1.2 Tính cấp thiết của đề tài: Về mặt lý luận: Tác giả nghiên cứu về các nguyên nhân dẫn tới việc chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB từ các bên có liên quan đến dự án đầu tư để đưa ra nhữn
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản cơ bản được xem là một trong những nguy cơ làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình và kinh tế của một quốc gia Mục đích chính của nghiên cứu này là xác định các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chậm thanh toán và xây dựng mô hình nhân tố chậm thanh toán vốn theo mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN Để thực hiện được mục đích này, một bảng câu hỏi về nghiên cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình trạng chậm thanh toán đã được đặt ra khảo sát
Dựa vào phân tích tổng quan từ các nghiên cứu trước đây chọn lọc 23 yếu tố dẫn đến chậm thanh toán và được chia thành 6 nhóm có liên quan đến: Người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công, Nhà thầu tư vấn, Cơ chế chính sách pháp luật, các yếu tố khác Có 130 bảng câu hỏi được gửi đi khảo sát và thu về 122 bảng câu hỏi hợp lệ để đưa vào phân tích
Kết quả các phân tích thống kê cho thấy tất cả các yếu tố sử dụng trong thang
đo đều đạt độ tin cậy
Kết quả phân tích đã tìm ra được các yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản cơ bản Bên cạnh đó, nghiên cứu đã xây dựng nhóm các nhân tố có khả năng đại diện cho các yếu tố ban đầu để giải thích cho vấn
đề về nhận thức chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản cơ bản trong ngành xây dựng hiện nay
Trang 2ABSTRACT
Nowadays, the delay of payment of initial capital investment for construction is one of the critical reasons can effect to the time of construction phase and national economic The research is aim to determine the primary issues can make negative effects to the delay of payments for construction phase and create the affatical stimulation model based on the level of frequency and the level of affect on project which was funded by capital national budget
Based on the overall analysis of previous articles, 23 factors which caused the delay of payments, was selected and categorised into 6 groups such as: the owners, the board of executive, the constrators, the conslutant agencies, national regulation and related elements There are 130 table of questions was established to make survey As a result., 122 outcomes was collected from survey to provide input data
to the analysis process
The outcomes of analysis and statistics illustrated that relevant components applying in measuarament are tested and passed
The outcomes of analysis dertermined relevant elements which was effected
to the delay of the payment of capital investment of construcition in initial stage Moreover, the research established groups which can represent initial factors to explain for the perception of the payment of initial construction investment budget
in Vietnam constuction industries
Trang 3MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
Lý lịch khoa học i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt luận văn iv
ABSTRACT v
Danh mục các hình ix
Danh mục các bảng biểu x
Danh mục từ viết tắt xii
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 2 TỔNG QUAN 6
2.1 Khái niệm về vốn XDCB 6
2.2 Khái niệm Ngân sách nhà nước 9
2.3 Điều kiện cấp phát vốn đầu tư XDCB 9
2.4 Các hình thức thanh toán vốn đầu tư XDCB 11
2.5 Vấn đề chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB 11
2.6 Các nghiên cứu trong nước 12
2.7 Các nghiên cứu nước ngoài 16
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Quy trình nghiên cứu 19
3.2 Thiết kế Bảng câu hỏi 21
3.3 Thu thập dữ liệu 22
Trang 43.3.1 Quy trình thu thập dữ liệu 22
3.3.2 Xác định kích thước mẫu khảo sát 23
3.3.3 Cách thức phân phối Bảng câu hỏi 23
3.3.4 Cấu trúc Bảng câu hỏi 24
3.4 Mã hóa dữ liệu 26
3.5 Công cụ phân tích 27
3.5.1 Mô tả mẫu 27
3.5.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 27
3.5.3 Thống kê mô tả, tính trị trung bình 28
3.5.4 Phân tích One – Way ANOVA 28
3.5.5 Chỉ số mức độ quan trọng tương đối 29
3.5.6 Hệ số tương quan hạng Spearman 29
3.5.7 Phân tích cụm Cluster 30
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 Quy trình phân tích số liệu 34
4.2 Mô tả mẫu 35
4.2.1 Kết quả trả lời bảng câu hỏi 35
4.2.2 Ảnh hưởng đến tiến độ trong ngành xây dựng 36
4.2.3 Thời gian của người trả lời tham gia công tác trong ngành xây dựng 37
4.2.4 Vai trò của người trả lời trong công ty hoặc dự án 38
4.2.5 Lĩnh vực hoạt động chính của người trả lời trong công ty hoặc dự án 40
4.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 41
4.3.1 Độ tin cậy thang đo 41
4.4 Tính trị trung bình và xếp hạng các yếu tố 43
4.5 Kiểm định sự khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm 46
4.6 Xác định chỉ số mức độ quan trọng 51
4.6.1 Đối với tổng thể 51
4.6.2 Đối với chủ đầu tư 52
4.6.3 Đối với nhà thầu thi công 53
Trang 54.6.4 Đối với nhà thầu tư vấn 55
4.6.5 Đối với đối tượng khác 56
4.7 Hệ số tương quan hạng Spearman 57
4.7.1 Tương quan hạng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công 57
4.7.2 Tương quan hạng giữa chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn 59
4.7.3 Tương quan hạng giữa chủ đầu tư và đối tượng khác 60
4.7.4 Tương quan hạng giữa nhà thầu tư vấn và nhà thầu thi công 61
4.7.5 Tương quan hạng giữa nhà thầu tư vấn và đối tượng khác 63
4.7.6 Tương quan hạng giữa nhà thầu thi công và đối tượng khác 64
4.8 Phân tích cụm Cluster 65
4.8.1 Nhóm các yếu tố theo mức độ xảy ra 66
4.8.2 Nhóm các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng 73
4.9 So sánh với các nghiên cứu trước đây 86
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
5.1 Kết luận 88
5.2 Hạn chế và hướng phát triển của đề tài 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95
Phụ lục A Bảng câu hỏi khảo sát 95
1 Bảng khảo sát chuyên gia 95
2 Bảng khảo sát chính thức 102
Phụ lục B Kết quả phân tích 107
Phụ lục C Nhập Liệu 125
Trang 6DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư XDCB 12
Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 20
Hình 3.2: Quy trình thiết kế Bảng câu hỏi 21
Hình 3.3: Quy trình thu thập dữ liệu 22
Hình 4.1: Quy trình phân tích số liệu khảo sát 34
Hình 4.2: Ảnh hưởng chậm thanh toán vốn đến tiến độ của dự án 37
Hình 4.3: Số năm kinh nghiệm tham gia công tác trả lời 38
Hình 4.4: Vai trò của người trả lời trong công ty hoặc dự án 40
Hình 4.5: Lĩnh vực hoạt động của người trả lời trong công ty hoặc dự án 41
Hình 4.6: Đồ thị tương quan giữa số lượng cụm và biến 68
Hình 4.7: Biểu đồ phân cấp Denrogram sử dụng phương pháp Ward 69
Hình 4.8: Mô hình nhân tố chậm thanh toán theo mức độ xảy ra 72
Hình 4.9: Biểu đồ tương quan giữa số lượng cụm và biến 74
Hình 4.10: Biểu đồ phân cấp Denrogram sử dụng phương pháp Ward 75
Hình 4.11: Mô hình nhân tố chậm thanh toán theo mức độ ảnh hưởng 78
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia 22
Bảng 3.2: Bảng thang đo đánh giá 5 khoảng đo 24
Bảng 3.3: Bảng thang đo đánh giá 5 mức độ 25
Bảng 3.4: Các nhân tố ảnh hưởng chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 26
Bảng 4.1: Thống kê kết quả trả lời bảng câu hỏi 34
Bảng 4.2: Thống kê kết quả tiến độ của dự án 36
Bảng 4.3: Thống kê thời gian của người trả lời tham gia công tác trong ngành xây dựng 38
Bảng 4.4: Vai trò của người trả lời trong công ty hoặc dự án 39
Bảng 4.5: Lĩnh vực hoạt động chính của người trả lời trong công ty hoặc dự án 40
Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể cho các nhóm yếu tố 42
Bảng 4.7: Hệ số Cronbach’s Alpha từng nhân tố 42
Bảng 4.8: Bảng tính trị trung bình cho mức độ ảnh hưởng 44
Bảng 4.9: Bảng tính trị trung bình theo mức độ xảy ra 44
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định về trị trung bình giữa các nhóm 47
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định hậu nghiệm Tukey’s HSD cho từng yếu tố 50
Bảng 4.12: Xác định chỉ số mức độ quan trọng đối với Tổng thể 51
Bảng 4.13: Xác định chỉ số mức độ quan trọng đối với Chủ đầu tư 52
Bảng 4.14: Xác định chỉ số mức độ quan trọng đối với Nhà thầu thi công 53
Bảng 4.15: Xác định chỉ số mức độ quan trọng đối với Nhà thầu tư vấn 55
Bảng 4.16: Xác định chỉ số mức độ quan trọng đối với đối tượng khác 56
Bảng 4.17: Tổng hợp kết quả xếp hạng của chủ đầu tư và nhà thầu thi công 57
Bảng 4.18: Kết quả phân tích tương quan xếp hạng giữa Chủ đầu tư với nhà thầu thi công 58
Bảng 4.19: Tổng hợp kết quả xếp hạng của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn 59
Bảng 4.20: Kết quả phân tích tương quan xếp hạng giữa Chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn 60
Trang 8Bảng 4.21: Tổng hợp kết quả xếp hạng của Chủ đầu tư và đối tượng khác 60
Bảng 4.22: Kết quả phân tích tương quan xếp hạng giữa Chủ đầu tư Với đối tượng khác 61
Bảng 4.23: Tổng hợp kết quả xếp hạng của nhà thầu tư vấn và nhà thầu thi công 61
Bảng 4.24: Kết quả phân tích tương quan xếp hạng giữa nhà thầu tư vấn với nhà thầu thi công 62
Bảng 4.25 Tổng hợp kết quả xếp hạng của Nhà thầu tư vấn và đối tượng khác 63
Bảng 4.26: Kết quả phân tích tương quan xếp hạng giữa Nhà thầu tư vấn với đối tượng khác 64
Bảng 4.27: Tổng hợp kết quả xếp hạng của Nhà thầu thi công và đối tượng khác 64 Bảng 4.28: Kết quả phân tích tương quan xếp hạng giữa Nhà thầu thi công với đối tượngkhác 65
Bảng 4.29: Bảng kết quả phân cụm dưới dạng tích tụ 66
Bảng 4.30: Bảng kết nối từng yếu tố thuộc về cụm nào 70
Bảng 4.31: Bảng phân chia yếu tố thành 5 cụm theo mức độ xảy ra 70
Bảng 4.32: Bảng kết quả phân cụm dưới dạng tích tụ 73
Bảng 4.33: Bảng kết nối từng yếu tố thuộc về cụm nào 75
Bảng 4.34: Bảng phân chia yếu tố thành 5 cụm theo mức độ ảnh hưởng 76
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng việt:
- ODA: Official Development Assistance
- ADB: The Asian Development Bank
- JICA: The Japan International Cooperation Agency
- ANOVA: One – Way Analysis of Variance
- KMO: Kaiser – Meyer – Olkin
- SPSS: Statistical Product and Services Solutio
Trang 10Chương I GIỚI THIỆU
Chương này sẽ giới thiệu lý do xác định đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cấu trúc luận văn
1.1 Đặt vấn đề:
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư quan trọng, tạo ra hệ thống
cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, là tiền đề cơ bản tạo nền tảng
để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại định hướng xã hội chủ nghĩa Trong những năm qua thực hiện chủ trương đưa nền kinh tế nước ta thành nền kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà nước đã không ngừng tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng và coi đó là điểm mấu chốt để thu hút vốn đầu tư Bên cạnh những nguồn vốn khác huy động được, NSNN vẫn khẳng định vai trò chủ chốt trong đầu tư xây dựng các công trình, dự án Nguồn NSNN dành cho đầu tư XDCB luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách hàng năm
Tình hình thực hiện Đầu tư Xây dựng cơ bản tại Kiên Giang qua 9 tháng đầu năm 2015 [1]: Giá trị khối lượng hoàn thành trong đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh đạt hơn 2.024 tỷ đồng, bằng 42% kế hoạch; giá trị giải ngân trên 2.478 tỷ đồng, đạt 51% kế hoạch Việc xây dựng danh mục đầu tư công thuộc nguồn vốn của tỉnh đến thời điểm này còn hơn 11 sở, ngành và địa phương chưa hoàn thành thủ tục để trình phê duyệt chủ trương đầu tư Việc chậm trễ này ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư xây dựng cơ bản chung toàn tỉnh, đời sống của nhân dân địa phương, nhất là dân khu vực
có công trình, dự án đang triển khai
Tình hình thực hiện Đầu tư Xây dựng cơ bản tại Kiên Giang qua 9 tháng đầu năm 2016 [2] Giá trị khối lượng hoàn thành đến ngày 25/9/2016 là 2.607 tỷ đồng, đạt 49,93% kế hoạch; giải ngân 2.411 tỷ đồng, đạt 46,17% kế hoạch, giảm 5,79% so cùng
kỳ năm 2015 Một số Sở, ngành và địa phương có tỷ lệ giải ngân thấp như: Sở Y tế (27,74%), Sở Nông nghiệp và PTNT (38,74%), Sở Giao thông vận tải (40,66%), Ủy
Trang 11ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh (9,3%), Trường Cao Đẳng Cộng đồng (14,82%), Văn phòng Tỉnh ủy (21,86%), BQL Khu kinh tế (18,91%), Vườn Quốc gia Phú Quốc
và Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang (chưa giải ngân), và các địa phương như: Hà Tiên (30,91%), Giang Thành (42,42%), U Minh Thượng (42,53%),
- Tiến độ thực hiện kế hoạch XDCB năm 2016 nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, xổ số kiến thiết giải ngân còn thấp, một số công trình chưa được các chủ đầu tư quan tâm chỉ đạo đến 25/9/2016 giá trị giải ngân dưới 50% là 30/56 dự án (những công trình sử dụng vốn Trung ương) và vốn ngân sách địa phương giải ngân dưới 30% là 290/735 dự án, đến ngày 15/9/2016 vẫn còn 40 công trình chưa triển khai thi công với tổng vốn là 289 tỷ đồng, trong đó có 28 công trình đang tổ chức đấu thầu với tổng vốn kế hoạch 192,5 tỷ đồng và 11 công trình chưa tổ chức đấu thầu với tổng
vốn 96,5 tỷ đồng;
- Công tác giải phóng mặt bằng chậm xử lý dứt điểm ở một số dự án: Đường vào khu du lịch Hang Tiền; đường quanh núi Hòn Đất; nhà thi đấu đa năng tỉnh; xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi tôm công nghiệp Vĩnh Phong - Vĩnh Thuận; Dự án hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Vàm Răng - Ba Hòn; Dự án Hồ chứa nước Bãi Nhà; kho kỹ thuật BCH Quân sự tỉnh
- Một số dự án hết hiệu lực theo quyết định được phê duyệt, phát sinh qui mô
đã có chủ trương của cấp có thẩm quyền nhưng chậm lập điều chỉnh dự án để đảm bảo thủ tục, hồ sơ giải ngân kế hoạch năm 2016 như: dự án Trưng bày đá Trường Sa, Bệnh viện Đa khoa thị xã Hà Tiên, Bệnh viện Tâm Thần, Tiểu đoàn Bộ binh 519, đường Bạch Ngưu huyện Vĩnh Thuận, Trung tâm hành chính huyện Giang Thành, Đường trục xã Vân Khánh Tây,
- Một số công trình bản vẽ thiết kế khi đưa ra thực tế thi công không triển khai được nên phải điều chỉnh như công trình nhà thi đấu đa năng tỉnh Kiên Giang, Trung tâm văn hóa thể thao huyện Vĩnh Thuận, Bờ kè BCH QS huyện Gò Quao,
- Một số nhà thầu chưa huy động đầy đủ các vật tư, thiết bị theo cam kết trong
hồ sơ dự thầu để đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình như Dự án Trung tâm hành chính huyện U Minh Thượng, đường quanh núi Hòn Đất
Trang 12- Đầu tư giao thông nông thôn năm 2016 là 275.492 triệu đồng, trong đó: trả
nợ năm 2015 là 46.838 triệu đồng, đầu tư mới năm 2016 là 228.654 triệu đồng thực hiện 302 km, đã giải ngân là 98.515 triệu đồng tương đương 98,5 km
Thực tế cho chúng ta thấy Đầu tư Xây dựng cơ bản tại tỉnh Kiên Giang còn nhiều yếu kém, thiếu sót, Đáng kể nhất là do vướng mắc về thủ tục đầu tư xây dựng, công tác bồi hoàn, giải phóng mặt bằng, năng lực nhà thầu yếu kém, địa phương chưa chủ động xây dựng danh mục công trình dẫn đến khi giao kế hoạch vốn chậm phê duyệt danh mục và hoàn tất hồ sơ để triển khai thi công, nợ đọng trong đầu tư tăng cao, nhà thầu không thanh toán khối lượng giai đoạn mà để khi hoàn thành công trình mới làm thủ tục, hồ sơ thanh quyết toán, chậm thanh toán vốn đầu tư đã trở thành vấn
đề bức xúc hiện nay Các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến trong XDCB làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, gây thất thoát, lãng phí lớn đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc trong xã hội Chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB là một trong những vấn đề đặt ra đối với các chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước
Nhiều người, nhiều cấp quan tâm theo dõi với những băn khoăn suy nghĩ rất khác nhau Để góp phần luận giải vấn đề này từ góc nhìn về đầu tư xây dựng cơ bản, luận văn đề cập đến “Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB”
1.2 Tính cấp thiết của đề tài:
Về mặt lý luận: Tác giả nghiên cứu về các nguyên nhân dẫn tới việc chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB từ các bên có liên quan đến dự án đầu tư để đưa ra những nhận định và phân tích việc chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB xảy ra thường xuyên mặc dù nhà nước đã ban hành nhiều quy định về quản lý XDCB
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu nhằm giúp các bên trong dự án có cách nhìn nhận toàn diện hơn về nguyên nhân ảnh hưởng tới chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu tổng quát của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh
Trang 13Kiên Giang Trên cơ sở đó kiến nghị những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thanh toán vốn đầu tư XDCB
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích và xác định các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chậm thanh toán vốn NSNN
- Phân tích quan điểm của các bên tham gia dự án
- Xác định chỉ số mức độ quan trọng ảnh hưởng đến chậm thanh toán vốn NSNN
- Xây dựng mô hình nhân tố đánh giá chậm thanh toán vốn theo mức độ xảy
ra và mức độ ảnh hưởng của các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN
1.5 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Giới thiệu Chương này bao gồm các nội dung lý do hình thành
đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc luận văn
Chương 2: Tổng quan Chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết bao gồm
các Yếu tố, thông số, mô hình và giải pháp chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Một số nghiên cứu trong nước và quốc tế đã được công bố
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này sẽ nêu phương pháp
nghiên cứu và thang đo
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương này nội dung đề cập về phần phân
tích dữ liệu và thảo luận kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó nghiên cứu sẽ nhóm các yếu tố chính thường xảy ra có ảnh hưởng nhiều đến chậm thanh toán vốn đầu tư xây
Trang 14dựng cơ bản, đồng thời dựa vào các nhân tố này sẽ xây dựng mô hình nhân tố chậm thanh toán vốn theo mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này trình bày các kết luận kết quả
chính của nghiên cứu, kiến nghị, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN
Chương 2 sẽ giới thiệu về cơ sở lý thuyết bao gồm các khái niệm về vốn đầu
tư XDCB, Khái niệm Ngân sách nhà nước, Điều kiện cấp phát vốn đầu tư XDCB, Các hình thức thanh toán vốn đầu tư XDCB, Vấn đề chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB Một số nghiên cứu trong nước và quốc tế đã được công bố
2.1 Khái niệm về vốn đầu tư XDCB [3]
2.1.1 Vốn đầu tư:
Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể kinh tế, để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ tích luỹ các nguồn lực Khi các nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất
để tái sản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư
Vậy vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
2.1.2 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Nguồn vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu
tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán
2.1.3 Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB
Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn sau:
Nguồn trong nước:
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:
Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách địa phương , được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn khác dành cho đầu tư XDCB
Trang 16- Vốn tín dụng đầu tư ( do ngân hàng đầu tư phát triển và quĩ hỗ trợ phát triển quản lý ) gồm: Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vị kinh tế
và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài
-Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh
tế khác
Vốn nước ngoài:
Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư XDCB và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn này bao gồm Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB , ADB, các tổ chức chính phủ như JBIC ( OECF), các tổ chức phi chính phủ ( NGO) Đây là nguồn (ODA) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100 % vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
Nội dung của vốn đầu tư XDCB bao gồm các khoản chi phí gắn liền với hoạt động đầu tư XDCB, nội dung này bao gồm:
Vốn cho xây dựng và lắp đặt
- Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng
- Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng, văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi,…
- Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình và hạng mục công trình
- Chi phí để hoàn thiện công trình
Vốn mua sắm máy móc thiết bị: Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua
sắm và vận chuyển bốc dỡ máy móc thiết bị được lắp vào công trình Vốn mua sắm máy móc thiết bị bao gồm được tính bao gồm: giá trị máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo quản bốc dỡ, gia công, kiểm tra trước khi giao lắp các công cụ, dụng cụ
Vốn kiết thiết cơ bản khác bao gồm:
- Chi phí kiến thiết cơ bản được tính vào giá trị công trình như chi phí cho tư vấn đầu tư, đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm định, …
Trang 17- Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động bao gồm chi phí cho mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc chi phí cho đào tạo
- Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không tính vào giá trị công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất khả kháng
2.1.4 Phân loại vốn đầu tư Xây dựng cơ bản:
Tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại vốn đầu tư Xây dựng cơ bản thành các tiêu thức khác nhau Nhưng nhìn chung các cách phân loại này, đều phục vụ cho công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư XDCB
Ta có thể xem xét một số cách phân loại sau đây:
Theo nguồn vốn:
Gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư , vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ; vốn vay nước ngoài, vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài, vốn của dân Theo cách này, chúng ta thấy được mức độ đã huy động của từng nguồn vốn, vai trò của từng nguồn để từ đó đưa ra các giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn cho đầu tư XDCB có hiệu quả hơn
Theo hình thức đầu tư:
Gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục, vốn đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị Theo cách này cho ta thấy, cần phải có kế hoạch bố trị nguồn vốn cho đầu tư XDCB như thế nào cho phù hợp với điền kiện thực tế và tương lai phát triển của các ngành, của các cơ sở
Theo nội dung kinh tế:
- Vốn cho xây dựng lắp đặt
- Vốn cho mua sắm máy móc thiết bị
- Vốn kiến thiết cơ bản khác
Như vậy hoạt động đầu tư XDCB có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Để phân tích cụ thể vai trò hoạt động này chúng ta phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB
Trang 182.2 Khái niệm vốn Ngân sách nhà nước:
Vốn ngân sách nhà nước (Luật ngân sách, 2015) là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước
Nguồn vốn Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Các dự án ĐTXD sử dụng nguồn vốn Nhà nước
- Các dự án Chuẩn bị đầu tư
- Các dự án đang thực hiện đầu tư
- Các dự án Đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể
2.3 Điều kiện cấp phát vốn đầu tư XDCB:
Để đảm bảo cho công tác XDCB tiến hành đúng trình tự, đảm bảo các nguyên tắc cấp phát vốn đầu tư XDCB, các dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp phát của Ngân sách nhà nước muốn được cấp phát vốn đầu tư XDCB phải có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất: Phải có đầy đủ thủ tục đầu tư và xây dựng
Thủ tục đầu tư và xây dựng là những quyết định văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép được đầu tư dự án theo chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nó là kết quả của các bước chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng Chỉ khi nào hoàn tất các thủ tục đầu tư và xây dựng như quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế dự toán được duyệt …thì dự án mới được phép ghi vào kế đầu tư XDCB và mới được phép cấp phát vốn theo kế hoạch, thiết kế dự toán được duyệt
Thứ hai: Công trình đầu tư phải được ghi vào kế hoạch vốn đầu tư XDCB
năm
Khi công trình được ghi vào kế hoạch đầu tư nghĩa là dự án đã được tính toán về hiệu quả kinh tế mang lại cho nền kinh tế quốc dân, tính toán về phương án
Trang 19đầu tư về nguồn vốn đầu tư và đã cân đối được khả năng cung cấp nguyên vật liệu, khả năng thi công dự án Chỉ khi nào dự án được ghi trong kế hoạch đầu tư XDCB mới đảm bảo về mặt thủ tục đầu tư, xây dựng và mới có nguồn vốn của NSNN đảm bảo cho việc cấp phát vốn đầu tư XDCB được thực hiện
Thứ ba: Phải có ban quản lý công trình được thành lập theo quyết định của
độ Nhà nước quy định
Thứ tư : Đã tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn mua sắm vật tư thiết bị, xây
lắp theo quy định của chế độ đấu thầu (trừ những dự án được phép chỉ định thầu)
Để thực hiện dự án đầu tư, các ban quản lý dự án, chủ đầu tư phải tuyển chọn thầu
để thực hiện thi công xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị theo yêu cầu đầu tư của dự án Trong cơ chế thị trường việc đấu thầu để tuyển chọn thầu là hết sức cần thiết Mục đích của việc tổ chức đấu thầu là để chọn được những đơn vị thi công xây lắp có trình độ quản lý tốt, tổ chức thi công nhanh hợp lý đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý Sau khi đã chọn thầu các đơn vị chủ đầu tư phải kí kết hợp đồng thi công về mua sắm máy móc thiết bị; các chủ đầu tư theo dõi quản lý và tổ chức thanh toán cho các đơn vị nhận thầu theo những điều đã kí kết trong hợp đồng Vì vậy nếu không có đấu thầu để chọn thầu thi công thì việc xây dựng dự án không thể được thực hiện và việc cấp vốn đầu tư không thể có
Thứ năm: Các công trình đầu tư chỉ được cấp phát khi có khối lượng cơ bản
hoàn thành đủ điều kiện được cấp vốn thanh toán hoặc đủ điều kiện được cấp vốn tạm ứng
Sản phẩm XDCB do các đơn vị thi công xây lắp (đơn vị trúng thầu hoặc chỉ định thầu) thực hiện thông qua quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây
Trang 20lắp theo hợp đồng đặt hàng của các chủ đầu tư (chủ công trình) Chính vì vậy khi nào có khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành (sản phẩm XDCB hoàn thành - Bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình hoàn thành của đơn vị xây lắp bàn giao theo đúng những điều đã ghi trong hợp đồng (đã được nghiệm thu - có trong kế hoạch thiết kế, dự toán) thì chủ đầu tư mới được thanh toán cho khối lượng hoàn thành đó
Đối với việc mua sắm máy móc thiết bị và đối với phần thi công xây lắp đấu thầu, để đảm bảo nhu cầu vốn cho việc mua sắm thiết bị, dự trữ vật tư thì các đơn
vị mua sắm thi công được tạm ứng trước (cấp phát tạm ứng) nhưng phải đảm bảo các điều kiện của tạm ứng đã quy định để đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và
- Thanh toán khối lượng hoàn thành
Cấp phát khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành là nội dung chính của cấp phát vốn đầu tư XDCB Vì lúc này tiền vốn mới thực sự được cấp ra cho việc thực hiện đầu tư xây dựng dự án, là khâu có tác dụng quyết định đảm bảo cấp phát đúng thiết kế, đúng kế hoạch và dự toán được duyệt
Trong quá trình cấp phát thanh toán cần phối hợp với các ngành chủ quản, tăng cường kiểm tra giám sát để quản lý hoạt động đầu tư có hiệu quả hơn
2.5 Vấn đề chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
Khái niệm chậm thanh toán: Theo nghiên cứu này chậm thanh toán là sự chậm trễ giải ngân vốn so với kế hoạch vốn đầu tư được giao trong năm
Trang 21Hình 2.1: Quy trình kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư XDCB (Quyết định
5657/QĐ-KBNN của Kho bạc nhà nước, 2016) Tình hình chung cả nước [4]: kết quả giải ngân 11 tháng năm 2016 gấp 1,9 lần
so với 7 tháng năm 2016; một số bộ, ngành trung ương và địa phương đã cơ bản giải ngân hết kế hoạch vốn được giao Tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách nhà nước chỉ đạt 70,2% kế hoạch, trong đó vẫn còn 12 bộ, ngành trung ương và 01 địa phương giải ngân dưới 50% kế hoạch vốn ngân sách nhà nước; vốn trái phiếu Chính phủ giải ngân đạt kết quả rất thấp, chỉ đạt 46,6% so với kế hoạch, trong đó có 02 bộ và 15 địa phương giải ngân dưới 50% kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ
Tình hình thực hiện đầu tư XDCB tại tỉnh Kiên Giang: Qua 9 tháng đầu năm
2015 [1]: Giá trị khối lượng hoàn thành trong đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh đạt hơn 2.024 tỷ đồng, bằng 42% kế hoạch; giá trị giải ngân trên 2.478 tỷ đồng, đạt 51%
kế hoạch
2.6 Các nghiên cứu trong nước
Bên cạnh đó cũng có rất nhiều nhà khoa học, giáo sư, tiến sĩ, luận văn thạc sỹ
đã nghiên cứu về hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước, mỗi đề tài nghiên cứu một lĩnh vực khác nhau, nhiều bài báo khoa
Trang 22học cũng được đề cập đến các nội dung như: Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Văn Mạnh [5] đề cập đến Hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh tại KBNN Bắc Ninh; Nghiên cứu việc tổ chức, quản lý
và thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
từ NSNN; Nghiên cứu, đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp tỉnh tại KBNN Bắc Ninh Các yếu tố ảnh hưởng, thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện giải ngân vốn cho các CĐT, BQLDA tham gia trong qúa trình thực hiện dự án
Kết quả của những công trình nghiên cứu đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chậm thanh toán vốn XDCB của Nguyễn Thị Liên [6] đã nêu được:
- Về cơ chế chính sách: Khi phân tích về 2 khoản chi đầu tư và chi thường xuyên của CTMTQG, chúng ta dễ thấy rằng 2 hai khoản chi này có tính chất khác nhau (một bên là chi thường xuyên ổn định theo định mức chế độ hàng tháng, quý, năm còn chi đầu tư là không ổn định theo giai đoạn đầu tư và tiến độ thực hiện dự án) Tuy nhiên theo chế độ hiện hành thì lại quy định gần như là một cơ chế quản lý chung cho cả hai loại chi này Đây chính là sự bất hợp lý Kết thúc năm tài chính số vốn chi đầu tư phát triển chưa hết chuyển năm sau thực hiện thủ tục xét chuyển khó khăn Điều này lý giải tại sao đến 31/12 hàng năm và 31/01 hàng năm các chủ đầu tư chen chân đến KBNN để “giải ngân” hết kế hoạch vốn
- Việc tổ chức kiểm soát thanh toán còn chồng chéo Việc kiểm soát chi CTMTQG tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa do phòng Kế toán và phòng Kiểm soát chi đảm nhiệm, mỗi phòng đảm nhiệm kiểm soát một số loại vốn nhất định Vì vậy, khi một dự án được đầu tư bằng nhiều loại vốn khác nhau dẫn đến bị chồng chéo nhiệm vụ Điều này chứng tỏ chưa thể hiện sự chuyên môn hóa cao trong kiểm soát chi NSNN Thực tế, vẫn còn tình trạng bị trùng lặp trong khâu kiểm soát, cả Kho bạc tỉnh và Kho bạc huyện cùng tham gia kiểm soát chi trên một khối lượng thực hiện, chủ đầu tư phải gửi nhiều bộ hồ sơ tài liệu của cùng một dự án cho nhiều đơn vị kho bạc khác nhau
Trang 23- Việc phối hợp đôn đốc các đơn vị chủ đầu tư thanh toán còn bỏ ngỏ Thực tế hiện nay triển khai thực hiện một số dự án trong những tháng đầu năm còn chậm, nhưng về phía KBNN coi việc này là trách nhiệm của chủ đầu tư, chưa bám sát tình hình triển khai, chưa có biện pháp phối hợp đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến
độ thực hiện dự án Do vậy, chủ đầu tư khi đến thanh toán khối lượng thường rơi vào dịp cuối năm, đã gây nên tình trạng quá tải, căng thẳng cho cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát chi, ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian kiểm soát chi
- Quản lý về tạm ứng và thu hồi tạm ứng chưa chặt chẽ Những năm trước đây tạm ứng vốn chỉ quy định mức tạm ứng tối thiểu và không khống chế mức tạm ứng tối đa, nên số dư tạm ứng lớn và kéo dài, KBNN Khánh Hòa phải theo dõi tạm ứng qua nhiều năm Việc thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn CTMTQG chậm, UBND tỉnh thường cho phép kéo dài thời gian quyết toán với nguồn ngân sách tỉnh ảnh hưởng đến hạch toán và hiệu quả đưa công trình vào khai thác sử dụng
Nhận thức được vai trò của công tác giải ngân vốn đầu tư là rất quan trọng, bởi tốc độ giải ngân đạt thấp không chỉ giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, gây lãng phí nguồn vốn của Nhà nước, mà còn tạo hiệu ứng lan tỏa gây tác động tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế, bên cạnh những giải pháp đã và đang thực hiện, thời gian tới, KBNN tập trung vào 8 giải pháp sau [7]:
Một là, tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có các biện pháp tháo
gỡ khó khăn và chỉ đạo chủ đầu tư đẩy nhanh việc hoàn thiện hồ sơ (từ việc bổ sung, điều chỉnh, thẩm tra và phê duyệt dự án, duyệt thiết kế dự toán đến việc thẩm tra phê duyệt khối lượng phát sinh, tổ chức nghiệm thu khối lượng, hoàn thiện hồ sơ thanh toán, ) gửi KBNN làm cơ sở kiểm soát, thanh toán, không để dồn thanh toán vào cuối năm; KBNN các cấp kịp thời báo cáo về KBNN đối với những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính hoặc cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết
Hai là, chỉ đạo KBNN các cấp chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài chính cùng cấp, tham mưu với chính quyền địa phương trong bố trí vốn và điều hành
Trang 24vốn linh hoạt đảm bảo khả năng thanh toán mọi lúc, mọi nơi đáp ứng nhu cầu chi tiêu của ngân sách nhà nước
Ba là, kiên quyết từ chối các khoản chi không đúng chế độ, các hạng mục phát sinh nằm ngoài dự án, hoặc chưa đủ hồ sơ thủ tục theo quy định; đồng thời theo dõi, nắm vững tình hình giải ngân vốn đầu tư từng dự án, từng bộ, địa phương, bao gồm
cả dự án đầu tư từ nguồn vốn trong nước và dự án sử dụng nguồn vốn ODA, báo cáo
Bộ Tài chính để kiến nghị với Chính phủ thực hiện điều hòa, điều chỉnh kế hoạch vốn của các dự án theo đúng tinh thần Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 08/7/2016 và Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 10/10/2016 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9/2016 của Chính phủ
Bốn là, chỉ đạo KBNN các cấp thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB Đôn đốc, phối hợp với chủ đầu tư, Ban QLDA thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích; chịu trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng
Năm là, chỉ đạo KBNN các cấp thực hiện nghiêm túc các quy định về công khai các quy trình, thủ tục, hồ sơ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB; hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các đơn vị đến giao dịch Kiên quyết xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm nội quy, quy chế giải quyết công việc của KBNN và có hành vi gây sách nhiễu, hách dịch đối với các đơn vị đến giao dịch tại KBNN
Sáu là, tiếp tục rà soát, nghiên cứu, đề xuất cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) qua KBNN nhằm công khai, minh bạch tạo điều kiện tối đa cho các đơn vị giao dịch tại KBNN
Bảy là, tiếp tục phối hợp với các đơn vị đẩy mạnh công tác thí điểm các dịch
vụ công điện tử trực tuyến tại 5 KBNN thành phố trực thuộc Trung ương gồm: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ; theo đó, việc kiểm soát chi (bao gồm cả với chi đầu tư và chi hành chính sự nghiệp) được thực hiện qua mạng điện tử, không phải mang hồ sơ để thanh toán bằng giấy như trước đây Trên cơ sở kết quả triển khai, KBNN sẽ tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm để mở rộng ra các tỉnh,
Trang 25thành phố khác và tiến tới triển khai rộng dịch vụ công điện tử trên phạm vi toàn quốc
từ năm 2018
Tám là, nghiên cứu, đánh giá nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý, quy trình nghiệp
vụ và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ việc triển khai mở rộng các dịch vụ công trong công tác kiểm soát chi NSNN, tiến tới thực hiện kiểm soát chi qua mạng 100%, góp phần thực hiện tốt mục tiêu của Chính phủ đã đề ra tại Nghị quyết số 36a/NQ-
CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử
2.7 Các nghiên cứu nước ngoài
Tác giả nghiên cứu và tham khảo các bài báo trên thế giới về các phân tích các nhân tố được thực hiện bằng phương pháp thống kê qua bảng câu hỏi khảo sát, điển hình như:
Hamzah Abdul-Rahman; Meiye Kho; và Chen Wang [8] xác định nguyên nhân chậm thanh toán vốn xây dựng trong một nền kinh tế phát triển nhanh ở Malaysia và để phát triển các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu các loại rủi ro Một bảng khảo sát đã được tiến hành cho nhà thầu đăng ký từ loại 3 đến loại 7 theo Ban Phát triển Công nghiệp Xây dựng Malaysia (CIDB) Một bảng khảo sát của 1.000 nhà thầu được chọn, khoảng 5,3% dân số Kết quả cho thấy rằng "vấn đề về dòng tiền mặt do thiếu sót trong năng lực quản lý của khách hàng" là nguyên nhân cơ bản quan trọng nhất cho chậm thanh toán Trong giảm thiểu rủi ro thanh toán trễ, "điều tra khả năng chi trả của chủ đầu tư đã được phân tích như là giải pháp hiệu quả nhất Các chỉ
số cho chậm thanh toán và không thanh toán được xác định trong nghiên cứu này cho phép các nhà thầu dự báo rủi ro thanh toán trong cả hai dự án hiện tại và các dự án trong tương lai
Sadi A Assaf , Sadiq Al-Hejji [09] báo cáo về Nguyên nhân của sự chậm trễ thanh toán trong các dự án xây dựng lớn , thông qua khảo sát về hiệu suất thời gian của các dự án xây dựng tại Ả-rập Xê-út đã được tiến hành để xác định nguyên nhân của sự chậm trễ thanh toán và tầm quan trọng của họ theo từng người tham gia dự án, tức là: các chủ đầu tư, nhà tư vấn và nhà thầu Cuộc khảo sát tiến hành bao gồm 23 nhà thầu, tư vấn 19, và 15 chủ đầu tư 73 nguyên nhân của sự chậm trễ thanh toán
Trang 26đưa ra trong nghiên cứu 76% của các nhà thầu và 56% của các chuyên gia tư vấn đã chỉ ra rằng thời gian trung bình xảy ra là giữa 10% đến 30% thời gian ban đầu Nguyên nhân phổ biến nhất của sự chậm trễ bởi cả ba bên là '' thay đổi thiết kế '' Khảo sát kết luận rằng 70% các dự án thời gian thực hiện kéo dài và thấy rằng 45 trong số 76 dự
án được coi là đã bị trì hoãn
Hanh Tran and David G [10] phân loại của nhà thầu về thực hiện thanh toán của Chủ sở hữu Chủ sở hữu được phân loại theo hình thức thanh toán chậm và thanh toán không đầy đủ Hồ sơ thanh toán của một chủ sở hữu, trong các hình thức thanh toán chậm được dựa trên công bố, được sử dụng như một cơ sở cho sự phát triển của phương pháp Cây hồi quy được xây dựng dựa trên ba biến dự báo, cụ thể là, thời gian trung bình để thanh toán, tổng số tiền kết thúc lên được thanh toán trong vòng một khoảng thời gian nhất định và mức độ biến đổi trong thời gian đáp ứng yêu cầu
Ý nghĩa thực tiễn: Phương pháp này sẽ được nhà thầu liên quan quan tâm cho việc quản lý tiền mặt của họ, cũng như nhiều người nhìn vào các mối quan hệ hợp đồng
sở hữu Phương pháp này được dự định sẽ được sử dụng trong các tổ chức của nhà thầu để hỗ trợ trong việc ra quyết định Phương pháp này cũng có thể được sử dụng bởi các nhà thầu phụ, nhà cung cấp và tư vấn Chủ sở hữu có thể sử dụng phương pháp này để cải thiện hoạt động của riêng mình, để tiết kiệm thời gian và chi phí bằng cách giảm các tranh chấp, và để phát triển các mối quan hệ chủ -thầu tốt hơn
Hong-Long Chen, William J O’Brien, A.M.ASCE và Zohar J Herbsman, M.ASCE [11] phương pháp dự toán dòng tiền đã phát triển để cho phép dự đoán chi tiết cho từng dự án Phương pháp này, chủ yếu là kỹ thuật chi phí-lịch trình hội nhập (CSI), sử dụng rộng rãi trong dự toán dự án và dữ liệu lịch Tác giả định ngầm của những phương pháp này đã được rằng độ chính xác phần lớn là một chức năng về chất lượng của dữ liệu có sẵn cho các mô hình Theo hiểu biết của các tác giả, chưa
có đánh giá khả năng của các mô hình dòng tiền dự án cụ thể để dự đoán chính xác dòng tiền cho dữ liệu đầu vào chính xác Những báo cáo này đóng góp hai giá trị Đầu tiên, hai phương pháp bổ sung đều có mô hình kết hợp logic và phân tích khả năng đánh giá độ chính xác của mô hình dòng tiền Thứ hai, thông qua trình diễn của
Trang 27những phương pháp này sử dụng dữ liệu từ hai dự án, một bài phê bình được làm bằng khả năng của mô hình CSI hiện có để dự đoán chính xác dòng tiền Bài viết kết luận bằng cách giới thiệu các phần mở rộng của mô hình CSI để bao gồm các điều kiện thanh toán chi tiết hơn, bao gồm độ trễ thanh toán khác biệt, thành phần vật liệu
và lao động, và tần suất thanh toán Một kết luận nữa là nghiên cứu thêm để hiểu rõ hơn về sự cân bằng giữa nhu cầu nhà quản lý cho các thông tin và khả năng của các
mô hình dự báo để cung cấp thông tin đó
Trong các công trình nghiên cứu của các tác giả vừa phân tích đã đóng góp rất nhiều trong lĩnh vực xây dựng, đã tìm ra những nguyên nhân chính liên quan đến chậm thanh toán vốn đầu tư, đưa ra nhiều giải pháp để các nhà quản lý tìm hiểu và nhận thức có liên quan; để tìm hiểu sâu hơn nguyên nhân và đưa ra biên pháp đẩy nhanh tiến độ thanh toán vốn XDCB tại Việt Nam nói chung và đặc biệt là Tỉnh Kiên Giang, bản thân tiếp tục nghiên cứu và tìm hiểu về nguyên nhân chậm thanh toán vốn
và, từ đó phân tích và đưa ra giải pháp phù hợp tiếp theo trong công tác đẩy nhanh tiến độ thanh toán vốn XDCB
Nội dung nghiên cứu được thực hiện mang tính tổng hợp những ý kiến đóng góp của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thâu thi công với kết quả nghiên cứu bằng thực nghiệm Thực hiện khảo sát trên bảng câu hỏi, nội dung câu hỏi khảo sát được
đề cập chính liên quan đến từng dự án
Trang 28Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 sẽ giới thiệu 5 phần chính: (1) Quy trình nghiên cứu; (2) Quy trình thiết kế bảng câu hỏi; (3) Thu thập dữ liệu gồm: Quy trình thu thập dữ liệu, cách thức lấy mẫu, xác định kích thước mẫu khảo sát, cách thức phân phối bảng câu hỏi, cấu trúc bảng câu hỏi; (4) Mã hóa dữ liệu; (5) Công cụ phân tích bao gồm: Mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo, thống kê mô tả, phân tích ANOVA, xác định chỉ số mức độ quan trọng, kiểm định hệ số tương quan hạng Spearman, phân tích cụm
Cluster và xây dựng mô hình nhân tố
3.1 Quy trình nghiên cứu
Sau khi xác định vấn đề cần nghiên cứu, tiến hành tham khảo các nghiên cứu trước, tham khảo ý kiến chuyên gia và những người có nhiều kinh nghiệm nhằm xác định các yếu tố chính gây chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tiếp theo thiết kế thang đo và bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ và tiến hành khảo sát thử nghiệm Điều chỉnh lại bảng câu hỏi (nếu chưa phù hợp), sau đó tiến hành khảo sát chính thức Thu thập số liệu khảo sát, dựa vào các công cụ để phân tích số liệu và đưa ra các kết luận, kiến nghị dựa trên kết quả khảo sát được
Qua tham khảo một số quy trình nghiên cứu của một số đề tài nghiên cứu trong
và ngoài nước có liên quan đến đề tài Dựa theo quy trình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang [12] Quy trình nghiên cứu được lựa
Trang 29Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Nghiên cứu định tính
- Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ
- Khảo sát chuyên gia
Nghiên cứu định lượng
Bảng câu hỏi khảo sát chính
Kết luận và kiến nghị
Trang 303.2 Thiết kế Bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi khảo sát là một công cụ được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu khảo sát, riêng trong lĩnh vực xây dựng thì bảng câu hỏi dùng để thu thập thông tin có liên quan từ các bên tham gia dự án như: Người quyết định đầu tư, nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn phản hồi về các vấn đề xảy ra trong các dự
án đầu tư xây dựng Phương pháp khảo sát bảng bảng câu hỏi cho thấy thuận tiện trong việc triển khai thực hiện, chi phí thực hiện thấp và có thể thu thập một số lượng lớn các thành phần tham gia trong thời gian ngắn Quy trình thiết kế bảng câu hỏi bao gồm các bước sau:
Hình 3.2: Quy trình thiết kế Bảng câu hỏi nghiên cứu
Sau khi thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ, học viên tiến hành khảo sát ý kiến của 07 chuyên gia và kết quả thu được đều thống nhất với các yếu tố trong bảng câu hỏi khảo
Nghiên cứu sách, báo, tìm đọc các tài liệu có liên quan trong thư viện, internet và các nghiên cứu trước đây đã thực hiện
Thiết kế Thang đo cho Bảng câu hỏi (Tham khảo các Thang đo đã thực hiện trước đây)
Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ
Tham khảo ý kiến các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm và
giáo viên hướng dẫn
Khảo sát thử nghiệm, tham khảo ý kiến chuyên gia và giáo
viên hướng dẫn
Thiết kế lại bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi chính thức để khảo sát
Trang 31Số năm kinh nghiệm
Lĩnh vực hoạt động Ý kiến
1 Vũ Đình
Chủ đầu tư/ Ban quản lý dự án
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
2 Diệp Thanh
Từ 06 đến 09 năm
Thẩm định dự
án
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
Thanh Tuấn Nhân viên
Từ 06 đến 09 năm
Tài Chính – Kế Hoạch
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
4 Nguyễn Vũ
Hưng Lãnh đạo Trên 09 năm Tư vấn thiết kế
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
5 Phạm Văn
Cường Lãnh đạo Trên 09 năm Tư vấn thiết kế
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
6 Đặng Quốc
Từ 06 đến 09 năm Đơn vị thi công
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
7 Hoàng
Xuân Bính Lãnh đạo Từ 06 đến 09
năm Đơn vị thi công
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
3.3 Thu thập dữ liệu
Dữ liệu phân tích trong nghiên cứu bao gồm dữ liệu khảo sát từ bảng câu hỏi Việc khảo sát bảng câu hỏi được tiến hành với đối tượng trả lời là các cá nhân có kinh nghiệm, đang tham gia vào các dự án xây dựng tại tỉnh Kiên Giang Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu nghiên cứu từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2017
3.3.1 Quy trình thu thập dữ liệu
Trang 32
Không đạt
Hình 3.3: Quy trình thu thập dữ liệu
Phương pháp lấy mẫu được áp dụng bằng cách lựa chọn mẫu phi xác xuất theo cách thuận tiện được gửi đến các đối tượng khảo sát do chính tác giả thực hiện
và được sự trợ giúp của các bạn bè, đồng nghiệp giúp đỡ với sự hướng dẫn của chính tác giả được thực hiện sau khi hoàn thành bước khảo sát sơ bộ
3.3.2 Xác định kích thước mẫu khảo sát
Theo Hair et al [13] đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá kích thước mẫu xác định dựa vào mức tối thiểu và số lượng biến đưa vào phân tích của mô hình
- Mức tối thiểu là 50 mẫu
- Nếu mô hình có m thang đo, Pi số biến quan sát của thang đo thứ i thì kích
Gửi đến Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát
Gửi đến Nhà thầu thi công
Dữ liệu chưa đầy đủ sẽ được thu thập lại Kiểm tra dữ liệu
Trang 33thước mẫu xác định theo công thức
𝑛 = ∑ 𝑘𝑃𝑖𝑚
𝑖=1Với k là tỷ lệ của số mẫu so với một biến phân tích là 5/1 hoặc 10/1
Chọn k=5/1 suy ra: n=5*(3+6+4+4+3+3) =115
Nghiên cứu thực hiện có 23 biến cần khảo sát được lập trong bảng câu hỏi nên số lượng mẫu cần phải thực hiện khảo sát tối thiểu 115 mẫu
3.3.3 Cách thức phân phối bảng câu hỏi
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, đối tượng cần hướng đến để thu thập dữ liệu trong luận văn này là những người làm việc trong lĩnh vực xây dựng Bảng câu hỏi được phát trực tiếp đến các cá nhân có kinh nghiệm làm việc trực tiếp tại tỉnh Kiên Giang Họ là các kỹ sư, trưởng phó các bộ phận của nhà thầu thi công, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, Người quyết định đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án Quan điểm của
họ về nội dung của vấn đề nghiên cứu nhờ những kinh nghiệm, kiến thức có được trong quá trình tham gia vào các dự án có nhiều năm kinh nghiệm
Sau khi thu thập bảng câu hỏi, tiến hành kiểm tra và loại bỏ những bảng câu hỏi trả lời không hợp lệ (câu trả lời bị thiếu, câu trả lời có nhiều kết quả trả lời)
3.3.4 Cấu trúc bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi khảo sát bao gồm 2 phần chính (xem Phụ lục A):
- Phần I: Giới thiệu thang đo và cách trả lời bảng câu hỏi
Giới thiệu thang đo: là thang đo Likert 5 khoảng đo nhằm đánh giá mức độ
xảy ra và mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân dẫn tới chậm thanh toán vốn
trong các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
Bảng 3.2: Bảng thang đo đánh giá 5 khoảng đo
Trang 34Do nghiên cứu tổng hợp rất nhiều bảng câu hỏi để phân tích, vì vậy nhằm để
dễ dàng xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố nên thang đo Likert
5 khoảng đo sẽ được chuyển thành thang đo đánh giá 5 mức độ với khoảng cách giữa các mức độ được xác định bởi công thức sau:
Công thức: 1 5 1 0,8
5
n k n
Trong đó: k là khoảng cách, n là số điểm
Bảng 3.3: Bảng thang đo đánh giá 5 mức độ Mức độ Mức độ xảy ra Mức độ ảnh hưởng
1,0-1,8 Không xảy ra Không ảnh hưởng
1,8-2,6 Xảy ra ít Ít ảnh hưởng
2,6-3,4 Xảy ra vừa Ảnh hưởng vừa
3,4-4,2 Xảy ra nhiều Ảnh hưởng nhiều
4,2-5 Xảy ra rất nhiều Ảnh hưởng rất nhiều Mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng đến nguy cơ chậm thanh toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản được mã hóa như sau: (1) = "không ảnh hưởng ", (2) = "ít ảnh hưởng", (3) = "Ảnh hưởng vừa", (4) = "Ảnh hưởng nhiều", và (5) = "Ảnh hưởng rất nhiều"
Cách trả lời Bảng câu hỏi: Người khảo sát được hỏi về mức độ đồng ý của họ đối với từng yếu tố trong bảng câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1 đến 5
Theo đó người trả lời được lựa chọn đáp án mà đáp án này phản ánh suy nghĩ đúng nhất của người trả lời và đánh dấu vào một ô ở mỗi phần (các ô từ 1 đến 5) trong bảng câu hỏi Mỗi câu hỏi gồm có 2 nội dung trả lời
Liệt kê 23 yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản trong các dự án đầu tư xây dựng
- Phần II: Thông tin cá nhân về cá nhân trả lời Nhằm mục đích bảo mật thông tin cá nhân của người trả lời vì vậy bảng câu hỏi ghi rõ cam kết dữ liệu chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học Các thông tin cá nhân trả lời trong bảng câu hỏi cũng chỉ mang tính chất tùy chọn, không bắt buột người trả lời nhất thiết phải cung cấp
Bảng câu hỏi được đính kèm trong Phụ lục A
Trang 353.4 Mã hóa dữ liệu
Nhằm để thuận tiện trong việc xử lý và nhập dữ liệu trong bảng số liệu đối với từng nhân tố trong bảng khảo sát Tiến hành mã hóa các nhân tố thành các ký hiệu mục đích đơn giản và dễ hiểu Các nhân tố được mã hóa như sau:
Bảng 3.4: Các nhân tố ảnh hưởng chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ
ra
Mã hóa mức độ ảnh hưởng
I Liên quan đến người quyết định đầu tư
3 Quyết định giao làm chủ đầu tư một số dự án không phù hợp XR3 AH3
II Liên quan đến chủ đầu tư
4 Chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán XR7 AH7
III Liên quan đến nhà thầu thi công
1 Nhà thầu năng lực yếu kém (tài chính, máy móc, kỹ thuật…) XR10
AH10
3 Chậm trễ trong nghiệm thu và làm hồ sơ thanh, quyết toán XR12 AH12
4 Sự phối hợp kém giữa nhà thầu với các bên liên quan XR13 AH13
VI Liên quan đến nhà thầu tư vấn
2 Phối hợp xử lý công việc với chủ đầu tư chưa kịp thời XR15 AH15
Trang 363 Năng lực tư vấn còn hạn chế XR16 AH16
4 Chậm xét duyệt khối lượng đã hoàn thành của nhà thầu XR17 AH17
V Liên quan đến Cơ chế-Chính sách-Pháp luật
1 Chính sách pháp luật liên quan thường xuyên thay đổi XR18 AH18
2
Văn bản hướng dẫn cấp Tỉnh về hoạt động đầu tư, thanh toán vốn
VI Nhóm yếu tố khác
1 Điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa, bão, lũ lụt…) XR21 AH21
3 Giá vật liệu xây dựng biến động bất lợi (dự toán-thực tế) XR23 AH23
3.5 Công cụ phân tích
Tất cả các dữ liệu sau khi được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát sẽ được mã hóa Bảng 3.3 Sau đó tiến hành phân tích kết quả và xử lý số liệu bằng chương trình phân tích thống kê SPSS.20 để hỗ trợ trong việc phân tích Trình tự phân tích thực hiện theo các bước sau:
3.5.1 Mô tả mẫu
Dùng để mô tả các dữ liệu thu thập được từ tổ hợp mẫu vừa khảo sát được, nhằm tổng hợp tóm tắt nội dung như: thời gian tham gia công tác, vai trò của người trả lời trong công ty/ dự án, lĩnh vực hoạt động chính của người trả lời trong công ty/dự án Thường dùng các thông số được sử dụng mô tả như: tần suất, phần trăm, tỷ
lệ phần trăm, các dữ liệu này để dễ hiểu thường được thể hiện bằng biểu đồ và bảng
mô tả dữ liệu nhằm để phân tích, so sánh các thông tin của cá nhân trả lời
3.5.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo hệ số Cronbach’s Alpha
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
trước khi thực hiện các phân tích thống kê để loại các biến không phù hợp [14]
Hệ số Cronbach’s Alpha dùng để kiểm định độ tin cậy của thang đo đã dùng
Trang 37trong bảng câu hỏi Là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ của các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau Theo Trọng và Ngọc [15], thì hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8 thì sử dụng được và từ 0,8 trở lên là tốt Đồng thời các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác và sẽ bị loại khỏi thang đo Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên
là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đo lường là mới trong bối cảnh nghiên cứu hoặc mới đối với người trả lời (Robert A Peterson & Salter [16])
Nghiên cứu này áp dụng theo Theo Trọng và Ngọc [15] thang đo được đánh giá chấp nhận và tốt đòi hỏi thỏa mãn đồng thời 02 điều kiện sau:
- Hệ số Cronbach’s Alpha của tổng thể > 0.7
- Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) > 0.3
3.5.4 Phân tích One – Way Analysis of Variance (ANOVA)
Phân tích ANOVA được sử dụng để xác định có hay không có sự khác biệt đáng kể giữa trị trung bình của hai hoặc nhiều hơn nhóm độc lập và chiều hướng liên hợp giữa chúng Vì vậy để phân tích sự khác biệt về trị trung bình của nhiều nhóm tổng thể, thì phương pháp phân tích phương sai một yếu tố ANOVA là một kiểm định phù hợp Các giả thuyết kiểm định như sau:
-H0: Không có sự khác biệt về trị trung bình của các giá trị khảo sát giữa các nhóm đối tượng
- H A: Có sự khác biệt về trị trung bình của các giá trị khảo sát giữa các nhóm đối tượng
- Bác bỏ giả thuyết: khi Sig > 0,05: Chấp nhận Ho và ngược lại
Trang 38Đồng thời nếu có sự khác biệt về trị trung bình của các giá trị khảo sát giữa các nhóm đối tượng (bác bỏ Ho) thì tiến hành kiểm định hậu nghiệm Tukey’HSD để xem xét có hay không việc loại bỏ nhóm đối tượng nào trong toàn bộ mẫu sau khi phân tích Anova
3.5.5 Chỉ số mức độ quan trọng tương đối
Dữ liệu được xử lý thông qua ba loại chỉ số:
- Chỉ số tần xuất (Frequency Index - F.I): chỉ số này thể hiện tần suất xuất hiện của các yếu tố xảy ra chậm thanh toán vốn Nó được tính theo công thức sau:
từ 1 cho "không xảy ra" đến 5 cho " xảy ra rất nhiều"), n = tần số của mỗi đáp án, N
từ 1 cho "không ảnh hưởng" đến 5 cho "ảnh hưởng rất nhiều"), n = tần số của mỗi đáp án, N = tổng số phản hồi
- Chỉ số quan trọng (Importance Index - IMP.I): Chỉ số này thể hiện tổng quan
về yếu tố dựa trên cả mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng của chúng Nó được tính theo công thức sau:
IMP.I = F.I x S.I
3.5.6 Hệ số tương quan hạng Spearman
Để kiểm tra mối quan hệ giữa hai biến được xếp hạng hoặc một biến được xếp hạng không yêu cầu có phân phối chuẩn
Hệ số tương quan hạng cũng giống hệ số tương quan Spearson nhưng được
Trang 39tính dựa vào các hạng của dữ liệu chứ không dựa vào giá trị thực của quan sát [18]
d r
và n = số các thành phần hay hiện tượng được xếp hạng [19]
3.5.7 Phân tích cụm Cluster
Để chuyển dữ liệu thành thông tin, chúng ta phải biết cách đơn giản hóa dữ liệu Có hai cách phổ biến để đơn giản hóa dữ liệu phổ biến, đó là phân tích nhân tố (factor analysis) và phân tích cụm (cluster analysis) Khác với phân tích nhân tố là gộp các biến (items) có liên quan thành các nhân tố (factor), phân tích cluster là phân nhóm các đối tượng có liên quan vào một nhóm đại diện bởi một biến gọi là cluster Phân tích cluster có hiệu quả cao khi các đối tượng trong cùng một cluster có quan hệ mật thiết (đồng nhất - homogeneous) với nhau và có sự phân biệt với các cluster khác
Phân tích cluster được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: nghiên cứu hành vi xã hội, tâm lý, địa lý, kinh doanh… Ứng dụng trong nghiên cứu Marketing, phân tích cluster giúp nhận diện các phân khúc thị trường, tìm hiểu hành
vi khách hàng, nhận dạng các cơ hội cho sản phẩm mới hay lựa chọn thị trường để thử nghiệm các chiến lược khác nhau
Phân tích cluster bao gồm 2 phương pháp phân tích chủ yếu là phân tích cluster thứ bậc (Hierachical clustering) và phân tích cluster không thứ bậc (Non-hierachical clustering) Phân tích cluster thứ bậc sử dụng phương pháp Ward, và phân tích cluster không thứ bậc sử dụng phương pháp K-Means Thuật toán phân cấp gồm hai dạng: dạng từ dưới lên (bottom-up, hay agglomerative algorithm) và từ trên xuống (top-down, hay divisive algorithm)
Trang 40Thuật toán Agglomerative Algorithm
Step 0 Step 1 Step 2 Step 3 Step 4