1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi thử hóa học 12a1 (6)

11 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử hóa học 12a1 (6)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học 12
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 147,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 26 Chất thuộc loại đisaccarit là ĐỀ XUẤT THI THPT NĂM 2022 NĂM HỌC 2021 2022 MÔN HÓA HỌC THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Có đáp án và lời giải ) Câu 1 Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3 Tên g[.]

Trang 1

ĐỀ XUẤT THI THPT NĂM 2022 NĂM HỌC 2021-2022

MÔN HÓA HỌC THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT (Có đáp án và lời giải )

Câu 1: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:

A etyl axetat B metyl axetat C propyl axetat D metyl propionat.

Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là

Câu 3: Polime nào sau đây không phải là polime tổng hợp:

Câu 4: Chất không tác dụng được với Cu(OH)2 là

Câu 5: Hợp chất tham gia phản ứng tráng bạc là

Câu 6: Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với

dung dịch Pb(NO3)2 loãng là

Câu 7: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

A Al và Mg B Na và Fe C Cu và Ag D Mg và Zn.

Câu 8: Khi để các cặp kim loại dưới đây ngoài không khí ẩm, trường hợp nào Fe bị mòn:

Câu 9: Chất được sử dụng bó bột khi xương bị gãy trong y học là

A CaSO4.2H2O. B MgSO4.7H2O C CaSO4 khan. D CaSO4 H2O

Câu 10: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ

Câu 11: Nếu cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu

Câu 12: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau

đây?

A Zn, Al2O3, Al. B Mg, K, Na C Mg, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg.

Câu 13: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không

hút thuốc là Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

A.

nicotin B aspirin C cafein D moocphin.

Câu 14: Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau

Trang 2

(a) 2H2SO4 + Cu  SO2 + CuSO4 + 2H2O

(b) H2SO4 + Fe(OH)2  FeSO4 + 2H2O

(c) 4H2SO4 + 2FeO  Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

(d) 6H2SO4 + 2Fe  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là

Câu 15: Cho 0,12 mol dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch

AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m

Câu 16: Thuỷ phân 8,88 gam metyl axetat bằng 100 ml dung dịch KOH 2M Sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 17: Xà phòng hóa hoàn toàn 44,2 gam triglixerit X cần dùng V ml dung dịch NaOH

1,0M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 45,6 gam xà phòng Vậy giá trị của V là:

Câu 18: Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp các amin sau phản ứng thu được 26,88 lít CO2 (đktc) 37,8 gam H2O và 6,72 lít N2 Giá trị của m?

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 17,95 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 12,88 lít khí (đktc) Khối lượng của Al trong X là

Câu 20: Để xà phòng hóa hoàn toàn 3,28 gam hỗn hợp hai este được tạo ra từ hai axit đơn

chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở cần dùng 500ml dung dịch NaOH 0,1M Khối lượng muối thu được sau phản ứng là

Câu 21: Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp

gồm HCl và NaNO3 Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:

A (1), (2), (3) B (1), (3), (5) C (1), (3), (4) D (1), (4), (5)

Câu 22: Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỷ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, làm khô dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn là

Câu 23: Phát biểu không đúng là:

A

Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit.

B Etylamin tác dụng với axit nitro ở nhiệt độ thường tạo ra etanol.

C Protein là những polime cao phân tử có phân tử khối lớn từ vài chục đến vài triệu.

D Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazo.

Câu 24: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung

dịch nước: X, Y, Z, T và Q

Trang 3

Thuốc thử X Y Z T Q

Quỳ tím không đổi

màu không đổimàu không đổimàu không đổimàu không đổimàu Dung dịch

AgNO3/NH3 không kết tủa Ag↓ không kết tủa không kết tủa Ag↓

Cu(OH)2, lắc

nhẹ Cu(OH)2không tan dung dịchxanh lam dung dịchxanh lam Cu(OH)2không tan Cu(OH)2không tan Nước brom kết tủa trắng không kết tủa không kết tủa không kết tủa không kết tủa Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

A Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.

B Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit.

C.

Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic.

D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic.

Câu 25: Hòa tan 16,8 gam muối của kim loại X vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng

kếtthúc thu được dung dịch Y và V lít khí CO2 (đktc) Dẫn toàn bộ lượng khí CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 thấy xuất hiện 20 gam kết tủa Kim loại X là

A.

Na hoặc Mg .B Na hoặc Ca C K hoặc Mg D K hoặc Ca.

Câu 26: Điện phân 200ml dung dịch CuCl2 sau một thời gian người ta thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot Ngâm dinh sắt sạch trong dung dịch còn lại sau khi điện phân, phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2 gam Nồng độ mol ban đầu của dung dịch CuCl2 là

Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau

(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2

(b) Cho FeS vào dung dịch HCl

(c) Nung Ag2S trong không khí

(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaF

(e) Cho Zn vào dung dịch FeCl3

(f) Sục H2S vào dung dịch CuSO4

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

Câu 28: Cho 0,1 mol FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 29: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối sunfat của một kim loại có hoá trị II thấy

sinh ra kết tủa tan trong dung dịch NaOH dư Muối sunfat đó là muối nào sau đây?

Câu 30: Cho 200ml dung dịch glyxin 1M vào 100 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X.

Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y Nồng độ của dung dịch HCl là

Trang 4

A 2M B 3M C 2,5M D 1M.

Câu 31: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ vớiV ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Giá trị của V là

Câu 32: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử C3H12N2O3 và C2H8N2O3 Cho 21,36 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 chất hữu cơ đơn chức đều làm quỳ ẩm hóa xanh, cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Tính giá trị của m?

Câu 33: Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y tạo bởi các amino axit no mạch hở, phân tử

chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -NH2 ,biết rằng tổng số nguyên tử O trong 2 phân tử X, Y là

13 Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối Mặt khác đốt cháyhoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ vào bình chứa Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam Giá trị của m là

Câu 34: Hợp chất hữu cơ X chứa một loại nhóm chức có CTPT là C8H14O4 Khi thủy phân X trong dung dịch NaOH thu được một muối và hỗn hợp hai ancol A và B Phân tử ancol B có

số nguyên tử cacbon nhiều gấp đôi trong A Khi đun nóng với H2SO4 đặc, A cho một anken

và B cho 2 anken An col B là

Câu 35: Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói

(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết -1,4-glicozit

(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc

(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 36: Cho 200 ml dung dịch NaOH 2M vào V ml dung dịch AlCl3 1,2M Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

Trang 5

0.36 0.4 0.48

Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng

Câu 37: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng vào nước thu được 400ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc) Trộn 200ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400

ml dung dịch có PH = 13 các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính giá trị của m?

Câu 38: Cho 36,8 gam hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy rahoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,2 gam chất rắn không tan Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp là

A.

Câu 39: Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và Cu(NO3)2

1M.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO(sản phẩm khử duy nhất của ) Giá trị của a là

A.

Câu 40: Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng Cho m gam X tan hoàn toàn vào dung dịch Y gồm H2SO4 1,65M và NaNO3 1M, thu được dung dịch

Z chỉ chứa 3,66m gam muối trung hòa và 1,792 lít khí NO (đktc) Dung dịch Z phản ứng tối

đa với 1,22 mol KOH Giá trị của m là

ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Câu 1: D

nOH

Trang 6

-Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: A

Câu 5: A

Câu 6: B

Câu 7: A

Câu 8: C

Câu 9: D

Câu 10: D

Câu 11: C

Câu 12: C

Câu 13: A

Câu 14: C

Câu 15: B

Glucozo - 2Ag => nAg = 0,24 mol => m = 12,96 gam

Câu 16: C

BTKL 8,88 + 0,2 56 = m + 32 0,12 => m = 16,24 gam

Câu 17: D

X + 3NaOH - > muối + C3H5(OH)3

nNaOH = 3 n glixerol = 3x mol

BTKL 44,2 + 120x = 45,6 + 92 x => x = 0,05 mol

=> V = 0,15 lit ( 150ml)

Câu 18: B

Áp dụng BTKL m = mC + mH + m N = 27 gam

Câu 19: C

nA l = x mol, nF e = y mol

27x + 56y = 17,95 và 1,5x + y = 0,575 mol

 x = 0,25, y = 0,2 mol

 m A l = 6,75 gam

Câu 20: C

RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH

R + 44 + R’ 1mol

3,28 0,05mol

 R + R’ = 21,6  1 < R’ < 21,6  R’ = 15  R = 6,6

 muối = (6,6 + 67).0,05 = 3,68 gam

Câu 21: D (1), (4), (5)

Trang 7

Câu 22: D 6,4 gam

n CH3COOC2H5 = n CH3COOC6H5 = 0,02 mol

CH3COOC2H5 + NaOH -> CH3COONa + C2H5 OH

0,02 0,02 0,02 0,02

CH3COOC6H5 + 2NaOH -> CH3COONa + C6H5ONa + H2O

0,02 0,04 0,02 0,02 0,02

BT Kl => m = 6,4 gam

Câu 23: A

Câu 24: C

Anilin tạo kết tủa trắng với nước brom, glucozo tao ket tủa với AgNO3/NH3 và tạo dung dịch mau xanh lam với Cu(OH)2

Câu 25: A Na hoặc Mg

ntua = 0,2 mol  mol CO2 = 0,2

TH1: X(HCO3)n

X(HCO3)n + nHCl  XCln + nCO2 + nH2O

Số mol muối: 0,2/n

X = 23n  Chỉ có nghiệm khi n = 1 X = 23  X là Na

TH2: X2(CO3)n

X2(CO3)n + 2nHCl  2XCln + nCO2 + nH2O

X = 12n  Chỉ có nghiệm khi n = 2 X = 24  X là Mg

Câu 26: B

Do dung dịch sau điện phân phản ứng được với Fe, nên dung dịch CuCl2 dư

Cu2+ + 2Cl- Cu + Cl2 (1)

0,05 0,05

Cu2+ dư + Fe Fe2+ + Cu (2)

1mol 56g 64g tăng 8 gam

Vậy tổng mol Cu2+ ban đầu là: 0,05 + 0,15 = 0,2mol

 Nồng độ mol của CuCl2 ban đầu là 0,2 : 0,2 = 1M

Câu 27: B

Câu 28: D. 39,5

Fe2+ + Ag+  Fe3+ + Ag

0,1 mol 0,1 mol

Cl- + Ag+  AgCl

0,2 mol 0,2 mol

=> m = 108.0,1 + 143,5 0,2 = 39,5 gam

Trang 8

Câu 29: D ZnSO4.

Câu 30: B

mol gly = 0,2 mol

HCl + NaOH  NaCl + H2O

x x mol

Gly + NaOH  gly-Na + H2O

0,2 0,2 mol

=> mol NaOH: x + 0,2 = 0,5 => x = 0,3 => CMHCl = 3M

Câu 31: D 300.

Al dư = 0,1 mol

Al + Fe2O3 -> Al2O3 + Fe

nAl2O3 = 0,1 mol

=> nNaOH = nAl + 2nAl2O3 = 0,3 mol => V = 300ml

Câu 32: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử C3H12N2O3 và C2H8N2O3 Cho 21,36 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 chất hữu cơ đơn chức đều làm quỳ ẩm hóa xanh, cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Tính giá trị của m?

A

GIẢI

Công thức cấu tạo của

C3H12N2O3 (CH3-NH3)2CO3 và C2H8N2O3 là C2H5-NH3NO3 ………

n khí = 0,3 mol

Phản ứng

(CH3-NH3)2CO3 + 2NaOH  Na2CO3 + 2CH3-NH2 + 2H2O

x mol x 2x mol

C2H5-NH3NO3 + NaOH  NaNO3 + C2H5-NH2 + H2O ………

y mol y y mol

ta có hệ PT

124x + 108y = 21,36

2x + y = 0,3 mol

x = 0,12 mol

y = 0,06 mol

m muối = mNa2CO3 + mNaNO3 = 0,12 106 + 0,06 85 = 17,82 gam

Câu 33: C

Nếu X có a gốc aa, Y có b gốc aa ta có tổng oxi là

a + b + 2 = 13  a + b = 11 trong đó a,b >=5 => a = 5 b = 6

X + 5KOH  muối + H2O Y + 6KOH  muối + H2O (*)

x mol 5x y mol 6y

x + y = 0,7, 5x + 6y = 3,9 => x = 0,3, y = 0,4 => nH2O = nX,Y = 0,7 mol

Trang 9

X (CxHyO6N5) 0,3 mol

Y CnHmO7N6 0,4 mol

Trong 0,7 mol E có 3,9 mol N , nO = 6x + 7y = 4,6 mol

Vậy trong 66,075 gam E hơn K lần nên ta có nN = 3,9k, nO = 4,6k , nE = 0,7k mol

Quy thành đi peptit

E + H2O  CnH2nN2O3

Ta có 0,7 k z 1,95k (BT N) => z = 1,25k mol

Đốt Đipep: CnH2nN2O3 + O2  CO2 + H2O + N2 (1)

1,95k y x x mol

BT O ta có 3 1,95.k + 2y = 3x (I)

E + O2  CO2 + H2O + N2

66,075 g y x x – 1,25k 1,95k

BTKL ta có 62x + (1,95k.28 – 18.1,25k) = 32y + 66,075 (II)

Và mCO2 + mH2O = 147,825 => 62x – 22,5k = 147,825 (III)

Từ I, II, II => x = 2,475 mol, k = 0,25, y = 2,98125 mol

Vậy trong 66,075 gam E có mol E = 0,7 0,25 = 0,175 mol

 0,7 mol E có mE = 66,075 / 0,25 = 264,7 gam

BTKL *: mE + 3,9 56 = m muối + 18 0,7 => m muối = 470,5 gam

Câu 34: Hợp chất hữu cơ X chứa một loại nhóm chức có CTPT là C8H14O4 Khi thủy phân X trong dung dịch NaOH thu được một muối và hỗn hợp hai ancol A và B Phân tử ancol B có

số nguyên tử cacbon nhiều gấp đôi trong A Khi đun nóng với H2SO4 đặc, A cho một anken

và B cho 2 anken An col B là

GIẢI

X + NaOH 1 muối + 2 ancol => X: R1OOC-R-COOR2

A, B đều tạo ra anken => A, B phải có ít nhất 2 nguyên tử C

X có 8C, có 2 nhóm –COO, B có số C gấp đôi số C của A

=> A có 2C (C2H5OH) và B có 4C (C4H9OH) có CTCT: CH3-CHOH-CH2CH3

Câu 35: B

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic => sai (sobitol)

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng

không khói => sai tơ axetat mới là nhân tạo

(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết -1,4-glicozit => sai có thêm

-1,6-glicozit

(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc

(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

Câu 36: C 6,24 gam

Trang 10

Theo đồ thị ta có 4nAl3+ = 0,48 mol => nAl3+ = 0,12 mol

0,4 mol = 4nAl3+ - nAl(OH)3 => nAl(OH)3 = 0,08 mol => m = 6,24 gam

Câu 37: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng vào nước thu được 400ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc) Trộn 200ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400

ml dung dịch có PH = 13 các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính giá trị của m?

B

Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO + H2O

KOH Ba(OH)2

+ H2 : 0,07

nH2 = 0,07 mol

Dung dịch Y: NaOH, KOH

nH+ = 0,1 mol

H+ + OH-  H2O

Sau pư PH = 13 => [H+] = 10-13M => [OH-]dư = 0,1M

 nOH- dư = 0,04 mol

 nOH-(Y) = nH+ + nOH- dư = 0,1 + 0,04 = 0,14 mol

trong 400ml Y nOH- = 0,28 mol

BT H cho sơ đồ 2nH2O = nOH- + 2nH2 => nH2O = 0,21 mol

BT Oxi ta có nO (X) + nH2O = nOH- => nO (X) = 0,07 mol

 mO = 1,12 gam (8,75%) => mX =

Câu 38: A 34,78%

Fe2O3 + 6 HCl -> 2FeCl3 + 3H2O

x mol 2x

2FeCl3 + Cu  2FeCl2 + CuCl2

2x x mol

 160x + 64x = 36,8 – 3,2 => x = 0,15 mol

 => %Cu = 34,78%

Câu 39: A 11,0.

3Fe + 8H+ + 2NO3-  3Fe2+ + 2NO + 4H2O

0,01 mol

Fe + Cu2+ > Cu + Fe2+

0,1 0,1 0,1 mol

Ta có a – 56( 0,1 + 0,03 ) + 6,4 = 0,92a => a = 11 gam

Câu 40: D 32.

Ngày đăng: 27/03/2023, 17:48

w