1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ví dụ chương 4 elea

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ví dụ chương 4 elea
Trường học Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thống kê và Xác suất
Thể loại Bài tập Thống kê
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 682,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý và ví dụ chương 4 Chú ý slide số 13 CÁC KÍ HIỆU VÀ BẢNG TRA phạm vi sai số (ε) = giá trị tới hạn * sai số chuẩn Phạm vi sai số khi suy rộng giá trị trung bình Phạm vi sai số khi suy[.]

Trang 1

Chú ý và ví dụ chương 4

Chú ý slide số 13

●CÁC KÍ HIỆU VÀ BẢNG TRA:

●phạm vi sai số (ε) = giá trị tới hạn * sai số

chuẩn

ε ¯x : Phạm vi sai số khi suy rộng giá trị trung bình

ε p : Phạm vi sai số khi suy rộng tỷ lệ

σ ¯x : Sai số chuẩn của trung bình mẫu

σ p : Sai số chuẩn của tỷ lệ mẫu

Giá trị tới hạn : zα/2 : tra bảng phân vị chuẩn

Tn-1; α/2 : tra bảng Student bậc tự

do n-1

1 – α: Độ tin cậy

α : Mức ý nghĩa

Tính sai số chuẩn chú ý thông tin:

+ Loại tổng thể ( Hữu hạn hay Vô hạn) + Thông tin về σ2 : ( đã biết hay chưa biết) + Đối với TT hữu hạn: - n/N ≤ 0.05

- N chưa biết

● UL tỷ lệ điều kiện n*p ≥ 5 và n*(1-p) ≥ 5

●CÁC BƯỚC ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN ƯỚC

LƯỢNG KHOẢNG

B1 : Khoảng ước lượng với độ tin cậy (1-α)100% cho việc

suy rộng - của tổng thể là: (Công thức khoảng

UL)

B2: Tính các chỉ tiêu

B3: Thay vào khoảng ước lương:

Sử dụng công thức

TT vô hạn

Trang 2

B4: Vậy với độ tin cậy (1-α)100% - tổng thể nằm trong khoảng từ - đến

-Chú ý slide số 17

CÁCH TRA GIÁ TRỊ TỚI HẠN Các bạn hãy xem các ví dụ về cách tra giá trị tới hạn, chú ý các trường hợp đặc

biệt

1 Tìm giá trị tới hạn để ước lượng tuổi bình quân của công nhân DN với độ tin cậy 95% biết rằng phương sai về tuổi của DN là 200 vói kích thước mẫu 30

Tra bảng phân vị chuẩn (1-t n−1; α

2 α )*100 = 95% α = 0.05 α/2 = 0.025

Zα/2 = Z0.025 = 1.96

2 Tìm giá trị tới hạn để ước lượng tuổi bình quân của công nhân DN với độ tin cậy 95% vói kích thước mẫu 30

Tra bảng Student (1-t n−1; α

2 α )*100 = 95% α = 0.05 α/2 = 0.025

Tn-1, α/2 = T29 0.025 = 2.045

3 Tìm giá trị tới hạn để ước lượng tuổi bình quân của công nhân DN với độ tin cậy 95% (phương sai chưa biết) vói kích thước mẫu 32

Tra bảng Student (1-t n−1; α

2 α )*100 = 95% α = 0.05 α/2 = 0.025

Tn-1, α/2 = T31, 0.025 = T30, 0.025 = 2.042

4 Tìm giá trị tới hạn để ước lượng tuổi bình quân của công nhân DN với độ tin cậy 95% (phương sai chưa biết) vói kích thước mẫu 36

Tra bảng Student (1-t n−1; α

2 α )*100 = 95% α = 0.05

Tn-1, α/2 = T35, 0.025 = ( T30, 0.025 + T40, 0.025 )/2 = (2.042+ 2.021)/2=

Ví dụ slide số 21

Ví dụ: Có dữ liệu về tuổi của 50 công nhân được chọn lặp ngẫu nhiên của một

doanh nghiệp như sau:

Số công

Trang 3

Hãy ước lượng tuổi bình quân của công nhân doanh nghiệp với độ tin cậy 99%, biết rằng phương sai về tuổi của công nhân là 120

Giải

● Phân tích dữ liệu

+ Cụm từ “ước lượng tuổi bình quân” Vậy tham số ước lượng lúc này là giá trị tung bình

+ Cụm từ “ của CN doanh nghiệp” vậy 1 tổng thể

+ Có “độ tin cậy 99%” vậy là ước lượng khoảng

+ Đã biết phương sai tổng thể σ2 = 120

Vậy công thức ước lượng lúc này là công thức số 1 của ước lượng khoảng trung bình 1 tổng thể

+ Tài liệu phân tổ, nên số trng bình tính theo công thức gia quyền (với quyền số là tần số)

● Giải bài toán ước lượng tuần tự theo các bước sau

B1: Khoảng ước lượng với độ tin cậy 99% cho việc suy rộng tuổi bình quân của

công nhân doanh nghiệp là:

B2: Tính các chỉ tiêu

+ Tính tuổi bình quân của 50 công nhân:

ni

=18∗2+19∗5 + 22∗12+25∗19+29∗8+32∗3 + 38∗1

( Vì tài liệu phân tổ, nên số trng bình tính theo công thức gia quyền)

+ α = 0,01 tra bảng Zα/2 = 2,58 ( Phương sai tổng thể đã biết nên giá trị tới hạn tra bảng phân vị chuẩn)

B3: Thay vào khoảng ước lương:

(24,72 – 2,58*√ 120

50 ; 24,72 + 2,58 * √ 120

50 )

(20,721 ; 28,719)

B4: Vậy với độ tin cậy 99% tuổi bình quân của công nhân trong doanh nghiệp trên

nằm trong khoảng từ 20,721 đến 28,719 tuổi

Trang 4

Ví dụ: Có dữ liệu về tuổi của 50 công nhân được chọn lặp ngẫu nhiên của một

doanh nghiệp như sau:

Hãy ước lượng tuổi bình quân của công nhân doanh nghiệp với độ tin cậy 99%

Giải

● Phân tích dữ liệu

+ Cụm từ “ước lượng tuổi bình quân” Vậy tham số ước lượng lúc này là giá trị tung

bình

+ Cụm từ “ của CN doanh nghiệp” vậy 1 tổng thể

+ Có “độ tin cậy 99%” vậy là ước lượng khoảng

+ Chưa biết phương sai tổng thể σ2

Vậy công thức ước lượng lúc này là công thức số 2 của ước lượng khoảng trung

bình 1 tổng thể

+ Tài liệu phân tổ, nên số trng bình và phương sai tính theo công thức gia quyền (với

quyền số là tần số)

● Giải bài toán ước lượng tuần tự theo các bước sau

+ Chưa biết phương sai

B1: Khoảng ước lượng với độ tin cậy 99% cho việc suy rộng tuổi bình quân của

công nhân doanh nghiệp là:

(¯x−Tn−1 ,α/2S2

n ,¯x+Tn−1 ,α/2S2

n )

B2: Tính các chỉ tiêu

+ Tính tuổi bình quân của 50 công nhân:

x=xini

ni

=18∗2+19∗5+ 22∗12+25∗19+29∗8+32∗3+ 38∗12+5+12+19 +8+3+ 1 =24 , 72

(Vì tài liệu phân tổ, nên số trng bình và phương sai tính theo công thức gia quyền)

+ Tính phương sai:

S2

=∑ ( xi−x )2

ni

ni−1 =

2+( 19−24 ,72 )2

5+ +( 38−24 , 72 )2

1

+ α = 0,01 tra bảng Tn-1,α/2 = T49;0,005 = 2,68 (Ví không có thông tin về phương sai

tổng thể nên giá trị tới hạn tra bảng phân phối Student)

B3: Thay vào khoảng ước lương:

Trang 5

(24,72 – 2,68* √ 16,86

50 ; 24,72 + 2,68 * √ 16,86

50 )

(23,1656 ; 26,2744)

B4: Vậy với độ tin cậy 99% tuổi bình quân của công nhân trong doanh nghiệp trên

nằm trong khoảng từ 23,1656 đến 26,2744 tuổi

Ví dụ slide số 24

Giải thích mẫu cặp và mẫu độc lập

Mẫu cặp: là cặp dữ liệu được thu thập từ một mẫu gốc

Mẫu độc lập: là dữ liệu của các mẫu hoàn toàn độc lập nhau, không có mối quan

hệ với nhau

Ví dụ dữ liệu mẫu cặp: Có tài liệu điều tra về điểm trung bình học tập kỳ1/19-20 và

kỳ 2/19-20 của 15 sinh viên lớp 44k3.1……

Vậy cứ mỗi sinh viên chúng ta thu thập được 1 cặp dữ liệu về điểm trung bình kỳ 1 và

kỳ 2 và 15 SV chọn ra gọi là mẫu gốc Nên dữ liệu mẫu này là mẫu gốc

Ví dụ dữ liệu mẫu độc lập: Có tài liệu điều tra về điểm trung bình học tập kỳ

1/19-20 của 15 SV lớp 44k3.1 và điểm trung bình học tập kỳ 1/19-1/19-20 của 1/19-20 bạn SV lớp 44k12.2……

Vậy dữ liệu điểm TBHT của 15 SV lớp lớp 44k3.1 và điểm trung bình học tập 20 bạn

SV lớp 44k12.2 là hoàn toàn độc lập nhau Dữ liệu mẫu này là mẫu độc lập

Khi tiến hành ước lượng CHÊNH LỆCH 2 tổng thể cần xác định đâu là tổng thể thứ NHẤT và tổng thể thứ HAI

Chú ý Những bài toán tổng thể liên quan đến thứ tự thời gian, thông thường chọn tổng thể xuất hiện sau làm tổng thể thứ nhất và tổng thể xuất hiện trước làm tổng thể thứ hai

Ví dụ: Một giám đốc bán hàng cho rằng nếu cải tiến 1 chi tiết với chi phí 200đ cho

một sản phẩm thì có thể bán nó với giá cao hơn ít nhất là 800đ Để kiểm tra, vị giám đốc chọn ngẫu nhiên 15 khách hàng Giá chấp nhận mua (1000đ/SP) của từng khách hàng với sản phẩm hiện hành (SPHH) và sản phẩm cải tiến (SPCT) thu được trong bảng sau

Khách

hàng SPHHGiá SPCTGiá Khách hàng SPHHGiá SPCTGiá Khách hàng SPHHGiá SPCTGiá

1

2

3

4

5

32

28

22

25

26

30 27 25 26 28

6 7 8 9 10

35 34 25 32 35

39 36 24 34 38

11 12 13 14 15

27 36 26 37 25

26 38 29 39 27

Biết rằng giá SPHH và SPCT có phân phối xấp xỉ chuẩn

Hãy ước lượng sự khác biệt giá trung bình SPHH và SPCT với độ tin cậy 95%

Phân tích dữ liệu:

+ Cụm từ “ước lượng sự khác biệt giá trung bình” Vậy ước lượng giá trị trung bình

2 tổng thể

Trang 6

+ Cụm từ “độ tin cậy 95%.” Vậy ước lượng khoảng

+ Xác định tổng thể: Giá sản phẩm hiện hành và giá sản phẩm cải tiến, liên quan đến

thứ tự thời gian Vậy gọi x là giá sản phẩm cải tiến ( là tổng thể thứ nhất, vì xuất hiện

sau sản phẩm hiện hành)

y là giá sản phẩm hiện hành ( là tổng thể thứ hai)

+ Cứ mỗi khách hàng chúng ta thu được 1 cặp dữ liệu về giá SPHH và giá SPCT Vậy

15 khách hàng là mẫu gốc, và dữ liệu của bài toán là dữ liệu mẫu cặp

+ Kích thước mẫu là 15, kích thước mẫu nhỏ, nên phải có them thông tin về phân

phối chuẩn

Vậy công thức khoảng ước lượng lúc này là công thức số 3

Vậy để giải bài toán ước lượng khoảng ta tiến hành tuần tự các bước sau:

B1 Khoảng ước lượng với độ tin cậy 95% chênh lệch giá trung bình SPCT và SPHH

là:

d ± tn−1 ; α /2sd

2

n

B2 Tính toán các chỉ tiêu:

Trước hết ta xác định dữ liệu mẫu trung gian d i

Tính giá trị trung bình mẫu trung gian

Trang 7

d =di

n =−2−1+ + 2 15 =1 4

Tính phương sai mẫu trung gian

Sd

2

= n n−1 ∗ [ ∑ di

2

n(d )2

] =15 15−1 ∗( (−2)2

)=3.257 Tra bảng tn-1,α/2 = t140.025 =2.145 (Vì chưa bbieets phương sai tổng thể nên giá trị tới

hạn tra bảng phân phối student)

B3 Thay vào khoảng ước lượng

(1 4±2.145 √ 3.257

15 )

(0.40 ; 2.4) B4 Vậy với độ tin cậy 95% chênh lệch giá SPCT và SPHH nằm trong khoảng từ 0.4 nghìn đồng

đến 2.4 nghìn đồng

Ví dụ slide số 25

Ví dụ: Hai nhà sản xuất ô tô lớn đã sản xuất chiếc xe nhỏ gọn với động cơ cùng kích

thước Người ta quan tâm trong việc xác định có hay không có sự khác biệt đáng kể

trong mức tiêu hao nhiên liệu (km/lít) của hai thương hiệu xe ô tô Một mẫu ngẫu

nhiên gồm 08 xe từ mỗi nhà sản xuất được chọn, và 08 người điều khiển được lựa

chọn để điều khiển từng ô tô cho một khoảng cách xác định Các dữ liệu sau đây cho

thấy các kết quả tiêu hao nhiên liệu của 2 thương hiệu xe (km/ lít)

Dựa trên dữ liệu từ quá khứ, độ lệch chuẩn tổng thể về mức tiêu hao nhiên liệu của

nhà SX A là 2,7 (km/l) và của nhà SX B là 2,2 (km/l)

Trang 8

Khoảng tin cậy 95% ước lượng sự khác biệt về mức tiêu hao nhiên liệu của 2 thương hiệu xe Biết rằng mức tiêu hao nhiên liệu của 2 thương hiệu xe có phân phối chuẩn

Phân tích dữ liệu:

+ Cụm từ “ước lượng sự khác biệt về mức tiêu hao nhiên liệu” Vậy ước lượng giá trị trung bình 2 tổng thể

+ Cụm từ “độ tin cậy 95%.” Vậy ước lượng khoảng

+ Xác định tổng thể: Mức tiêu hao nhiên liệu 8 xe của nhà sản xuất A và mức tiêu hao nhiên liệu 8 xe của nhà SX B hoàn toàn độc lập nhau Vậy mẫu độc lập

Nhà SX A là tổng thể thứ nhất

Nhà SX B là tổng thể thứ hai

+ Kích thước mẫu là 8, kích thước mẫu nhỏ, nên phải có thêm thông tin về phân phối

chuẩn

+ thông tin về phương sai tổng thể đã biết

Vậy công thức khoảng ước lượng lúc này là công thức số 4

Vậy để giải bài toán ước lượng khoảng ta tiến hành tuần tự các bước sau:

B1 Khoảng ước lượng với độ tin cậy 95% cho việc suy rộng sự khác biệt về mức tiêu

hao nhiên liệu giữa nhà SX A và nhà SX B là

x1 −x2 ±zα /2σ1

2

n1

+σ2

2

n2

B2 Tính toán các chỉ tiêu:

Vì tài liệu không phân tổ, số trung bình tính theo công thức trung bình số học giản đơn

¯x= 1ni=1

n

x i

(**) Sử dụng công thức (**) ta có kết quả sau:

x1

= 27,63 (km/l)

x2

= 25,63 (km/l)

Vì phương sai tổng thể đã biết nên giá trị tới hạn tra bảng phân vị chuẩn

α = 0,05 tra bảng Z,α/2 = Z,0,025 = 1,96

B3 Thay vào công thức:

(27 ,63−25 ,63)±1,96√ 2,72

8 +2,22

8

(-0.4135 ; 4,4135)

B4 Vậy với độ tin cậy 95% sự khác biệt về mức tiêu hao nhiên liệu giữa nhà SX A và

nhà SX B

Nằm trong khoảng từ -0,4135 km/l đến 4,4135 km/l

Trang 9

Ví dụ: DN X và DN Y cùng sản xuất sản phẩm A giá thành đơn vị sản phẩm A của 2

DN được điều tra mẫu với kết quả như sau:

Số sản phẩm (SP)

Giá thành đơn vị

(1000đ/SP)

120

275

80

258

Dựa trên dữ liệu từ quá khứ, hai độ lệch chuẩn tổng thể được biết đến với σ1 = 15 (1000đ) và σ2 = 20 (1000đ)

Khoảng tin cậy 95% ước lượng chênh lệch giữa giá thanh trung bình của SP A cua hai DN

Phân tích dữ liệu:

+ Cụm từ “ước lượng chênh lệch giá thành trung bình” Vậy ước lượng giá trị trung bình 2 tổng thể

+ Cụm từ “độ tin cậy 95%.” Vậy ước lượng khoảng

+ Xác định tổng thể: Vậy gọi x là giá thành DN X ( là tổng thể thứ nhất)

y là giá thành DN Y ( là tổng thể thứ hai) + Giá thành đơn vị SP A của DN X hoàn toàn độc lập với giá thành đơn vị của DN Y, Đây là mẫu độc lập

+ Phương sai tổng thể đã biết

Vậy công thức khoảng ước lượng lúc này là công thức số 4

Vậy để giải bài toán ước lượng khoảng ta tiến hành tuần tự các bước sau:

B1 Khoảng ước lượng với độ tin cậy 95% cho việc suy rộng chênh lệch giá thành

bình quân SP A giữa DN X và DN Y là:

x1 −x2 ±zα /2σ1

2

n1

+σ2

2

n2

B2 Tính toán các chỉ tiêu:

Vì đã có thông tín số trung bình mẫu, phương sai tổng thể, nên lúc này ta chỉ cần tra thêm giá trị tới hạn

Vì phương sai tổng thể đã biết nên giá trị tới hạn tra bảng phân vị chuẩn

α = 0,05 tra bảng Z,α/2 = Z,0,025 = 1,96

B3 Thay vào công thức:

17 + 5.14 ( 11.86 ; 22.14 )

80

Trang 10

B4 Vậy với độ tin cậy 95% sự khác biệt về giá thành trung bình SP A giữa DN X và

DN Y nằm trong khoảng từ 11.86 đến 22.14 (1000đ)

Ví dụ slide số 26

Ví dụ: Hai nhà sản xuất ô tô lớn đã sản xuất chiếc xe nhỏ gọn với động cơ cùng kích

thước Người ta quan tâm trong việc xác định có hay không có sự khác biệt đáng kể trong mức tiêu hao nhiên liệu (km/lít) của hai thương hiệu xe ô tô Một mẫu ngẫu nhiên gồm 08 xe từ mỗi nhà sản xuất được chọn, và 08 người điều khiển được lựa chọn để điều khiển từng ô tô cho một khoảng cách xác định Các dữ liệu sau đây cho thấy các kết quả tiêu hao nhiên liệu của 2 thương hiệu xe (km/ lít)

Khoảng tin cậy 95% ước lượng sự khác biệt về mức tiêu hao nhiên liệu của 2 thương hiệu xe Biết rằng mức tiêu hao nhiên liệu của 2 thương hiệu xe có phân phối chuẩn và phương sai bằng nhau

Phân tích dữ liệu:

+ Cụm từ “ước lượng sự khác biệt về mức tiêu hao nhiên liệu” Vậy ước lượng giá trị trung bình 2 tổng thể

+ Cụm từ “độ tin cậy 95%.” Vậy ước lượng khoảng

+ Xác định tổng thể: Mức tiêu hao nhiên liệu 8 xe của nhà sản xuất A và mức tiêu hao nhiên liệu 8 xe của nhà SX B hoàn toàn độc lập nhau Vậy mẫu độc lập

Nhà SX A là tổng thể thứ nhất

Nhà SX B là tổng thể thứ hai

+ Kích thước mẫu là 8, kích thước mẫu nhỏ, nên phải có thêm thông tin về phân phối

chuẩn

+ thông tin về phương sai tổng thể chưa biết

Vậy công thức khoảng ước lượng lúc này là công thức số 5

Vậy để giải bài toán ước lượng khoảng ta tiến hành tuần tự các bước sau:

B1 Khoảng ước lượng với độ tin cậy 95% cho việc suy rộng sự khác biệt về mức tiêu

hao nhiên liệu giữa nhà SX A và nhà SX B là

x1 −x2 ±tdf ; α /2s1

2

n1

+s2 2

n2

Trang 11

B2 Tính toán các chỉ tiêu:

Vì tài liệu không phân tổ, số trung bình tính theo công thức trung bình số học giản đơn

¯x= 1ni=1

n

x i

(**) Sử dụng công thức (**) ta có kết quả sau:

x1

= 27,63 (km/l)

x2

= 25,63 (km/l)

Phương sai mẫu, tính theo công thức:

s2= n

n−1 [ ∑

i=1

n

2

n − ( x )2]

s1

2

==8−18 [ 322

+ +252

8 −( 27,63 )2

]= 7,41

s2

2

==8−18 [ 282

+ +272

8 −( 25,63 )2

] = 4,48

Vì phương sai tổng thể chưa biết nên giá trị tới hạn tra bảng phân phối student và phương sai tổng thể bằng nhau nên df =n1 +n2 −2

= 8+8-2 = 14

α = 0,05 tra bảng t 14, 0.025 = 2,145

B3 Thay vào công thức:

(27,63−25 ,63)±2,1457,41

8 + 4,48 8

(-0.615 ; 4,615)

B4 Vậy với độ tin cậy 95% sự khác biệt về mức tiêu hao nhiên liệu giữa nhà SX A và

nhà SX B

Nằm trong khoảng từ -0,615 km/l đến 4,615 km/l

Ví dụ:

Ngày đăng: 27/03/2023, 13:34

w