1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ly thuyet sinh hoc 10 bai 5

3 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết sinh học 10 bài 5: Protêin
Trường học VnDoc
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 124,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết Sinh học 10 bài 5 Protêin VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 Lý thuyết Sinh h[.]

Trang 1

Lý thuyết Sinh học 10 bài 5: Protêin

A/ Lý thuyết

I/ Cấu trúc của prôtêin

1/ Thành phần hóa học

- Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân mà đơn phân là các Axit amin

- Có 20 loại Acid amin khác nhau Từ 20 loại này có thể cấu tạo nên vô số các protein khác nhau về thành phần, số lượng, và trình tự các Acid amin, đảm bảo tính đa dạng và đặc thù của từng loại protein

- Cấu tạo mỗi đơn phân gồm có 3 thành phần chính: Nhóm COOH, nhóm NH2 và gốc R liên kết với cacbon trung tâm (Cả COOH và NH2, cả 1 nguyên tử H đều liên kết với C - C này gọi là C alpha)

2/ Cấu trúc vật lí

- Cấu trúc bậc 1:

+ Các Axit amin liên kết với nhau tạo nên 1 chuỗi axit amin là chuỗi pôlipeptit

+ Chuỗi pôli peptit có dạng mạch thẳng

- Cấu trúc bậc 2: Cấu trúc bậc 2 là cấu trúc vòng xoắn lò xo đều đặn hoặc gấp nếp beta, các nếp gấp và vòng xoắn được cố định bởi các liên kết hidro giữa các Acid amin gần nhau

- Cấu trúc bậc 3: Chuỗi xoắn cuộn xếp tạo thành cấu trúc đặc thù trong không gian 3 chiều, tạo nên tính đặc trưng cho từng loại protein bằng các liên kết đisunfua, liên kết ion, vander_van… tăng tính bền vững của phân tử protein

- Cấu trúc bậc 4: 2 hay nhiều chuỗi cuộn xếp bậc 3 liên kết với nhau tạo thành phần phân

tử protein hoàn chỉnh, có cấu hình không gian đặc trưng cho từng loại protein, giúp nó thực hiện được chức năng hoàn chỉnh

II/ Chức năng của prôtêin

Trang 2

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể (nhân, màng sinh học, bào quan ) Ví dụ protein tham gia cấu tạo màng sinh học

- Dự trữ các Axit amin Ví dụ: Protein trong sữa, trong các loại hạt

- Vận chuyển các chất (Hêmôglôbin) Ví dụ: Hemoglobin trong máu

- Bảo vệ cơ thể (kháng thể) Ví dụ: Kháng thể

- Thu nhận thông tin (các thụ thể)

- Xúc tác cho các phản ứng (enzim)

- Tham gia trao đổi chất (hoocmôn)

B/ Trắc nghiệm

Câu 1: Nguyên tố hóa học nào sau đây có trong Prôtêin nhưng không có trong lipit và

đường

A Phôt pho

B Natri

C Nitơ

D Canxi

Câu 2: Đơn phân cấu tạo của Prôtêin là

A Mônôsaccarit

B Axit amin

C Photpholipit

D Stêrôit

Câu 3: Loại liên kết hóa học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử Prôtêin là

A Liên kết hoá trị

Trang 3

B Liên kết este

C Liên kết peptit

D Liên kết hidrô

Câu 4: Tính đa dạng của prôtêin được qui định bởi

A Nhóm amin của các Axit amin

B Nhóm R của các Axit amin

C Liên kết peptit

D Thành phần, số lượng và trật tự Axit amin trong phân tử prôtêin

Câu 5: Prôtêin thực hiện được chức năng của nó chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau

đây?

A Cấu trúc bậc 1 và bậc 4

B Cấu trúc bậc 1 và bậc 2

C Cấu trúc bậc 2 và bậc 3

D Cấu trúc bậc 3 và bậc 4

-Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Sinh học lớp 10 khác như:

Trắc nghiệm Sinh học 10:https://vndoc.com/trac-nghiem-sinh-hoc-10

Chuyên đề Sinh học lớp 10:https://vndoc.com/chuyen-de-sinh-hoc-lop-10

Ngày đăng: 23/03/2023, 13:33

w