1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide CẤU TRÚC CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH C++

31 644 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Của Một Chương Trình C++
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông, http://www.fit.hcmus.edu.vn
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Lập Trình C++
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 433,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2: CẤU TRÚC CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH C++  Mục tiêu  Trình bày cấu trúc của một chương trình C++ đầy đủ; các bước thực hiện chương trình và các thao tác nhập xuất dữ liệu..  Nội dun

Trang 1

Chương 2: CẤU TRÚC CỦA MỘT CHƯƠNG

TRÌNH C++

Mục tiêu

 Trình bày cấu trúc của một chương trình C++ đầy đủ; các bước thực hiện chương trình và các thao tác nhập xuất dữ liệu.

Nội dung

 Cấu trúc của một chương trình C++

 Các tập tin thư viện thông dụng

 Không gian tên

 Các bước thực hiện chương trình C++

 Nhập/Xuất dữ liệu

Trang 2

Thông thường một chương trình được viết bằng C++ gồm các phần chính sau:

Phần khai báo các tệp nguyên mẫu (tệp tiêu đề) Phần khai báo sử dụng không gian tên

Định nghĩa các kiểu dữ liệu Phần khai báo các kiểu dữ liệu, biến, hằng, hàm, … do người lập trình định nghĩa và được sử dụng chung trong toàn bộ chương trình

Hàm main và thân chương trình Định nghĩa các hàm con (nếu có)

Ví dụ: Xét chương trình sau:

2.1 Cấu trúc của một chương trình C++

Trang 3

#include <iostream>

int binh_phuong( int );

int lap_phuong( int );

using namespace std;

void main()

{ cout<<“binh phuong cua 4 la: ”<<binh_phuong(4)<<endl;

cout<<“lap phuong cua 4 la: ”<<lap_phuong(4)<<endl;

Trang 4

Thư viện là các đoạn mã được viết sẵn

Do nhà sản xuất: thư viện chuẩn

Do người lập trình: thư viện mở rộng

Thư viện gồm hai phần:

Giao diện: chứa trong tệp tiêu đề (.h) cho biết các mục có trong thư viện và cách sử dụng chúng

Phần thực thi: chứa trong tệp khác (.cpp), gồm các định nghĩa của các mục có trong thư viện

Chẳng hạn: #include <iostream>

#include <string>

2.2 Các tập tin thư viện thông dụng

Trang 5

Một số tập tin thư viện thông dụng

iostream: thư viện chứa các hàm nhập xuất dữ liệu như:

iomanip: thư viện chứa các hàm định dạng dữ liệu xuất:

setprecision(n), setw(n), setfill(ch), setiosflags(), …

2.2 Các tập tin thư viện thông dụng

Trang 6

Không gian tên (namespace) là một đặc trưng của ANSI C++, cho phép chúng ta gộp một nhóm các lớp, các đối tượng toàn cục và các hàm dưới một cái tên

Không gian tên là một cơ chế dùng để hạn chế phạm vi

Trang 7

Ví dụ: Định nghĩa không gian tên General như sau:

2.3 Không gian tên

Trang 8

C++ có nhiều thư viện có sẵn, mỗi thư viện được phân cấp trong một không gian tên riêng.

Theo chuẩn ANSI C++, tất cả định nghĩa của các lớp, đối tượng và hàm của thư viện chuẩn đều được định nghĩa trong

namespace std.

Để sử dụng một thư viện hay hàm có sẵn thì phải khai báo không gian tên chứa thư viện hay hàm đó

Có hai cách sử dụng không gian tên:

Truy xuất bằng toán tử phạm vi ::

Dùng chỉ thị using

2.3 Không gian tên

Trang 9

Truy xuất bằng toán tử phạm vi

{ std::cout<<first::a<<std::endl;

std::cout<<second::a<<std::endl;

}

2.3 Không gian tên

Trang 10

void main() { using namespace first;

cout<<first::a<<endl; cout<<a + 2<<endl;

}

2.3 Không gian tên

Trang 11

Ví dụ: Xét 2 đoạn chương trình sau:

cout<< “Hello” << endl;

return 0;

}

2.3 Không gian tên

Trang 12

Quy trình viết và thực hiện chương trình Biên soạn tệp chương trình nguồn

Tiền xử lý Biên dịch chương trình Chạy chương trình

2.4 Các bước thực hiện chương trình C++

Trang 13

Xác định yêu cầu của chương trình (bài toán):

Dữ liệu đầu vào (input)

Dữ liệu đầu ra (out put)

Chọn giải thuật để thực hiện yêu cầu

Soạn thảo chương trình nguồn

Dịch chương trình nguồn để sửa các lỗi gọi là lỗi cú pháp

Chạy chương trình, kiểm tra kết quả Nếu sai, sửa lại chương trình, dịch và chạy lại để kiểm tra

Quy trình viết và thực hiện chương trình

Trang 14

Biên soạn chương trình là gõ nội dung chương trình vào máy, đặt tên và lưu lại dưới dạng file.

Có thể soạn thảo chương trình trên nhiều bộ soạn thảo (editor) khác nhau nhưng phải chạy trên môi trường có tích hợp C++

Nội dung chương trình cần phải trình bày rõ ràng, sáng sủa

Các câu lệnh phải được gióng thẳng cột theo đúng cấu trúc

Các câu chú thích nên ngắn gọn, rõ nghĩa và phù hợp

Biên soạn tập tin chương trình nguồn

Trang 15

Trước khi chương trình nguồn được biên dịch, nó được bộ tiền xử lý kiểm tra và thực hiện các nhiệm vụ cơ bản:

Loại bỏ các chú thích từ mã nguồn Tìm các tập tin nguyên mẫu để thực thi

Tất cả các lệnh tiền xử lý đều bắt đầu bằng ký tự #

Ví dụ: #include <iostream>

Báo cho bộ tiền xử lý tìm trong thư mục chuẩn, gọi tập tin

tiêu đề iostream.h và chèn nội dung của nó vào chương trình

Trình biên dịch

Tiền xử lý

Trang 16

Biên dịch chương trình là quá trình biến đổi mã nguồn thành mã máy

Trong quá trình biên dịch chương trình nếu có lỗi thì trình biên dịch sẽ thông báo lỗi

Nếu không có lỗi thì sẽ cho ra kết quả là một tập tin thực thi ứng dụng có đuôi exe gọi là chương trình đích

Biên dịch chương trình

Trang 17

Các giai đoạn biên dịch chương trình

Viết bằng C++ Ngôn ngữ máy Ngôn ngữ

máy

Tập tin khả thi

.exe

Tập tin đối tượng obj

Tập tin nguồn

.cpp

Mã khác từ thư viện, …

Thông qua trình biên dịch

Thông qua trình

liên kết

Biên dịch chương trình

Trang 18

Sau khi biên dịch thành công sẽ cho tập tin thực thi (.exe) và các tập tin thư viện khác

Có thể thi hành chúng như là một tập tin khả thi bình thường

Chạy chương trình

Trang 19

Nhập dữ liệu Xuất dữ liệu

2.5 Nhập xuất dữ liệu

Trang 20

Để nhập dữ liệu vào từ bàn phím ta sử dụng hàm cin và toán

tử nhập >> theo cú pháp:

cin >> biến 1 ; cin >> biến 2 ; …

cin >> biến n ;

cin>>biến 1>>biến 2 >>biến n;

Nhập dữ liệu

Trang 21

Ví dụ :

Để nhập giá trị vào cho biến a và b ta viết:

cin>>a;

cin>>b;

Lưu ý: Khi sử dụng cin

- Lệnh sẽ bỏ qua không gán các dấu trắng (dấu cách, tab, xuống dòng vào cho các biến.

- Khi nhập vào dãy byte nhiều hơn cần thiết để gán cho

các biến thì số byte còn lại (kể cả dấu xuống dòng) sẽ

nằm trong cin Và nó sẽ tự động gán cho các biến trong

lần nhập sau

Nhập dữ liệu

Trang 22

Ví dụ : Xét đoạn chương trình sau

Trang 23

Để xuất giá trị của một biểu thức ra màn hình ta sử dụng hàm cout và toán tử xuất << theo cú pháp:

cout << biểu thức 1 ; cout << biểu thức 2 ; …

cout << biểu thức n ;

cout<<biểu thức 1<<biểu thức 2 <<biểu thức n;

Xuất dữ liệu

Trang 24

Ví dụ :

Để xuất chuỗi “Chieu dai la 23 met” ta viết:

cout << “Chieu dai la”;

cout << “Chieu dai la 23 met”;

Để xuất ra tổng của 2 số a và b ta viết

cout << “Tong la” << a+b ;

Xuất dữ liệu

Trang 25

Để sử dụng các hàm nhập xuất dữ liệu ta cần khai báo tập tin

tiêu đề iostream.h theo cú pháp:

#include <iostream>

Thực thi chương trình

Trang 26

Các giá trị xuất ra màn hình có thể được trình bày dưới nhiều dạng khác nhau thông qua các công cụ định dạng như: các hàm, các cờ, các phương thức định dạng

Trang 29

Các cờ định dạng

- Định dạng số thực:

- ios::fixed : dấu phẩy tĩnh (ngầm định)

- ios::scientific : Dấu phẩy động

- ios::showpoint : Xuất đủ số lẻ sau phần thập

phân.

Định dạng dữ liệu xuất

Trang 30

1. Viết chương trình tính và hiển thị ra màn hình chu

vi và diện tích của hình chữ nhật Với độ dài các cạnh được nhập vào từ bàn phím.

2. Giải phương trình bậc nhất với các hệ số a, b, c

Trang 31

4 Viết chương trình giải phương trình bậc 2 với các

hệ số được nhập vào từ bàn phím.

5. Nhập vào 3 số nguyên Kiểm tra 3 số đó có lập

thành 3 cạnh của tam giác hay không? Nếu có thì cho biết đó là tam giác gì?

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Ngày đăng: 16/04/2014, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình giá trị lớn nhất trong 2 số. - Slide CẤU TRÚC CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH C++
Hình gi á trị lớn nhất trong 2 số (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w