Luận văn : Mối quan hệ biện chứng giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội
Trang 1Đề cơng chi tiết
A Đặt vấn đề
B Nội dung
I.Những vấn đề lí luận cơ bản
1 Mối quan hệ biện chứng giữa chính sách kinh tế và chính
sách xã hội.
1.1 Khái niệm chính sách kinh tế, chính sách xã hội, thời kỳ quá
độ tiến lên Chủ nghĩa xã hội ở n ớc ta
1.2 Các chỉ tiêu phản ánh
1.3 Mối quan hệ biện chứng giữa chính sách kinh tế và chính sách
xã hội nhằm nâng cao đời sống vật chất và PLXH
2 Một vài sự lựa chọn giữa chính sách kinh tế tăng tr ởngg với việc giải quyết chính sách xã hội trong quá trình phát triển kinh tế
của các nớc.
2.1 Quan điểm tăng tr ởng trớc , bình đẳng sau
2.2 Quan điểm u tiên công bằng hơn tăng tr ởng
2.3 Quan điểm chính sách kinh tế tăng tr ởng đi liền với công bằng
xã hội (Thực hiện chính sách xã hội)
3 Kinh nghiệm rút ra từ một số n ớc.
3.1 Chính sách kinh tế hớng tới sự tăng trởng kinh tế nhanh với phân
phối công bằng, nâng cao mức sống cho mọi tầng lớp dân c đặc biệt là
ngời nghèo nói chung và khu vực nông thôn nói riêng
3.2 Chú trọng phát triển nông nghiệp và đảm bảo chính sách xã hội cho
ngời dân
3.3 Coi giáo dục là nền tảng
4.Quan điểm của Đảng về giải quyết mối quan hệ giữa chính
sách kinh tế với việc thực hiện các chính sách xã hội
II.Thực trạng việc thực hiện chính sách kinh tế và
thực hiện chính sách xã hội Việt Nam.
1 Đánh giá thực trạng
1.1 Thực trạng chính sách kinh tế
1.2 Thực trạng thực hiện các chính sách xã hội
2 Đánh giá những thành tựu đạt đ ợc và những hạn chế trong
việc giải quyết mối quan hệ giữa chính sách kinh tế với chính
sách xã hội nhằm nâng cao đời sống vật chất và phúc lợi xã hội
ở nớc ta.
2.1 Những thành tựu đạt đ ợc
2.2 Những hạn chế và nguyên nhân
III.Phơng hớng và giải pháp giải quyết mối quan hệ
biện chứng giứa chính sách kinh tế và chính sách xã
hội nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất ,
PLXH ở n ớc ta trong thời kỳ quá độ.
1 Phơng hớng và mục tiêu phát triển KT-XH Việt Nam trong kế
hoạch 2006-2010.
1.1 Các mục tiêu chính sách kinh tế
1.2 Các mục tiêu chính sách xã hội
Trang 2bộ phận dân c phải sống trong nghèo khổ Thực tế chứng minh , theothống kê Việt Nam năm 1996, hơn 30 năm qua, nền kinh tế thế giới cótốc độ tăng tr ởng rất cao, GNP/ng ời tăng 3 lần, GNP toàn thế giới tăng
6 lần từ 4000 tỷ(năm 1960) lên 23000 tỷ (năm 1994) Tuy nhiên hốngăn cách giàu nghèo cũng có xu h ớng gia tăng Khoảng ba phần t dân
số của các n ớc kém phát triển có mức thu nhập âm Chênh lệch giữacác nớc phát triển và các n ớc thế giới thứ ba về thu nhập tăng hơn 3lần Thu nhập của 20% dân số nghèo nhất thế giới chiếm 1,4% tổng thunhập toàn thế giới còn 20% ng ời giàu nhất lại chiếm tới 85% thu nhậpthế giới quả là một sự chênh lệch quá lớn Tuy nhiên vấn đề xã hộikhông chỉ nổi lên ở các n ớc kém phát triển, đang phát triển mà các n ớc
có nền kinh tế phát triển, vấn đề xã hội cũng rất nan giải, đó là nạnthất nghiệp, thất học,tệ nạn xã hội, sự bần cùng hoá, khoảng cách giầunghèo, các mâu thuẫn xã hội nổi lên khó kiểm soát Đó chính là sựkhông hài hoà hay sự mâu thuẫn giữa chính sách kinh tế và chính sáchxã hội
Trong vài thập kỷ gần đây, các quốc gia nhận thấy vấn đề thực hiệnchính sách kinh tế để tăng tr ởng kinh tế phải gắn với sự tiến bộ vàcông bằng xã hội (thực hiện chính sách xã hội) Vấn đề đặt ra mangtính chất toàn cầu bởi vấn đề này không chỉ cần thiết đối với các n ớc
Trang 3nghèo mà còn đối với tất cả những n ớc phát triển Đặc biệt đối với n ớc
ta, giải quyết bài toán phát triển kinh tế với bài toán chính sách xã hộirất cần thiết, tất yếu phải giải quyết trong sự nghiệp cải cách, đổi mớikinh tế, xoá bỏ sức ỳ và sự trì trệ xã hội, mâu thuẫn và hạn chế chínhsách xã hội do những hạn chế của cơ chế quản lý tập trung quan liêubao cấp ở n ớc ta, đặc biệt trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xãhội ở nớc ta hiện nay Chính vì lý do trên em chọn đề tài tiểu luận:
“Mối quan hệ biện chứng giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội ở n ớc ta hiện nay ”.
Do khả năng còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót,
em mong thầy giáo giúp đỡ để bài viết này của em đ ợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4tế vĩ mô, chính sách điều tiết hoạt động kinh tế, chính sách kinh tế đốingoại và chính sách phát triển kinh tế
Các chính sách kinh tế đều nhằm mục tiêu tăng tr ởng kinh tế, tăngtrởng kinh tế là sự gia tăng hay tăng thêm về sản l ợng (thu nhập) tínhcho toàn bộ nền kinh tế hay bình quân đầu ng ời trong một thời kỳ nhất
định
1.1.2 Khái niệm chính sách xã hội
Chính sách xã hội là những chủ tr ơng, những chính sách cụ thể,những quy định của nhà n ớc duy trì hoặc làm thay đổi những điều kiệnsống của các tầng lớp dân c , hớng đến sự thịnh vợng của các tầng lớpdân c trong xã hội; biểu hiện cụ thể d ới dạng vốn con ng ời và vốn xãhội
Chính sách kinh tế tốt là tiền đề cho sự tăng tr ởng bền vững về cáctiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục , sức khỏe và bảo
vệ môi trờng vv
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng đ ợc các nhu cầu củahiện tại mà không làm th ơng tổn khả năng đáp ứng các nhu cầu t ơnglai
Có nhiều quan điểm trong chính sách phát triển kinh tế
Theo P.Todako: Chính sách phát triển kinh tế cần đ ợc hiểu nhmột quá trình nhiều mặt có liên quan đến những thay đổi trong cơ cấu ,trong thái độ và thể chế cũng nh việc đẩy mạnh tăng tr ởng kinh tế ,giảm bớt mức độ bất bình đẳng và xoá bỏ chế độ nghèo đói
Chúng ta hiểu chính sách phát triển kinh tế là một quá trình tăngtiến về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm sự gia tăng về sản l ợng haythu nhập và những biến đổi tiến bộ về cơ cấu kinh tế và xã hội
1.2 Các chỉ tiêu phản ánh.
1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh sự tăng tr ởng kinh tế thể hiện chính sách kinh tế
đúng dắn
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):
Trang 5Tổng sản phẩm quốc nội là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ mới tạo ratrong năm bằng các yếu tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Tổng sản phẩm quốc dân (GNP):
Tổng sản phẩm quốc dân là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ cuối cùng màtất cả công dân một n ớc tạo ra và có thu nhập trong năm, không phânbiệt sản xuất đợc thực hiện ở trong n ớc hay ngoài nớc
- GDP/ngời:
+Theo phơng pháp quy đổi ngoại tệ trực tiếp:
GDP(đô la)/ P P: quy mô dân số
GDP: quy mô thu nhập +Theo ngang giá sức mua :
GDP thực tế bình quân đầu ng ời đã đợc điều chỉnh theo ngang giásức mua(1 $ sẽ mua đ ợc bao nhiêu GDP của n ớc đó so với 1 $ sẽ mua
đợc bao nhiêu GDP tại Mĩ )
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển xã hội thể hiện chính sách xã hội
đúng đắn
Để phản ánh sự đúng đắn của chính sách xã hội thể hiển ở sựphát triển xã hội ng ời ta sử dụng các chỉ tiêu nh sau: tuổi thọ bìnhquân, tỉ lệ biết chữ , tỉ lệ chết yểu, l ợng tiêu dùng Calo/ng ời /ngày, chitiêu cho giáo dục , % dân số đ ợc hởng các phơng tiện vệ sinh, hệ sốGini v.v
-Chỉ số phát triển con ng ời (HDI):
Là chỉ số để tính trung bình các thành tựu trong phát triển conngời, đó là những thành tựu về những năng lực cơ bản nhất của con ng -ời
+ Đối với những nớc đang phát triển (HPI 1):
*Tỉ lệ ngời dự kiến không sống đến 40 tuổi
*Tỉ lệ mù chữ
*Tỉ lệ ngời không đợc tiếp cận với các dịch vụ y tế , n ớc sạch
Trang 6*Tỉ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh d ỡng.
+ Đối với những nớc phát triển (HPI 2):
*Tỉ lệ ngời dự kiến không sống đến 60 tuổi
*Tỉ lệ những ng ời cha đạt đợc yêu cầu chuẩn về đọc và viết
*Chỉ số nghèo về thu nhập
*Sự thiệt thòi trong hòa nhập xã hội
1.3 Mối quan hệ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội nhằm nâng cao
đời sống vật chất và phúc lợi xã hội
1.3.1 Đặt vấn đề về sự hạn chế của chính sách kinh tế chú trọng tăng tr ởng
Sau chiến tranh thế giới II vào 1960s các quốc gia đều nhấnmạnh đến tầm quan trọng của chính sách kinh tế h ớng đến tăng trởngkinh tế Họ cho rằng tăng tr ởng kinh tế là mục tiêu cơ bản của mọi xãhội Kết quả là nhiều n ớc đã đạt đợc tốc độ tăng tr ởng cao, nhng sựtăng trởng cao đó mang lại rất ít lợi ích cho ng ời nghèo Thể hiện làmức sống của hàng trăm triệu ng ời ở châu Phi, châu á, Trung Đông d -ờng nh không tăng thậm chí còn giảm đi; tỉ lệ thất nghiệp và bán thấtnghiệp tăng cả ở nông thôn và thành thị ; phân phối bất bình đẳngtrong thu nhập tăng dẫn đến tình trạng nghèo tuyệt đối còn phổ biến
Những nguyên nhân đó là: Thứ nhất, trong một số tr ờng hợp
Chính phủ muốn tăng thêm sức mạnh quân sự , hoặc danh tiếng của đấtnớc và danh tiếng của các tập đoàn cai trị mà đã đầu t vào hệ thốngquân sự , hoặc các dự án to lớn trong rừng rậm, trên sa mạc , đây lànhững đầu t đa lại ít ích lợi trực tiếp cho những ng ời dân(tăng trởngcao nhờ tăng đầu t vào những dự án quân sự nh trờng hợp của ấn Độ ,Pakixtan ; những dự án để xây dựng những thành phố hiện đại mang
tính thí điểm nh thành phố Thợng Hải của Trung Quốc Thứ hai, do các
nguồn lực khan hiếm để tạo ra sự tăng tr ởng tiếp theo, do vậy một bộphận lớn thu nhập đ ợc dùng để tái đầu t Nếu quá trình này tiếp tụctrong một thời gian dài thì không những không nâng cao đ ợc đời sốngnhân dân mà trái lại còn làm cho mọi tiêu dùng giảm sút, mặc dù vẫntạo ra đ ợc sự tăng tr ởng kinh tế Thứ ba, khi thu nhập và tổng quỹ tiêudùng tăng lên nh ng những ng ời giàu có lại nhận đ ợc toàn bộ hoặc phầnlớn phần tăng thêm này, dẫn đến tình trạng ng ời giàu sẽ giàu thêm, cònngời nghèo lại nghèo đi Điều đó thể hiện chính sách xã hội đã không
Trang 7- Những nớc đang phát triển:
Mục tiêu chính của hoạt động kinh tế là xóa bỏ nạn nghèo đóiphổ biến và sự bất bình đẳng ngày càng tăng trong phân phốithu nhập Đây là những vấn đề cốt lõi của phát triển kinh tế
Trang 81.3.3 Quan hệ khách quan, biện chứng giữa chính sách kinh tế và chính sáchxã hội
Chính sách kinh tế và chính sách xã hội ngoài những mục tiêuriêng còn có mục tiêu chung là nhằm phát triển con ng ời , đảm bảocông bằng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân, thúc đẩy sự phát triểncủa xã hội
Chính sách kinh tế tr ớc hết nhằm giúp tăng tr ởng kinh tế là điềukiện trớc tiên để cải thiện chính sách xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội ,khắc phục tình trạng đói nghèo của một quốc gia Nguyên nhân đầutiên của đói nghèo là kinh tế không tăng tr ởng Trong các xã hội tiền
T bản chủ nghĩa, kinh tế tăng tr ởng rất chậm, vì vậy tình trạng đóinghèo rất phổ biến
Chính sách xã hội tất yếu phải dựa trên sự phát triển kinh tế .Phát triển kinh tế tạo ra cơ sở vật chất để giải quyết vấn đề phúc lợi vàthực hiện tốt các chính sách xã hội Kinh tế phát triển sẽ nâng cao đờisống của từng cá nhân và toàn xã hội , tạo điều kiện cho cá nhân thamgia tích cực vào các hoạt động của cộng đồng, trong đó có hoạt độngphúc lợi xã hội Kinh tế phát triển, Nhà n ớc sẽ có nguồn thu để thựchiện các chơng trình phúc lợi xã hội, thự hiện chính sách xã hội Do đó, phát triển kinh tế là điều kiện và tiền đề để phát triển và đa dạng hóacác hoạt động của chính sách xã hội Chính phủ các n ớc thờng dànhmột tỉ lệ nhất định của GNP để chi cho việc giải quyết các chính sáchxã hội nên thu nhập quốc dân càng lớn thì khả năng ngân sách chi chochính sách xã hội càng lớn Nói cách khác , sự quan tâm và mức chiphí dành cho chính sách xã hội tỉ lệ thuận với phát triển kinh tế Điều
đó có nghĩa là kinh tế phát triển càng mạnh thì chi tiêu cho thực hiệnchính sách xã hội càng tăng Chỉ khi tạo ra đ ợc một khối l ợng vật chất
đáng kể thì mới có thể thực hiện và đáp ứng đ ợc các nhu cầu xã hộingày một tăng và đa dạng, có thể điều chỉnh , hoàn thiện và thay đổicác chính sách xã hội
Thực tế cho thấy , về tổng thể , hệ thống chính sách xã hội, phúclợi xã hội của các n ớc có nền kinh tế phát triển tốt hơn hẳn so với hệthống chính sách xã hội, phúc lợi xã hội của các n ớc kinh tế kém pháttriển Ngời ta có thể phê phán hệ thống chính sách xã hội, phúc lợi xãhội của một n ớc kinh tế phát triển nh ng điều đó chỉ muốn nói là chínhsách xã hội của n ớc đó cha tơng xứng với tiềm lực kinh tế có thể đápứng đợc Ng ợc lại ng ời ta thờng khen hệ thống chính sách xã hội vàphúc lợi xã hội của một n ớc đang phát triển nào đó là muốn nói rằngchính sách xã hội và phúc lợi xã hội của n ớc đó tốt so với điều kiện
Trang 9nền kinh tế nớc đó có thể đáp ứng Một tỉ lệ nhỏ GNP của các n ớc giàucũng lớn hơn rất nhiều tỉ lệ cao GNP của các n ớc nghèo vì GNP của hainhóm nớc quá chênh lệch Không ai dám khẳng định rằng chính sáchxã hội và phúc lợi xã hội của một n ớc nghèo về tổng thể lại hơn đ ợcchính sách xã hội và phúc lợi xã hội của một n ớc giàu mặc dù có thểphê phán nớc giàu hơn về mặt nào đó Để phản ánh chính sách xã hội
và phúc lợi xã hội của một n ớc , bao giờ ng ời ta cũng nhìn đến khảnăng kinh tế của n ớc đó rồi đa ra những đánh giá mức độ t ơng xứng
Nh vậy chính sách kinh tế tạo điều kiện cho tăng tr ởng kinh tế là nhân
tố khách quan quan trọng ảnh h ởng trực tiếp đến chính sách xã hội vàphúc lợi xã hội
Chính sách kinh tế h ớng tới sự tăng tr ởng kinh tế là một trongnhững nhân tố quyết định nhất để đảm bảo phát triển và hoàn thiện cácchính sách xã hội và phúc lợi xã hội Tăng tr ởng kinh tế tạo ra ngàycàng nhiều của cải vật chất cho xã hội, cơ sở để nâng cao mức sống ng -
ời dân, ổn định chính sách hiện tại, đảm bảo cuộc sống t ơng lai Nhờtăng trởng kinh tế, Nhà n ớc mới có điều kiện xây dựng những cơ sởphúc lợi nh nhà dỡng lão, trại trẻ mồ côi, cơ sở phúc lợi danh cho ng ờitàn tật, các khu vui chơi giải trí, các bệnh viện mới và hiện đại, mởmang hệ thống giáo dục, y tế
Nhng phải chăng cứ có có chính sách kinh tế tốt, nền kinh tế pháttriển thì chính sách xã hội và phúc lợi xã hội sẽ đ ợc cải thiện? Tăng tr -ởng kinh tế không tự nó giải quyết đ ợc các vấn đề chính sách xã hội vàphúc lợi xã hội mặc dù Nhà n ớc vẫn chú ý đến việc giải quyết việc giảiquyết các vấn đề chính sách xã hội và phúc lợi xã hội nh xây dựngmạng lới y tế đến tận cơ sở , phòng bệnh , chữa bệnh cho nhân dân,chăm lo đời sống cho các gia đình bộ đội, th ơng binh , liệt sĩ, mở manggiáo dục nhằm ổn định xã hội
Thực tế những năm gần đây, Nhà n ớc đã ban hành một số chínhsách chính sách xã hội và phúc lợi xã hội trên tinh thần đổi mới và cốgắng thực hiện đồng thời cả chính sách phát triển, tăng tr ởng kinh tế
và chính sách xã hội Các chính sách xã hội không tồn tại độc lập mànằm trong tổng thể hệ thống chính sách của Nhà n ớc nên Nhà nớc cóvai trò to lớn trong việc quản lý, thực hiện các chính sách xã hội, tạo
ra sự liên kết , thống nhất giữa các chính sách kinh tế và chính sách xãhội để định hớng và thúc đẩy phát triển kinh tế phục vụ các mục tiêuchính sách xã hội và nâng cao phúc lợi xã hội , từ việc đảm bảo lợi íchcủa các tầng lớp nhân dân đến việc phát triển con ng ời và hoàn thiệncơ cấu xã hội
Trang 102 Một vài sự lựa chọn giữa chính sách tăng tr ởng kinh tế với việc giải quyết chính sách xã hội trong quá trình phát triển kinh tế của các nớc.
2.1 Quan điểm tăng tr ởng trớc, bình đẳng sau.
Quan điểm này nhấn mạnh vào chính sách kinh tế thúc đẩy tăngtrởng kinh tế, coi tăng tr ởng kinh tế là đầu tàu để kéo theo sự biến đổi
về cơ cấu kinh tế và xã hội Thực tế cho thấy, những n ớc theo quan
điểm này đã đạt đ ợc tốc độ tăng tr ởng cao , không ngừng tăng thu nhậpcho nền kinh tế song cũng cho thấy những hạn chế cơ bản của việc lựachọn này(nguồn tài nguyên bị kiệt quệ và môi tr ờng sinh thái bị huỷhoại nặng nề, cùng với tăng tr ởng là những bất bình đẳng về kinh tế vàchính trị xuất hiện tạo ra những mâu thuẫn và xung đột gay gắt, pháhuỷ và hạ thấp một số giá trị truyền thống tốt đẹp nh nền giáo dục gia
đình, các giá trị tinh thần , thuần phong mĩ tục , các chuẩn mực dântộc , sự tăng tr ởng và phát triển nhanh chóng đ a đến những diễn biếnkhó lờng trớc làm đời sống kinh tế xã hội bị đảo lộn , mất ổn định,v.v )
Điển hình theo quan điểm này là Braxin Braxin phát triển nhanhnhng chính sách xã hội và phúc lợi xã hội với con ng ời lại không đ ợcgiải quyết tốt Braxin là một n ớc lớn, giàu tài nguyên và đã có nhữngtiến bộ đáng kể trong việc tạo ra một nền kinh tế hiện đại Một vàingành công nghiệp và thành phố có thể sánh đ ợc với các nớc phát triển.Ngoài sự nổi tiếng về một số ngành công nghiệp và đô thị , Braxincũng tạo đợc những tiến bộ quan trọng trong nông nghiệp , nh sự pháttriển của đậu t ơng , một loại cây xuất khẩu chính bên cạnh cà phê vàcác sản phẩm truyền thống khác Nh ng sự tăng trởng kinh tế củaBraxin là không vững chắc và không đồng đều Tất cả những ng ời dânBraxin ở phía Đông-Bắc hầu nh không đợc hởng thụ lợi ích từ tăng tr -ởng Ngay cả những thành phố lớn , hiện đại ở phía Nam cũng cónhững khu ổ chuột đáng kinh sợ , đôi khi liền kề ngay với những khukiến trúc mới, xa hoa Nguyên nhân là ở Braxin quyền sở hữu tài sản đ -
ợc tập trung cao, không có cải cách ruộng đất, giáo dục chịu tác độngnhiều của các yếu tố kinh tế thị tr ờng, trong công nghiệp và nôngnghiệp đều nhấn mạnh đến các cơ sở sản xuất có quy mô lớn, khuyếnkhích công nghiệp sử dụng nhiều vốn Kết quả là mức độ bất bình đẳngcủa Braxin là rất cao và có ít tiến bộ trong việc giảm bớt nghèo khổmặc dù mức tăng tr ởng kinh tế nhanh
2.2.Quan điểm u tiên công bằng hơn tăng tr ởng
2.2.1 Phân phối trớc , tăng trởng sau
Trang 11Đây là quan điểm chủ đạo của các n ớc đi theo Chủ nghĩa xã hộisau thế chiến thứ hai Họ cho rằng , việc tập trung tài sản vào mộtnhóm ngời là trở ngại cho sự phát triển lực l ợng sản xuất Bất bình
đẳng không chỉ là sự tha hoá phát triển mà còn là trở ngại cho sự pháttriển Vì vậy phân phối lại là điều kiện tiên quyết cho tăng tr ởng , cụthể là đoạt từ ng ời giàu chia cho ng ời nghèo Cơ chế phân phối đ ợcxác lập sao cho đảm bảo thu nhập phụ thuộc vào đóng góp lao động .Tuy nhiên, nền tảng của sự phân phối là chủ nghĩa bình quân Do vậymặc dù nó là nguồn cổ vũ lớn lao với nhân dân nh ng nó đã không có cơ
sở vững chắc để tồn tại
2.2.2 Lấy con ngời làm trung tâm (D.Korten)
Theo ông , hầu hết các mô hình phát triển đều lấy chính sáchkinh tế tăng tr ởng làm trọng tâm và ông phê phán các mô hình đó Ôngcho rằng, phát triển lấy con ng ời làm trung tâm là một tiến trình qua
đó các thành viên của xã hội tăng đ ợc khả năng của cá nhân và địnhchế của mình để huy động và quản lí các nguồn lực nhằm tạo ra thànhquả bền vững , cải thiện chất l ợng cuộc sống của họ sao cho phù hợphơn Ông khẳng định quan điểm làm trung tâm, ủng hộ tính chất bềnvững của cuộc sống và môi tr ờng hơn là chính sách kinh tế tăng sản l -ợng của nền kinh tế
2.3 Quan điểm chính sách kinh tế tăng tr ởng đi liền với công bằng xã hội (Thực hiện chính sách xã hội).
Đây là sự lựa chọn trung gian giữa hai quan điểm trên Quan
điểm này vừa nhấn mạnh về số l ợng , vừa chú ý về chất l ợng của sựphát triển Chính sách kinh tế phải gắn với việc giảm thiểu nghèo đói
và công bằng xã hội, tăng tr ởng kinh tế phải bền vững để phù hợp vớicác mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô
Theo quan điểm này điển hình là Hàn Quốc Hàn Quốc có mức độtăng trởng kinh tế cao với những biện pháp rõ ràng để giảm bớt nghèokhổ và thoả mãn những nhu cầu cơ bản ở Hàn Quốc, tài sản đặc biệt
là đất đai đã đ ợc phân phối t ơng đối bình đẳng tr ớc khi bắt đầu có sựtăng trởng nhanh Sự tăng tr ởng kinh tế nhanh bắt đầu từ 1960s đã rấtquan tâm đến việc hiện đại hóa những công ty nhỏ và vừa Quyền sởhữu của ng ời nớc ngoài đợc hạn chế ở mức thấp nhất Tăng nhanh sảnxuất để xuất khẩu đã thu hút nhiều lao động Hệ thống giáo dục bảo
đảm cho tất cả trẻ em, trình độ phổ cập ngày đ ợc nâng cao và lựa chọnnghiêm ngặt những ng ời có khả năng tốt nhất để tiếp tục học tập ở mứccao hơn Do đó đã góp phần giảm bớt nhanh chóng sự nghèo khổ, đồngthời hỗ trợ cho sự công bằng và tăng tr ởng
Trang 123 Kinh nghiệm rút ra từ một số n ớc.
Quá trình thực hiện chính sách kinh tế và chính sách xã hội giảm bất bình
đẳng ở Hàn Quốc , Malaixia cho ta một số kinh nghiệm nh sau:
3.1.Chính sách kinh tế h ớng tới sự tăng tr ởng kinh tế nhanh với phân phối công bằng, nâng cao mức sống cho mọi tầng lớp dân c đặc biệt là ng ời nghèo nói chung và khu vực nông thôn nói riêng.
Chính đờng lối phát triển đúng đắn đã đ a các nớc này trở thànhcác quốc gia có tốc độ tăng tr ởng kinh tế cao (8% / năm) đ ợc xếp vàocác quốc gia có tỉ lệ tiết kiệm/ GDP lớn Các ngành công nghiệp cần
sử dụng nhiều lao động thu hút đ ợc lợng lao động nhàn rỗi ở khu vựcnông thôn, giải quyết đ ợc tình trạng thất nghiệp tràn lan khi tiến hànhcông nghiệp hoá Hơn nữa, tiền l ơng trung bình tăng rất cao (Malaixia10%/năm , Hàn Quốc 6%/năm) Điều này đ a họ trở thành các n ớc cóthu nhập bình quân đầu ng ời và tiền l ơng cao nhất khu vực, tỉ lệ thấtnghiệp thấp chứng tỏ họ thoát khỏi sự đói khổ , tiến tới tạo đủ việc làm
có thu nhập cao cho ng ời lao động và dần xoá bỏ khoảng cách trongphân phối thu nhập
3.2 Chú trọng phát triển nông nghiệp và đảm bảo chính sách xã hội cho ngời dân.
Về cơ bản giải quyết bất bình đẳng giữa thành thị và nông thôn ,giữa vùng kém phát triển và vùng phát triển , không chỉ cần sự nỗ lựccủa chính phủ mà phải có thời gian dài để đ a các vùng này v ợt qua sựkhác biệt về kinh tế –xã hội , tập trung vốn đầu t để u tiên phát triểnkịp thời các vùng kém phát triển Sự đầu t này có thể làm giảm tốc độtăng trởng giai đoạn đầu nh ng nó tạo điều kiện tốt hơn cho các giai
đoạn tiếp theo, tránh hậu quả chênh lệch càng lớn và khó giải quyếtcho quá trình phát triển sau này
Nhận thức vấn đề đó , do điều kiện thuận lợi Malaixia chú trọngphát triển nông nghiệp ngay từ đầu và kết quả là trở thành n ớc lớn trênthế giới về xuất khẩu dầu cọ , cao su , côca Còn Hàn Quốc đã mở cửathị trờng theo xu thế tự do hoá, cắt giảm các khoản mục thuế quan xuấtnhập khẩu do vậy nền kinh tế tăng tr ởng nhanh Sau một thời gian dài ,hai quốc gia này chỉ chú trọng đến tăng tr ởng kinh tế bỏ qua công bằngxã hội cho nên trong xã hội có sự xáo trộn, có sự bất công lớn trongphân phối thu nhập nh ở Malaixia tập trung vào ng ời Mãlai Do vậy ,chính phủ họ mới chú trọng đến phân phối thu nhập , đảm bảo côngbằng cho mọi ngời dân Malaixia hỗ trợ cho ng ời dân ở vùng xa xôi để
họ có cơ hội phát triển , có chỗ ở, đ ợc học tập , làm ăn Hàn Quốc có
Trang 13các chính sách rất cụ thể về bảo hiểm y tế phát triển con ng ời , chămsóc sức khoẻ cộng đồng , thành lập các ch ơng trình an sinh xã hội ,cứu trợ về xã hội và chế độ h u trí.
3.3 Coi giáo dục là nền tảng
Để tiến hành phân phối thu nhập bình đẳng để giảm một cách cóhiệu quả sự chênh lệch thu nhập, cải thiện sự bình đẳng giữa các tầnglớp dân c thì việc tăng c ờng giáo dục là rất quan trọng Chi tiêu chogiáo dục hàng năm trong GDP của các n ớc là rất lớn nh ở Malaixiachiếm 1/3 chi tiêu công cộng Nếu tính theo HDI thì sự chênh lệch vềmức độ phát triển nguồn lực đã thu hẹp từ năm 1970 (Tại năm 1970HDI của ng ời Mãlai chỉ bằng 70% của ng ời Hoa nhng đến 1991 là82%) Việc chú trọng đầu t vào giáo dục , chăm sóc sức khoẻ và dịch
vụ xã hội khác đã làm cho HDI của ng ời Mãlai tăng 1,5 lần so với ng ờiHoa Do đầu t mạnh vào giáo dục, ng ời lao động ở Malaixia có khảnăng tiếp thu công nghệ mới, đáp ứng đ ợc nhu cầu phát triển kinh tếnhanh chóng của đất n ớc Với Hàn Quốc, do chính phủ ý thức đ ợc sựcần thiết phải tạo ra các cơ hội bình đẳng cho con em của mọi tầng lớpdân c, vì vậy giáo dục ở Hàn Quốc luôn luôn là nhân tố cơ bản, quan trọng trongviệc tạo nguồn lực cần thiết cho phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật Hàn Quốc
là nớc có tỉ lệ ngời biết chữ cao nhất thế giới và chính những ngời có trình độ họcvấn cao đã là nhân tố cơ bản giúp Hàn Quốc vợt bậc trong những năm gần đây Nhvậy , Hàn Quốc và Malaixia coi giáo dục là yếu tố cơ bản cấu thành tăng trởng
4 Quan điểm của Đảng ta giải quyết mối quan hệ giữa chính sách kinh tế với việc thực hiện các chính sách xã hội nhằm nâng cao đời sống, đảm bảo phúc lợi xã hội cho ng ời dân.
Đại hội X của Đảng ta đề ra mục tiêu : đ a nớc ta ra khỏi tìnhtrạng kém phát triển , nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, tinh thần củanhân dân để đến năm 2020 n ớc ta cơ bản trở thành n ớc công nghiệptheo hớng hiện đại
Nhiệm vụ chủ yếu của chúng ta là tập trung lực l ợng , tranh thủthời cơ, v ợt qua thử thách, đổi mới toàn diện, phát triển kinh tế đathành phần Quan điểm của Đảng ta là phát triển nhanh và bền vững ,tăng trởng kinh tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ , công bằng xã hội
và bảo vệ môi trờng Cụ thể:
4.1 Phát huy cao độ mọi nguồn lực để phát triển nhanh và có hiệu quảnhững sản phẩm , ngành , lĩnh vực mà ta có lợi thế , đáp ứng cơ bảnnhu cầu thiết yếu trong n ớc và đẩy mạnh xuất khẩu Các vùng kinh tếtrọng điểm có tốc độ tăng tr ởng nhanh, cao hơn mức bình quân chung,
đóng góp lớn vào tốc độ tăng tr ởng của cả n ớc và lôi kéo , hỗ trợ các
Trang 14vùng khác cùng phát triển Tăng tr ởng nhanh năng suất lao động xãhội và nâng cao chất l ợng tăng trởng
4.2 Thực hiện chính sách phát triển kinh tế, tăng tr ởng nhanh năng lựcnội sinh về khoa học và công nghệ , đẩy mạnh giáo dục và đào tạo ,phát triển nguồn nhân lực có chất l ợng cao phục vụ tốt yêu cầu côngnghiệp hoá , hiện đại hoá và từng b ớc tiếp cận với nền kinh tế tri thức
Đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở những ngành và lĩnh vực then chốt
để tạo bớc nhảy vọt về kinh tế và công nghệ , tạo tốc độ tăng tr ởng vợttrội ở những sản phẩm chủ lực
4.3 Phát huy nhân tố con ng ời , mở rộng cơ hội cho mọi ng ời đều có
điều kiện phát huy tài năng, tham gia vào quá trình phát triển và thụ h ởng những thành quả phát triển; đồng thời có trách nhiệm góp sức thựchiện dân giàu , n ớc mạnh , xã hội công bằng , dân chủ , văn minh , giữgìn và phát triển nền văn hoá dân tộc, đẩy lùi các tệ nạn xã hội Nângcao chất lợng cuộc sống của nhân dân về ăn , ở , đi lại , phòng và chữabệnh , học tập , làm việc , tiếp nhận thông tin , sinh hoạt văn hoá
-4.4 Chính sách kinh tế , xã hội phải gắn chặt với bảo vệ và cải thiệnmôi trờng, bảo đảm sự hài hoà giữa môi tr ờng nhân tạo với môi tr ờngthiên nhiên và xã hội Chủ động phòng tránh và khắc phục tác độngxấu của thiên tai, của sự biến động khí hậu bất lợi và giải quyết hậuquả chiến tranh còn để lại đối với môi tr ờng sinh thái Bảo vệ và cảitạo môi tr ờng là trách nhiệm của toàn xã hội ; tăng c ờng quản lí Nhà n -
ớc đi đôi với nâng cao ý thức của mọi ng ời dân
II Thực trạng việc thực hiện chính sách kinh tế vàchính sách xã hội ở Việt Nam
1.Đánh giá thực trạng
1.1.Thực trạng chính sách kinh tế
Thời kỳ 1976-1985 do ảnh h ởng chính sách kinh tế kế hoạch hoátập trung quan liêu bao cấp nên nền kinh tế n ớc ta rơi vào tình trạng trìtrệ, tốc độ tăng tr ởng kinh tế bình quân hàng năm thấp (2%) trong khitốc độ tăng dân số bình quân là 2,4%, làm không đủ ăn , chủ yếu dựavào nớc ngoài , phân phối thu nhập đầu ng ời rất thấp
Tại Đại hội VI Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới nền kinh tế ,chuyển đổi cơ cấu kinh tế , cơ chế quản lý kinh tế xoá bỏ nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp Sau 20 năm đổi mới nềnkinh tế đã có những chuyển biến rõ rệt
Tốc độ tăng tr ởng kinh tế giai đoạn 91-95 là 8,2% , 96-2000 là6,7%, hiện nay là hơn 8% .Cơ cấu kinh tế có sự chuyển đổi : nếu nhnăm 1990 tỉ trọng công nghiệp /GDP là 22,7% , nông nghiệp là 38,7% ,
Trang 15dịch vụ là 38,6% thì đến năm 2000 lần l ợt là 36,9%, 24,2% , 38,9%,tuy nhiên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
Trong nông nghiệp sản l ợng lúa tăng nhanh và vững chắc Năm
1998 đạt 29,1 triệu tấn , tăng 4 triệu tấn so với năm 1995 Mức l ơngthực đầu ngời từ 280 kg năm 1987 tăng lên 408 kg năm 1998 Năm
1998 , sản lợng lơng thực cả nớc đạt gần 34,25 triệu tấn , bảo đảm anninh lơng thực tăng dự trữ và xuất khẩu Năm 1999 , sản l ợng lơng thựcbình quân đầu ngời đạt 440 kg Cùng với sản xuất l ơng thực , các mặthàng khác trong ngành trồng trọt , chăn nuôi đều có mức tăng tr ởngkhá
Trong công nghiệp , tăng tr ởng bình quân 5,9% giai đoạn 86-90tăng lên 13,7% những năm 91-97 và 10,4% năm 1999 Các ngành th ơngmại , dịch vụ , vận tải , y tế , giáo dục cũng có tốc độ tăng tr ởng cao
Đến nay chúng ta có thể khẳng định nền kinh tế n ớc ta đã có sự pháttriển mạnh mẽ, từng b ớc hội nhập thị tr ờng quốc tế, đặc biệt sau mộtnăm gia nhập WTO, chúng đa đã đạt đ ợc hầu hết các chỉ tiêu mà nghịquyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã đề ra ( Nghị quyết Đại hội Đảng lầnthứ X)
1.2.Thực trạng thực hiện các chính sách xã hội
1.2.1 Thực trạng về đói nghèo
Tổng số hộ đói nghèo năm 1998 là 2387050 hộ chiếm 15,7% tổng số
hộ trên toàn quốc Phần lớn số hộ nghèo sống ở vùng nông thôn(91,5%) trong đó tập trung đông nhất là ở khu vực miền núi xa xôi hẻolánh, đồng bào dân tộc thiểu số
Bảng 1 : Số hộ nghèo đói theo vùng
4.Duyên hải miền Trung
5.Cao nguyên Trung Bộ
6
25,329,8127,8422,4427,845,5015,6517,68
57044527216050022529181517191591400489090238705
0
22,398,3824,6217,8025,654,7515,3715,70
Nguồn : Bộ Lao động th ơng binh và xã hội
Trang 16Bảng 2 : Chỉ số phát triển theo vùng
1.Miền núi phía Bắc2.Đồng bằng sông Hồng3.Bắc Trung Bộ
4.Duyên hải miền Trung5.Tây Nguyên
6.Miền Đông Nam Bộ7.Đồng bằng sông CửuLong
8911488969912893
Chỉ số này cho thấy rõ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa cácvùng miền núi xa xôi hẻo lánh và kém phát triển ở phía Bắc và BắcTrung Bộ so với vùng miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng trùphú
Sự phân cực giàu nghèo ngày càng tăng Theo kết quả điều tra mứcsống nhóm hộ có thu nhập cao so với nhóm hộ có thu nhập thấp chênhnhau 7,3 lần năm 1996 và tăng lên 11,26 lần (năm 1998) Hệ số chênhlệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn hiện nay khoảng 5-7 lần.Mức thu nhập bình quân đầu ng ời ở nông thôn hiện nay mới chỉ bằng50% thu nhập của dân c thành thị
Các chỉ tiêu về cải thiện đời sống còn rất thấp so với mục tiêu đề ra,
đặc biệt là các chỉ tiêu về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (năm
1998 số trẻ suy dinh d ỡng còn 36,68% , tỉ lệ phát triển dân số còn ởmức 1,7%, miền núi phía Bắc , Tây Nguyên còn rất cao 2,5-3% , tỉ lệbiết chữ ở các vùng sâu , vùng xa chỉ vào khoảng 50% , ở nông thônchỉ có 43% số hộ gia đình đ ợc dùng nớc sạch )
Tình trạng đói nghèo ở nông thôn và các vùng ở nông thôn và cácvùng bị thiên tai, rủi ro dẫn tới dòng ng ời đi lang thang kiếm sống ởcác thành phố và khu công nghiệp tăng lên
Trang 171.2.2 Thực trạng về vấn đề dinh d ỡng và sức khoẻ cộng đồng
Vấn đề dinh dỡng và sức khoẻ cộng đồng ở n ớc ta vẫn còn nhiềubất cập và tiềm ẩn không ít nguy cơ Sản l ợng lơng thực của chúng tatăng đều qua hàng năm, không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trongnớc mà còn d hàng triệu tấn để xuất khẩu Thế nh ng một bộ phận gia
đình nghèo, thu nhập thấp vẫn không có đủ l ơng thực để ăn Tỉ lệ gia
đình bị thiếu ăn kinh niên vẫn còn cao, đặc biệt là ở các vùng nôngthôn, miền núi , vùng dân tộc ít ng ời Nhìn chung, bữa ăn của ng ời việtNam hiện nay còn thiếu về số l ợng( dới ngỡng cần thiết 2300 kcalo/ng -ời/ngày) và mất cân đối về chất l ợng Lợng tiêu thụ thức ăn động vậtrất thấp, lợng sữa, hoa quả chín không đáng kể.Tỉ lệ ăn gạo quá cao và
sự thiếu thực phẩm đa dạng trong bữa ăn dẫn đến thiếu đạm, thiếunhiều chất dinh d ỡng(vitaminA,sắt ,iốt ).Ng ợc lại, một bộ phận cácgia đình( chủ yếu là các đô thị ) bắt đầu giầu lên, có mức sống cao nh -
ng do thiếu kiến thức dinh d ỡng cần thiết nên ăn theo những khẩu phầnkhông hợp lí Tình hình vệ sinh thực phẩm ở n ớc ta đang ở mức báo
động Việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật không theo đúng qui địnhkhông những ảnh h ởng đến nền nông nghiệp phát triển bền vững màcòn làm ô nhiễm nguồn n ớc và để lại d lợng hoá chất độc hại trong l -
ơng thực , thực phẩm Nhiều loại thịt bán trên thị tr ờng không quakiểm tra thú y Việc sản xuất các loại thức ăn chế biến sẵn, sản xuấtcác loại bánh kẹo , n ớc giải khát bung ra không kiểm soát nổi vềchất lợng.Các quầy hàng ăn uống mọc lên khắp nơi nh ng không bảo
đảm những tiêu chuẩn vệ sinh tối thiểu
1.2.3.Thực trạng về văn hoá-giáo dục
Có thể nói giáo dục - đào tạo là một mắt khâu quan trọng trongchiến lợc phát triển KT-XH của đất n ớc, nó quyết định tốc độ và chiềuhớng phát triển trong việc thực hiện chiến l ợc ấy Đánh giá về vai trò
của giáo dục -đào tạo, Nghị quyết TW2 (khoá VIII) khẳng định: “ Giáo dục đào tạo đã góp phần quan trọng nâng cao dân trí , đào tạo đội ngũ lao động có trình độ học vấn tiểu học , trung học và đội ngũ cán bộ
đông đảo phục vụ các nhu cầu KT-XH và an ninh, quốc phòng ” Qua 3
lần mở chiến dịch chống nạn mù chữ : lần 1 (1945-1954) có 10 triệungời đợc xoá mù chữ, lần 2(1955-1959) ở miền Bắc đã xoá xong mùchữ,93% dân số từ 12- 50 tuổi biết đọc , biết viết, lần 3 (1975-1979),chủ yếu thực hiện ở miền Nam đã có 85% dân số trong độ tuổi biếtchữ Năm 1989, giáo dục phổ thông đã thống nhất trong cả n ớc baogồm 12 năm Một ch ơng trình quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáodục tiểu học đợc triển khai từ năm 1990