1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ly thuyet sinh hoc 10 bai 6

8 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết Sinh học 10 bài 6: Axit Nuclêic
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 261,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 Lý thuyết Sinh học 10 bài 6 Axit nuclêic A/ Lý thuyế[.]

Trang 1

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

A/ Lý thuyết

* Axit nuclêic

- Khái niệm axit Nuclêic: Axit Nuclêic: là hợp chất hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân mà các đơn phân là các nuclêôtit

Phân loại axit Nuclêic:

+ Axit Đêôxiribônuclêic

+ Axit Ribônuclêic

I/ Axit Đêôxiribônuclêic (ADN)

1/ Cấu trúc của ADN

Đơn phân của ADN – Nuclêôtit

- Cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N, P

- Thuộc loại đại phân tử hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là 4 loại nuclêôtit

- Cấu tạo nuclêôtit gồm 3 thành phần:

+ Nhóm phôtphat: H3PO4

+ Đường pentôzơ: C5H10O4

+ Bazơ nitơ: A, T, G, X

Trang 2

- Các loại nuclêôtit: Gồm 4 loại được gọi theo tên của các Bazơ nitơ: A = Ađênin, G = Guanin, T = Timin, X = Xitôzin

- Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết photphodiester tạo mạch pôlinuclêôtit

- Mỗi phân tử ADN gồm 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hyđrô (liên kết bổ sung) giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit

+ A – T = 2 liên kết hyđrô

+ G – X = 3 liên kết hyđrô

Trang 3

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Cấu trúc không gian

Ngoài cấu trúc ADN do Wat- son và Crick tìm ra thì còn nhiều kiểu mô hình khác của ADN Nhưng đây là cấu trúc được giải Nobel và được nhiều nhà khoa học công nhận nên

Trang 4

Theo mô hình Wat-son và Crick:

+ Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn quanh một trục tưởng tượng Xoắn theo chiều phải Để tạo thành 1 chu kỳ xoắn thì có 1 rãnh lớn và 1 rãnh bé

+ Các bậc thang là các bazơ nitơ còn thành và tay vịn là các phân tử đường và các nhóm phôtphat

+ Đường kính vòng xoắn 2nm (20 Ao), 1 chu kì cao 3.4nm (34 Ao) gồm 10 cặp nuclêôtit + Ở tế bào nhân thực ADN có dạng mạch thẳng

+ Ở tế bào nhân sơ ADN có dạng mạch vòng

Trang 5

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

2/ Chức năng của ADN

- Mang thông tin di truyền là số lượng, thành phần, trình tự các nucleotid trên ADN

- Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được các hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa

- Truyền đạt thông tin di truyền (qua nhân đôi ADN) từ tế bào này sang tế bào khác

II/ Axit Ribônuclêic (ARN)

1/ Cấu trúc của ARN

* Thành phần cấu tạo:

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit

- Cấu trúc nucleotit gồm: Đường ribozo, gốc phôtphat và nhóm bazơ nitơ

- Có 4 loại nuclêôtit: A= Ađênin, G= Guanin, U= Uraxin, X= Xitôzin

* Cấu trúc

- Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch Gồm 3 loại ARN:

+ ARN thông tin (mARN) dạng mạch thẳng

+ ARN vận chuyển (tARN) xoắn lại 1 đầu tạo 3 thuỳ

+ ARN ribôxôm (rARN) nhiều xoắn kép cục bộ

2/ Chức năng của ARN

- mARN truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin

- tARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm

- rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp nên prôtêin

- Một số thông tin di truyền không phải chỉ được lưu giữ ở ADN mà ở 1 số loài virút nó cũng được lưu giữ ở ARN

Trang 6

B/ Trắc nghiệm

Câu 1: Đặc điểm chung của ADN và ARN là

A Đều có cấu trúc một mạch

B Đều có cấu trúc hai mạch

C Đều được cấu tạo từ các đơn phân axit amin

D Đều có những phân tử và có cấu tạo đa phân

Câu 2: Các thành phần cấu tạo của mỗi Nuclêotit là

A Đường, axit và Prôtêin

B Đường, bazơ nitơ và axit

C Axit, Prôtêin và lipit

D Lipit, đường và Prôtêin

Câu 3: Axit có trong cấu trúc đơn phân của ADN là

A Axit photphoric

B Axit clohidric

C Axit sunfuric

D Axit Nitơric

Câu 4: Đường tham gia cấu tạo phân tử ADN là

A Glucôzơ

B Đêôxiribôzơ

C Xenlulôzơ

D Saccarôzơ

Trang 7

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Câu 5: Giữa các Nuclêotit kế tiếp nhau trong cùng một mạch của ADN xuất hiện kiên

kết hoá học nối giữa

A Đường và axít

B Axít và bazơ

C Bazơ và đường

D Đường và đường

Câu 6: Đặc điểm cấu tạo của ARN khác với ADN là

A Đại phân tử, có cấu trúc đa phân

B Có liên kết hiđrô giữa các nuclêôtit

C Có cấu trúc một mạch

D Được cấu tạo từ nhiều đơn phân

Câu 7: Loại đường tham gia cấu tạo đơn phân của ARN là (I) và công thức của nó là (II)

Số(I) và số (II) lần lượt là

A Đêôxiribôzơ: C5H10O4

B Glucôzơ:C6H12O6

C Fructôzơ: C6H12O6

D Ribôzơ: C5H10O5

Câu 8: Nếu so với đường cấu tạo ADN thì phân tử đường cấu tạo ARN

A Nhiều hơn một nguyên tử ôxi

B Ít hơn một nguyên tử oxi

C Nhiều hơn một nguyên tử cácbon

D Ít hơn một nguyên tử cácbon

Trang 8

Câu 9: Đơn phân cấu tạo của phân tử ARN có 3 thành phần là

A Đường có 6C, axit phôtphoric và bazơ nitơ

B Đường có 5C, axit phôtphoric và liên kết hoá học

C Axit phôtphoric, bazơ nitơ và liên kết hoá học

D Đường có 5C, axit phôtphoric và bazơni tơ

Câu 10: Chức năng của ARN vận chuyển là

A Vận chuyển các nguyên liệu để tổng hợp các bào quan

B Chuyên chở các chất bài tiết của tế bào

C Vận chuyển Axit amin đến ribôxôm

D Cả 3 chức năng trên

-Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Sinh học lớp 10 khác như:

Trắc nghiệm Sinh học 10:https://vndoc.com/trac-nghiem-sinh-hoc-10

Chuyên đề Sinh học lớp 10:https://vndoc.com/chuyen-de-sinh-hoc-lop-10

Ngày đăng: 23/03/2023, 13:33

w