PowerPoint Presentation BÁO CÁO NGÀNH PHÂN BÓN CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MÊ KÔNG 46 Nguỵ Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội 04 6276 1818 04 6275 0077 info@mekongsecurities com vn 1 1 0 2 0[.]
Trang 1PHÂN BÓN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MÊ KÔNG
46 Nguỵ Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
04 6276 1818
Trang 3TỔNG QUAN CÁC LOẠI PHÂN BÓN
Bắc, Đạm Ninh Bình
Trang 4TỔNG QUAN CÁC LOẠI PHÂN BÓN
Lân nung chảy 3 nhà sản xuất: Supephotphat và hóa chất Lâm Thao, Lân Ninh Bình, Lân
Nung chảy Văn Điển (VAF)
Trang 5TỔNG QUAN CÁC LOẠI PHÂN BÓN
Phân Kali (K)
Không có nhà sản xuất Kali mà phải nhập khẩu toàn bộ (nhà phân phối:
Vinacam, Apromaco…
Phân NPK
3 công ty sản xuất chính:
Supephotphat và hóa chất Lâm Thao, Bình Điền (BFC) và phân bón Miền Nam (SFG)
Trang 6ĐẤT CANH TÁC
Đất canh tác tăng lên từng năm và có khả năng tăng lên 15.5 triệu Ha vào năm 2018
Trang 7NHU CẦU LƯƠNG THỰC
+ Nhu cầu trong nước: dân số Việt nam tăng lên
+ Nhu cầu xuất khẩu: Việt Nam là một quốc gia xuất khẩu nông sản lớn
CẠNH TRANH TỪ PHÂN BÓN NHẬP KHẨU
+ Năm 2016 Trung Quốc là thị trường chủ lực cung cấp phân bón cho Việt Nam,
+ Philippines, Nhật Bản, Israel và các nước Trung Đông với lợi thế giá nguyên liệu thấp
GIÁ PHÂN BÓN THẾ GIỚI
+ Giá phân bón Việt Nam bị ảnh hưởng bởi giá phân bón thế giới
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CHÍNH
Trang 8GIÁ NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CHÍNH
Diễn biến giá Khí (USD/nghìn mét khối)
Diễn biến giá Dầu FO Singapore (USD/Tấn)
Diễn biến giá Than (USD/Tấn) Diễn biến giá Lưu huỳnh Vancouver (USD/Tấn)
Trang 9Đạm,lân, phân hữu cơ
Đạm, lân, kali và phân hữu cơ
NHU CẦU PHÂN BÓN QUA CÁC GIAI ĐOẠN
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CHÍNH
Trang 10Nguyên liệu Nguồn gốc Tình hình tiêu thụ
Đạm
(Ure-Nito)
Than đá hoặc khí
Trong nước + Nhập khẩu
Bão hòa, trong nước và thế giới đều dư cung
Tiêu thụ nội địa khoảng 2.4 triệu tấn/năm.Tốc độ
tăng trưởng ổn định 1.5 - 2% mỗi năm
Phân NPK N (ure), Kali,
DAP
Trong nước (92%) + Nhập khẩu
Tiêu thụ khoảng 4 triệu tấn/năm Tốc độ tăng
trưởng 7% yoy (2003-2015)
Phân DAP Quặng Apatit Trong nước đáp ứng
30-35% nhu cầu Tiêu thụ khoảng 950.000 tấn/năm
TỔNG QUAN CUNG – CẦU
TỔNG QUAN CUNG – CẦU PHÂN BÓN VIỆT NAM NĂM 2016
Trang 11Ure NPK Lân DAP
Nguồn: Bộ Công thương
TỔNG QUAN CUNG – CẦU
SẢN LƯỢNG CÁC LOẠI PHÂN NĂM 2016
Trang 12TỔNG QUAN CUNG – CẦU
TÌNH HÌNH XUẤT – NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
Trang 13DIỄN BIẾN GIÁ
DIỄN BIẾN GIÁ CÁC LOẠI PHÂN TRONG NƯỚC
Trang 14STT Sản phẩm Năm 2016 Năm 2017
1 URE, DAP, TSP 80-100 NDT/tấn Không áp dụng thuế XK (Tác động 4% lên giá Ure)
Trung Quốc thay đổi chính sách thuế xuất khẩu các mặt hàng phân bón từ ngày 23/12/2016
Mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt khi công suất sản xuất dự kiến tăng, đặc biệt với sản phẩm
NPK Một số dự án NPK dự kiến đưa vào hoạt động năm 2017:
KHÓ KHĂN
Trang 15- Hiện tượng El Nino
chấm dứt
- Tình trạng xâm nhập
mặn tại khu vực canh
tác chính miền Nam cải
thiện
- Giá ure trên thị trường Trung Quốc tăng mạnh trong những tháng cuối năm Dẫn đến tăng giá ure thế giới và giá ure nội địa
- Các mặt hàng nông sản
kỳ vọng tăng nhìn chung
sẽ dẫn đến sự phục hồi của nhu cầu và giá phân bón
- 03/2016, thuế nhập khẩu ưu đãi với phân DAP từ Trung Quốc tăng
từ 3% lên 5%
- Đề xuất đưa phân bón
từ mặt hàng không chịu thuế
VAT sang chịu thuế 0%
- Chính phủ đặt mục tiêu thắt chặt quản lý nhằm hạn chế nạn phân bón giả và nhập lậu trong năm 2017
- Đề xuất áp thuế tự vệ ngành phân bón
THUẬN LỢI
Trang 16Thời gian áp dụng Từ 01/01/2014 Từ 01/01/2015 Tại hội nghị tổng kết công tác năm 2016,
định hướng 2017
Luật thuế Thông tư
219/2013/TT-BTC
Luật thuế 71/2014/QH13
Bộ Công Thương kiến nghị và đề xuất với Thủ tướng chính phủ đưa mặt hàng phân bón từ diện không chịu thuế về mặt hàng chịu thuế 0%
Thuế VAT đầu vào 5% Không chịu thuế 0%
Mặt hàng Phân bón Phân bón Phân bón
Chính sách có lợi nếu được áp dụng
năm 2017
Diễn bến thuế VAT đầu vào
Trang 17Ví dụ:
1 Trong năm 2016, DPM mua khí tự nhiên tổng giá trị 3000 tỷ đồng (chưa VAT) để sản xuất Ure Khi đó:
Thuế VAT đầu vào DPM phải chịu = 3000 x 10% = 300 tỷ đồng
2 Cuối năm 2016, DPM bán Ure và thu về 6000 tỷ đồng Khi đó:
Thuế VAT đầu ra DPM thu về = 0 đồng trong cả 2 trường hợp
Không chịu VAT đã trả = 300 tỷ CP thuế VAT Thuế VAT đầu ra = 0 tỷ
Không được hoàn thuế VAT, chi phí hạch toán = 3300 tỷ
=> Chi phí tăng lên được hạch toán vào chi phí NVL TH1
Chịu VAT = 0% CP thuế VAT đã
Phân biệt “Không chịu thuế VAT đầu ra” và “Chịu thuế VAT đầu ra 0%”
Chính sách có lợi nếu được áp dụng
năm 2017
Trang 18Công ty Thuế VAT
(tỷ VNĐ)
Lợi nhuận sau thuế
Phần tăng lên do thay đổi thuế 2016 Tỷ lệ tăng
Tác động nếu luật thuế sửa đổi:
Chính sách có lợi nếu được áp dụng
năm 2017
Trang 19TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT
Trang 20DOANH THU - LỢI NHUẬN DPM
Trang 21THUẬN LỢI
Trang 22LN gộp tăng 800 tỷ đồng
LN gộp tăng 373 tỷ đồng
Trang 23NH3
Công nghiệp giấy và bột giấy
Hệ thống tủ lạnh công nghiệp Hoạt
động xử
lý kim loại
Công nghiệp
da
Công nghiệp cao su
Phân bón
năm” dự kiến hoàn
thành vào quý II/2017
Trang 24Cổ đông nước ngoài
Nhà đầu tư trong nước
Trang 250 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000
DOANH THU – LỢI NHUẬN SẢN LƯỢNG- CÔNG SUẤT BFC
GIÁ NPK – GIÁ URE( ĐỒNG/KG)
7%
Trang 26Đứng đầu về công suất: 925.000 tấn/năm
2017-2019 (tấn/năm)
Công suất hiện tại (tấn/năm)
Thị trường tiêu thụ
1 Nhà máy Long An 500.000 500.000 Đồng bằng SCL và xuất khẩu
sang Thái Lan, Myanmar
2 Nhà máy Lâm Đồng 100.000 100.000 Tây nguyên và Nam Trung Bộ
3 Nhà máy Quảng Trị 75.000 75.000 Bắc Trung Bộ và xuất khẩu
sang Lào
4 Nhà máy Ninh Bình 400.000 200.000 Miền bắc
5 Nhà máy Tây Ninh 100.000 50.000 Đông Nam Bộ và xuất khẩu
sang Campuchia
CÁC NHÀ MÁY NPK
Trang 27THUẬN LỢI
+Thị phần vững chắc tại miền nam (30%) là khu vực tiêu thụ nhiều phân bón nhất cả nước
+ Nhà máy NPK mới Ninh Bình dự kiến tăng công suất lên 400.000 tấn năm 2017
Và lợi nhuận từ nhà máy Ninh Bình được miễn thuế giai đoạn 2016-2017 và năm 2018 được miễn 50% thuế
TNDN
KHÓ KHĂN
+ Tình trạng dư cung
+ Kinh doanh vẫn phụ thuộc vào thời tiết và tình hình nông nghiệp
+ Giá Ure đầu vào có xu hướng tăng
+ Chính sách giảm thuế xuất khẩu NPK của Trung Quốc
Trang 28Mã
chứng
khoán
Giá đóng cửa ngày 27/03
SFG 13.5 1.9 7.11 47.897.333 646.613.996 0.032405 NFC 17 1.23 13.82 15.731.327 267.432.559 0.013402
VAF 12.4 1.18 10.51 37.665.348 467.050.315 0.023406
Ta có P/E trung bình ngành là 9.12
Trang 29Mã LNST
ước tính
2017
EPS forward
P/E foward
P/E trung bình ngành
Khuyến nghị
Vùng giá mua
Thời gian nắm giữ
Mục tiêu
Trang 30QUÝ NHÀ ĐẦU TƯ!