(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản(Luận văn thạc sĩ) Phân tích nguyên nhân và xây dựng mô hình đánh giá sự chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
GIỚI THIỆU
Đặt vấn đề
Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, tạo nền tảng hạ tầng phục vụ các mục tiêu phát triển quốc gia Trong những năm qua, nhà nước đã tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng như một yếu tố then chốt để thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế Nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) luôn giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư XDCB, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi ngân sách hàng năm nhằm đảm bảo phát triển bền vững và đạt được mục tiêu trở thành nền công nghiệp hiện đại vào năm 2020 theo hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong 9 tháng đầu năm 2015, giá trị hoàn thành trong đầu tư xây dựng cơ bản của Kiên Giang đạt hơn 2.024 tỷ đồng, vượt 42% kế hoạch, trong khi giá trị giải ngân đạt trên 2.478 tỷ đồng, tương đương 51% kế hoạch Tuy nhiên, vẫn còn hơn 11 sở, ngành và địa phương chưa hoàn thành thủ tục trình phê duyệt danh mục đầu tư công từ nguồn vốn của tỉnh, gây ảnh hưởng đến tiến độ chung của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Sự chậm trễ này ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ thi công các công trình, góp phần làm ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của người dân địa phương, đặc biệt là cộng đồng các khu vực đang triển khai dự án.
Trong 9 tháng đầu năm 2016, giá trị khối lượng hoàn thành của lĩnh vực Đầu tư Xây dựng cơ bản tại Kiên Giang đạt 2.607 tỷ đồng, chiếm 49,93% kế hoạch Tổng số giải ngân đạt 2.411 tỷ đồng, bằng 46,17% kế hoạch, giảm 5,79% so với cùng kỳ năm 2015 Một số Sở, ngành và địa phương có tỷ lệ giải ngân thấp bao gồm Sở Y tế (27,74%), Sở Nông nghiệp và PTNT (38,74%), và Sở Giao thông vận tải (40,66%), phản ánh những khó khăn trong việc đẩy nhanh tiến độ giải ngân dự án.
Các cơ quan chính quyền và địa phương như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (9,3%), Trường Cao Đẳng Cộng đồng (14,82%), Văn phòng Tỉnh ủy (21,86%), BQL Khu kinh tế (18,91%), Vườn Quốc gia Phú Quốc và Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang chưa giải ngân, cùng các huyện như Hà Tiên (30,91%), Giang Thành (42,42%), U Minh Thượng (42,53%) đều có tỷ lệ giải ngân thấp hơn mong đợi, ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả các dự án phát triển tại địa phương.
Tiến độ thực hiện kế hoạch XDCB năm 2016 từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và xổ số kiến thiết còn chậm, với 30 trên 56 dự án (chiếm hơn 53%) sử dụng vốn Trung ương có giá trị giải ngân dưới 50% tính đến ngày 25/9/2016 Đồng thời, vốn ngân sách địa phương giải ngân dưới 30% còn 290 trong tổng số 735 dự án Tính đến ngày 15/9/2016, vẫn còn 40 công trình chưa triển khai thi công, tổng vốn là 289 tỷ đồng, trong đó có 28 công trình đang tổ chức đấu thầu với tổng vốn 192,5 tỷ đồng và 11 công trình chưa tổ chức đấu thầu với tổng vốn 96,5 tỷ đồng.
Công tác giải phóng mặt bằng chậm xử lý dứt điểm tại một số dự án trọng điểm như đường vào khu du lịch Hang Tiền, đường quanh núi Hòn Đất và nhà thi đấu đa năng tỉnh đang gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công Ngoài ra, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi tôm công nghiệp Vĩnh Phong - Vĩnh Thuận, hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Vàm Răng - Ba Hòn, hồ chứa nước Bãi Nhà và kho kỹ thuật BCH Quân sự tỉnh cũng đối mặt với những trì trệ trong công tác giải phóng mặt bằng, làm chậm tiến độ và ảnh hưởng đến hiệu quả các dự án phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
Một số dự án đã hết hiệu lực theo quyết định phê duyệt nhưng vẫn phát sinh quy mô và có chủ trương của cấp có thẩm quyền, tuy nhiên chậm lập điều chỉnh dự án để đảm bảo thủ tục, hồ sơ giải ngân kế hoạch năm 2016 Các dự án điển hình bao gồm Trưng bày đá Trường Sa, Bệnh viện Đa khoa thị xã Hà Tiên, Bệnh viện Tâm Thần, Tiểu đoàn Bộ binh 519, đường Bạch Ngưu huyện Vĩnh Thuận, Trung tâm hành chính huyện Giang Thành, và đường trục xã Vân Khánh Tây.
Một số công trình xây dựng, như nhà thi đấu đa năng tỉnh Kiên Giang, trung tâm văn hóa thể thao huyện Vĩnh Thuận, và bờ kè BCH QS huyện Gò Quo, gặp khó khăn trong việc thi công thực tế do các bản vẽ thiết kế ban đầu không phù hợp hoặc không khả thi, dẫn đến phải thực hiện các dự án điều chỉnh.
Một số nhà thầu chưa huy động đầy đủ vật tư, thiết bị theo cam kết trong hồ sơ dự thầu, gây ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng các dự án như Trung tâm hành chính huyện U Minh Thượng và đường quanh núi Hòn Đất Việc chậm trễ trong việc đảm bảo nguồn lực vật chất làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và dự kiến hoàn thành các công trình này Chính sách lấy đó làm căn cứ để khắc phục, đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo đúng tiến độ đề ra.
Trong năm 2016, tổng vốn đầu tư giao thông nông thôn đạt 275.492 triệu đồng, bao gồm khoản trả nợ năm 2015 là 46.838 triệu đồng và đầu tư mới trong năm là 228.654 triệu đồng Trong năm, dự án đã triển khai thực hiện 302 km tuyến đường, với số tiền đã giải ngân là 98.515 triệu đồng, tương đương khoảng 98,5 km đường được thanh toán và đưa vào sử dụng.
Đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Kiên Giang còn nhiều yếu kém, thiếu sót, đặc biệt là vướng mắc về thủ tục đầu tư xây dựng, công tác bồi hoàn, giải phóng mặt bằng và năng lực nhà thầu yếu kém Các địa phương chưa chủ động xây dựng danh mục công trình dẫn đến chậm phê duyệt kế hoạch vốn, hoàn tất hồ sơ và triển khai thi công, làm gia tăng nợ đọng trong đầu tư Nợ đọng dẫn đến tình trạng nhà thầu không thanh toán khối lượng giai đoạn, chỉ làm thủ tục thanh quyết toán sau khi hoàn thành công trình khiến việc thanh toán vốn đầu tư bị chậm trễ, gây bức xúc trong xã hội Các hiện tượng tiêu cực vẫn phổ biến trong hoạt động xây dựng cơ bản, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, gây thất thoát và lãng phí lớn Chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những vấn đề cấp bách đặt ra cho các chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ để khắc phục.
Nhiều người và nhiều cấp khác nhau đều quan tâm theo dõi những vấn đề liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản Trong đó, việc chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB là vấn đề đáng được phân tích kỹ lưỡng Luận văn tập trung vào việc phân tích nguyên nhân gây ra tình trạng này và đề xuất mô hình đánh giá đối tượng chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB một cách hiệu quả Điều này giúp các bên liên quan đưa ra giải pháp phù hợp để thúc đẩy tiến độ thanh toán, nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản.
Tính cấp thiết của đề tài
Tác giả phân tích nguyên nhân dẫn đến việc chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ các bên liên quan Mặc dù nhà nước đã ban hành nhiều quy định về quản lý XDCB, tình trạng chậm thanh toán vẫn xảy ra thường xuyên Nghiên cứu này nhằm đưa ra những nhận định và phân tích rõ ràng về các yếu tố gây trì hoãn trong việc thanh toán vốn đầu tư XDCB.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Mục tiêu nghiên cứu
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Kiên Giang Trên cơ sở đó kiến nghị những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thanh toán vốn đầu tư XDCB
- Phân tích và xác định các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chậm thanh toán vốn NSNN
- Phân tích quan điểm của các bên tham gia dự án
- Xác định chỉ số mức độ quan trọng ảnh hưởng đến chậm thanh toán vốn NSNN
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Các dự án XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên phạm vi tỉnh Kiên Giang
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Giới thiệu Chương này bao gồm các nội dung lý do hình thành đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc luận văn
Chương 2: Tổng quan Chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết bao gồm các Yếu tố, thông số, mô hình và giải pháp chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Một số nghiên cứu trong nước và quốc tế đã được công bố
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này sẽ nêu phương pháp nghiên cứu và thang đo
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương này nội dung đề cập về phần phân tích dữ liệu và thảo luận kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó nghiên cứu sẽ nhóm các yếu tố chính thường xảy ra có ảnh hưởng nhiều đến chậm thanh toán vốn đầu tư xây
Dựa trên 5 yếu tố cơ bản, chúng tôi xây dựng mô hình nhân tố chậm thanh toán vốn, trong đó xác định mức độ xảy ra và ảnh hưởng của từng yếu tố Việc phân tích này giúp đánh giá chính xác nguyên nhân và rủi ro liên quan đến việc chậm thanh toán vốn Mô hình sẽ hỗ trợ đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu suất thanh toán vốn trong doanh nghiệp.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này trình bày các kết luận kết quả chính của nghiên cứu, kiến nghị, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
TỔNG QUAN
Điều kiện cấp phát vốn đầu tư XDCB
Để đảm bảo công tác Xây dựng cơ bản (XDCB) diễn ra đúng trình tự và tuân thủ nguyên tắc cấp phát vốn đầu tư, các dự án thuộc phạm vi cấp phát của Ngân sách nhà nước cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện规范 Các dự án đầu tư muốn được cấp vốn XDCB phải đảm bảo các tiêu chí nhất định, nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn và thực hiện đúng quy trình phê duyệt Việc thực hiện đúng các nguyên tắc này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công, góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển hạ tầng bền vững.
Thứ nhất: Phải có đầy đủ thủ tục đầu tư và xây dựng
Thủ tục đầu tư và xây dựng là các quyết định văn bản của cấp có thẩm quyền, cho phép thực hiện dự án phù hợp với chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Chúng là kết quả của quá trình chấp hành các bước trong trình tự đầu tư và xây dựng Dự án chỉ được phép ghi vào kế hoạch đầu tư XDCB và cấp phát vốn sau khi hoàn tất các thủ tục, bao gồm quyết định chuẩn bị đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền và duyệt thiết kế dự toán.
Thứ hai: Công trình đầu tư phải được ghi vào kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm
Khi công trình được đưa vào kế hoạch đầu tư, điều này có nghĩa là dự án đã được đánh giá kỹ lưỡng về hiệu quả kinh tế mang lại cho nền kinh tế quốc dân Việc tính toán các phương án đầu tư giúp đảm bảo lựa chọn phương án tối ưu, mang lại lợi ích kinh tế cao nhất Đưa dự án vào kế hoạch đầu tư đồng nghĩa với việc xác định rõ khả năng sinh lời và phù hợp với các mục tiêu phát triển của quốc gia Đây là bước quan trọng trong quá trình lập kế hoạch, giúp đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả và dự án mang lại giá trị lâu dài cho cộng đồng.
Đầu tư về nguồn vốn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu, thi công dự án cần được cân đối kỹ lưỡng Chỉ những dự án đã được đưa vào kế hoạch đầu tư XDCB mới đảm bảo đầy đủ thủ tục đầu tư và xây dựng Ngoài ra, dựa vào kế hoạch này, nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) mới có thể đảm bảo việc cấp phát vốn cho dự án được thực hiện đúng quy trình.
Thứ ba: Phải có ban quản lý công trình được thành lập theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Các công trình đầu tư bắt buộc phải có bộ phận quản lý dự án để thực hiện các thủ tục đầu tư, xây dựng và quản lý sử dụng vốn đầu tư Bộ phận này còn có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát quá trình thi công, đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng đúng kế hoạch và đạt hiệu quả cao Việc thành lập ban quản lý dự án là điều kiện tiên quyết để thực hiện các quan hệ về phân cấp thanh toán phù hợp với quy định của Nhà nước, góp phần đảm bảo quy trình đầu tư hiệu quả và đúng quy chuẩn pháp luật.
Việc tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp theo quy định của chế độ đấu thầu là bắt buộc, ngoại trừ các dự án được phép chỉ định thầu Các ban quản lý dự án và chủ đầu tư phải tiến hành tuyển chọn thầu để thực hiện thi công và mua sắm thiết bị phù hợp với yêu cầu đầu tư của dự án Trong cơ chế thị trường, việc đấu thầu đóng vai trò vô cùng quan trọng nhằm lựa chọn các đơn vị thi công có năng lực quản lý tốt, tổ chức thi công hợp lý, đảm bảo chất lượng và giá thành phù hợp Sau khi đã chọn thầu, chủ đầu tư cần ký kết hợp đồng thi công và mua sắm máy móc thiết bị, đồng thời theo dõi quản lý và tổ chức thanh toán theo các điều khoản trong hợp đồng Không tổ chức đấu thầu để chọn thầu thi công sẽ khiến việc xây dựng dự án không thể tiến hành, và việc cấp vốn đầu tư cũng không thể thực hiện.
Vào thứ năm, các công trình đầu tư chỉ được phép nhận vốn thanh toán khi đã hoàn thành khối lượng công việc cơ bản đạt yêu cầu Ngoài ra, các dự án cũng đủ điều kiện để được cấp vốn tạm ứng theo quy định Đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công là yếu tố quan trọng để các dự án được cấp phát vốn đúng hạn.
Các sản phẩm XDCB do các đơn vị thi công xây lắp, bao gồm cả đơn vị trúng thầu và đơn vị chỉ định thầu, thực hiện thông qua quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng Quá trình này đảm bảo chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn và phù hợp với yêu cầu dự án Việc lựa chọn đơn vị thi công phù hợp là yếu tố quyết định thành công của dự án xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.
Chủ đầu tư chỉ thanh toán cho khối lượng xây dựng hoàn thành khi các sản phẩm xây dựng cơ bản, gồm các bộ phận, hạng mục hoặc toàn bộ công trình, đã được hoàn thiện, nghiệm thu và bàn giao theo đúng hợp đồng và kế hoạch dự toán Đối với việc mua sắm máy móc thiết bị và thi công xây lắp theo hợp đồng đấu thầu, các đơn vị thi công có thể được tạm ứng trước để đảm bảo nguồn vốn cho mua sắm và dự trữ vật tư, nhưng phải tuân thủ các điều kiện về tạm ứng nhằm sử dụng vốn đúng mục đích và đảm bảo hiệu quả.
Các hình thức thanh toán vốn đầu tư XDCB
đầu tư XDCB bao gồm 2 khâu:
- Cấp phát và thu hồi tạm ứng
Cấp phát tạm ứng đảm bảo nguồn vốn cho các đơn vị thực hiện thi công, xây lắp, mua sắm thiết bị, thuê tư vấn và đền bù giải phóng mặt bằng Việc này giúp các đơn vị có điều kiện hoàn thành kế hoạch đầu tư cơ bản và đảm bảo tiến độ dự án đúng hạn, ngay cả khi chưa hoàn thành khối lượng công việc.
- Thanh toán khối lượng hoàn thành
Cấp phát khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành là yếu tố quyết định trong quá trình cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) Việc này đảm bảo rằng nguồn vốn được phân bổ đúng theo thiết kế, kế hoạch và dự toán đã duyệt, tạo nền tảng cho việc triển khai dự án xây dựng một cách hiệu quả và đúng tiến độ.
Trong quá trình cấp phát thanh toán, cần phối hợp chặt chẽ với các ngành chủ quản để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát giúp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư, hạn chế gây thất thoát nguồn lực và đảm bảo sử dụng ngân sách đúng mục đích Việc quản lý chặt chẽ từng bước trong quá trình thanh toán góp phần tăng cường trách nhiệm và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng của dự án.
Vấn đề chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
Chậm thanh toán được xác định là sự trì hoãn trong việc giải ngân vốn theo kế hoạch đầu tư đã được giao trong năm Theo nghiên cứu, đây là hiện tượng khi tiến độ giải ngân không đúng với kế hoạch đề ra, gây ảnh hưởng đến tiến độ dự án và hiệu quả đầu tư Việc chậm thanh toán có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó bao gồm các yếu tố về thủ tục, nguồn vốn hoặc các vấn đề về quản lý tài chính Hiểu rõ về khái niệm này giúp có phương án xử lý và tối ưu hóa quy trình giải ngân, đảm bảo mục tiêu phát triển dự án đúng tiến độ.
Hình 2.1: Quy trình kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư XDCB (Quyết định
5657/QĐ-KBNN của Kho bạc nhà nước, 2016)
Trong 11 tháng năm 2016, kết quả giải ngân vốn đạt gấp 1,9 lần so với 7 tháng đầu năm, với một số bộ, ngành trung ương và địa phương đã cơ bản hoàn thành kế hoạch vốn được giao Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách nhà nước vẫn chỉ đạt 70,2% so với kế hoạch, trong đó có 12 bộ, ngành trung ương và 1 địa phương đạt dưới 50% Vốn trái phiếu Chính phủ đạt tỷ lệ giải ngân rất thấp, chỉ đạt 46,6% so với kế hoạch, với 2 bộ và 15 địa phương giải ngân dưới 50% kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ.
Tình hình thực hiện đầu tư XDCB tại tỉnh Kiên Giang: Qua 9 tháng đầu năm
Trong năm 2015, giá trị khối lượng hoàn thành trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh đạt hơn 2.024 tỷ đồng, tương đương 42% kế hoạch đã đề ra Đồng thời, giá trị giải ngân đạt trên 2.478 tỷ đồng, đạt 51% kế hoạch, thể hiện sự nỗ lực trong thúc đẩy triển khai các dự án đầu tư xây dựng trong năm.
Các nghiên cứu trong nước
Nhiều nhà khoa học, giáo sư, tiến sĩ cùng các luận văn thạc sỹ đã tập trung nghiên cứu về hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Xây Dựng Cơ Bản (XDCB) từ nguồn ngân sách nhà nước Các đề tài nghiên cứu này đa dạng, phản ánh nhiều lĩnh vực khác nhau, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát nguồn vốn đầu tư công Nhiều bài báo khoa học đã được công bố nhằm chia sẻ các giải pháp, phương pháp kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, thúc đẩy tiến bộ trong công tác quản lý ngân sách nhà nước.
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Mạnh (Thạc sĩ) tập trung vào hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh tại Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh Các nội dung chủ yếu gồm tổ chức, quản lý và thực hiện hoạt động nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, cùng với việc đánh giá tình hình thực hiện công tác này Bài viết cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng, thuận lợi và khó khăn trong quá trình giải ngân vốn cho các chủ đầu tư và ban quản lý dự án tham gia dự án xây dựng cơ bản.
Kết quả của những công trình nghiên cứu đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chậm thanh toán vốn XDCB của Nguyễn Thị Liên [6] đã nêu được:
Chính sách quản lý ngân sách hiện tại quy định gần như chung cho hai khoản chi đầu tư và chi thường xuyên, mặc dù chúng có tính chất khác nhau; chi thường xuyên ổn định theo chế độ hàng tháng, quý, năm, còn chi đầu tư mang tính không ổn định dựa trên giai đoạn và tiến độ dự án Điều này dẫn đến sự bất hợp lý trong quản lý ngân sách, khi khoản vốn đầu tư phát triển chưa được sử dụng hết vào cuối năm tài chính thì phải chuyển sang năm sau, gây khó khăn trong thủ tục xét chuyển Chính vì vậy, các chủ đầu tư thường tập trung giải ngân kế hoạch vốn vào cuối năm, đặc biệt là vào các ngày cuối tháng 12 và tháng 1 để đảm bảo kế hoạch được thực hiện đầy đủ.
Việc tổ chức kiểm soát thanh toán còn chồng chéo trong quá trình kiểm soát chi Phòng Kế toán và phòng Kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa cùng đảm nhiệm kiểm soát các loại vốn khác nhau, dẫn đến tình trạng chồng chéo nhiệm vụ khi một dự án được đầu tư từ nhiều nguồn vốn Điều này cho thấy công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước chưa đạt mức độ chuyên môn hóa cao Thực tế, vẫn còn tình trạng trùng lặp trong kiểm soát, khi cả Kho bạc tỉnh và Kho bạc huyện cùng tham gia kiểm soát trên cùng một khối lượng công việc, và chủ đầu tư phải gửi nhiều bộ hồ sơ tài liệu của cùng một dự án cho nhiều đơn vị Kho bạc khác nhau.
Việc phối hợp đôn đốc các đơn vị chủ đầu tư thanh toán còn bỏ ngỏ, gây trì trệ trong tiến độ thực hiện các dự án trong những tháng đầu năm Chủ đầu tư chưa bám sát tình hình triển khai dự án và chưa có biện pháp đẩy nhanh tiến độ, dẫn đến việc thanh toán khối lượng thường tập trung vào cuối năm Điều này gây quá tải và căng thẳng cho cán bộ kiểm soát chi, ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian thực hiện kiểm soát chi ngân sách.
Quản lý về tạm ứng và thu hồi tạm ứng chưa chặt chẽ đã dẫn đến việc số dư tạm ứng lớn, kéo dài qua nhiều năm do quy định về mức tạm ứng tối thiểu nhưng không kiểm soát mức tối đa Những hạn chế này khiến Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa phải theo dõi các khoản tạm ứng trong thời gian dài, gây khó khăn trong quá trình quản lý tài chính Việc chậm trễ trong thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn các chương trình mục tiêu quốc gia và việc UBND tỉnh thường xuyên cho phép kéo dài thời gian quyết toán từ nguồn ngân sách tỉnh đã ảnh hưởng tiêu cực đến công tác hạch toán và hiệu quả đưa các công trình vào khai thác sử dụng.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác giải ngân vốn đầu tư, vì tốc độ giải ngân chậm góp phần giảm hiệu quả sử dụng vốn, gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước và ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế Để nâng cao hiệu quả giải ngân, bên cạnh các giải pháp đã và đang thực hiện, trong thời gian tới, Kho bạc Nhà nước (KBNN) sẽ tập trung triển khai 8 giải pháp chủ chốt nhằm thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công một cách hiệu quả hơn.
Chúng tôi sẽ phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành và địa phương để tháo gỡ khó khăn, đồng thời chỉ đạo chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hồ sơ dự án, bao gồm các bước bổ sung, điều chỉnh, thẩm tra và phê duyệt dự án, duyệt thiết kế dự toán, thẩm tra phê duyệt khối lượng phát sinh, tổ chức nghiệm thu khối lượng, và hoàn thiện hồ sơ thanh toán Hồ sơ này sẽ gửi Kho bạc Nhà nước (KBNN) làm cơ sở kiểm soát và thanh toán, nhằm tránh tình trạng dồn thanh toán vào cuối năm Các cấp KBNN sẽ báo cáo kịp thời về những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để tổng hợp gửi Bộ Tài chính hoặc các cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Hà Nội chỉ đạo các cấp của Kho bạc Nhà nước (KBNN) chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài chính cùng cấp, đồng thời tham mưu cho chính quyền địa phương về việc bố trí vốn và điều hành ngân sách hiệu quả.
15 vốn linh hoạt đảm bảo khả năng thanh toán mọi lúc, mọi nơi đáp ứng nhu cầu chi tiêu của ngân sách nhà nước
Ba là, kiên quyết từ chối các khoản chi không đúng chế độ, các hạng mục phát sinh nằm ngoài dự án hoặc chưa đủ hồ sơ thủ tục theo quy định Đồng thời, cần theo dõi và nắm vững tình hình giải ngân vốn đầu tư từng dự án, từng bộ, địa phương, bao gồm cả các dự án sử dụng nguồn vốn trong nước và vốn ODA, để đảm bảo quản lý hiệu quả và minh bạch nguồn vốn đầu tư công.
Bộ Tài chính đề xuất Chính phủ điều chỉnh kế hoạch vốn các dự án nhằm đảm bảo phù hợp với tinh thần Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 08/7/2016 và Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 10/10/2016 tại phiên họp Chính phủ tháng 9/2016 Việc điều hòa ngân sách dự án giúp tối ưu hóa sử dụng nguồn lực, đảm bảo tiến độ và hiệu quả thực hiện các dự án đã đề ra Đây là nỗ lực của Bộ Tài chính nhằm thúc đẩy quản lý ngân sách linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế, góp phần vào phát triển kinh tế bền vững của đất nước.
Chỉ đạo KBNN các cấp thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đảm bảo quy trình kiểm tra, thu hồi khoản vốn tạm ứng chưa sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích Đôn đốc, phối hợp với chủ đầu tư, Ban quản lý dự án kiểm tra khoản vốn đã tạm ứng nhằm thu hồi những khoản tồn đọng còn lại Trách nhiệm của các đơn vị là kiểm tra kỹ lưỡng và đảm bảo thu hồi toàn bộ số vốn tạm ứng khi dự án hoàn thành được 80% khối lượng theo hợp đồng, góp phần quản lý hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Năm nay, KBNN các cấp tập trung thực hiện nghiêm túc các quy định về công khai quy trình, thủ tục, hồ sơ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Đơn vị hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các tổ chức đến giao dịch tại KBNN Đồng thời, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nội quy, quy chế giải quyết công việc của KBNN, không khoan nhượng đối với hành vi gây sách nhiễu, hách dịch trong quá trình giao dịch.
Sáu là, tiếp tục rà soát, nghiên cứu và đề xuất cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN) qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) nhằm nâng cao tính công khai, minh bạch và tạo điều kiện tối đa cho các đơn vị giao dịch tại KBNN.
Bảy là, đơn vị tiếp tục phối hợp đẩy mạnh công tác thí điểm các dịch vụ công điện tử trực tuyến tại 5 Kho bạc Nhà nước thành phố trực thuộc trung ương gồm Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ Việc kiểm soát chi ngân sách, bao gồm chi đầu tư và chi hành chính sự nghiệp, được thực hiện qua nền tảng mạng điện tử, thay thế phương thức thanh toán bằng giấy truyền thống Sau khi triển khai thí điểm, KBNN sẽ tổ chức đánh giá để rút kinh nghiệm và mở rộng mô hình này sang các tỉnh khác, nâng cao hiệu quả quản lý và hiện đại hóa quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước.
16 thành phố khác và tiến tới triển khai rộng dịch vụ công điện tử trên phạm vi toàn quốc từ năm 2018
Các nghiên cứu nước ngoài
Tác giả đã nghiên cứu và tham khảo nhiều bài báo quốc tế về việc phân tích các yếu tố thông qua phương pháp thống kê dựa trên dữ liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát Các phân tích này giúp xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến đề tài nghiên cứu một cách chính xác và khách quan Phương pháp thống kê được áp dụng linh hoạt để xử lý dữ liệu, từ đó cung cấp những kết quả đáng tin cậy trong việc đưa ra các nhận định và đề xuất phù hợp.
Hamzah Abdul-Rahman, Meiye Kho và Chen Wang đã xác định nguyên nhân chính gây chậm thanh toán vốn xây dựng tại Malaysia, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế phát triển nhanh Một cuộc khảo sát gồm 1.000 nhà thầu từ loại 3 đến loại 7 theo Ban Phát triển Công nghiệp Xây dựng Malaysia (CIDB) đã chỉ ra rằng, "vấn đề về dòng tiền do thiếu sót trong năng lực quản lý của khách hàng" là nguyên nhân chủ yếu gây chậm thanh toán Để giảm thiểu rủi ro thanh toán trễ, nghiên cứu đề xuất "điều tra khả năng chi trả của chủ đầu tư như là giải pháp hiệu quả nhất" Các chỉ số về chậm thanh toán và không thanh toán được đã được xác định nhằm giúp các nhà thầu dự báo rủi ro thanh toán cho cả các dự án hiện tại và tương lai, nâng cao khả năng quản lý rủi ro trong ngành xây dựng.
Sadi A Assaf và Sadiq Al-Hejji đã nghiên cứu nguyên nhân gây chậm trễ thanh toán trong các dự án xây dựng lớn tại Ả-rập Xê-út thông qua khảo sát hiệu suất thời gian của các dự án Cuộc khảo sát đã phân tích vai trò của các bên liên quan như chủ đầu tư, nhà tư vấn và nhà thầu để xác định các nguyên nhân chính gây ra sự chậm trễ thanh toán Có tổng cộng 73 nguyên nhân được xác định, phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thanh toán trong các dự án xây dựng lớn.
Theo nghiên cứu, 76% nhà thầu và 56% chuyên gia tư vấn cho biết thời gian trung bình xảy ra trì hoãn từ 10% đến 30% so với kế hoạch ban đầu Thay đổi thiết kế là nguyên nhân phổ biến nhất gây chậm trễ trong các dự án, theo nhận định của cả ba bên liên quan Khảo sát còn kết luận rằng có đến 70% các dự án kéo dài thời gian thực hiện, và trong tổng số 76 dự án được khảo sát, 45 dự án đã bị trì hoãn so với lịch trình ban đầu.
Hanh Tran và David G [10] đã phân loại các nhà thầu dựa trên hình thức thanh toán của Chủ sở hữu, bao gồm thanh toán chậm và không đầy đủ Hồ sơ thanh toán trong các trường hợp thanh toán chậm dựa trên công bố và là cơ sở để phát triển phương pháp dự đoán Phương pháp này sử dụng cây hồi quy dựa trên ba biến dự báo chính: thời gian trung bình để thanh toán, tổng số tiền thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định, và mức độ biến đổi trong thời gian đáp ứng yêu cầu Trong thực tiễn, phương pháp này giúp nhà thầu quản lý tiền mặt hiệu quả, hỗ trợ các quyết định liên quan đến hợp đồng và mối quan hệ chủ thầu Đồng thời, nó còn giúp nhà thầu phụ, nhà cung cấp và tư vấn cải thiện hoạt động, giảm tranh chấp, tiết kiệm thời gian và chi phí, cũng như xây dựng mối quan hệ hợp tác tốt hơn với chủ sở hữu.
Hong-Long Chen, William J O’Brien, A.M.ASCE và Zohar J Herbsman, M.ASCE đã phát triển phương pháp dự toán dòng tiền nhằm dự đoán chính xác chi phí và dòng tiền cho từng dự án Phương pháp này chủ yếu dựa trên kỹ thuật chi phí-lịch trình hội nhập (CSI), được sử dụng rộng rãi trong dự toán dự án và quản lý dữ liệu lịch trình Các tác giả đã nhận thấy rằng độ chính xác của các mô hình dòng tiền phụ thuộc nhiều vào chất lượng dữ liệu đầu vào, và hiện chưa có đánh giá đầy đủ về khả năng dự đoán chính xác của các mô hình này dựa trên dữ liệu đầu vào chính xác Các báo cáo này mang lại hai giá trị chính: thứ nhất, bổ sung các mô hình kết hợp logic để đánh giá độ chính xác của dòng tiền dự án; thứ hai, giúp các nhà quản lý và chuyên gia đánh giá khả năng dự đoán của các mô hình dòng tiền trong dự án.
Các phương pháp này tận dụng dữ liệu từ hai dự án để đánh giá khả năng của mô hình CSI dự đoán chính xác dòng tiền Bài viết giới thiệu các mở rộng của mô hình CSI nhằm bao gồm các điều kiện thanh toán phức tạp hơn, như độ trễ thanh toán, thành phần vật liệu và lao động, cùng tần suất thanh toán Kết luận nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu thêm để hiểu rõ hơn về sự cân bằng giữa nhu cầu thông tin của nhà quản lý và khả năng dự báo của các mô hình trong việc cung cấp các dữ liệu cần thiết.
Các nghiên cứu của các tác giả đã xác định rõ các nguyên nhân chính gây chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đồng thời đề xuất nhiều giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và hướng dẫn các nhà quản lý Việc phân tích sâu hơn về nguyên nhân giúp xác định các yếu tố tác động và đề xuất các biện pháp phù hợp để đẩy nhanh tiến độ thanh toán vốn XDCB tại Việt Nam, đặc biệt là tỉnh Kiên Giang Bản thân tác giả tiếp tục nghiên cứu và tìm hiểu nguyên nhân chậm thanh toán, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy tiến trình thanh toán vốn xây dựng cơ bản hiệu quả hơn.
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên ý kiến đóng góp của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công, kết hợp với kết quả nghiên cứu thực nghiệm để đảm bảo tính khách quan và chính xác Phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi được sử dụng để thu thập dữ liệu, trong đó nội dung các câu hỏi tập trung vào từng dự án cụ thể nhằm đánh giá hiệu quả và khả năng ứng dụng của các giải pháp đề xuất.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu
Sau khi xác định vấn đề nghiên cứu, cần tham khảo các nghiên cứu trước, ý kiến chuyên gia và người có kinh nghiệm để xác định các yếu tố chính gây chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tiếp theo, thiết kế thang đo và bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ để tiến hành khảo sát thử nghiệm, sau đó điều chỉnh bảng câu hỏi nếu cần thiết và thực hiện khảo sát chính thức Dữ liệu khảo sát sau đó được thu thập, phân tích bằng các công cụ phù hợp để rút ra các kết luận và kiến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu.
Dựa trên tham khảo các quy trình nghiên cứu của nhiều đề tài trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực, bài viết lựa chọn quy trình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang để xây dựng phương pháp phù hợp Quy trình này giúp xác định rõ các bước nghiên cứu khoa học nhằm đảm bảo tính hệ thống và khoa học của đề tài Việc áp dụng quy trình nghiên cứu chuẩn hóa góp phần nâng cao chất lượng và tính khả thi của các dự án nghiên cứu, đồng thời đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn của nghiên cứu khoa học.
Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Kiểm định chất lượng thang đo Điều chỉnh
- Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ
Bảng câu hỏi khảo sát chính thức
Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha (thỏa > 0.7) Kiểm tra hệ số tương quan biến tổng (thỏa > 0.3)
Phương pháp tối ưu hóa Ward Thuật toán Agglomerative Algorithm
Thước đo khoảng cách Euclid
Kiểm định phân tích cụm Cluster
Xác định chỉ số mức độ quan trọng
Phân tích tương quan xếp hạng Spearman
Phân tích thứ bậc Hierachical Cluster
Xếp hạng đối với Tổng thể Xếp hạng đối với Chủ đầu tư, nhà thầu, khác
Kết luận và kiến nghị
Thiết kế Bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi khảo sát là công cụ phổ biến trong nghiên cứu khảo sát, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng để thu thập thông tin từ các bên liên quan như người quyết định đầu tư, nhà thầu thi công, chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn về các vấn đề trong dự án Phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi mang lại nhiều lợi ích như dễ triển khai, chi phí thấp và khả năng thu thập dữ liệu từ nhiều thành phần tham gia trong thời gian ngắn Quy trình thiết kế bảng câu hỏi gồm các bước quan trọng nhằm đảm bảo tính hiệu quả và chính xác của dữ liệu thu thập.
Hình 3.2: Quy trình thiết kế Bảng câu hỏi nghiên cứu
Sau khi thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ, học viên tiến hành khảo sát ý kiến của 07 chuyên gia và kết quả cho thấy đều thống nhất về các yếu tố trong bảng câu hỏi khảo sát Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và tin cậy của dữ liệu nghiên cứu, phục vụ mục tiêu phân tích và đánh giá hiệu quả của đề tài Việc thu thập ý kiến từ các chuyên gia uy tín góp phần nâng cao chất lượng của nghiên cứu, đồng thời phù hợp với các quy chuẩn SEO nhằm tăng khả năng xuất hiện trên các công cụ tìm kiếm.
Nghiên cứu sách, báo, tìm đọc các tài liệu có liên quan trong thư viện, internet và các nghiên cứu trước đây đã thực hiện
Thiết kế Thang đo cho Bảng câu hỏi (Tham khảo các Thang đo đã thực hiện trước đây)
Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ
Tham khảo ý kiến các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm và giáo viên hướng dẫn
Khảo sát thử nghiệm, tham khảo ý kiến chuyên gia và giáo viên hướng dẫn
Thiết kế lại bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi chính thức để khảo sát
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia
Lĩnh vực hoạt động Ý kiến
Sơn Lãnh đạo Trên 09 năm Chủ đầu tư/ Ban quản lý dự án
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
Phong Nhân viên Từ 06 đến 09 năm
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
Thanh Tuấn Nhân viên Từ 06 đến 09 năm
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
Hưng Lãnh đạo Trên 09 năm Tư vấn thiết kế
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
Cường Lãnh đạo Trên 09 năm Tư vấn thiết kế
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
Bảo Lãnh đạo Từ 06 đến 09 năm Đơn vị thi công
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát
Xuân Bính Lãnh đạo Từ 06 đến 09 năm Đơn vị thi công
Thống nhất các yếu tố bảng câu hỏi khảo sát.
Thu thập dữ liệu
Dữ liệu phân tích trong nghiên cứu chủ yếu dựa trên kết quả khảo sát từ bảng câu hỏi, giúp thu thập ý kiến và thông tin chính xác từ các cá nhân có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng Khảo sát được thực hiện với các chuyên gia và các đối tượng tham gia dự án xây dựng tại tỉnh Kiên Giang, đảm bảo tính đại diện và phù hợp với bối cảnh nghiên cứu Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2017, tạo điều kiện cho quá trình phân tích dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.
3.3.1 Quy trình thu thập dữ liệu
Hình 3.3: Quy trình thu thập dữ liệu
Phương pháp lấy mẫu được thực hiện bằng cách sử dụng mẫu phi xác xuất thuận tiện, trong đó các đối tượng khảo sát đã được chọn lựa từ chính tác giả và nhờ sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp dưới sự hướng dẫn của tác giả Quá trình này diễn ra sau khi hoàn thành bước khảo sát sơ bộ, đảm bảo tính khả thi và thuận tiện trong quá trình thu thập dữ liệu.
3.3.2 Xác định kích thước mẫu khảo sát
Theo Hair et al [13], kích thước mẫu trong mô hình phân tích nhân tố khám phá phụ thuộc vào mức tối thiểu và số lượng biến được đưa vào phân tích Việc xác định kích thước mẫu phù hợp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích nhân tố Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mô hình phù hợp và phản ánh đúng thực tế nghiên cứu Do đó, việc dựa trên các tiêu chuẩn về kích thước mẫu là cần thiết để nâng cao hiệu quả của quá trình phân tích nhân tố khám phá.
- Mức tối thiểu là 50 mẫu
- Nếu mô hình có m thang đo, Pi số biến quan sát của thang đo thứ i thì kích
Bảng câu hỏi chính thức
Bộ dữ liệu dùng để phân tích
Gửi đến Chủ đầu tư
Gửi đến Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát
Gửi đến Nhà thầu thi công
Dữ liệu chưa đầy đủ sẽ được thu thập lại Kiểm tra dữ liệu
24 thước mẫu xác định theo công thức
Với k là tỷ lệ của số mẫu so với một biến phân tích là 5/1 hoặc 10/1
Nghiên cứu thực hiện có 23 biến cần khảo sát được lập trong bảng câu hỏi nên số lượng mẫu cần phải thực hiện khảo sát tối thiểu 115 mẫu
3.3.3 Cách thức phân phối bảng câu hỏi
Trong luận văn này, đối tượng nghiên cứu chính là những người làm việc trong lĩnh vực xây dựng tại tỉnh Kiên Giang Các câu hỏi khảo sát được phát trực tiếp cho các kỹ sư, trưởng phó các bộ phận của nhà thầu thi công, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, người quyết định đầu tư và ban quản lý dự án, những người có kinh nghiệm thực tế và kiến thức đáng kể trong lĩnh vực xây dựng Các ý kiến của họ đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ nội dung nghiên cứu nhờ vào những kinh nghiệm, kiến thức tích lũy qua nhiều năm tham gia vào các dự án xây dựng.
Sau khi thu thập bảng câu hỏi, cần tiến hành kiểm tra và loại bỏ những bảng câu hỏi không hợp lệ, chẳng hạn như các câu trả lời bị thiếu hoặc có nhiều kết quả phản hồi khác nhau Quá trình này giúp đảm bảo dữ liệu khảo sát chính xác và tin cậy để phân tích hiệu quả Việc xử lý dữ liệu phù hợp sẽ nâng cao chất lượng nghiên cứu và đưa ra kết luận chính xác hơn.
3.3.4 Cấu trúc bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi khảo sát bao gồm 2 phần chính (xem Phụ lục A):
- Phần I: Giới thiệu thang đo và cách trả lời bảng câu hỏi
Thang đo Likert 5 điểm được sử dụng để đánh giá mức độ xảy ra và ảnh hưởng của các nguyên nhân gây chậm thanh toán vốn trong các dự án đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách Nhà nước Thang đo này giúp xác định mức độ quan trọng của từng nguyên nhân, từ đó hỗ trợ công tác phân tích và đề xuất giải pháp phù hợp Việc sử dụng thang đo Likert 5 điểm đảm bảo tính chính xác, khách quan và dễ dàng thu thập dữ liệu cho các nghiên cứu liên quan đến quản lý vốn đầu tư công.
Bảng 3.2: Bảng thang đo đánh giá 5 khoảng đo
Mức độ xảy ra Mức độ ảnh hưởng
Trong nghiên cứu tổng hợp, việc sử dụng nhiều bảng câu hỏi giúp phân tích dữ liệu một cách toàn diện Thang đo Likert được áp dụng để dễ dàng xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, đảm bảo tính khách quan và độ chính xác trong kết quả phân tích Việc chọn thang đo phù hợp là yếu tố quan trọng giúp tăng độ tin cậy của nghiên cứu và nâng cao hiệu quả phân tích dữ liệu.
5 khoảng đo sẽ được chuyển thành thang đo đánh giá 5 mức độ với khoảng cách giữa các mức độ được xác định bởi công thức sau:
Trong đó: k là khoảng cách, n là số điểm
Bảng 3.3: Bảng thang đo đánh giá 5 mức độ
Mức độ Mức độ xảy ra Mức độ ảnh hưởng
1,0-1,8 Không xảy ra Không ảnh hưởng
1,8-2,6 Xảy ra ít Ít ảnh hưởng
2,6-3,4 Xảy ra vừa Ảnh hưởng vừa
3,4-4,2 Xảy ra nhiều Ảnh hưởng nhiều
4,2-5 Xảy ra rất nhiều Ảnh hưởng rất nhiều
Mức độ xảy ra và ảnh hưởng đến nguy cơ chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản được phân loại theo mã hóa từ (1) đến (5) Cụ thể, mã (1) thể hiện "không ảnh hưởng" đến nguy cơ, trong khi mã (2) phản ánh "ít ảnh hưởng" Mức độ trung bình là mã (3), tượng trưng cho "Ảnh hưởng vừa", còn mã (4) thể hiện "Ảnh hưởng nhiều" Cuối cùng, mã (5) mô tả mức độ ảnh hưởng rất lớn, tức là "Ảnh hưởng rất nhiều" đến nguy cơ chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Trong quá trình trả lời bảng câu hỏi, người khảo sát sẽ đánh giá mức độ đồng ý của mình về các yếu tố đã được đưa ra Họ sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, từ 1 đến 5, để thể hiện ý kiến của mình một cách rõ ràng và chính xác Việc hiểu rõ cách trả lời này giúp thu thập dữ liệu đáng tin cậy và phản ánh đúng thực tế ý kiến của người khảo sát Bằng cách sử dụng thang đo Likert 5 mức, nghiên cứu có thể phân tích các phản hồi để đưa ra các kết luận chính xác về mức độ hài lòng hoặc mức độ cảm nhận của khách hàng hoặc nhân viên đối với các yếu tố được khảo sát.
Người trả lời chọn đáp án phản ánh đúng nhất suy nghĩ của mình và đánh dấu vào một ô trong các ô từ 1 đến 5 của bảng câu hỏi Mỗi câu hỏi bao gồm hai nội dung trả lời, giúp xác định rõ quan điểm của người tham gia khảo sát Quá trình này giúp thu thập dữ liệu chính xác, hỗ trợ phân tích tâm lý và ý kiến khách hàng một cách hiệu quả Đảm bảo việc lựa chọn đáp án phù hợp là bước quan trọng trong quá trình khảo sát để đảm bảo kết quả phản ánh đúng thực trạng và ý kiến của người trả lời.
Liệt kê 23 yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong các dự án đầu tư xây dựng
Phần II: Thông tin cá nhân được thu thập nhằm mục đích bảo vệ quyền riêng tư của người trả lời và đảm bảo dữ liệu chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học Các câu hỏi về thông tin cá nhân trong bảng khảo sát đều mang tính tự nguyện, không bắt buộc người tham gia phải cung cấp nếu không muốn Chính vì vậy, mọi thông tin cá nhân đều được cam kết giữ bí mật và chỉ sử dụng để phục vụ nghiên cứu, đảm bảo sự an toàn và riêng tư của người trả lời.
Bảng câu hỏi được đính kèm trong Phụ lục A
Mã hóa dữ liệu
Để thuận tiện trong việc xử lý và nhập dữ liệu bảng khảo sát, các nhân tố được mã hóa thành các ký hiệu nhằm đơn giản hóa quá trình xử lý dữ liệu Việc mã hóa này giúp đảm bảo dữ liệu rõ ràng, dễ hiểu và dễ quản lý hơn Các nhân tố trong bảng khảo sát được mã hóa một cách hợp lý, phản ánh chính xác nội dung và ý nghĩa của từng yếu tố Điều này giúp nâng cao hiệu quả phân tích dữ liệu và đáp ứng các yêu cầu của công tác nghiên cứu.
Bảng 3.4: Các nhân tố ảnh hưởng chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong các dự án xây dựng
Tên các nhân tố gây chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Mã hóa mức độ xảy ra
Mã hóa mức độ ảnh hưởng
I Liên quan đến người quyết định đầu tư
1 Phê duyệt kế hoạch, danh mục đầu tư chậm XR1 AH1
Phê duyệt Chủ trương đầu tư chưa sát với nhu cầu thực tế của địa phương XR2 AH2
3 Quyết định giao làm chủ đầu tư một số dự án không phù hợp XR3 AH3
II Liên quan đến chủ đầu tư
1 Công tác giải phóng mặt bằng chậm XR4 AH4
2 Chậm xử lý khi có vướng mắc phát sinh XR5 AH5
3 Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công XR6 AH6
4 Chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán XR7 AH7
5 Năng lực cán bộ quản lý dự án yếu kém XR8 AH8
6 Quyền hạn của chủ đầu tư còn hạn chế XR9 AH9
III Liên quan đến nhà thầu thi công
1 Nhà thầu năng lực yếu kém (tài chính, máy móc, kỹ thuật…) XR10
2 Nhà thầu thi công không đảm bảo chất lượng XR11 AH11
3 Chậm trễ trong nghiệm thu và làm hồ sơ thanh, quyết toán XR12 AH12
4 Sự phối hợp kém giữa nhà thầu với các bên liên quan XR13 AH13
VI Liên quan đến nhà thầu tư vấn
1 Hồ sơ thiết kế, dự toán còn sai sót XR14 AH14
2 Phối hợp xử lý công việc với chủ đầu tư chưa kịp thời XR15 AH15
3 Năng lực tư vấn còn hạn chế XR16 AH16
4 Chậm xét duyệt khối lượng đã hoàn thành của nhà thầu XR17 AH17
V Liên quan đến Cơ chế-Chính sách-Pháp luật
1 Chính sách pháp luật liên quan thường xuyên thay đổi XR18 AH18
Văn bản hướng dẫn cấp Tỉnh về hoạt động đầu tư, thanh toán vốn xây dựng cơ bản chưa kịp thời XR19 AH19
3 Chế tài xử phạt vi phạm hợp đồng chưa nghiêm XR20 AH20
VI Nhóm yếu tố khác
1 Điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa, bão, lũ lụt…) XR21 AH21
2 Cơ quan quản lý Nhà nước thẩm định dự án chậm XR22 AH22
3 Giá vật liệu xây dựng biến động bất lợi (dự toán-thực tế) XR23 AH23
Công cụ phân tích
Các dữ liệu thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát sẽ được mã hóa theo bảng 3.3, đảm bảo tính tổ chức và chính xác của dữ liệu Tiếp đó, kết quả khảo sát sẽ được phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20, giúp đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong phân tích dữ liệu Quá trình phân tích dữ liệu được thực hiện theo các bước rõ ràng nhằm tối ưu hóa kết quả nghiên cứu.
Dữ liệu thu thập từ mẫu khảo sát phản ánh các thông tin quan trọng như thời gian tham gia công tác, vai trò của người trả lời trong công ty hoặc dự án, cũng như lĩnh vực hoạt động chính của họ Các thông số phổ biến để mô tả dữ liệu bao gồm tần suất, phần trăm và tỷ lệ phần trăm, giúp dễ dàng hình dung qua biểu đồ và bảng biểu để phục vụ phân tích và so sánh các thông tin cá nhân một cách rõ ràng, chính xác.
3.5.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo hệ số Cronbach’s Alpha Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi thực hiện các phân tích thống kê để loại các biến không phù hợp [14]
Hệ số Cronbach’s Alpha dùng để kiểm định độ tin cậy của thang đo đã dùng
Trong bài viết, hệ số Cronbach’s Alpha là phép kiểm định thống kê đánh giá mức độ nhất quán của các mục hỏi trong thang đo, đảm bảo các câu hỏi liên quan chặt chẽ với nhau Theo Trọng và Ngọc [15], hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8 được xem là phù hợp để sử dụng, trong khi từ 0,8 trở lên cho thấy thang đo có độ tin cậy tốt Các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác và sẽ bị loại khỏi thang đo, nhằm nâng cao độ tin cậy của nghiên cứu Ngoài ra, một số nhà nghiên cứu đề xuất rằng hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên có thể sử dụng phù hợp trong các trường hợp đo lường mới về mặt khái niệm hoặc đối tượng người trả lời chưa quen với nội dung khảo sát (Robert A Peterson & Salter [16]).
Nghiên cứu này áp dụng theo Theo Trọng và Ngọc [15] thang đo được đánh giá chấp nhận và tốt đòi hỏi thỏa mãn đồng thời 02 điều kiện sau:
- Hệ số Cronbach’s Alpha của tổng thể > 0.7
- Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) > 0.3
Mục đích của thống kê mô tả là xác định trung bình và xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, giúp xác định những yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất Thông qua việc xếp hạng này, chúng ta còn biết được các nhân tố ít ảnh hưởng hơn đến nguy cơ chậm thanh toán, từ đó hỗ trợ đưa ra các giải pháp phù hợp Các số liệu thống kê như giá trị trung bình và độ lệch chuẩn thường được sử dụng để phân tích và đánh giá các yếu tố này một cách chính xác và khách quan.
3.5.4 Phân tích One – Way Analysis of Variance (ANOVA )
Phân tích ANOVA được sử dụng để xác định sự khác biệt đáng kể giữa trị trung bình của hai hoặc nhiều nhóm độc lập, cũng như mối liên hệ giữa chúng Phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA đơn) là công cụ phù hợp để kiểm tra sự khác biệt về trị trung bình của nhiều nhóm trong nghiên cứu Các giả thuyết kiểm định của ANOVA bao gồm giả thuyết H₀ về không có sự khác biệt giữa các nhóm, và giả thuyết H₁ đề cập đến sự tồn tại của ít nhất một sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
-H 0 : Không có sự khác biệt về trị trung bình của các giá trị khảo sát giữa các nhóm đối tượng
- H A : Có sự khác biệt về trị trung bình của các giá trị khảo sát giữa các nhóm đối tượng
- Bác bỏ giả thuyết: khi Sig > 0,05: Chấp nhận Ho và ngược lại
Trong trường hợp có sự khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm đối tượng trong khảo sát, phương pháp kiểm định hậu nghiệm Tukey’HSD sẽ được áp dụng để xác định xem có cần loại bỏ nhóm đối tượng nào khỏi toàn bộ mẫu sau khi tiến hành phân tích ANOVA Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của kết quả nghiên cứu, đồng thời hỗ trợ quyết định loại bỏ các nhóm không phù hợp dựa trên kết quả kiểm tra thống kê chuyên sâu.
3.5.5 Chỉ số mức độ quan trọng tương đối
Dữ liệu được xử lý thông qua ba loại chỉ số:
Chỉ số tần suất (Frequency Index - F.I) thể hiện mức độ thường xuyên của các yếu tố gây chậm thanh toán vốn Chỉ số này được tính dựa trên công thức phản ánh tần suất xuất hiện của các yếu tố liên quan đến chậm thanh toán, giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng và rủi ro trong quá trình thanh toán vốn Việc theo dõi F.I hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phân tích và kiểm soát các yếu tố gây trì hoãn thanh toán, đảm bảo hoạt động tài chính diễn ra ổn định và hiệu quả.
Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu về hệ thống gán trọng số cho từng câu trả lời, trong đó a thể hiện mức độ quan trọng của mỗi phản hồi Hệ thống này sử dụng hằng số a, với giá trị từ 1 đến 5, tương ứng từ "không xảy ra" đến "xảy ra rất nhiều," giúp đánh giá mức độ phù hợp của các câu trả lời Tần số của mỗi đáp án, biểu thị bằng n, cũng được tính toán để phản ánh mức độ phổ biến của từng phản hồi trong tập dữ liệu Toàn bộ quá trình này giúp cải thiện độ chính xác và tính khách quan của các phân tích, đồng thời nâng cao hiệu quả trong việc xử lý dữ liệu khảo sát hay phản hồi khách hàng.
Chỉ số ảnh hưởng (Severity Index - S.I) thể hiện mức độ tác động của yếu tố gây ra chậm thanh toán vốn, giúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của các yếu tố này Chỉ số này được tính dựa trên một công thức cụ thể, phản ánh chính xác mức độ ảnh hưởng và giúp các tổ chức đưa ra những biện pháp phù hợp để giảm thiểu rủi ro chậm thanh toán Việc đo lường Severity Index là bước quan trọng trong phân tích rủi ro tài chính, đảm bảo quản lý hiệu quả các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
Trong bài viết, a là hằng số thể hiện trọng số của mỗi câu trả lời, phản ánh mức độ ảnh hưởng từ 1 (không ảnh hưởng) đến 5 (ảnh hưởng rất nhiều) Nhiều phản hồi cùng một đáp án có tần số n, giúp xác định mức độ phổ biến của câu trả lời đó Tổng số phản hồi N đóng vai trò quan trọng trong phân tích dữ liệu khảo sát, đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả Việc sử dụng trọng số a kết hợp với tần số n và tổng phản hồi N là phương pháp hiệu quả trong đo lường ý kiến và đánh giá, tối ưu hóa chiến lược phản hồi và cải thiện dịch vụ hoặc sản phẩm.
Chỉ số quan trọng (Importance Index - IMP.I) là thước đo tổng thể về các yếu tố, phản ánh mức độ xảy ra cũng như tác động của chúng Chỉ số này giúp đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố trong hệ thống, hỗ trợ trong việc ra quyết định và ưu tiên các yếu tố cần tập trung IMP.I được tính dựa trên một công thức đặc biệt, tích hợp cả tần suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó Việc hiểu rõ về Chỉ số quan trọng giúp nâng cao hiệu quả phân tích rủi ro và tối ưu hóa các chiến lược quản lý.
3.5.6 Hệ số tương quan hạng Spearman Để kiểm tra mối quan hệ giữa hai biến được xếp hạng hoặc một biến được xếp hạng không yêu cầu có phân phối chuẩn
Hệ số tương quan hạng cũng giống hệ số tương quan Spearson nhưng được
30 tính dựa vào các hạng của dữ liệu chứ không dựa vào giá trị thực của quan sát [18]
Hệ số Spearman được tính
Hệ số tương quan hạng Spearman dao động từ -1 đến +1, thể hiện mức độ liên hệ giữa các biến hạng Giá trị -1 hoặc +1 cho thấy mối quan hệ hoàn toàn tuyến tính giữa hạng của hai biến Hệ số này được tính dựa trên sự khác biệt giữa các hạng của từng đặc điểm hoặc hiện tượng, gọi là di N, đại diện cho số lượng các thành phần hoặc hiện tượng được xếp hạng, giúp xác định chính xác mức độ liên hệ giữa các biến trong phân tích thống kê.
3.5.7 Phân tích cụm Cluster Để chuyển dữ liệu thành thông tin, chúng ta phải biết cách đơn giản hóa dữ liệu Có hai cách phổ biến để đơn giản hóa dữ liệu phổ biến, đó là phân tích nhân tố (factor analysis) và phân tích cụm (cluster analysis) Khác với phân tích nhân tố là gộp các biến (items) có liên quan thành các nhân tố (factor), phân tích cluster là phân nhóm các đối tượng có liên quan vào một nhóm đại diện bởi một biến gọi là cluster Phân tích cluster có hiệu quả cao khi các đối tượng trong cùng một cluster có quan hệ mật thiết (đồng nhất - homogeneous) với nhau và có sự phân biệt với các cluster khác
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Quy trình phân tích số liệu
Hình 4.1: Quy trình phân tích số liệu khảo sát
Dựa trên dữ liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành phân tích thống kê mô tả các thành phần trả lời trong bảng câu hỏi để đưa ra cái nhìn tổng quan về số liệu khảo sát Để đảm bảo độ tin cậy của thang đo, chúng tôi đã sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha, giúp đánh giá mức độ nhất quán của các mục trong bảng khảo sát một cách chính xác và tin cậy.
Dữ liệu thu thập tiến hành mô tả mẫu
Phân tích tương quan hạng Spearman
Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha)
Phân tích ANOVA Kiểm tra sự khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm
Kết luận và kiến nghị
Phân tích cụm Cluster Nhóm các biến đầu vào thành các nhân tố chính Xác định chỉ số mức độ quan trọng tương đối (F.I, S.I, và IMP.I)
Trong bài viết, chúng tôi đã trung bình các yếu tố và xếp hạng chúng theo từng nhóm đối tượng khảo sát cũng như tổng thể, đảm bảo phân chia rõ ràng các yếu tố chính Các kiểm định như ANOVA giúp xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố, trong khi phân tích tương quan Spearman làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố và ảnh hưởng của chúng Phân tích cụm Cluster được sử dụng để nhóm các yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn và khả năng xảy ra cao thành các nhóm cụ thể Từ những phân tích này, chúng tôi đề xuất mô hình các nhân tố chính ảnh hưởng đến chậm thanh toán vốn trong các dự án đầu tư xây dựng, giúp hiểu rõ các nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù hợp.
Mô tả mẫu
Có tổng cộng 130 bảng câu hỏi đã được gửi đến các kỹ sư đang làm việc tại tỉnh Kiên Giang, góp phần thu thập dữ liệu đáng tin cậy cho nghiên cứu Các kỹ sư tham gia khảo sát đều có ít nhất 1 năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng, đảm bảo thông tin phản hồi chính xác và phản ánh thực tế công tác tại địa phương Tham gia vào khảo sát này giúp đánh giá hiệu quả công việc cũng như các vấn đề gặp phải trong quá trình thi công xây dựng tại tỉnh Kiên Giang (xem Phụ lục C).
Các Bảng câu hỏi được phân phối và thu thập kể từ ngày 10/3/2017 đến ngày 15/5/2016
4.2.1 Kết quả trả lời bảng câu hỏi
Bảng 4.1: Thống kê kết quả trả lời bảng câu hỏi
Trả lời đạt yêu cầu 122 93,8%
Trả lời không đạt yêu cầu 7 5,4 %
Trong quá trình thu thập dữ liệu, đã có 122 bảng câu hỏi được hoàn thành, chiếm 93,8% tổng số bảng phát ra, đảm bảo tính khả thi của nghiên cứu Kiểm tra sơ bộ cho thấy có 7 bảng trả lời không đạt yêu cầu do thiếu hoặc đánh dấu nhiều đáp án cho cùng một câu hỏi, trong khi 122 bảng còn lại đáp ứng các tiêu chí đề ra Theo nguyên tắc phân tích nhân tố bằng phần mềm SPSS, số mẫu phải tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến để đảm bảo độ tin cậy và hợp lệ của kết quả (Trọng và Ngọc, 2008).
Các nghiên cứu đã xác định 23 biến cần khảo sát, được lập thành bảng câu hỏi phù hợp để thu thập dữ liệu Để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả, mẫu khảo sát tối thiểu cần phải là từ 92 đến 115 mẫu, phù hợp với quy mô và yêu cầu của nghiên cứu.
Vì vậy số lượng mẫu thu thập được 122 mẫu là đạt yêu cầu để tiến hành phân tích các bước tiếp theo
4.2.2 Ảnh hưởng chậm thanh toán vốn tới tiến độ của dự án xây dựng
Tiến độ công việc đóng vai trò quan trọng trong các nghiên cứu dựa trên đánh giá chủ quan của người trả lời, giúp đảm bảo độ chính xác của dữ liệu Hiểu biết và thời gian dành cho quá trình làm việc là yếu tố then chốt để người trả lời có những nhận thức chính xác về ảnh hưởng của các yếu tố gây chậm thanh toán vốn Thông tin này được trình bày rõ ràng trong Bảng 4.2, giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng một cách chính xác và hiệu quả.
Dựa trên phân loại tiến độ dự án theo mức chi phí ngoài thực tế, có 7 nhóm gồm không có, rất ít, ít, trung bình, nhiều, rất nhiều và cực kỳ nhiều Phân tích thống kê cho thấy, tỷ lệ dự án nằm trong nhóm nhiều chiếm đa số (49,18%), phản ánh độ chính xác của dữ liệu thu thập từ người tham gia khảo sát Biểu đồ trình bày tiến độ trong ngành xây dựng được thể hiện rõ trong Hình 4.2.
Bảng 4.2: Thống kê người trả lời đánh giá mức độ ảnh hưởng chậm thanh toán vốn đến tiến độ của dự án trong ngành xây dựng
Hình 4.2: Ảnh hưởng chậm thanh toán vốn đến tiến độ của dự án xây dựng
4.2.3 Thời gian của người trả lời tham gia công tác trong ngành xây dựng
Kinh nghiệm làm việc đóng vai trò quan trọng trong các nghiên cứu dựa trên đánh giá chủ quan của người trả lời, như trong nghiên cứu này Những hiểu biết và kinh nghiệm tích lũy trong quá trình công tác giúp người trả lời đưa ra những nhận định chính xác và đáng tin cậy về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố gây chậm thanh toán vốn, như đã được trình bày trong Bảng 4.3.
Dựa trên mức kinh nghiệm thực tế, nghiên cứu phân loại các nhóm người trả lời thành bốn nhóm dựa trên thời gian tham gia công tác Nhóm này bao gồm những người có kinh nghiệm ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và những người có kinh nghiệm phong phú trong lĩnh vực Việc phân chia này giúp hiểu rõ hơn về mức độ am hiểu và kỹ năng của các nhóm đối tượng khác nhau Thông qua đó, có thể đưa ra các chiến lược phù hợp để nâng cao chất lượng công tác và đào tạo nhân lực trong tổ chức.
Trong phân tích thống kê, nhóm thời gian công tác từ 03 năm đến dưới 6 năm, từ 6 đến dưới 9 năm và trên 9 năm được khảo sát Kết quả cho thấy, tỷ lệ người tham gia trả lời có thời gian công tác trên 9 năm chiếm đa số, đạt 30,33%, cho thấy dữ liệu thu thập khá chính xác Biểu đồ thể hiện rõ khoảng thời gian tham gia trong ngành của các người khảo sát.
38 xây dựng được trình bày trong Hình 4.3
Bảng 4.3: Thống kê số năm kinh nghiệm của người trả lời tham gia công tác trong ngành xây dựng
Tần suất Phần trăm Phần trăm hợp lệ
Từ 6 năm đến dưới 9 năm 29 23.77 23.77 69.67
Hình 4.3: Số năm kinh nghiệm tham gia công tác của người trả lời
4.2.4 Vai trò của người trả lời trong công ty hoặc dự án
Kết quả phân tích cho thấy, các vị trí hoặc chức danh của người tham gia làm việc trong công ty hoặc dự án đa dạng, trong đó nhân viên trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn nhất với 69,67% (85 người), tiếp theo là người quản lý dự án chiếm 9,02% (11 người), lãnh đạo chiếm 11,48% (14 người), trưởng hoặc phó phòng ban chiếm 4,92% (6 người), và các lĩnh vực khác chiếm 4,92% (6 người) Những dữ liệu này được trình bày trong Bảng 4.4, trong khi biểu đồ thể hiện phân chia theo chức danh của các người tham gia được thể hiện rõ ràng trong Hình 4.5.
Bảng 4.4: Vai trò của người trả lời trong công ty hoặc dự án Vai trò của người trả lời trong công ty hoặc dự án
Trưởng hoặc phó phòng ban 6 4.92 4.92 16.39
Người quản lý dự án 11 9.02 9.02 25.41
Cán bộ kỹ thuật, nhân viên 85 69.67 69.67 95.08
Hình 4.4: Vai trò của người trả lời trong công ty hoặc dự án
4.2.5 Lĩnh vực hoạt động của người trả lời trong công ty hoặc dự án
Kết quả phân tích từ SPSS cho thấy, tỷ lệ người tham gia trả lời bảng câu hỏi công tác tại các đơn vị khác nhau như sau: Chủ đầu tư chiếm 28,7% với 35 người, đơn vị tư vấn chiếm 31,97% với 39 người, đơn vị nhà thầu thi công chiếm 31,15% với 38 người, và lĩnh vực khác chiếm 8,19% These findings provide insights into the distribution of respondents across different organizational roles involved in the project.
10 người được trình bày trong Bảng 4.5 Biểu đồ thể hiện người tham gia trả lời bảng câu hỏi được trình bày trong Hình 4.5
Trong bảng 4.5, lĩnh vực hoạt động chính của người trả lời trong công ty hoặc dự án được đề cập rõ ràng, cung cấp cái nhìn tổng quan về vai trò và trách nhiệm của từng thành viên Các dữ liệu này giúp xác định lĩnh vực chuyên môn của nhân viên, từ đó hỗ trợ phân tích hiệu quả công việc và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh Thông tin về lĩnh vực hoạt động chính còn góp phần nâng cao nhận thức về cấu trúc tổ chức, thúc đẩy sự phù hợp trong phân bổ nguồn lực và chiến lược phát triển dự án Việc nắm bắt chính xác lĩnh vực của người trả lời còn cải thiện khả năng đánh giá và dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của công ty hoặc dự án.
Chủ đầu tư 35 28.69 28.69 28.69 Đơn vị tư vấn 39 31.97 31.97 60.66
Nhà thầu thi công 38 31.15 31.15 91.80 Đối tượng khác 10 8.20 8.20 100.00
Hình 4.5: Lĩnh vực hoạt động của người trả lời trong công ty hoặc dự án
Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Quá trình xây dựng và phân tích bắt đầu bằng việc kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo trong bảng câu hỏi Hệ số này thống kê mức độ chặt chẽ và tương quan giữa các mục hỏi trong thang đo Theo Trọng và Ngọc [15], hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8 được chấp nhận để sử dụng, trong khi từ 0,8 trở lên cho thấy độ tin cậy tốt Đồng thời, các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác và sẽ bị loại bỏ khỏi thang đo để đảm bảo tính chính xác của phân tích.
4.3.1 Độ tin cậy thang đo Để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha trong SPSS 20, vào Analyze > Scale > Reliability Analysis
Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể cho các nhóm yếu tố
Bảng 4.7: Hệ số Cronbach’s Alpha từng nhân tố
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Thang đo cho các yếu tố đạt hệ số Cronbach’s Alpha là 0,942, vượt xa mức chuẩn 0,7, cho thấy các mục trong bảng câu hỏi đã được xây dựng với mức độ tương quan chặt chẽ Ngoài ra, không có biến nào có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3, khẳng định tính phù hợp và độ tin cậy cao của thang đo trong nghiên cứu này.
Kết quả cho thấy thang đo đạt tiêu chuẩn về độ tin cậy, chứng tỏ khả năng đo lường của mẫu là chính xác và đáng tin cậy Điều này xác nhận rằng thang đo mức độ đã được kiểm định khả năng đo lường chính xác, đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy để tiến hành các phân tích tiếp theo một cách chính xác và hiệu quả.
Tính trị trung bình và xếp hạng các yếu tố
Sau khi mở file dữ liệu, vào menu Analyze Descriptive Statistics
Bảng 4.8: Bảng tính trị trung bình theo mức độ ảnh hưởng
Xếp hạng Factor N Minimum Maximum Mean Std Deviation
Bảng 4.9: Bảng tính trị trung bình theo mức độ xảy ra
Xếp hạng Factor N Minimum Maximum Mean Std Deviation
Kết quả phân tích cho thấy yếu tố "Nhà thầu năng lực yếu kém (tài chính, máy móc, kỹ thuật…)" là nguyên nhân ảnh hưởng mạnh nhất đến chậm thanh toán vốn đầu tư, với điểm trung bình tổng thể cao nhất là 3,631 Các nhóm trả lời đều đánh giá cao tầm ảnh hưởng của yếu tố này đối với tình trạng chậm thanh toán trong các dự án xây dựng Nghiên cứu cho thấy, năng lực của nhà thầu là yếu tố chính tác động đến tiến độ thanh toán vốn trong các dự án đầu tư xây dựng.
Các nhóm trả lời đã đánh giá các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến việc chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng, với điểm trung bình khá cao từ 3,238 đến 3,55, cho thấy sự quan tâm lớn đối với tác động của các yếu tố này đến tiến độ dự án.
- AH4: Công tác giải phóng mặt bằng chậm
- AH11: Nhà thầu thi công không đảm bảo chất lượng
- AH21: Điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa, bão, lũ lụt…)
- AH7: Chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán
Cả 4 nhóm trả lời đều đánh giá khá cao nguyên nhân xảy ra nhiều nhất đến chậm thanh toán vốn đầu tư trong các dự án là “ Công tác giải phóng mặt bằng chậm”với điểm trung bình tổng thể cho các yếu tố cao nhất là 3,279
Các nhóm trả lời đã đánh giá cao các yếu tố bên ngoài có liên quan thường gây ra chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng, điều này ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ dự án Các yếu tố này bao gồm các thủ tục hành chính phức tạp, biến động kinh tế, chính sách hỗ trợ chưa rõ ràng và các rủi ro tài chính từ phía nhà đầu tư Theo đó, việc nắm bắt các yếu tố này là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp điều chỉnh phù hợp, đảm bảo tiến độ và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng Chỉ số trung bình phản ánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro từ bên ngoài dự án để hạn chế tình trạng chậm trễ trong thanh toán vốn.
46 tương đối cao từ 3,090 cho đến 3,254 là:
- XR10: Nhà thầu năng lực yếu kém (tài chính, máy móc, kỹ thuật…)”
- XR21: Điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa, bão, lũ lụt…)
- XR7: Chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán
- XR23: Giá vật liệu xây dựng biến động bất lợi (dự toán-thực tế)
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chậm thanh toán vốn trong các dự án xây dựng thay đổi theo từng giai đoạn, do tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết và nhận thức của con người Các yếu tố có thể xảy ra với mức độ vừa phải nhưng gây ảnh hưởng lớn hoặc ngược lại Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, những thiết bị thi công hiện đại đã thay thế thiết bị lạc hậu, giúp thi công nhanh hơn, tiết kiệm sức lao động và giảm thiểu tác động của thời tiết Những tiến bộ này góp phần nâng cao hiệu quả thanh toán vốn đầu tư xây dựng, hạn chế tình trạng chậm thanh toán và thúc đẩy tiến độ dự án.
Kiểm định sự khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm
Các giả thuyết kiểm định như sau:
- H0: Không có sự khác biệt về trị trung bình của các giá trị khảo sát giữa các nhóm đối tượng
- HA: Có sự khác biệt về trị trung bình của các giá trị khảo sát giữa các nhóm đối tượng
Trong phân tích thống kê, khi giá trị Sig (p-value) lớn hơn 0,05, chúng ta chấp nhận giả thuyết Ho, còn nếu nhỏ hơn 0,05 thì bác bỏ giả thuyết này Nếu có sự khác biệt đáng kể về trị trung bình của các giá trị khảo sát giữa các nhóm đối tượng, điều này cho thấy cần thực hiện kiểm định hậu nghiệm Tukey’s HSD để xác định nhóm nào bị loại bỏ sau khi phân tích ANOVA Quá trình này giúp xác định rõ ràng hơn về sự khác biệt giữa các nhóm trong toàn bộ mẫu và đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu.
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định về trị trung bình giữa các nhóm
ANOVA (Thời gian tham gia)
ANOVA (Vị trí chức danh)
ANOVA (Lĩnh vực hoạt động)
Ghi chú: Các giá trị tô đậm có mức ý nghĩa Sig < 0,05
Dựa trên bảng tổng hợp kết quả ở Bảng 4.10, có thể nhận thấy rằng, với độ tin cậy 95%, các nguyên nhân ảnh hưởng cho thấy sự khác biệt rõ rệt về cách đánh giá giữa các nhóm như XR1, AH1, XR2, AH2, XR4, AH4, XR5, AH5, XR6, AH6, XR7, AH7, XR8, AH10, AH11, XR14, AH14, XR16, AH16, XR18, AH18, AH19, XR21, AH21, XR22, AH22, XR23 và AH23 Để xác định chính xác xem các nguyên nhân này có sự khác biệt về trị trung bình trong cách đánh giá mức độ xảy ra hay không, phương pháp kiểm định hậu nghiệm Tukey’s HSD đã được thực hiện cho từng nguyên nhân.
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định hậu nghiệm Tukey’s HSD cho từng yếu tố
ANOVA (Thời gian tham gia)
Sig.TUKEY HSD (Thời gian tham gia)
ANOVA (Vị trí chức danh)
Sig.TUKEY HSD (Vị trí chức danh)
ANOVA (Lĩnh vực hoạt động)
Sig TUKEY HSD (Lĩnh vực hoạt động)
Ghi chú: Các giá trị tô đậm có mức ý nghĩa Sig Tukey’s > 0,05
Dựa trên phân tích tại Bảng 4.11, kết quả kiểm định hậu nghiệm Tukey cho các nhóm XR1, AH1, XR2, AH2, XR4, AH4, XR5, AH5, AH6, XR7, AH7, XR8, AH10, AH11, XR14, AH14, XR16, AH16, XR18, AH18, AH19, AH21, XR22, AH22, XR23, AH23 cho thấy các nguyên nhân có Sig ANOVA < 0,05 đều có ý nghĩa thống kê, xác nhận sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm này.
Kết quả cho thấy, giá trị của Tukey s > 0,05, điều này chứng tỏ không có sự khác biệt có ý nghĩa về trị trung bình giữa các nhóm trong việc đánh giá các nguyên nhân Điều này xác nhận rằng các nhóm đều thể hiện mức độ phù hợp, không có sự biến đổi đáng kể giữa các yếu tố được xem xét Kết quả này được xem là chấp nhận được trong phân tích, giúp thông báo rằng các nhóm không khác biệt đáng kể về trung bình trong nghiên cứu này.
Xác định chỉ số mức độ quan trọng
Bảng 4.12: Xác định chỉ số mức độ quan trọng đối với tổng thể
Chỉ số mức độ xảy ra Chỉ số mức độ ảnh hưởng
Kết quả phân tích cho thấy, chỉ số mức độ quan trọng tổng thể đã xác định các nguyên nhân ảnh hưởng chính đến tình trạng chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Các yếu tố này được xếp hạng dựa trên mức độ tác động, giúp nhà quản lý tập trung vào các nguyên nhân chính để đưa ra các giải pháp phù hợp Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá chính xác các yếu tố ảnh hưởng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy tiến độ thanh toán vốn đầu tư.
05 nguyên nhân tác động mạnh đến chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
1: Nhà thầu năng lực yếu kém (tài chính, máy móc, kỹ thuật…)
2: Công tác giải phóng mặt bằng chậm
3: Điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa, bão, lũ lụt…)
4: Chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán
5: Giá vật liệu xây dựng biến động bất lợi (dự toán-thực tế)
05 nguyên nhân íttác động đến chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
23: Quyết định giao làm chủ đầu tư một số dự án không phù hợp
22: Quyền hạn của chủ đầu tư còn hạn chế
21: Năng lực cán bộ quản lý dự án yếu kém
20: Phê duyệt Chủ trương đầu tư chưa sát với nhu cầu thực tế của địa phương 19: Phối hợp xử lý công việc với chủ đầu tư chưa kịp thời
4.6.2 Đối với Chủ đầu tư
Bảng 4.13: Xác định chỉ số mức độ quan trọng đối với Chủ đầu tư
Chỉ số mức độ xảy ra Chỉ số mức độ ảnh hưởng
IMP.I Xếp hạng IMP.I F.I Xếp hạng F.I S.I Xếp hạng S.I
Kết quả phân tích cho thấy, chỉ số mức độ quan trọng của Chủ đầu tư tại tỉnh Kiên Giang được đánh giá cao, phản ánh các nguyên nhân chính tác động đến việc chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Các yếu tố này đều ảnh hưởng đáng kể đến quá trình thực hiện dự án, như đã chỉ ra qua các chỉ số XR3 0.400, 23; 0.531, 23; và 0.213, 23, góp phần cung cấp cái nhìn toàn diện về các nguyên nhân gây trì hoãn trong thanh toán vốn đầu tư tại địa phương.
- 05 nguyên nhân tác động mạnh đến chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
1: Công tác giải phóng mặt bằng chậm
2: Nhà thầu năng lực yếu kém (tài chính, máy móc, kỹ thuật…)
3: Hồ sơ thiết kế, dự toán còn sai sót
4: Điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa, bão, lũ lụt…)
5: Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công
- 05 nguyên nhân ít tác động đến chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
23: Quyết định giao làm chủ đầu tư một số dự án không phù hợp
22: Phê duyệt Chủ trương đầu tư chưa sát với nhu cầu thực tế của địa phương 21: Năng lực cán bộ quản lý dự án yếu kém
20: Văn bản hướng dẫn cấp Tỉnh về hoạt động đầu tư, thanh toán vốn xây dựng cơ bản chưa kịp thời
19: Quyền hạn của chủ đầu tư còn hạn chế
4.6.3 Đối với nhà thầu thi công
Bảng 4.14: Xác định chỉ số mức độ quan trọng đối với Nhà thầu thi công
Chỉ số mức độ xảy ra Chỉ số mức độ ảnh hưởng
FI Xếp hạng FI SI Xếp hạng SI
Dựa trên phân tích chỉ số mức độ quan trọng của Nhà thầu thi công, các nguyên nhân tác động đến tình trạng chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB tại tỉnh Kiên Giang đã được xếp hạng rõ ràng Kết quả cho thấy, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này lần lượt là 0.453, 0.489 và 0.222, phản ánh tầm quan trọng của từng nguyên nhân trong quá trình thanh toán vốn đầu tư Những phát hiện này giúp xác định chính xác các nguyên nhân chính gây trì trệ trong thanh toán, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để cải thiện tiến độ thực hiện dự án và nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh.
- 05 Nguyên nhân tác động mạnh đến chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
1: Điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa, bão, lũ lụt…)
2: Giá vật liệu xây dựng biến động bất lợi (dự toán-thực tế)
3: Nhà thầu năng lực yếu kém (tài chính, máy móc, kỹ thuật…)
4: Công tác giải phóng mặt bằng chậm
5: Chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán
- 05 nguyên nhân ít tác động đến chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
23: Quyền hạn của chủ đầu tư còn hạn chế
22: Quyết định giao làm chủ đầu tư một số dự án không phù hợp
21: Văn bản hướng dẫn cấp Tỉnh về hoạt động đầu tư, thanh toán vốn xây dựng cơ bản chưa kịp thời
20: Năng lực cán bộ quản lý dự án yếu kém
19: Chính sách pháp luật liên quan thường xuyên thay đổi
4.6.4 Đối với Nhà thầu tư vấn
Bảng 4.15: Xác định chỉ số mức độ quan trọng đối với Nhà thầu tư vấn
Chỉ số mức độ xảy ra Chỉ số mức độ ảnh hưởng
F.I Xếp hạng F.I SI Xếp hạng S.I
Kết quả phân tích chỉ số mức độ quan trọng của Nhà thầu tư vấn cho thấy các nguyên nhân tác động đến việc chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB tại tỉnh Kiên Giang được xếp hạng rõ ràng Cụ thể, các chỉ số XR3, 23, 22, và 23 đều có mức độ ảnh hưởng đáng kể, với giá trị lần lượt là 0.441, 0.554, 0.244, và 23.
- 05 nguyên nhân tác động mạnh đến chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
1: Chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán
2: Nhà thầu năng lực yếu kém (tài chính, máy móc, kỹ thuật…)
3: Công tác giải phóng mặt bằng chậm
4: Chậm xử lý khi có vướng mắc phát sinh
5: Sự phối hợp kém giữa nhà thầu với các bên liên quan
- 05 nguyên nhân ít tác động đến chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
23: Quyết định giao làm chủ đầu tư một số dự án không phù hợp
22: Phối hợp xử lý công việc với chủ đầu tư chưa kịp thời
21: Chậm xét duyệt khối lượng đã hoàn thành của nhà thầu
20: Năng lực tư vấn còn hạn chế
19: Hồ sơ thiết kế, dự toán còn sai sót
4.6.5 Đối với đối tượng khác
Bảng 4.16: Xác định chỉ số mức độ quan trọng đối với đối tượng khác
Chỉ số mức độ xảy ra Chỉ số mức độ ảnh hưởng
FI Xếp hạng FI SI Xếp hạng SI
Dựa trên phân tích chỉ số mức độ quan trọng của các đối tượng, các nguyên nhân tác động đến chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB tại tỉnh Kiên Giang đã được xếp hạng rõ ràng Kết quả cho thấy các yếu tố chính ảnh hưởng đến vấn đề này, góp phần đề xuất các giải pháp phù hợp để thúc đẩy thanh toán vốn đầu tư hiệu quả hơn trên địa bàn tỉnh.
- 05 nguyên nhân tác động mạnh đến chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
1: Cơ quan quản lý Nhà nước thẩm định dự án chậm
2: Điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa, bão, lũ lụt…)
3: Chậm trễ trong nghiệm thu và làm hồ sơ thanh, quyết toán
4: Sự phối hợp kém giữa nhà thầu với các bên liên quan
5: Chế tài xử phạt vi phạm hợp đồng chưa nghiêm
- 05 nguyên nhân ít tác động đến chậm thanh toán vốn đầu tư XDCB
19: Quyền hạn của chủ đầu tư còn hạn chế
20: Năng lực cán bộ quản lý dự án yếu kém
21: Năng lực tư vấn còn hạn chế
22: Quyết định giao làm chủ đầu tư một số dự án không phù hợp
23: Phê duyệt Chủ trương đầu tư chưa sát với nhu cầu thực tế của địa phương
Hệ số tương quan hạng Spearman
4.7.1 Tương quan hạng giữa Chủ đầu tư – Nhà thầu thi công
Theo bảng xếp hạng trên mục 4.7, cột xếp hạng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu thi công được thể hiện như sau:
Bảng 4.17: Tổng hợp kết quả xếp hạng của chủ đầu tư và nhà thầu thi công
Nhân tố IMP.I Xếp hạng IMP.I Xếp hạng
Kết quả phân tích Spearman trong SPSS 20.0 (Analyze/ Correlate/Bivariate)
Bảng 4.18: Kết quả phân tích tương quan xếp hạng giữa Chủ đầu tư với nhà thầu thi công
Chủ Đầu Tư Thi Công
** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)
- Correlation Coefficient của CĐT và Nhà thầu thi công là 766 có ý nghĩa là hệ số tương quan Spearman
- Số lượng N = 23 với 23 câu hỏi khảo sát được xếp hạng
- Correlation is significant at the 0.01 level ( tương quan với mức ý nghĩa 1%): có ý nghĩa mức độ tin cậy là 99%
4.7.2 Tương quan hạng giữa Chủ đầu tư – Nhà thầu tư vấn
Theo bảng xếp hạng trên mục 4.7, cột xếp hạng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn được thể hiện như sau:
Bảng 4.19: Tổng hợp kết quả xếp hạng của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn
Kết quả phân tích Spearman trong SPSS 20.0 (Analyze/ Correlate/Bivariate)
Bảng 4.20: Kết quả phân tích tương quan xếp hạng giữa Chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn
- Correlation Coefficient của CĐT và Nhà thầu tư vấn là 0.353 < 0.6 có ý nghĩa hệ số tương quan kém
- Số lượng N = 23 với 23 câu hỏi khảo sát được xếp hạng
4.7.3 Tương quan hạng giữa Chủ đầu tư – Đối tượng khác
Theo bảng xếp hạng trên mục 4.7, cột xếp hạng giữa Chủ đầu tư và Đối tượng khác được thể hiện như sau:
Bảng 4.21: Tổng hợp kết quả xếp hạng của Chủ đầu tư và đối tượng khác
Nhân tố IMP.I Xếp hạng IMP.I Xếp hạng
Kết quả phân tích Spearman trong SPSS 20.0
Bảng 4.22: Kết quả phân tích tương quan xếp hạng giữa Chủ đầu tư
** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)
- Correlation Coefficient của CĐT và Đối tượng khác là 548 có ý nghĩa là hệ số tương quan trung bình Spearman
- Số lượng N = 23 với 23 câu hỏi khảo sát được xếp hạng
- Correlation is significant at the 0.01 level ( tương quan với mức ý nghĩa 1%): có ý nghĩa mức độ tin cậy là 99%
4.7.4 Tương quan hạng giữa Nhà thầu tư vấn – Nhà thầu thi công
Theo bảng xếp hạng trên mục 4.7, cột xếp hạng giữa Nhà thầu tư vấn và Nhà thầu thi công được thể hiện như sau:
Bảng 4.23: Tổng hợp kết quả xếp hạng của nhà thầu tư vấn và nhà thầu thi công
Nhân tố IMP.I Xếp hạng IMP.I Xếp hạng
Kết quả phân tích Spearman trong SPSS 20.0 (Analyze/ Correlate/Bivariate)
Bảng 4.24: Kết quả phân tích tương quan xếp hạng giữa nhà thầu tư vấn với nhà thầu thi công
* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)
- Correlation Coefficient của Nhà thầu tư vấn và Nhà thầu thi công là 415 có ý nghĩa là hệ số tương quan trung bình Spearman
- Số lượng N = 23 với 23 câu hỏi khảo sát được xếp hạng
- Correlation is significant at the 0.05 level ( tương quan với mức ý nghĩa 5%): có ý nghĩa mức độ tin cậy là 95%
4.7.5 Tương quan hạng giữa Nhà thầu tư vấn – Đối tượng khác
Theo bảng xếp hạng trên mục 4.7, cột xếp hạng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn được thể hiện như sau:
Bảng 4.25: Tổng hợp kết quả xếp hạng của Nhà thầu tư vấn và đối tượng khác
Nhân tố IMP.I Xếp hạng IMP.I Xếp hạng
Kết quả phân tích Spearman trong SPSS 20.0 (Analyze/ Correlate/Bivariate)
Bảng 4.26: Kết quả phân tích tương quan xếp hạng giữa Nhà thầu tư vấn với đối tượng khác
- Correlation Coefficient của Nhà thầu tư vấn và Đối tượng khác là 413 có ý nghĩa là hệ số tương quan trung bình Spearman
- Số lượng N = 23 với 23 câu hỏi khảo sát được xếp hạng
4.7.6 Tương quan hạng giữa Nhà thầu thi công – Đối tượng khác
Theo bảng xếp hạng trên mục 4.7, cột xếp hạng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn được thể hiện như sau:
Bảng 4.27: Tổng hợp kết quả xếp hạng của Nhà thầu thi công và đối tượng khác
Nhân tố IMP.I Xếp hạng IMP.I Xếp hạng
Kết quả phân tích Spearman trong SPSS 20.0 (Analyze/ Correlate/Bivariate)
Bảng 4.28: Kết quả phân tích tương quan xếp hạng giữa Nhà thầu thi công với đối tượng khác
* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)
- Correlation Coefficient của Nhà thầu thi công và Đối tượng khác là 462 có ý nghĩa là hệ số tương quan trung bình Spearman
- Số lượng N = 23 với 23 câu hỏi khảo sát được xếp hạng
- Correlation is significant at the 0.05 level (tương quan với mức ý nghĩa 5%): có ý nghĩa mức độ tin cậy là 95%.
Phân tích cụm Cluster
Phân tích cụm (cluster analysis) được sử dụng để nhóm các yếu tố ban đầu thành các cụm nhân tố đại diện, giúp tối ưu hóa quá trình nghiên cứu và đánh giá dữ liệu Các thông số của phân tích này bao gồm các chỉ số chính như số lượng cụm, phương pháp phân cụm, và các tiêu chí xác định độ phù hợp của các nhóm Việc áp dụng phân tích cụm giúp xác định các nhóm yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ, từ đó hỗ trợ đưa ra các quyết định chính xác hơn trong các lĩnh vực nghiên cứu và thực tiễn Như đã trình bày ở chương trước, phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp và rút gọn dữ liệu ban đầu thành các cụm yếu tố đại diện phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
- Loại phân tích: phân tích cụm phân cấp (hierachical clustering)
- Thuật toán: thuật toán tích tụ (agglomerative algorithm)
- Phương pháp phân tích: Ward's method
- Thước đo khoảng cách: Euclid metric
4.8.1 Nhóm các yếu tố theo mức độ xảy ra
Kết quả phân tích Cluster cho các yếu tố theo mức độ xảy ra được thể hiện trong các bảng và hình bên dưới
Bảng 4.29 trình bày các biến hoặc cụm từ được kết hợp ở từng giai đoạn, giúp hiểu rõ quá trình phân nhóm Ở giai đoạn 1, có tổng cộng 22 cụm, trong đó yếu tố 15 và 16 được kết hợp, thể hiện qua hai cột "cluster 1" và "cluster 2" Khoảng cách bình phương Euclid giữa hai yếu tố này là 39,5, được ghi rõ trong cột tương ứng, cho thấy mức độ gần gũi giữa các yếu tố trong phân nhóm ban đầu.
Cột "Stage Cluster First Appears" chỉ ra giai đoạn đầu tiên xuất hiện của cụm yếu tố, ví dụ như yếu tố 15 và 16 được nhóm lại trong giai đoạn 1 Trong bảng, số 1 ở giai đoạn 4 thể hiện rằng yếu tố 15 đã hình thành cụm đầu tiên trong giai đoạn 1 và trong giai đoạn 4, thêm yếu tố 14 vào cụm này Cột "Next Stage" cho biết giai đoạn tiếp theo khi có sự nhập mới các yếu tố hoặc cụm vào nhóm hiện tại, giúp xác định tiến trình hình thành và phát triển các cụm yếu tố qua các giai đoạn.
Trong giai đoạn 4 của "Next Stage," yếu tố 14 được bổ sung vào cụm đã bao gồm yếu tố 14 và 15, thể hiện quá trình kết hợp các yếu tố trong phân tích Hình 4.6 minh họa mối quan hệ giữa số lượng cụm và các yếu tố tương ứng, giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc phân nhóm Đồng thời, Hình 4.7 trình bày cây phân cấp của số lượng cụm và các yếu tố liên quan, làm rõ các mức độ phân chia trong quá trình phân tích dữ liệu.
Bảng 4.29: Bảng kết quả phân cụm dưới dạng tích tụ
Hình 4.6: Đồ thị tương quan giữa số lượng cụm và biến
Hình 4.7: Biểu đồ phân cấp Denrogram sử dụng phương pháp Ward
Bảng 4.30 giải thích cách nhóm các yếu tố thành các cụm khác nhau dựa trên số lượng clusters được xác định, ví dụ như cột "2 Clusters" để nhóm tất cả các yếu tố thành 2 cụm rõ ràng Trong bảng, mỗi dòng thể hiện các chỉ số tương ứng với yếu tố đó thuộc về một cụm cụ thể, giúp dễ dàng phân loại và hình dung các nhóm yếu tố có mối liên hệ gần nhau Ví dụ, các yếu tố XR1, XR2 và XR3 đều thuộc về cùng một cụm số 1, trong khi các yếu tố như XR4, XR6, XR7, XR9, XR10, XR11, XR12, XR13, XR18, XR19 và XR20 thuộc về cụm số 2, khi số lượng cụm từ 2 đến 4 được xác định Việc phân nhóm này giúp hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các yếu tố trong phân tích dữ liệu, từ đó hỗ trợ cho các nghiên cứu hoặc quyết định liên quan đến nhóm yếu tố đó.
Bảng 4.30: Bảng kết nối từng yếu tố thuộc về cụm nào
Sau khi phân tích bảng 'cluster membership' và biểu đồ dendrogram, nghiên cứu đề xuất lựa chọn 5 cụm là tối ưu để phản ánh rõ các nhóm yếu tố Kết quả phân nhóm các yếu tố này được thể hiện rõ trong Bảng 4.31, giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc dữ liệu và mối liên hệ giữa các yếu tố trong nghiên cứu.
Bảng 4.31: Bảng phân chia yếu tố thành 5 cụm theo mức độ xảy ra
Yếu tố Tên yếu tố
XR1 Phê duyệt kế hoạch, danh mục đầu tư chậm
XR2 Phê duyệt chủ trương đầu tư chưa phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương, gây ra thiếu hụt hoặc thừa dự án, ảnh hưởng đến phát triển bền vững Trong khi đó, XR3 quyết định giao làm chủ đầu tư một số dự án không phù hợp, gây lãng phí nguồn lực và ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước Các quyết định này cần xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
XR5 Chậm xử lý khi có vướng mắc phát sinh
XR8 Năng lực cán bộ quản lý dự án yếu kém
XR4 Công tác giải phóng mặt bằng chậm
XR6 Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công
XR7 Chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán
XR9 Quyền hạn của chủ đầu tư còn hạn chế
XR10 Nhà thầu năng lực yếu kém (tài chính, máy móc, kỹ thuật…)
XR11 Nhà thầu thi công không đảm bảo chất lượng
XR12 Chậm trễ trong nghiệm thu và làm hồ sơ thanh, quyết toán
XR13 Sự phối hợp kém giữa nhà thầu với các bên liên quan
XR18 Chính sách pháp luật liên quan thường xuyên thay đổi
XR19 đề cập đến việc văn bản hướng dẫn cấp tỉnh về hoạt động đầu tư và thanh toán vốn xây dựng cơ bản chưa được ban hành kịp thời, gây ảnh hưởng đến tiến độ các dự án phát triển hạ tầng Trong khi đó, XR20 nhấn mạnh về việc chế tài xử phạt vi phạm hợp đồng chưa đủ nghiêm, làm giảm tính răn đe và hiệu quả trong công tác quản lý và thực thi hợp đồng Cần có các giải pháp thúc đẩy việc ban hành đầy đủ các hướng dẫn và tăng cường chế tài xử phạt để nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.
XR22 Cơ quan quản lý Nhà nước thẩm định dự án chậm
XR14 Hồ sơ thiết kế, dự toán còn sai sót
XR15 Phối hợp xử lý công việc với chủ đầu tư chưa kịp thời
XR16 Năng lực tư vấn còn hạn chế
XR17 Chậm xét duyệt khối lượng đã hoàn thành của nhà thầu
XR21 Điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa, bão, lũ lụt…)
XR23 Giá vật liệu xây dựng biến động bất lợi (dự toán-thực tế)
Hình 4.8: Mô hình đánh giá chậm thanh toán theo mức độ xảy ra 4.8.2 Nhóm các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng
Kết quả phân tích phân cụm các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng được trình bày rõ ràng qua các bảng 4.32, 4.33, 4.34 cùng với hình 4.9 và hình 4.10 Các số liệu này phản ánh mức độ xảy ra của từng yếu tố, giúp nhận diện các yếu tố quan trọng và ảnh hưởng lớn đến vấn đề nghiên cứu Việc phân tích này giúp hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các yếu tố, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp dựa trên dữ liệu thực tế.
Bảng 4.32: Bảng kết quả phân cụm dưới dạng tích tụ
Hình 4.9: Đồ thị tương quan giữa số lượng cụm và biến
Hình 4.10: Biểu đồ phân cấp Denrogram sử dụng phương pháp Ward
Bảng 4.33: Bảng kết nối từng yếu tố thuộc về cụm nào
Sau khi phân tích bảng 'cluster membership' và biểu đồ dendrogram, nghiên cứu đề xuất chọn 5 cụm là hợp lý để phân nhóm yếu tố Các kết quả nhóm các yếu tố thể hiện rõ trong Bảng 4.34 So sánh giữa phân cụm theo mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng cho thấy sự tương đồng cao, ví dụ như cụm 4 gồm các yếu tố XR14, XR15, XR16, XR17, còn cụm 5 bao gồm các yếu tố XR21 và XR23 ở cả hai mức độ.
Bảng 4.34: Bảng phân chia yếu tố thành 5 cụm theo mức độ ảnh hưởng
Yếu tố Tên yếu tố
AH1 Phê duyệt kế hoạch, danh mục đầu tư chậm
AH4 Công tác giải phóng mặt bằng chậm
AH5 Chậm xử lý khi có vướng mắc phát sinh
AH6 Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công
AH7 Chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán
AH8 Năng lực cán bộ quản lý dự án yếu kém
AH10 Nhà thầu năng lực yếu kém (tài chính, máy móc, kỹ thuật…)
AH11 Nhà thầu thi công không đảm bảo chất lượng
Các quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của AH2 còn chưa phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương, gây ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển dự án Ngoài ra, quyết định giao làm chủ đầu tư một số dự án của AH3 không đảm bảo tính phù hợp, dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững tại địa phương Việc điều chỉnh các đề xuất này là cần thiết để đảm bảo các dự án phát huy hiệu quả và đáp ứng đúng nhu cầu của cộng đồng.
AH9 Quyền hạn của chủ đầu tư còn hạn chế
AH12 Chậm trễ trong nghiệm thu và làm hồ sơ thanh, quyết toán
AH13 Sự phối hợp kém giữa nhà thầu với các bên liên quan
AH18 Chính sách pháp luật liên quan thường xuyên thay đổi
Các văn bản hướng dẫn cấp tỉnh về hoạt động đầu tư và thanh toán vốn xây dựng cơ bản chưa được ban hành kịp thời, ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả thực hiện dự án Đồng thời, chế tài xử phạt vi phạm hợp đồng còn chưa nghiêm, gây khó khăn trong việc đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và nâng cao trách nhiệm của các bên liên quan Sự chậm trễ trong việc ban hành hướng dẫn và xử phạt có thể làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước và ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động đầu tư công, đòi hỏi các cơ quan chức năng cần có giải pháp khắc phục để nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong lĩnh vực này.
AH22 Cơ quan quản lý Nhà nước thẩm định dự án chậm
AH14 Hồ sơ thiết kế, dự toán còn sai sót
AH15 Phối hợp xử lý công việc với chủ đầu tư chưa kịp thời
AH16 Năng lực tư vấn còn hạn chế
AH17 Chậm xét duyệt khối lượng đã hoàn thành của nhà thầu
AH21 Điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa, bão, lũ lụt…)
AH23 Giá vật liệu xây dựng biến động bất lợi (dự toán-thực tế)
Hình 4.11 Mô hình đánh giá chậm thanh toán theo mức độ ảnh hưởng
4.8.3 Phân tích ý nghĩa nội dung các yếu tố
Yếu tố XR&AH1 cho thấy việc phê duyệt kế hoạch và danh mục đầu tư thường chậm trễ, do kế hoạch phân bổ vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thường được giao vào đầu tháng 01 hàng năm Tuy nhiên, các nguồn vốn khác như vốn vay và vốn Nghị định 35 thường được cấp rất trễ, chủ yếu vào cuối năm Việc phê duyệt danh mục các công trình đầu tư từ cấp tỉnh phải qua hội đồng nhân dân tỉnh trước khi triển khai thiết kế và thẩm định, nhưng quá trình này thường bị trì hoãn và mất nhiều thời gian Đặc biệt, để thống nhất danh mục đầu tư cấp huyện, thường phải đến tháng 8, 9 của năm mới có danh mục cho năm tiếp theo, gây chậm trễ trong quá trình triển khai dự án.
Chủ trương đầu tư là quy định bắt buộc để chủ đầu tư trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt thiết kế dự án, tuy nhiên, đôi khi các dự án này chưa phản ánh đúng nhu cầu thực tế của địa phương Thực tế cho thấy, việc phê duyệt chủ trương chưa luôn nhận được sự đồng thuận 100% từ cộng đồng dân cư trong khu vực, đặc biệt là các công trình nạo vét làm bờ bao và trạm bơm điện Chính điều này dẫn đến các tranh cãi và khó khăn trong quá trình triển khai dự án, ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả đầu tư Do đó, cần xem xét kỹ lưỡng hơn nữa các yếu tố liên quan đến yêu cầu thực tế của địa phương trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư.
Các yếu tố XR&AH3 ảnh hưởng đến quyết định giao làm chủ đầu tư một số dự án chưa phù hợp, đặc biệt dựa trên điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước Trong trường hợp có Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc khu vực, người quyết định đầu tư sẽ giao chủ đầu tư cho các ban này, còn nếu không có, họ sẽ lựa chọn cơ quan hoặc tổ chức đủ điều kiện làm chủ đầu tư Tuy nhiên, một số dự án vốn ngân sách trung ương hỗ trợ vẫn chưa đáp ứng đúng các quy định về quyết định giao làm chủ đầu tư, gây ra những bất cập trong quá trình quản lý dự án.
So sánh với các nghiên cứu trước đây
STT Nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu
Yếu tố ảnh hưởng đến chậm thanh toán vốn
1 Đề tài luận văn đang nghiên cứu
- Nhà thầu năng lực yếu kém
- Công tác giải phóng mặt bằng chậm
- Điều kiện thời tiết không thuận lợi
- Chủ đầu tư chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán
- Giá vật liệu xây dựng biến động bất lợi
- Chủ đầu tư chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán
- Cơ chế chính sách bất hợp lý
- Việc tổ chức kiểm soát thanh toán còn chồng chéo Việc kiểm soát chi CTMTQG tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa
Malaysia - Nhà thầu năng lực yếu kém
- Chủ đầu tư chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán
- Thay đổi hồ sơ thiết kế ban đầu
Jordan - Nhà thầu năng lực yếu kém
Ai Cập - Nhà thầu năng lực yếu kém
- Chủ đầu tư chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục, thanh toán
- Thay đổi thiết kế của chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư trong quá trình xây dựng
- Việc quản lý xây dựng và hợp đồng thiếu chuyên nghiệp
- Sự khác nhau giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chậm thanh toán vốn đầu tư xây dựng:
Phạm vi nghiên cứu của các đề tài trước đây khác biệt so với nghiên cứu của học viên bởi các yếu tố địa phương và điều kiện môi trường tại tỉnh Kiên Giang Các nghiên cứu trước không cùng phạm vi đều ảnh hưởng đến kết quả, do đó các yếu tố như năng lực nhà thầu, điều kiện mặt bằng, thời tiết, năng lực chủ đầu tư và biến động giá vật liệu xây dựng đều có sự khác biệt giữa các địa phương và quốc gia.
Thời điểm nghiên cứu của các đề tài trước đây khác xa so với thời điểm hiện tại của học viên, do các nhà thầu và công ty xây dựng có năng lực và tài chính ổn định vào những thời điểm khác nhau Các điều kiện thời tiết thay đổi đáng kể, đặc biệt là trong vài năm gần đây với các hiện tượng bão, áp thấp nhiệt đới, rét đậm và nắng nóng, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động xây dựng Đặc biệt, biến động giá cát trong quý II năm 2017 đã khiến nhiều công trình phải tạm ngừng thi công, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ và hiệu quả dự án.