi công và phát huy tối đa tiềm năng của các nhà thầu trong khu vực Việc xây dựng hệ thống tiêu chí rõ ràng còn góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chất lượng công trình dân dụng tại tỉnh Bình Dương.
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Bảng 4.1: Các tiêu chí lựa chọn kỹ sƣ thi công xây dựng
Stt Ký hiệu Tiêu chí
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công
4 KT4 Hiểu biết về vật liệu thi công
5 KT5 Kiến thức về các thiết bị trong xây dựng
6 KT6 Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
7 KT7 Hiểu biết về tiêu chuẩn xây dựng và các văn bản pháp lý
8 KT8 Hiểu biết về hợp đồng trong xây dựng
9 KT9 Hiểu biết về quản lý chi phí
10 KT10 Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng
11 KT11 Hiểu biết về mua sắm, cung ứng trong thi công xây dựng
12 KT12 Hiểu biết về giám sát và nghiệm thu
13 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày
14 KN2 Kỹ năng quản lý mâu thuẫn giữa các bên
15 KN3 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công
16 KN4 Khả năng quản lý nguồn nhân lực
17 KN5 Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
18 KN6 Khả năng quản lý bản thân
19 KN7 Kỹ năng quản lý thông tin (các tài liệu, hồ sơ thi công)
20 KN8 Khả năng sáng tạo và đổi mới
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Stt Ký hiệu Tiêu chí
21 KN9 Kỹ năng xây dựng tổ đội, làm việc nhóm
Kinh nghiệm và thái độ làm việc
22 LV1 Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
23 LV2 Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
24 LV3 Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
25 LV4 Hành động trung thực, gương mẫu trong công việc
26 LV5 Tinh thần lạc quan (luôn theo đuổi mục tiêu)
27 LV6 Hiểu biết về tổ chức (văn hóa công ty, công trình,….)
28 LV7 Khả năng thích nghi và linh hoạt
29 LV8 Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
30 LV9 Khả năng ngoại ngữ
31 LV10 Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
Khảo sát bằng bảng câu hỏi
Nhiều bài nghiên cứu khoa học sử dụng phương pháp bảng câu hỏi để khảo sát ý kiến đánh giá của các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau Phương pháp này là công cụ hiệu quả giúp thu thập dữ liệu lớn về một đề tài nhất định trong thời gian ngắn, hỗ trợ các nhà nghiên cứu đưa ra các kết luận chính xác và đáng tin cậy.
Dữ liệu được thu thập từ các cá nhân và tổ chức, đến từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo độ chính xác và đa dạng Mục đích chính của luận văn này là sử dụng phương pháp bảng câu hỏi, dựa trên đánh giá của các chuyên gia, nhằm xác định các tiêu chí ảnh hưởng đến việc xây dựng mô hình đánh giá và lựa chọn kỹ sư thi công công trình dân dụng tại tỉnh Bình Dương.
4.2.1 Thiết lập bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi khảo sát được chia thành hai phần: phần A thu thập thông tin chung về quá trình công tác của người trả lời, giúp hiểu rõ bối cảnh và kinh nghiệm của họ Phần B là phần trọng tâm của khảo sát, tập trung đánh giá các yếu tố chính liên quan đến nội dung nghiên cứu, góp phần cung cấp dữ liệu chính xác và đáng tin cậy cho phân tích.
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 giá các tiêu chí chọn lựa kỹ sƣ thi công xây dựng công trình dân dụng ở tỉnh Bình Dương
Phương pháp lấy mẫu khảo sát: Dịch bệnh covid-19 đang diễn biến phức tạp trên cả nước cũng như ở tỉnh Bình Dương, rất khó khăn trong việc tiếp xúc trực tiếp với các đáp viên nên cách lấy mẫu khảo sát đƣợc dùng trong luận văn này dựa vào phần thiết lập mẫu trên google.form và gửi trực tuyến cho các đáp viên, kết hợp phân vùng đối tƣợng ban đầu nên số liệu có thể đạt độ tin cậy cao
Kích cỡ của mẫu khảo sát được tính toán sơ bộ dựa trên số lượng tiêu chí, với yêu cầu tối thiểu từ 4 đến 5 lần số tiêu chí Sau quá trình sàng lọc, tác giả đã xác định có 31 tiêu chí, do đó, số lượng mẫu cần thu thập nằm trong khoảng từ 124 đến 155 mẫu để đảm bảo đủ độ tin cậy, theo hướng dẫn của Trọng và Ngọc (2008).
4.2.2 Tổng hợp kết quả phân tích dữ liệu
Sau khi khảo sát, tác giả đã nhận đƣợc 131 bảng trả lời của đáp viên Tất cả các bảng câu hỏi đều hợp lệ theo quy định
4.2.2.1 Thống kê và phân tích thông tin chung
Phần thông tin chung của người trả lời về quá trình công tác, tác giả tổng hợp đƣợc nhƣ sau:
Thời gian Anh/Chị công tác trong lĩnh vực xây dựng:
Thời gian hoạt động của đáp viên trong xây dựng giữ vai trò quan trọng đối với nghiên cứu, giúp thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy Kiến thức xây dựng và kinh nghiệm của đáp viên đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá khách quan và chính xác hơn về các yếu tố liên quan Các đáp viên có thời gian hoạt động lâu năm sẽ nâng cao chất lượng và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu, góp phần thúc đẩy sự thành công của dự án.
Số lƣợng cá nhân có kinh nghiệm > 5 năm chiếm tỷ lệ trên 70%, cho thấy rằng những người trả lời trong cuộc khảo sát này dày dặn kinh nghiệm
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Bảng 4.2: Thống kê thời gian công tác của đáp viên
Thời gian công tác Số lượng Tỷ lệ (%) Biểu đồ minh họa
Trình độ chuyên môn của Anh/Chị:
Trình độ của các đáp viên là “Kỹ sƣ” chiếm tỷ lệ cao với 81,68%, tiếp theo là
“ Cán bộ quản lý xây dựng” với 11,45%, “Kiến trúc sƣ” chiếm 4,58% và “ Trình độ chuyên môn khác” với 2,29%
Bảng 4.3: Thống kê trình độ chuyên môn của đáp viên
Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ (%) Biểu đồ minh họa
Cán bộ quản lý xd 15 11,45%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Trình độ học vấn của Anh/Chị:
Gần 90% người khảo sát có trình độ học vấn từ đại học trở lên, trong đó bằng đại học chiếm ưu thế với tỷ lệ 83,21% Tiếp theo, bằng cao đẳng chiếm 10,69%, sau đại học chiếm 5,34%, và bằng trung cấp chỉ đạt 0,76%.
Bảng 4.4: Thống kê trình độ học vấn của đáp viên
Trình độ học vấn Số lượng Tỷ lệ (%) Biểu đồ minh họa
Loại công trình Anh/Chị đang tham gia:
Khoảng trên 80% người tham gia khảo sát đều hoạt động trong lĩnh vực “Công trình dân dụng”, cho thấy nghiên cứu này phù hợp với đối tượng thực tế của các dự án dân dụng Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và ứng dụng cao trong các dự án xây dựng thực tế Nghiên cứu đã phản ánh đúng thực trạng, hỗ trợ các nhà quản lý và nhà thầu trong việc đưa ra quyết định phù hợp.
Bảng 4.5: Thống kê loại công trình đang tham gia của đáp viên
Loại công trình Số lượng Tỷ lệ (%) Biểu đồ minh họa
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Vai trò của Anh/Chị đang tham gia dự án:
Qua khảo sát có gần 60% đáp viên tham gia dự án là “Nhà thầu thi công”, trùng khớp với đối tƣợng mà luận văn đang nhắm đến
Bảng 4.6: Thống kê vai trò đang tham gia của đáp viên
Vai trò Số lượng Tỷ lệ (%) Biểu đồ minh họa
Vị trí của Anh/Chị hiện nay:
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Bảng 4.7: Thống kê vị trí tham gia dự án của đáp viên
Vị trí hiện tại Số lượng Tỷ lệ (%) Biểu đồ minh họa
Cấp công trình Anh/Chị đang tham gia thực hiện:
Khảo sát cho thấy 70% đáp viên đang tham gia công trình cấp 2 trở lên Trong đó, “Cấp I” và “Cấp II” đều chiếm tỉ lệ 31,30% tổng số người trả lời
Bảng 4.8: Thống kê cấp công trình đang tham gia của đáp viên
Cấp công trình Số lượng Tỷ lệ (%) Biểu đồ minh họa
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Nguồn vốn dự án mà Anh/Chị đã tham gia:
Theo kết quả khảo sát, trên 50% các đáp viên dự án có nguồn vốn từ “Tư nhân trong nước”, cho thấy đây là hướng phát triển chính trong lĩnh vực thi công xây dựng tại tỉnh Bình Dương Ngoài ra, nguồn vốn từ “Ngân sách Nhà nước” chiếm tỷ lệ 22,90%, phản ánh sự đa dạng trong cơ cấu nguồn vốn của các dự án xây dựng tại địa phương.
Bảng 4.9: Thống kê nguồn vốn dự án đã tham gia của đáp viên
Nguồn vốn Số lượng Tỷ lệ (%) Biểu đồ minh họa
Nhà nước ngoài ngân sách 5 3,82%
Tổng mức đầu tư dự án lớn nhất mà Anh/Chị đã tham gia:
Khảo sát cho thấy, tỷ lệ giá trị đầu tư thi công dự án của các đáp viên chủ yếu nằm trong khoảng từ 60 tỷ đến 1.000 tỷ đồng, chiếm 41,22% Đồng thời, có 21,37% dự án có giá trị dưới 15 tỷ đồng, trong khi 20,61% dự án có giá trị từ 15 tỷ đến 60 tỷ đồng Các dự án có giá trị trên 1.000 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 16,79%, phản ánh mức đầu tư đa dạng trong ngành xây dựng.
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Bảng 4.10: Thống kê tổng mức đầu tƣ đã tham gia của đáp viên
Tổng mức đầu tư Số lượng Tỷ lệ (%) Biểu đồ minh họa
4.2.2.2.Phân tích về các tiêu chí trong công tác đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công xây dựng dân dụng ở tỉnh Bình Dương
Thang đo 5 mức độ đƣợc dùng để đánh giá các tiêu chí nhƣ sau:
5 tuyệt đối quan trọng Sau khi thu thập số liệu đại trà của 131 đáp viên, tác giả đã thực hiện xử lý dữ liệu bằng cách dùng phần mềm hỗ trợ SPSS để phân tích và cho kết quả thống kê nhƣ sau:
Bảng 4.11: Thống kê mô tả các tiêu chí về kiến thức chuyên môn
Stt Tiêu chí N Minimum Maximum Mean Std Deviation
1 Kiến thức kỹ thuật thi công 131 1 5 4,05 ,922
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
2 Kiến thức tổ chức thi công 131 1 5 3,95 ,914
3 Kiến thức lập tiến độ thi công 131 1 5 3,88 ,888
4 Hiểu biết về vật liệu thi công 131 1 5 3,58 ,944
5 Kiến thức về các thiết bị trong xây dựng 131 1 5 3,36 ,895
6 Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường 131 1 5 3,97 1,022
7 Hiểu biết về tiêu chuẩn xây dựng và các văn bản pháp lý 131 1 5 3,82 ,932
8 Hiểu biết về hợp đồng trong xây dựng 131 1 5 3,68 ,955
9 Hiểu biết về quản lý chi phí 131 1 5 3,73 ,985
10 Hiểu biết về quản lý khối lượng, chất lượng 131 1 5 3,92 ,942
11 Hiểu biết về mua sắm, cung ứng trong thi công xây dựng 131 1 5 3,37 ,905
12 Hiểu biết về giám sát và nghiệm thu 131 1 5 3,86 ,998
Tất cả 12 tiêu chí đều có điểm trung bình trên 3,00 và gần đạt mức 4,0, cho thấy mức độ đồng ý cao đối với các quan điểm liên quan Trong đó, biến “Kiến thức kỹ thuật thi công” có điểm trung bình là 4,05, được người khảo sát đánh giá là rất quan trọng trong số các tiêu chí còn lại Điều này thể hiện rằng kiến thức kỹ thuật thi công đóng vai trò then chốt trong đánh giá của người tham gia khảo sát.
Các tiêu chí có độ lệch chuẩn thấp cho thấy kết quả lựa chọn của các đáp viên không chênh lệch nhiều, phản ánh tính thống nhất trong phản hồi Giá trị độ lệch chuẩn dao động quanh mức 1 trên thang đo Likert 1-5, phù hợp để đánh giá sự đồng thuận của nhóm khảo sát Điều này giúp đảm bảo tính đáng tin cậy và phản ánh chính xác ý kiến của các đáp viên, nâng cao khả năng phân tích dữ liệu nghiên cứu.
Bảng 4.12: Thống kê mô tả các tiêu chí về kỹ năng mềm
Stt Tiêu chí N Minimum Maximum Mean Std Deviation
1 Khả năng giao tiếp và trình bày 131 1 5 3,66 ,848
2 Kỹ năng quản lý mâu thuẫn giữa các bên 131 1 5 3,64 ,925
3 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 131 1 5 3,92 1,016
4 Khả năng quản lý nguồn nhân lực 131 1 5 3,76 ,937
5 Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân 131 1 5 3,82 ,864
6 Khả năng quản lý bản thân 131 1 5 3,65 ,944
7 Kỹ năng quản lý thông tin (các tài liệu, hồ sơ thi công) 131 1 5 3,71 ,924
8 Khả năng sáng tạo và đổi mới 131 1 5 3,69 ,915
9 Kỹ năng xây dựng tổ đội, làm việc nhóm 131 1 5 3,65 ,885
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Tất cả 9 tiêu chí về kỹ năng mềm đều có giá trị mean >3,00 và tiến về gần đến
4 nên độ đồng ý các quan điểm cao
Các biến có độ lệch chuẩn thấp, cho thấy rằng các đáp viên có sự chênh lệch trong kết quả lựa chọn không lớn Giá trị độ lệch chuẩn dao động quanh 1 trên thang đo Likert từ 1 đến 5, phản ánh tính phù hợp và sự nhất quán trong phản hồi của các đáp viên Điều này chứng tỏ các ý kiến được ghi nhận có mức độ biến động thấp, góp phần nâng cao tính tin cậy của dữ liệu khảo sát.
Bảng 4.13: Thống kê mô tả các tiêu chí về kinh nghiệm & thái độ làm việc
Stt Tiêu chí N Minimum Maximum Mean Std Deviation
1 Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công 131 1 5 3,73 ,939
2 Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát 131 1 5 3,63 ,939
3 Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng 131 1 5 3,65 ,894
4 Hành động trung thực, gương mẫu trong công việc 131 1 5 3,54 ,908
5 Tinh thần lạc quan (luôn theo đuổi mục tiêu) 131 1 5 3,46 ,882
6 Hiểu biết về tổ chức (văn hóa công ty, công trình,….) 131 1 5 3,56 ,887
7 Khả năng thích nghi và linh hoạt 131 1 5 3,53 ,910
8 Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng 131 1 5 3,67 ,906
10 Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành 131 1 5 3,71 ,932
Các tiêu chí đều có giá trị trung bình trên 3,00 và tiến gần đến mức 4, thể hiện mức độ đồng ý cao về các quan điểm của người khảo sát Trong đó, tiêu chí “Khả năng ngoại ngữ” có giá trị trung bình thấp nhất, cho thấy sự đánh giá mức độ quan trọng của khả năng ngoại ngữ trong tổng thể các tiêu chí còn lại là chưa cao Điều này cho thấy các tiêu chí khác nhận được sự đánh giá tích cực hơn về mức độ quan trọng, phản ánh sự ưu tiên của người khảo sát đối với các yếu tố liên quan đến kỹ năng và năng lực chung.
Áp dụng phương pháp AHP vào công trình thực tế
Mô hình đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công tại một dự án thực tế của công ty
CP Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương (Biconsi) sẽ thực hiện theo các bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu cần giải quyết
- Bước 2: Thiết lập mô hình cấu trúc thứ bậc
- Bước 3: Xây dựng một tập hợp các ma trận so sánh và quy đổi kết quả thành trọng số
- Bước 4: Dùng trọng số để tính điểm các lựa chọn và ra quyết định
4.3.1 Bước 1: Xác định mục tiêu cần giải quyết
Lựa chọn kỹ sư thi công xây dựng là yếu tố quan trọng, cần dựa vào đánh giá của các chuyên gia có kinh nghiệm và năng lực cao Việc lựa chọn phù hợp dựa trên tiêu chí tuyển dụng kỹ lưỡng từ ban giám đốc, trưởng phó hành chính nhân sự, kỹ thuật, dự án Để tối ưu hóa quá trình lựa chọn, phương pháp ra quyết định sử dụng mô hình AHP được áp dụng nhằm đánh giá chính xác năng lực của các ứng viên, đảm bảo dự án xây dựng diễn ra thuận lợi và thành công.
Dự án: Trung tâm thương mại dịch vụ Uyên Hưng Địa điểm xây dựng: Đường số 13, KDC Uyên Hưng, P Uyên Hưng, T.x Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
Nguồn vốn: Vốn doanh nghiệp và vốn vay
Chủ đầu tư dự án là Công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương (Biconsi), đơn vị thiết kế là Công ty Cổ phần Thiết kế TTT Architects, và đơn vị giám sát là Công ty TNHH Apave Châu Á Thái Bình Dương.
Thầu chính: Công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương (Biconsi)
4.3.2 Bước 2: Thiết lập mô hình cấu trúc thứ bậc
Từ 27 tiêu chí đánh giá đã đƣợc phân tích dữ liệu của 131 đáp viên, các chuyên gia của nhà thầu chính đã lựa chọn ra 15 tiêu chí trong 3 nhóm có giá trị mean cao nhất, phù hợp cho công tác lựa chọn kỹ sƣ chính tại dự án Uyên Hƣng nhƣ sau:
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Bảng 4.24: Các tiêu chí lựa chọn kỹ sƣ thi công công trình Uyên Hƣng
Stt Ký hiệu Tiêu chí lựa chọn kỹ sƣ thi công Mean
KT Kiến thức chuyên môn
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 4,05
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 3,95
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 3,88
4 KT4 Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường 3,97
5 KT5 Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng 3,92
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 3,66
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 3,92
8 KN3 Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân 3,82
9 KN4 Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công) 3,71
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 3,69
LV Kinh nghiệm làm việc
11 LV1 Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công 3,73
12 LV2 Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát 3,63
13 LV3 Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng 3,65
14 LV4 Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng 3,67
15 LV5 Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành 3,71
Cấu trúc thứ bậc của quá trình lựa chọn kỹ sư thi công theo phương pháp AHP giúp phân chia quá trình ra quyết định thành các cấp rõ ràng, từ đó tăng tính rõ ràng và hiệu quả trong việc lựa chọn Trong đó, cấp đầu tiên là cấp mục tiêu, thể hiện mục tiêu chính của việc lựa chọn kỹ sư thi công phù hợp Phương pháp AHP giúp xác định các tiêu chí quan trọng và trọng số của từng tiêu chí để đưa ra quyết định tối ưu Việc xây dựng cấu trúc phân cấp hợp lý giúp quá trình ra quyết định trở nên toàn diện hơn, đảm bảo lựa chọn kỹ sư thi công phù hợp nhất với yêu cầu dự án.
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 sư thi công xây dựng cần đạt được, dưới cấp này là các cấp tiêu chuẩn chính (gồm
Trong quá trình tuyển chọn kỹ sư thi công, có ba nhóm tiêu chí chính cần được xem xét để đảm bảo lựa chọn nhân sự phù hợp Ngoài ra, còn có 15 tiêu chí phụ chia thành ba nhóm tiêu chí nhỏ hơn, giúp đánh giá toàn diện các ứng viên từ các cấp tiêu chuẩn khác nhau Quá trình này hướng tới xác định các ứng viên phù hợp nhất dựa trên các tiêu chí rõ ràng và hệ thống, cuối cùng là cấp lựa chọn ứng viên, phản ánh mức độ phù hợp và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc.
Trong dự án TTTM DV Uyên Hưng này có 3 ứng viên đạt yêu cầu sơ bộ trước khi tiến hành lựa chọn kỹ sƣ chính cho dự án, bao gồm:
1 Nguyễn Đức Khánh : sinh ngày 06/04/1982, quê quán: Bình Dương Trình độ kỹ sư công trình, trường đại học Công nghệ Sài Gòn, kinh nghiệm thi công: 15 năm
2 Trần Văn Thiêm : sinh ngày 20/11/1986, quê quán: Nam Định Trình độ kỹ sư xây dựng, trường đại học Bình Dương, kinh nghiệm thi công: 10 năm
3 Trần Quốc Bảo : sinh ngày 18/02/1988, quê quán: Đồng Nai Trình độ kỹ sư xây dựng, trường đại học Kiến trúc Tp Hồ Chí Minh, kinh nghiệm thi công: 11 năm
Lựa chọn kỹ sƣ thi công xây dựng dự án Uyên Hƣng
Kỹ năng mềm Kinh nghiệm làm việc
LV1; LV2; LV3; LV4; LV5
Trần Văn Thiêm (B) Trần Quốc Bảo (C)
Hình 4.1: Cấu trúc thứ bậc các tiêu chí lựa chọn kỹ sƣ thi công xây dựng
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
4.3.3 Bước 3: Xây dựng một tập hợp các ma trận so sánh và quy đổi kết quả thành trọng số Đánh giá của từng chuyên gia với các tiêu chí con và nhóm tiêu chí đến việc chọn lựa kỹ sƣ thi công
Trong quá trình đánh giá lựa chọn kỹ sư thi công xây dựng cho dự án TTTM DV Uyên Hưng, năm chuyên gia gồm tổng giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách xây dựng, trưởng phòng hành chính nhân sự, trưởng phòng kỹ thuật và trưởng phòng dự án đã thực hiện quá trình đánh giá toàn diện Các chuyên gia tập trung xem xét các tiêu chí quan trọng trong nhóm và xác định mức độ ưu tiên giữa ba nhóm tiêu chí chính Đồng thời, họ cũng đánh giá năng lực và kỹ năng của ba kỹ sư ứng viên dựa trên từng tiêu chí con để đảm bảo lựa chọn nhà thầu phù hợp nhất cho dự án.
Quá trình đánh giá của chuyên gia thứ 1 (CG1):
- Ma trận đánh giá CG1 đối với nhóm tiêu chí: Kiến thức chuyên môn
Giá trị riêng Lambda: 5,185 MRE: 30,4%
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,15 Psi: 10,0% CR: 4,1% MRE est 30,4%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG1 đối với nhóm tiêu chí: Kỹ năng mềm
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,28 Psi: 13,3% CR: 7,7% MRE est 41,5%
- Ma trận đánh giá CG1 đối với nhóm tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,32 Psi: 16,7% CR: 8,8% MRE est 44,5%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG1 đối với 03 nhóm tiêu chí:
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
Quá trình đánh giá của chuyên gia thứ 2 (CG2):
- Ma trận đánh giá CG2 đối với nhóm tiêu chí: Kiến thức chuyên môn
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,35 Psi: 20,0% CR: 9,5% MRE est 46,3%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG2 đối với nhóm tiêu chí: Kỹ năng mềm
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,33 Psi: 13,3% CR: 8,9% MRE est 44,7%
- Ma trận đánh giá CG2 đối với nhóm tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,30 Psi: 13,3% CR: 8,3% MRE est 43,2%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG2 đối với 03 nhóm tiêu chí:
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
Quá trình đánh giá của chuyên gia thứ 3 (CG3):
- Ma trận đánh giá CG3 đối với nhóm tiêu chí: Kiến thức chuyên môn
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,32 Psi: 16,7% CR: 8,9% MRE est 44,7%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG3 đối với nhóm tiêu chí: Kỹ năng mềm
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,30 Psi: 13,3% CR: 8,4% MRE est 43,5%
- Ma trận đánh giá CG3 đối với nhóm tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,20 Psi: 3,3% CR: 5,4% MRE est 34,9%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG3 đối với 03 nhóm tiêu chí:
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,07 Psi: 0,0% CR: 2,6% MRE est 15,7%
Quá trình đánh giá của chuyên gia thứ 4 (CG4):
- Ma trận đánh giá CG4 đối với nhóm tiêu chí: Kiến thức chuyên môn
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,35 Psi: 13,3% CR: 9,6% MRE est 46,4%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG4 đối với nhóm tiêu chí: Kỹ năng mềm
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,25 Psi: 3,3% CR: 7,0% MRE est 39,6%
- Ma trận đánh giá CG4 đối với nhóm tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,28 Psi: 10,0% CR: 7,7% MRE est 41,7%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG4 đối với 03 nhóm tiêu chí:
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,23 Psi: 0,0% CR: 8,0% MRE est 27,6%
Quá trình đánh giá của chuyên gia thứ 5 (CG5):
- Ma trận đánh giá CG5 đối với nhóm tiêu chí: Kiến thức chuyên môn
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,26 Psi: 10,0% CR: 7,2% MRE est 40,3%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG5 đối với nhóm tiêu chí: Kỹ năng mềm
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,28 Psi: 13,3% CR: 7,6% MRE est 41,3%
- Ma trận đánh giá CG5 đối với nhóm tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,28 Psi: 0,0% CR: 7,7% MRE est 41,6%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG5 đối với 03 nhóm tiêu chí:
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
- Tổng hợp trọng số cục bộ của các tiêu chí:
Bảng 4.25: Trọng số của các tiêu chí trong nhóm kiến thức chuyên môn
Nhóm 1 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.26: Trọng số của các tiêu chí trong nhóm kỹ năng mềm
Nhóm 2 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Bảng 4.27: Trọng số của các tiêu chí trong nhóm kinh nghiệm làm việc
Nhóm 3 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.28: Trọng số của nhóm các tiêu chí
Nhóm C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
- Từ kết quả trên ta suy ra trọng số tổng thể các tiêu chí nhƣ sau: Lấy trọng số (cục bộ) nhân với trọng số nhóm tương ứng
Bảng 4.29: Trọng số tổng thể của các tiêu chí
Tiêu chí Trọng số (cục bộ) Trọng số nhóm Trọng số tổng thể
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Tiêu chí "Hiểu biết về an toàn lao động và vệ sinh môi trường" chiếm ưu thế với tỷ lệ 29% trong tổng số 15 tiêu chí đánh giá, cho thấy Tầm quan trọng của kiến thức về an toàn và vệ sinh môi trường trong lựa chọn chuyên gia Trong khi đó, tiêu chí "Khả năng giao tiếp và trình bày" có tỷ lệ thấp nhất chỉ 0,7%, phản ánh rằng kỹ năng giao tiếp không phải yếu tố chính trong đánh giá năng lực của chuyên gia thứ nhất (CG1) Những tiêu chí này giúp xác định rõ các yếu tố chính được chú trọng khi đánh giá năng lực của các chuyên gia trong lĩnh vực này.
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Kiến thức kỹ thuật thi công (KT1)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Kiến thức tổ chức thi công (KT2)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,00 Psi: 0,0% CR: 0,0% MRE est 0,0%
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Kiến thức lập tiến độ thi công (KT3)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,07 Psi: 0,0% CR: 2,6% MRE est 15,7%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường (KT4)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,03 Psi: 0,0% CR: 1,0% MRE est 9,6%
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng (KT5)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,03 Psi: 0,0% CR: 1,0% MRE est 9,6%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Khả năng giao tiếp và trình bày (KN1)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,26 Psi: 0,0% CR: 8,9% MRE est 29,3%
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Kỹ năng giải quyết sự cố thi công (KN2)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,00 Psi: 0,0% CR: 0,0% MRE est 0,0%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân (KN3)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Kỹ năng quản lý thông tin (các tài liệu, hồ sơ thi công) (KN4)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,01 Psi: 0,0% CR: 0,4% MRE est 6,1%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Khả năng đổi mới sáng tạo (KN5)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công (LV1)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát (LV2)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,02 Psi: 0,0% CR: 0,6% MRE est 7,4%
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng (LV3)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,03 Psi: 0,0% CR: 1,0% MRE est 9,6%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng (LV4)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,03 Psi: 0,0% CR: 1,0% MRE est 9,6%
- Ma trận đánh giá CG1 đối với tiêu chí: Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành (LV5)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,00 Psi: 0,0% CR: 0,0% MRE est 0,0%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 Đánh giá năng lực của chuyên gia thứ 2 (CG2):
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Kiến thức kỹ thuật thi công (KT1)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,12 Psi: 0,0% CR: 4,0% MRE est 19,6%
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Kiến thức tổ chức thi công (KT2)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,01 Psi: 0,0% CR: 0,4% MRE est 6,1%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Kiến thức lập tiến độ thi công (KT3)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,28 Psi: 33,3% CR: 9,8% MRE est 30,7%
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường (KT4)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,03 Psi: 0,0% CR: 1,0% MRE est 9,6%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng (KT5)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Khả năng giao tiếp và trình bày (KN1)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,26 Psi: 0,0% CR: 8,9% MRE est 29,3%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Kỹ năng giải quyết sự cố thi công (KN2)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân (KN3)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,07 Psi: 0,0% CR: 2,6% MRE est 15,7%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Kỹ năng quản lý thông tin (các tài liệu, hồ sơ thi công) (KN4)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Khả năng đổi mới sáng tạo (KN5)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công (LV1)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát (LV2)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng (LV3)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,03 Psi: 0,0% CR: 1,0% MRE est 9,6%
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng (LV4)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG2 đối với tiêu chí: Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành (LV5)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2% Đánh giá năng lực của chuyên gia thứ 3 (CG3):
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Kiến thức kỹ thuật thi công (KT1)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Kiến thức tổ chức thi công (KT2)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Kiến thức lập tiến độ thi công (KT3)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường (KT4)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,22 Psi: 0,0% CR: 7,7% MRE est 27,1%
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng (KT5)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Khả năng giao tiếp và trình bày (KN1)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Kỹ năng giải quyết sự cố thi công (KN2)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,26 Psi: 0,0% CR: 8,9% MRE est 29,3%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân (KN3)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,01 Psi: 0,0% CR: 0,4% MRE est 6,1%
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Kỹ năng quản lý thông tin (các tài liệu, hồ sơ thi công) (KN4)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,07 Psi: 0,0% CR: 2,6% MRE est 15,7%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Khả năng đổi mới sáng tạo (KN5)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,22 Psi: 0,0% CR: 7,7% MRE est 27,1%
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công (LV1)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát (LV2)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,22 Psi: 0,0% CR: 7,7% MRE est 27,1%
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng (LV3)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng (LV4)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
- Ma trận đánh giá CG3 đối với tiêu chí: Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành (LV5)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 Đánh giá năng lực của chuyên gia thứ 4 (CG4):
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Kiến thức kỹ thuật thi công (KT1)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,12 Psi: 0,0% CR: 4,0% MRE est 19,6%
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Kiến thức tổ chức thi công (KT2)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Kiến thức lập tiến độ thi công (KT3)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,26 Psi: 0,0% CR: 8,9% MRE est 29,3%
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường (KT4)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,01 Psi: 0,0% CR: 0,4% MRE est 6,1%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng (KT5)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Khả năng giao tiếp và trình bày (KN1)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Kỹ năng giải quyết sự cố thi công (KN2)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân (KN3)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,09 Psi: 0,0% CR: 3,0% MRE est 17,0%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Kỹ năng quản lý thông tin (các tài liệu, hồ sơ thi công) (KN4)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Khả năng đổi mới sáng tạo (KN5)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công (LV1)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,12 Psi: 0,0% CR: 4,0% MRE est 19,6%
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát (LV2)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,01 Psi: 0,0% CR: 0,4% MRE est 6,1%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng (LV3)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng (LV4)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,12 Psi: 0,0% CR: 4,0% MRE est 19,6%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG4 đối với tiêu chí: Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành (LV5)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,22 Psi: 0,0% CR: 7,7% MRE est 27,1% Đánh giá năng lực của chuyên gia thứ 5 (CG5):
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Kiến thức kỹ thuật thi công (KT1)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,22 Psi: 0,0% CR: 7,7% MRE est 27,1%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Kiến thức tổ chức thi công (KT2)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Kiến thức lập tiến độ thi công (KT3)
Tỷ lệ nhất quán 0,37 GCI: 0,12 Psi: 0,0% CR: 4,0% MRE est 19,6%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường (KT4)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,03 Psi: 0,0% CR: 1,0% MRE est 9,6%
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng (KT5)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,22 Psi: 0,0% CR: 7,7% MRE est 27,1%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí::Khả năng giao tiếp và trình bày (KN1)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Kỹ năng giải quyết sự cố thi công (KN2)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân (KN3)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,04 Psi: 0,0% CR: 1,5% MRE est 11,9%
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Kỹ năng quản lý thông tin (các tài liệu, hồ sơ thi công) (KN4)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,22 Psi: 0,0% CR: 7,7% MRE est 27,1%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Khả năng đổi mới sáng tạo (KN5)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,03 Psi: 0,0% CR: 1,0% MRE est 9,6%
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công (LV1)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,22 Psi: 0,0% CR: 7,7% MRE est 27,1%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát (LV2)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng (LV3)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,00 Psi: 0,0% CR: 0,0% MRE est 0,0%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng (LV4)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,05 Psi: 0,0% CR: 1,9% MRE est 13,5%
- Ma trận đánh giá CG5 đối với tiêu chí: Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành (LV5)
Consistency Ratio 0,37 GCI: 0,16 Psi: 0,0% CR: 5,6% MRE est 23,2%
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Từ các kết quả trên, tổng hợp đƣợc trọng số của 03 ứng viên theo các tiêu chí sau:
Bảng 4.30: Trọng số ứng viên theo tiêu chí KT1
KT1 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.31: Trọng số ứng viên theo tiêu chí KT2
KT2 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.32: Trọng số ứng viên theo tiêu chí KT3
KT3 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.33: Trọng số ứng viên theo tiêu chí KT4
KT4 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Bảng 4.34: Trọng số ứng viên theo tiêu chí KT5
KT5 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.35: Trọng số ứng viên theo tiêu chí KN1
KN1 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.36: Trọng số ứng viên theo tiêu chí KN2
KN2 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.37: Trọng số ứng viên theo tiêu chí KN3
KN3 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Bảng 4.38: Trọng số ứng viên theo tiêu chí KN4
KN4 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.39: Trọng số ứng viên theo tiêu chí KN5
KN5 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.40: Trọng số ứng viên theo tiêu chí LV1
LV1 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.41: Trọng số ứng viên theo tiêu chí LV2
LV2 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Bảng 4.42: Trọng số ứng viên theo tiêu chí LV3
LV3 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.43: Trọng số ứng viên theo tiêu chí LV4
LV4 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
Bảng 4.44: Trọng số ứng viên theo tiêu chí LV5
LV5 C.Gia 1 C.Gia 2 C.Gia 3 C.Gia 4 C.Gia 5 Trọng số
4.3.4 Bước 4: Dùng trọng số để tính điểm các lựa chọn
- Tổng hợp các trọng số trên, ta đƣợc bảng trọng số các ứng viên theo 15 tiêu chí nhƣ sau:
KT1 KT2 KT3 KT4 KT5
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
KN1 KN2 KN3 KN4 KN5
LV1 LV2 LV3 LV4 LV5
- Điểm số các ứng viên đƣợc tính bằng cách lấy trọng số của ứng viên theo các tiêu chí nhân với trọng số tổng thể của các tiêu chí, ta đƣợc:
Điểm số của kỹ sƣ Nguyễn Đức Khánh :
Điểm số của kỹ sƣ Trần Văn Thiêm :
Điểm số của kỹ sƣ Trần Quốc Bảo :
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 Ứng Viên Điểm số Xếp hạng Nguyễn Đức Khánh 0,215 2 Trần Văn Thiêm 0,210 3
Theo kết quả đánh giá và lựa chọn của các chuyên gia trong công ty, ứng viên Trần Quốc Bảo đã được chọn làm kỹ sư chính cho dự án trung tâm thương mại (TTTM) Quá trình đánh giá kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đã xác nhận năng lực và phù hợp của anh Bảo với yêu cầu của dự án Việc lựa chọn Trần Quốc Bảo đóng vai trò quan trọng trong thành công của dự án TTTM, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
4.3.5 Đánh giá theo phương pháp cho điểm
Đánh giá nhân sự Nguyễn Đức Khánh a Đánh giá nhân sự Nguyễn Đức Khánh bởi chuyên gia 1: Nguyễn Hồng Sơn
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 1 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 1 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 63/100 83/100 73/100
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 65 85 75
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 70 90 80
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 70 90 80
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng 0.038 50 70 60
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 60 80 70
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 60 80 70
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 55 75 65
LV Kinh nghiệm làm việc 61/100 81/100 71/100
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
- Điểm của chuyên gia 1 cho ứng viên Nguyễn Đức Khánh:
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 b Đánh giá nhân sự Nguyễn Đức Khánh bởi chuyên gia 2: Tô Nam Giang trên thang điểm 100
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 2 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 2 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 67/100 87/100 77/100
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 65 85 75
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 75 95 85
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 75 95 85
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng 0.038 55 75 65
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 60 80 70
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 60 80 70
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 50 70 60
LV Kinh nghiệm làm việc 65/100 85/100 75/100
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
- Điểm của chuyên gia 2 cho ứng viên Nguyễn Đức Khánh:
*85+0,011*75+0,017*60+0,027*85+0,104*75+0,058*65+0,023*85+0,016*65 75,8 c Đánh giá nhân sự Nguyễn Đức Khánh bởi chuyên gia 3: Nguyễn Phương
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 3 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 3 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 64/100 84/100 74/100
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 65 85 75
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 70 90 80
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 75 95 85
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 60 80 70
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 65 85 75
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 55 75 65
LV Kinh nghiệm làm việc 62/100 82/100 72/100
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Điểm của chuyên gia 3 cho ứng viên Nguyễn Đức Khánh:
*80+0,011*75+0,017*65+0,027*85+0,104*70+0,058*60+0,023*80+0,016*65 73,0 d Đánh giá nhân sự Nguyễn Đức Khánh bởi chuyên gia 4: Nguyễn Vũ Hưng trên thang điểm 100
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 4 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 4 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 65/100 85/100 75/100
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 65 85 75
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 75 95 85
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 75 95 85
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 60 80 70
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 65 85 75
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 50 70 60
LV Kinh nghiệm làm việc 63/100 83/100 73/100
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
- Điểm của chuyên gia 4 cho ứng viên Nguyễn Đức Khánh:
*80+0,011*75+0,017*60+0,027*85+0,104*70+0,058*60+0,023*85+0,016*65 73,5 e Đánh giá nhân sự Nguyễn Đức Khánh bởi chuyên gia 5: Đặng Thị Tuyết
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 5 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 5 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 67/100 87/100 77/100
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 65 85 75
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 75 95 85
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 75 95 85
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 65 85 75
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 65 85 75
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 50 70 60
LV Kinh nghiệm làm việc 65/100 85/100 75/100
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
- Điểm của chuyên gia 5 cho ứng viên Nguyễn Đức Khánh:
*80+0,011*75+0,017*60+0,027*85+0,104*75+0,058*65+0,023*85+0,016*65 75,9 Điểm trung bình của Nguyễn Đức Khánh = (72,6+75,8+73,0+73,5+75,9)/5
Đánh giá nhân sự Trần Văn Thiêm a Đánh giá nhân sự Trần Văn Thiêm bởi chuyên gia 1: Nguyễn Hồng Sơn
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 1 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 1 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 59/100 79/100 69/100
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 50 70 60
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 55 75 65
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 65 85 75
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng 0.038 75 95 85
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 75 95 85
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 55 75 65
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 70 90 80
LV Kinh nghiệm làm việc 59/100 79/100 69/100
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
- Điểm của chuyên gia 1 cho ứng viên Trần Văn Thiêm:
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 b Đánh giá nhân sự Trần Văn Thiêm bởi chuyên gia 2: Tô Nam Giang trên thang điểm 100
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 2 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 2 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 56/100 76/100 66/100
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 50 70 60
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 50 70 60
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 60 80 70
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng 0.038 70 90 80
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 75 95 85
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 55 75 65
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 75 95 85
LV Kinh nghiệm làm việc 56/100 76/100 66/100
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
- Điểm của chuyên gia 2 cho ứng viên Trần Văn Thiêm:
*70+0,011*80+0,017*85+0,027*60+0,104*60+0,058*70+0,023*60+0,016*80 63,8 c Đánh giá nhân sự Trần Văn Thiêm bởi chuyên gia 3: Nguyễn Phương Hiền trên thang điểm 100
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 3 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 3 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 59/100 79/100 69/100
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 50 70 60
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 55 75 65
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 60 80 70
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 75 95 85
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 50 70 60
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 70 90 80
LV Kinh nghiệm làm việc 59/100 79/100 69/100
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Điểm của chuyên gia 3 cho ứng viên Trần Văn Thiêm:
*75+0,011*80+0,017*80+0,027*60+0,104*65+0,058*75+0,023*65+0,016*80 66,6 d Đánh giá nhân sự Trần Văn Thiêm bởi chuyên gia 4: Nguyễn Vũ Hưng trên thang điểm 100
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 4 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 4 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 58/100 78/100 68/100
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 50 70 60
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 50 70 60
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 60 80 70
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 75 95 85
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 50 70 60
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 75 95 85
LV Kinh nghiệm làm việc 58/100 78/100 68/100
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
- Điểm của chuyên gia 4 cho ứng viên Trần Văn Thiêm:
*75+0,011*80+0,017*85+0,027*60+0,104*65+0,058*75+0,023*60+0,016*80 66,1 e Đánh giá nhân sự Trần Văn Thiêm bởi chuyên gia 5: Đặng Thị Tuyết Trinh trên thang điểm 100
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 5 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 5 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 56/100 76/100 66/100
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 50 70 60
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 50 70 60
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 60 80 70
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 75 95 85
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 50 70 60
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 75 95 85
LV Kinh nghiệm làm việc 57/100 77/100 67/100
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
- Điểm của chuyên gia 5 cho ứng viên Trần Văn Thiêm:
*75+0,011*80+0,017*85+0,027*60+0,104*60+0,058*75+0,023*60+0,016*80 64,0 Điểm trung bình của Trần Văn Thiêm = (65,4+63,8+66,6+66,1+64,0)/5 65,2
Đánh giá nhân sự Trần Quốc Bảo a Đánh giá nhân sự Trần Quốc Bảo bởi chuyên gia 1: Nguyễn Hồng Sơn Trà trên thang điểm 100
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 1 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 1 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 64/100 84/100 74/100
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 70 90 80
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 65 85 75
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 55 75 65
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 50 70 60
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 75 95 85
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 60 80 70
LV Kinh nghiệm làm việc 68/100 88/100 78/100
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
- Điểm của chuyên gia 1 cho ứng viên Trần Quốc Bảo:
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013 b Đánh giá nhân sự Trần Quốc Bảo bởi chuyên gia 2: Tô Nam Giang trên thang điểm 100
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 2 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 2 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 66/100 86/100 76/100
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 75 95 85
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 65 85 75
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 55 75 65
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng 0.038 65 85 75
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 55 75 65
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 75 95 85
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 65 85 75
LV Kinh nghiệm làm việc 65/100 85/100 75/100
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
- Điểm của chuyên gia 2 cho ứng viên Trần Quốc Bảo:
*65+0,011*60+0,017*75+0,027*75+0,104*80+0,058*80+0,023*70+0,016*70 78,3 c Đánh giá nhân sự Trần Quốc Bảo bởi chuyên gia 3: Nguyễn Phương Hiền trên thang điểm 100
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 3 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 3 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 65/100 85/100 75/100
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 70 90 80
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 65 85 75
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 55 75 65
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 55 75 65
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 70 90 80
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 60 80 70
LV Kinh nghiệm làm việc 65/100 85/100 75/100
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
- Điểm của chuyên gia 3 cho ứng viên Trần Quốc Bảo:
*60+0,011*60+0,017*70+0,027*70+0,104*80+0,058*80+0,023*75+0,016*70 78,2 d Đánh giá nhân sự Trần Quốc Bảo bởi chuyên gia 4: Nguyễn Vũ Hưng trên thang điểm 100
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 4 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 4 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 65/100 85/100 75/100
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 75 95 85
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 65 85 75
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 50 70 60
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 55 75 65
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 70 90 80
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 60 80 70
LV Kinh nghiệm làm việc 66/100 86/100 76/100
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
- Điểm của chuyên gia 4 cho ứng viên Trần Quốc Bảo:
*65+0,011*60+0,017*70+0,027*75+0,104*80+0,058*80+0,023*75+0,016*70 79,0 e Đánh giá nhân sự Trần Quốc Bảo bởi chuyên gia 5: Đặng Thị Tuyết Trinh trên thang điểm 100
Stt Ký hiệu Đánh giá và lựa chọn kỹ sƣ thi công
Trọng số tổng thể Điểm đánh giá nhỏ nhất của C.gia 5 (Min) Điểm đánh giá cao nhất của C.gia 5 (Max) Điểm đánh giá
KT Kiến thức chuyên môn 63/100 83/100 73/100
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
1 KT1 Kiến thức kỹ thuật thi công 0.176 70 90 80
2 KT2 Kiến thức tổ chức thi công 0.092 60 80 70
3 KT3 Kiến thức lập tiến độ thi công 0.063 55 75 65
Kiến thức về an toàn lao động & vệ sinh môi trường
Hiểu biết về quản lý khối lƣợng, chất lƣợng
6 KN1 Khả năng giao tiếp và trình bày 0.007 50 70 60
7 KN2 Kỹ năng giải quyết sự cố thi công 0.050 70 90 80
Khả năng lãnh đạo và hướng dẫn công nhân
Kỹ năng quản lý thông tin (Các tài liệu, hồ sơ thi công)
10 KN5 Khả năng đổi mới sáng tạo 0.017 60 80 70
LV Kinh nghiệm làm việc 66/100 86/100 76/100
Các công ty, dự án, công trình tương tự đã thi công
Kinh nghiệm làm việc với CĐT, BQL dự án, đơn vị giám sát
Kinh nghiệm làm việc với nhà thầu, tổ đội, nhà cung ứng
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013
Các bằng cấp và chứng chỉ nghiệp vụ trong xây dựng
Khả năng sử dụng phần mềm chuyên ngành
- Điểm của chuyên gia 5 cho ứng viên Trần Quốc Bảo:
*65+0,011*60+0,017*70+0,027*75+0,104*80+0,058*80+0,023*75+0,016*70 76,5 Điểm trung bình của Trần Quốc Bảo = (77,7+78,3+78,2+79,0+76,5)/5 77,9 Ứng Viên Điểm số Xếp hạng Nguyễn Đức Khánh 74,2 2
Trần Quốc Bảo đã xuất sắc vượt qua đánh giá theo phương pháp cho điểm trên thang điểm 100 của các chuyên gia công ty Với kết quả đánh giá cao, anh được lựa chọn làm kỹ sư chính cho dự án trung tâm thương mại dịch vụ Uyên Hưng Quyết định này khẳng định năng lực chuyên môn và sự phù hợp của anh với yêu cầu của dự án Sự lựa chọn này góp phần đảm bảo thành công và tiến độ của dự án trọng điểm của công ty.
HVTH: Hồ Thanh Phương – MSHV: 1885802080013