đường mía
Trang 1Phần I: mở đầu
I ý nghĩa của nghành công nghiệp sản xuất đờng :
1 Giá trị dinh dỡng
Đờng có ý nghĩa rất quan trọng đối với con ngời và động vật.Đờng đợc
chế biến từ cây mía và củ cải đờng Đờng cung cấp cho cơ thể một năng
l-ợng lớn, cứ 1kg đờng saccaroza cho ta khoảng 3900 – 4000 kcalo
Ngoài ra đờng saccaroza còn có một đặc tính khác nh: vị ngọt, màu sắc
trong suốt, không có mùi khó chịu chính vì vậy mà đừờng chiếm một vị
trí quan trọng trong khẩu phần ăn của con ngời
Mặt khác đờng còn đợc dùng rộng rãi trong ngành quan trọng khác nh Y
dợc, Hoá học …
Trong công nghiệp sản xuất đờng mía ngoài sản phẩm chính là đờng
saccaroza ngời ta còn sử dụng sản phẩm phụ nh: bã mía, mật rỉ để làm
nguyên liệu cho sản xuất cồn, mì chính, giấy , thức ăn gia súc , hoá chất và
một phần làm phân bón
2 Hiệu quả kinh tế
Công nghệ sản xuất đờng mía chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân , nó đợc sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày của
con ngời dới nhiều hình thức khác nh : Bánh kẹo, đồ uống, đồ hộp…vv
Ngành đờng mía phát triển thì đòi hỏi các ngành công nghiệp khác cũng
phát triển theo nh: Ngành công nghiệp nặng cung cấp máy móc thiết bị ,
các ngành công nghiệp nhẹ nh giấy và một số ngành cung cấp nguyên liệu
cho nhà máy đờng, các ngành chế biến các sản phẩm thực phẩm khác cũng
có liên quan mật thiết với ngành đờng Chính sự tơng quan này đã tạo thế
cân đối vững chắc trong nền kinh tế quốc dân
Hàng năm lợng đờng trên thế giới đạt 1,5 triệu tấn bình quân 21Kg/ngời
trong một năm, còn ở nớc ta bình quân 4 Kg/ngời trong một năm Nh vậy
đang còn thấp hơn nhiều so với lợng đờng bình quân trên thế giới
Bởi vậy việc xây dựng các nhà máy đờng là cần thiết và phù hợp với nhu
cầu phát triển của nền kinh tế nớc ta hiện nay, tạo công ăn việc làm cho
ng-ời lao động, tăng thu nhập cho nhân dân Đồng thng-ời thúc đẩy nền kinh tế
nớc ta phát triển
3 Tình hình phát triển mía đờng ở Việt Nam
Cùng với sự phát triển chung của ngành mía đờng trên thế giới, công
nghiệp đờng ở Việt Nam đã có bớc phát triển nhất định
Năm 1995 Chính phủ đã giao bộ nông Nghiệp và phát triển Nông thôn
thành lập chơng trình mía đờng
Theo thống kê của chơng trình mía đờng năm 2000 thì cả nớc có 44 nhà
máy sản xuất đờng mía, trong đó có 6 nhà máy đợc mở rộng công suất và
đầu t chiều sâu Tổng công suất đạt khoảng 80.000 tấn mía/ngày
Các nhà máy đợc phân bổ theo 3 vùng chủ yếu:
Miền bắc có 16 nhà máy chiếm 44%, sản lợng đờng là 430.000 tấn
Nam bộ có 15 nhà máy chiếm 37%, sản lợng đờng là 400.000 tấn
Miền trung có 13 nhà máy chiếm 19%, sản lợng đờng là 200.000 tấn
Vì hiện nay trong nền kinh tế quốc dân các nhà máy đờng mía lợi nhuận
thu đợc là rất cao và phát triển ngành dờng vì nó sẽ kéo theo các ngành
công nghiệp khác phát triển Vì thế mà ngành đờng mía có một vai trò rất
quan trọng trong sự nghiệp Công Nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nớc.
II Những nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng nhà máy
Vấn đề chọn địa điểm là một trong những nội dung chủ yếu của công tác
thiết kế Việc chọn địa điểm ảnh hởng đến tiến độ xây dựng nhà máy ,đầu
t xây dựng, giá thành sản phẩm, quan hệ công nông, điều kiện sản xuất và
Trang 2quy hoạch trong tơng lai Do đó việc chọn địa điểm phù hợp là rất quan
trọng
Chọn địa điểm phải phù hợp với yêu cầu quy hoạch tổng thể.
+ Gần vùng nguyên liệu, vận chuyển thuận lợi Vùng nguyên liệu không
nên quá xa so với nhà máy, vì nhà máy cần một lợng nguyên liệu lớn nếu
giảm đợc cự ly thì giảm đợc chi phí vận chuyển đồng thời giảm đợc tổn
thất đờng
+ Nhà máy đờng dùng nhiều nớc nên phải ở nơi có nguồn nớc phong phú
và điều kiện lấy nớc thuận lợi, dễ dàng
+ Điều kiện giao thông: Nhà máy đờng cần vận chuyển một khối lợng lớn
và tập trung, vì vậy phải xem xét đến phơng thức vận chuyển nh đờng bộ,
đờng thuỷ…vv
+ Gần với các nhà máy khác để sử dụng chung các công trình phúc lợi xã
hội Tạo ra một khu công nghiệp, gần thành thị để dễ tiêu thụ sản phẩm
+Tiết kiệm việc sử dụng đất và địa điểm xây dựng, không nên sử dụng đất
nông nghiệp để xây dựng
+ Chú ý đến điều kiện sinh hoạt, đi lại thuận lợi, lên xuống ca dễ dàng, tạo
điều kiện thuận lợi cho công nhân
+ Không nên chọn địa điểm gần vùng nớc lũ, tầng đất không ổn định có
các mỏ, vùng động đất
+ Chú ý đến địa hình, ngoại hình thích hợp, tạo điều kiện cho bố trí nhà
máy, thích hợp và phù hợp với lu trình công nghệ Địa hình phải bằng
phẳng, độ nghiêng không quá lớn < 3%
+ Địa chất phù hợp với yêu cầu xây dựng , độ nén của đất nằm trong
khoảng 15 20 Kg/Cm2 để tiết kiệm đầu t xây dựng phần móng
+ Đảm bảo phơng hớng của nhà máy để đạt đợc yêu cầu chiếu sáng, thông
thoáng, lợi dụng nguồn gió tự nhiên
+ Bố trí nhà máy phải chú ý hớng gió vì hớng gió ảnh hởng đến môi trờng
sản xuất và toàn nhà máy
Phần II: chọn và thuyết min h dây chuyền sản xuất
đ-ờng trắng năng suất 1800 tấn mía/ngày theo phơng
pháp sulfit hoá axit tính
Căn cứ vào khả năng thực tế của địa phơng, căn cứ vào vốn đầu t ban đầu
và yêu cầu của xã hội Hiện nay tại địa phơng tôi với nhà máy đờng
1800TM/ngày là phù hợp
I Chọn những phần cơ bản trong dây chuyền sản xuất
1 Phần lấy nớc mía.
+ Chọn phơng án ép : Dàn ép 4 máy ép có kết hợp thẩm thấu, hệ trục đỡ
nghiêng để nâng cao áp lực trục đỉnh
+ Chọn phơng án xử lý mía: gồm 2 băng tải và 2 máy xé tơi
2 Phần làm sạch nớc mía
Chọn phơng pháp SO2 axit tính để là sạch nớc mía
+ Ưu điểm: Trong môi trờng axit tạo kết tủa CaSO3 rắn chắc lắng tốt, lọc
dễ dàng, lu trình công nghệ đơn giản và đầu t ít
Trang 3+ Chọn chế độ nấu đờng 3 hệ A,B, C.
Căn cứ vào tình hình nguyên liệu và yêu cầu chất lợng sản phẩm để chọn
chế độ nấu đờng thích hợp
+ Chọn thiết bị nấu đờng chân không gồm 5 nồi nấu: 2 nồi nấu non A, 1
nồi nấu non B và 2 nồi nấu non C, thực hiện nấu giống B, C ngay trong nồi
nấu non C
+ Chọn ly tâm A là ly tâm gian đoạn còn ly tâm B,C là ly tâm liên tục
Các thiết bị nấu đờng và thành phẩm cần đợc tận dụng chiều cao tự chảy
để tiết kiệm đờng đi và lợng nguyên liệu cần bơm
Trang 4Thiết kế nhà máy đờng mía năng suất 1800 T/N 4
Trang 5II Thuyết minh dây chuyền sản xuất.
Mía sau khi thu hoạch đợc vận chuyển về nhà máy bằng phơng tiện cơ
giới nh ô tô Trớc cổng nhà máy đặt cân 15 tấn, sau khi qua cân mía đợc đa
vào sân bãi Tại sân bãi có 2 cẩu mỗi cẩu có trọng tải 10 tấn cùng chạy
trên một đờng ray, một cẩu chỉ duy trì cẩu mía từ ô tô xuống, còn cẩu kia
thì chỉ cẩu mía lên bục xả Mía đợc xả xuống máy khoả bằng, máy đợc đặt
vuông góc với đầu băng tải I , góc nghiêng xuống băng tải từ 1 40 Mía từ
từ xả xuống băng tải để đi vào xử lý sơ bộ
1 Xử lý mía.
Bộ phận xử lý sơ bộ gồm 2 máy xé tơi đặt ở băng tải I và băng tải II Máy
xé tơi I có nhiệm vụ băm mía thành lát mỏng để phá vỡ lớp vỏ cứng bên
ngoài làm lộ các tế bào chứa nớc mía, còn máy xé tơi II có nhiệm vụ xé
nhỏ ra thành dạng sợi và san đều mía trên băng tải nâng mật độ mía vào
máy ép không bị trợt nghẹn, nhằm nâng cao hiệu suất ép Tốc độ quay của
máy xé tơi là 730 vòng/phút, chiều quay của máy xé tơi ngợc với chiều
chạy của băng tải, khe hở giữa các mũi dao của máy xé tơi I từ 20 ữ 25
mm và của máy xé tơi II Từ 12 ữ 15 mm
Với 2 máy xé tơi nh trên thì độ xé tơi là 80 ữ 83%
2 Công đoạn ép mía.
Mía sau khi qua máy xé tơi II đợc băng tải cao su dẫn lên hộp cao vị vào
máy ép ở trên băng tải cao su có lắp máy hút sắt để loại vụn sắt
Hệ thốngdàn ép gồm 4 máy (12 bộ trục), mỗi máy ép đều lắp thêm trục
nạp liệu cỡng bức, giữa các máy ép là băng chuyền trung gian để chuyển
bã mía từ máy IIIIIIIV Máy I có nhiệm vụ ép dập, còn 3 máy sau có
nhiệm vụ ép kiệt
Hình thức lấy nớc mía hỗn hợp bằng hệ thống thẩm thấu kép lặp lại ở 3
máy đầu, còn máy cuối thẩm thấu bằng nớc nóng (to = 60 700 C), áp lực
phun 2 3 kg/Cm2, độ ẩm bã 49 50%, lợng nớc thẩm thấu 25% so với
mía
Nớc mía hỗn hợp đợc lấy ra ở máy I và máy II, nớc mía hỗn hợp đợc bơm
lên hệ thống lọc thùng quay để tách vụn cám mía ra khỏi nớc mía
Nớc mía đã lọc chảy vào thùng chứa (pH = 5,4 ữ 5,8), sau đó đợc bơm
lên cân tự dộng để xác định đợc lợng nớc mía ép ra
3 Phần làm sạch nớc mía.
Trang 6Sau khi cân nớc mía hỗn hợp chảy xuống thùng chứa, tại đây nớc mía đợc
gia vôi sơ bộ và bổ sung P2O5 dới dạng H3PO4 nâng hàm lợng P2O5 trong
nớc mía lên tới 300 ữ 400 ppm và đa pH = 6,6 ữ 6,8 để tránh hiện tợng
đ-ờng saccaroza bị chuyển hoá Đồng thời tạo pH đẳng điện để ngng kết một
số chất keo có trong nớc mía
Sau khi gia vôi đạt pH yêu cầu thì nớc mía đợc bơm đi gia nhiệt I
(to= 60 ữ 700C), mục đích là làm mất nớc kết tủa, làm tăng tốc độ phản
ứng hoá học tạo điều kiện tốt cho sự hình thành kết tủa CaSO3
Sử dụng 2 thiết bị gia nhiệt loại ống chùm và dùng hơi thứ hiệu III của
bốc hơi để gia nhiệt
Nớc mía sau khi gia nhiệt đạt yêu cầu thì đợc bơm đi xông SO2 lần I, mục
đích là tạo kết tủa CaSO3, CaSO3 là chất hấp phụ chất màu và chất không
+ chú ý: không nên cho quá nhiều SO2 vì nếu nhiều quá thì sẽ sinh ra
bisunfit can xi theo phản ứng:
CaSO3 + SO2 + H2O <=> Ca(HSO3)2 + H2O
Ca(HSO3)2 sẽ tạo cặn ở thiết bị gây khó khăn cho việc thao tác
Thiết bị đốt lu huỳnh là loại thiết bị cấu tạo hình thuyền, trên đỉnh có
khoang chứa lu huỳnh và có van điều chỉnh lợng lu huỳnh xuống khay,
ngoài khoang có chứa nớc làm mát, phía đầu thiết bị có cửa gió Lu huỳnh
đợc đa vào khay đốt từ ban đầu, sau đó đợc điều chỉnh van cho lu huỳnh
xuống Lu huỳnh cháy tạo thành khí SO2 rồi đợc hút sang thiết bị làm lạnh
và đợc bơm hút đa đi phân phối cho các thiết bị xông SO2
Thiết bị xông SO2 là loại phun gồm 3 phần: Buồng phun, ống dẫn nớc mía
và bộ phận trung hoà
Nớc mía đợc đi từ trên xuống với áp suất 1,5 2 kg/Cm2
Các ống phun hình côn, miệng phun có đờng kính miệng phun từ 9,5 12
mm
Tốc độ nớc mía ra khỏi miệng phun từ 20 22 mm
Nớc mía sau xông lần I đạt pH = 3,4 3.8
Thiết bị này làm đợc hai nhiệm vụ đó là xông SO2 và trung hoà nớc mía
Bộ phận trung hoà làm việc gián đoạn có cánh khuấy, nhờ cánh khuấy mà
hiện tợng kiềm cục bộ khó xẩy ra
Dùng sữa vôi nồng độ 8 10 oBe để trung hoà nớc mía.Thời gian nớc mía
dừng trong thiết bị từ 3 5 phút
Chỉ tiêu pH trung hoà(PH = 6,8 7,2)
Thùng chứa nớc mía sau trung hoà phải kín và có đờng ống dẫn khí SO2
d ra ngoài phân xởng
Nớc mía từ thùng chứa đợc bơm đi gia nhiệt II nâng nhiệt độ lên tới
102 1040C Tại nhiệt độ này nớc mía đợc sôi có tác dụng giảm độ nhớt
của dung dịch và tăng tốc độ lắng của kết tủa trong thiết bị lắng
Dùng 2 thiêt bị gia nhiệt loại ống chùm (giống thiết bị gia nhiệt I ), sử
dụng hơi thứ hiệu II để gia nhiệt
Sau khi gia nhiệt II nớc mía đợc đi qua bộ phận tản hơi, mục đích của việc
tản hơi là loại bọt hơi ra ngoài
Từ bộ phận tản hơi nớc mía chảy vào thiết bị lắng, tai đây các chất kết tủa
đều bị lắng xuống đáy
Trang 7Thiết bị có cửa tháo bùn và nớc trong đợc chảy ra ở trên đỉnh của ngăn
lắng Nớc trong lấy ra ở các ngăn lắng chảy vào thung chứa, còn nớc bùn
đ-ợc mở ra ở đáy để đem đi lọc
Thiết bị lắng liên tục, nớc mía sau lắng đảm bảo trong suốt , màu sắc sáng
không vẩn đục
Nớc bùn sau khi qua van tháo ở đáy thiết bị lắng sẽ đợc bơm vào máy lọc
chân không qua hệ thống van điều tiết, mục đích là tách hết cát cũng nh tạp
chất có trong nớc bùn
Máy lọc chân không là hệ thống thùng quay có dạng hình trụ tròn đợc đặt
trong máng chứa dịch bùn, trên bề mặt thùng có các lỗ hút gắn vói các vòi
hút , bề mặt ngoài đợc gán tấm lới nhựa hoặc INOK, ở ngoài căng vải lọc
Khi thùng quay nhờ độ chân không cho nên nớc mía đợc hút vào đờng
ống hút dịch rồi đợc bơm vào máng nớc trong và đa về trộn với nớc mía sau
lắng trong, còn bùn đợc bám vào vải lọc và đợc hệ thống gạt bùn ra ngoài
Độ chân không của máy lọc là 250 300 mmHg
PoLbùn : 2,5 3%
áp lực nớc rửa: 3 Kg/cm2
Dùng hai máy lọc chân không thùng quay
Nớc mía trong sau khi qua lắng lọc sẽ đợc bơm đi gia nhiệt III nâng nhiệt
độ lên tới 115 1200 C, mục đích là tạo điều kiện tốt cho việc bốc hơi đợc
thuận lợi
Thiết bị gia nhiệt làm việc liên tục có cấu tạo giống nh gia nhiệt I và gia
nhiệt II Sử dụng hơi thứ hiệu I và hơi thải của Tuabin làm hơi đốt
4 công đoạn bốc hơi và xông SO 2 mật chè.
Sau khi gia nhiệt đến nhiệt độ cho phép và có nồng độ từ 13 150Bx nớc
mía đợc đa đi bốc hơi Hệ thống bốc hơi của nhà máy gồm 5 nồi Trong đó
4 nồi làm việc, còn 1 nồi dự phòng
Nồi bốc hơi làm việc dới áp lực chân không Nớc mía trong đi từ nồi 1
sang nồi 2 và cứ thế cho đến nồi cuối cùng Hơi đốt của nồi 1 là hơi thải
của Tuabin và hơi thứ của nồi trớc làm hơi đốt cho nồi sau, nồi cuối cùng
sẽ thực hiện bốc hơi chân không để tránh nhiệt độ cao gây phản ứng
Caramen hoá làm tổn thất đờng
Thiết bị bốc hơi là loại ống chùm tuần hoàn ngoài Sản phẩm của quá
trình bốc hơi cho ra mật chè có nồng độ 600Bx
Mật chè sau bốc hơi đợc đa đi xông SO2 lần II, yêu cầu pH = 6,26,4
mục đích là để khử chất màu thành chất không màu, bao vây nhóm sinh
màu, làm giảm độ nhớt của mật chè có lợi cho việc nấu đờng và kết tinh
Khi xông lần II thì càng nhanh càng tốt để tránh hiện tợng chuyển hoá
đ-ờng
Thiết bị xông SO2 lần II làm việc liên tục giống thiết bị xông SO2 lần I
5 Nấu đờng – Trợ tinh – Ly tâm – Phân mật - Đóng bao
Mật chè sau khi đã đạt đợc nồng độ Bx thích hợp và đảm bảo cho quá
trình làm sạch sẽ đợc đem đi nấu đờng
+ Cơ sở đặt ra chế độ nấu đờng: Theo yêu cầu chất lợng đờng thành phẩm
và dựa vào nguyên liệu để đặt ra chế độ nấu đờng thích hợp
Chế độ nấu dựa vào AP mật chè
AP < 80% nấu 2 hệ
80 % < AP < 86% nấu 3 hệ
AP > 86% nấu 4 hệ
+ Nuyên tắc quá trình nấu là phải kinh tế nhất, lợng nấu ít nhất, chất lợng
cao nhất, tổn thất đờng trong mật rỉ là thấp nhất Đồng thời nâng cao độ sử
dụng của thiết bị
Trang 8% nớc
+ Nguyên lý nấu đờng: Nấu đờng là quá trình nuôi dỡng và làm cho tinh
thể lớn lên
Quá trình nấu gồm 4 giai đoạn :
Bốc hơi Khởi tinh Nuôi tinh Cô đặc
Giai đoạn cô đặc cuối cùng của nấu đờng theo yêu cầu từng loại:
Còn đờng B, đờng C và các loại mật ( Trừ mật rỉ) đợc đem đi nấu lại
Thiết bị nấu đờng là loại ống chùm tuần hoàn trung tâm có cấu tạo dạng
hình trụ tròn, buồng nhiệt nhỏ hơn thân nồi , đờng kính ống truyền nhiệt từ
68 74 mm, hệ thống mở van xả đáy bằng khí nén
Đờng non sau khi đã nấu đạt yêu cầu đợc xả ngay xuống trợ tinh Trợ
tinh là quá trình kết tinh ở giai đoạn sau nấu đờng
Khi đờng non đợc xả xuống do nhiệt độ giảm, độ hoà tan giảm làm cho
đờng trong mẫu dịch kết tinh lại Đối với đờng non A và đờng non B thì
không cần kết tinh thêm ở trợ tinh do hai loại đờng này có AP cao, còn đối
với đờng non C thì có ý nghĩa rất lớn cho việc thu hồi đờng Do non C rất
keo nhớt, mật C đợc đa đi làm rợu hoặc làm cồn không cần dùng để nấu
lại nên nếu trợ tinh không tốt sẽ ảnh hởng đến thu hồi đờng
Thiết bị trợ tinh non A và non B là những thùng chứa có cánh khuấy
không cần nớc làm nguội, còn thiết bị trợ tinh đờng non C là loại trợ tinh
đứng và cần nớc làm nguội
Nhiệt độ kết tinh cần khống chế giảm nhiệt độ với một tốc độ nhất định là
cứ 1 giờ giảm 11,50 C
Sau khi trợ tinh xong đã đảm bảo thời gian và nhiệt độ, đờng non đợc xả
xuống thiết bị ly tâm, mục đích là tách tinh thể ra khỏi mật đờng
Hệ thống ly tâm gồm 7 máy: 3 máy ly tâm A, 2 máy ly tâm B và 2 máy ly
tâm C Trong đó ly tâm A là ly tâm gián đoạn, còn ly tâm B và C là ly tâm
liên tục
Tốc độ tối đa của ly tâm A là 1000vòng/phút
Lợng nớc rửa từ 1,5 2% so với lợng đờng non trong máy
Nhiệt độ nớc rửa từ 80 850 C
Lợng hơi rửa từ 2 3% so với lợng đờng non trong máy
áp lực hơi từ 3 4kg/cm2
Lợng hơi rửa phụ thuộc vào chất lợng đờng non
Sau ly tâm đờng cát B để làm đờng hồ, đờng cát C đem hoà nấu lại nên
không cần rửa hơi và nớc, còn tinh thể đờng A đợc tháo xuống hệ thống sấy
sàng rung
Qúa trình sấy khô là nhờ vào không khí nóng của hơi
Đờng cát A sau sấy phải đạt độ ẩm < 0,07% và nhiệt độ là 38 400 C
Khi đờng đạt độ ẩm nhất định và đảm bảo cho việc bảo quản thì đợc băng
tải cao su chuyển sang kho đóng bao, đờng đợc đóng trong bao 50kg, bao
gồm hai lớp, lớp trong là polyetylen, lớp mgoài là bao gai
Hệ số an toàn đợc biểu thị: f =
Trang 911,8 100
13 100 2,6 100 2,6
Trọng lợng đờng sac Trọng lợng nớc mía nguyên 212,4
1556 Trọng lợng chất khô
Trọng lợng nớc mía nguyên 212,4
f ≤ 0,3 thì khả năng bảo quản tốt
f > 0,3 thì bảo quản không tốt, đờng dễ bị biến chất
Bảo quản đờng phải ở nơi cao ráo, thoáng mát, nhiệt độ 20 250 C, xung
2.Tính cho nớc mía nguyên.
+Trọng lợng nớc mía nguyên = Trọng lợng mía – Trọng lợng xơ mía
Trang 10pol Bx
13,56 16,55
100 - HSE 100
100 - 95 100
AP bã
Trọng lợng đờng trong bã
10,62 73 Pol bã
AP bã
2,5 73
Thành phần xơ trong bã
Trọng lợng xơ trong bã
234 47,58
Trọng lợng mía Trọng lợng bã
491,8 1800
49 100
25 100
+AP nớc mía mguyên = x 100 = x100 = 81,93%
+ Trọng lợng chất không đờng trong bã
= Trọng lợng chất khô trong bã - Trọng lợng đờng trong bã
Trang 11Trọng lợng nớc mía hỗn hợp
Trọng lợng mía 1758,2
1800
TL chất khô trong nớc mía hỗn hợp
TL nớc mía hỗn hợp 244,65
1758,2
Trọng lợng nớc mía hỗn hợp
Tỷ trọng
1,056 1758,2
Trọng lợng đờng trong nớc mía hỗn hợp
Trọng lợng nớc mía hỗn hợp
1758,2 201,78
Bx
Pol
13,9 11,47
Trọng lợng đờng trong bã
Trọng lợng mía
212,1 10,62
+ Trọng lợng chất khô trong nớc mía hỗn hợp = Trọng lợng chất khô trong
mía – Trọng lợng chất khô trong bã
+Trọng lợng đờng trong nớc mía hỗn hợp
= trọng lợng đờng trong mía – trọng lợng đờng trong bã
= 212,4 – 10,62 = 201,78 (T/ngày)
+ Pol nớc mía hỗn hợp = x 100
= x100 = 11,47%
+ AP nớc mía hỗn hợp = x 100 = x 100 = 82,56%
+ Trọng lợng chất không đờng trong nớc = Trọng lợng chất không đờng
trong mía – trọng lợng chất không đờng trong bã
= 46,8 – 3,93 = 42,87 (T/ngày)
+ Tổn thất đờng trong ép = x 100
= x 100 = 5%
Trang 12234 46,8 295,2 1566 13,56 16,55 81,93 10,62 14,55 3,42 47,58 491,8 27,32 3,93 240,98 450 1758,2 97,68 244,65 13,9 11,47 82,56 1664,96 201,87 42,87 5
TÊn/ngµyTÊn/ngµyTÊn/ngµyTÊn/ngµyTÊn/ngµy
%
%
%TÊn/ngµyTÊn/ngµy
%
%TÊn/ngµy
%TÊn/ngµyTÊn/ngµyTÊn/ngµyTÊn/ngµyTÊn/ngµyTÊn/ngµy
%
%
%
m3/ngµyTÊn/ngµyTÊn/ngµy
%
Trang 13CaO so với mía %
100 0,16
100 Trọng lợng CaO có hiệu Hàm lợng CaO có hiệu trong vôi 2,88
75 Trọng lợng CaO có hiệuNồng độ CaO có hiệu của sữa vôi 2,88
5,74 Trọng lợng sữa vôi
Tỷ trọng
52,651800
52,651,046 Trọng lợng sữa vôi
II Công đoạn làm sạch.
Số liệu tính toán:
Lu huỳnh so với mía: 0,07%
CaO so với mía: 0,16%
CaO hiệu trong vôi: 75%
Nớc bùn so với nớc mía trung hoà: 25%
+ Thể tích sữa vôi = = = 50,33 (m3/ngày)
+ Sữa vôi so với mía = x 100
Trang 14Lu huỳnh so với mía
1000,07
100
6432
80100
86100
Trọng lợng chất
+ Trọng lợng nớc mía sau gia vôi sơ bộ
= Trọng lợng nớc mía hỗn hợp + Trọng lợng sữa vôi gia vôi sơ bộ
= 1758,2 + 17,55 = 1775,75 (T/ngày)
+ Thể tích nớc mía sau gia vôi sơ bộ
= Thể tích nớc mía hỗn hợp + Thể tích sữa vôi gia vôi sơ bộ
+ Lợng sữa vôi = 2/3 x 52,65 = 35,1 (T/ngày)
+ Thể tích sữa vôi = 2/3 x 50,33 = 33,55 (T/ngày)
+ Trọng lợng nớc mía sau trung hoà
= Trọng lợng nớc mía sau xông SO2 + Trọng lợng sữavôi
= 1777,48 + 35,1 = 1812,58 (T/ngày)
+ Trọng lợng chất khô sau trung hoà
= Trọng lợng chất khô sau xông + Lợng CaO để trung hoà
= 247,66 + 2,56 = 250,22 (T/ngày)
+ Bx nớc mía trung hoà x
Trang 15Träng lîng níc mÝa trung hoµ
Tû träng1812,58
1,054
Níc bïn s/v níc TH
10025
100Träng lîng níc bïn
Tû träng453,145
1,1Träng lîng níc bïn Träng lîng mÝa453,145
1800
Bïn läc so víi mÝa %
1002,5
100
100 - phÇn níc trong bïn
100
100 - 75100
Träng lîng bïn kh«
Träng lîng mÝa11,25
1800
Thµnh phÇn ®uêng trong bïn
10014
100
Níc röa bïn s/v mÝa
1001800
Trang 16Tổn thất đờng không xác định s/v mía
1000,8
100
Trọng lợng đờng trong chè trongTrọng lợng chè trong198,5
1847,775Trọng lợng chất khô trong chè trong
Trọng lợng chè trong238,97
1847,775PolBx
10,7412,9Trọng lợng trong chè trong
Tỷ trọng1847,775
1,0521
Trọng lợng chè trongTrọng lợng mía 1847,775
1800
( AP chè trong – AP nớc mía hỗn hợp )
AP chè trong ( 100 – AP nớc mía hỗn hợp )( 83,26 – 82,56 )
+ Trọng lợng đờng trong chè trong = TL đờng trong nớc mía hỗn hợp
- TL đờng trong bùn – Tổn thất đờng không xác định
= 201,78 – 1,575 – 1,7 = 198,5 (T/ngày)
+ Trọng lợng chất khô trong chè trong
= Trọng lợng chất khô trong nớc mía trung hoà - Trọng lợng bùn khô
Trang 17Träng lîng mËt chÌTräng lîng mÝa397,275
1800
0,004100
0,006100
Träng lîng mËt chÌ
Tû träng297,275
1,28873
20100
T/ngµyT/ngµyT/ngµy
m3/ngµy
%T/ngµyT/ngµy
m3/ngµy
Trang 18m3/ngµyT/ngµyT/ngµyT/ngµyT/ngµyT/ngµyT/ngµyT/ngµyT/ngµyT/ngµy
m3/ngµyT/ngµyT/ngµy
%
m3/ngµyT/ngµy
m3/ngµy
%T/ngµyT/ngµyT/ngµy
%T/ngµyT/ngµyT/ngµyT/ngµyT/ngµyT/ngµyT/ngµy
%T/ngµyT/ngµyT/ngµyT/ngµy
m3/ngµy
%T/ngµy
Trang 19IV Tính cho công đoạn nấu đờng.
83
Thành
phẩm
Trang 20Bảng nguyên liệu nấu 3 hệ A,B,C
609299,9675709499,67898998285
1,288731,496711,381411,349561,511,41,539881,427591,44794
C Ơ sở tính cho 100 tấn cho tấn khô mật chè
1 Hiệu suất thu hồi đờng thành phẩm ( cát A )
100 x rỉ mật Ap - A
cát
Ap
rỉ mật Ap - chè
mật
Ap
(Tấn)
72 , 75
% 72 , 75
= 100 x 32
2 hiệu suất thu hồi mật rỷ = 100 - 75,72 = 24,28 (Tấn)
IV.1.Tính nấu đờng non C
+ Hiệu suất thu hồi đờng C từ non C
rỉ mật Ap - c
cát
Ap
rỉ mật Ap - c
+ Hiệu suất thu hồi mật rỉ = 100 - 50,72 = 49,28%
c non từ rỉ mật hồi thu suất Hiệu
rỉ mật
L ợng
= x 100 = 49 , 27(Tấn)
49,28 24,28
+ Lợng đờng cát C = Lợng đờng non C - Lợng mật ri
= 49,27 - 24,28 = 25 (Tấn)
Phối liệu nấu non C
Cho biết lợng giống C so với đờng non C là 31%
Trang 21+ Lợng giống C =Lợng non c = 15 , 27(Tấn)
100
31 x 27 , 49
= 100
31 x
+ Dùng mật chè và mật mật A1 để nấu giống C
Mật chè 83,26 Lợng mật chè =
(Tấn)
526 , 7
= 27 , 15 x
+ Lợng đờng non C còn thiếu là: 49,27 - 15,27 = 34 (Tấn)
+ Để nấu đờng non C ngoài giống còn bổ sung mật A1 và mật B
Độ tinh khiết của hỗn hợp đó nh sau:
27 , 15 - 27 , 49
74 , 0 x 27 , 15 - 58 , 0 x 27 ,
= 34 x 48
Trang 226,2668,6913,62
AP non C = x 100 = 58 %
27 , 49
576 , 28
IV.2 Tính cho nấu đờng non B
+ Hiệu suất thu hồi đờng B từ đờng non B
= x 100
B mật Ap - B cát Ap
B mật Ap - B non Ap
= x 100 = 48 , 89 %
48 - 93
48 - 70
+ Hiệu suất thu hồi mật B từ non B
= 100 - 48,89 = 51,11%
B mật hồi thu suất Hiệu
c non nấu - B mật
Phối liệu nấu đờng non B:
Cho biết lợng giống B so với đờng non B là 31%
+ Lợng giống B = Lợng đờng non B x
100 31
= = 17 , 2
100
31 x 5 ,
= 2 , 17 x
Trang 23+ Để nấu đờng non B ngoài giống còn bổ sung mật A1và mật A2
Độ tinh kiết của hỗn hợp đó nh sau:
x 100 = 68 , 2 %
2 , 17 - 5 , 55
74 , 0 x 2 , 17 - 70 , 0 x 5 , 55
= Ap
Mật A2 74 Lợng mật A2 =
(Tấn)
6 , 13
= 3 , 38
83,266574
721,724310
AP non B = x 100 = 70 %
5 , 55
7243 , 38
IV.3 tính nấu đờng non A.
+ Giả thiết hiệu suất thu hồi đờng A là 50%
+ Lợng non A cần nấu
50
72 , 75
= 100 x ờng
đ hồi thu suất
Hiệu
A cát ờng
đ ợng
Trang 24Lợng hồi dung C là : 25 (Tấn)
83,26749383
69,938411,17425,2320,75
AP non A = x 100 = 84 %
228 , 151 127
tính theo năng suất nhà máy
l ợng Trọng
K = = 2 , 39
100
955 , 238
1 Nguyên liệu mật chè theo năng suất.
+ Trọng lợng chất khô mật chè nấu non A
= 84 x 2,39 = 200,76 (T/ngày)
+ Trọng lợng mật chè nấu non A = x 100 = 334 , 6(T / ngày)
60
76 , 200
+ Thể tích mật chè nấu non A = = 259 , 635(m / ngày)
28873 , 1
6 ,
+ Thể tích mật chè nấu giống = = 49 , 468(m / ngày)
28873 , 1
75 ,
2.Tính non A theo năng suất.
+ Trọng lợng chất khô non A = 151,44 x 2,39 = 361,94 (T/ngày)
+ Trọng lợng non A = x 100 = 393 , 4(T / ngày)
92
94 , 361
+ Thể tích non A= = 262 , 84(m / ngày)
49671 , 1
4 ,
+ Trọng lợng chất khô đờng cát A = 75,72 x 2,39 = 181 (T/ngày)
+ Trọng lợng đờng cát A = x 100 = 181 , 54(T / ngày)
7 , 99 181
+ Tỷ lệ mía / đờng = = 9 , 92 %
54 , 181 1800
+ Trọng lợng chất khô mật A2 = 28,7 x 2,39 = 68,6 (T/ngày)
Trang 25+ Träng lîng mËt A2 = x 100 = 98(T / ngµy)
70
6 , 68
+ ThÓ tÝch mËt A2 = = 72 , 62(m / ngµy)
34956 , 1
+ ThÓ tÝch mËt A1 = = 107 , 95(m / ngµy)
38141 , 1
13 ,
+ Träng lîng chÊt kh« mËt A2 nÊu non A = 15,1 x 2,39 = 36 (T/ngµy)
+ Träng lîng mËt A2 nÊu non A = x 100 = 51 , 43(T / ngµy)
70 36
+ ThÓ tÝch mËt A2 nÊu non A = = 38 , 1(m / ngµy)
34956 , 1
43 ,
+ Träng lîng chÊt kh« mËt A2 nÊu non B = 68,6 - 36 = 32,6 (T/ngµy)
+ Träng lîng mËt A2 nÊu non B = x 100 = 46 , 57(T / ngµy)
70
6 , 32
+ ThÓ tÝch mËt A2 nÊu non B = = 34 , 5(m / ngµy)
34956 , 1
57 ,
+Träng lîng chÊt kh« mËt A1 nÊu non B = 33,422 x 2,39 = 79,88 (T/ngµy)
+ Träng lîng mËt A1 nÊu non B = x 100 = 106 , 5(T / ngµy)
75
88 , 79
+ ThÓ tÝch mËt A1 nÊu non B = = 77 , 1(m / ngµy)
38141 , 1
5 ,
+Träng lîng chÊt kh« mËt A1 nÊu non C = 111,85 - 79,88 =31,97 (T/ngµy)
+ Träng lîng mËt A1 nÊu non C = 149,13 - 106,5 = 42,63 (T/ngµy)
+ ThÓ tÝch mËt A1 nÊu non C = 107,95 - 77,1 = 30,85 (m3/ngµy)
ThÓ tÝch mËt A1 nÊu gièng = = 32(m / ngµy)
44794 , 1
3 ,
3 TÝnh non B theo n¨ng suÊt.
+ Träng lîng chÊt kh« non B = 55,5 x 2,39 = 132,645 (T/ngµy)
+ Träng lîng non B = x 100 = 141 , 1(T / ngµy)
94
645 , 132
+ ThÓ tÝch non B = = 93 , 44(m / ngµy)
51 , 1
1 ,
+ Träng lîng chÊt kh« c¸t B = x 100 = 65 , 1(T / ngµy)
6 , 99
836 , 64
+ Träng lîng hå B ( Bx = 88 ) = x 100 = 74(T / ngµy)
88
1 , 65
+ Träng lîng níc nãng pha hå B = 74 - 65,1 =8,9 (T/ngµy)
+ ThÓ tÝch hå B = = 50 , 387(m / ngµy)
46862 , 1
+ Träng lîng chÊt kh« mËt B = 28,372 x 2,39 = 67,8 (T/ngµy)
Trang 26+ Trọng lợng mật B = x 100 = 86 , 92(T / ngày)
78
8 , 67
+ Thể tích mật B = = 62(m / ngày)
4 , 1
92 ,
4 Tính non C theo năng suất.
+ Trọng lợng chất khô non C = 49,27 x 2,39 = 117,75 (T/ngày)
+ Trọng lợng non C = x 100 = 120 , 15(T / ngày)
98
75 , 117
+ Thể tích non C = = 78(m / ngày)
53988 , 1
15 ,
+ Trọng lợng hồi dung C (Bx = 65) = x 100 = 92 , 846(T / ngày)
65
35 , 60
+ Thể tích hồi dung C = = 70 , 4(m / ngày)
31866 , 1
846 ,
+ Trọng lợng nớc để hoà tan = 92,846 - 60,35 = 32,5 (T/ngày)
+ Trọng lợng chất khô trong mật C = 24,28 X 2,39 = 58 (T/ngày)
+ Trọng lợng mật C = x 100 = 70 , 73(T / ngày)
82 58
+ Thể tích mật C = = 49 , 545(m / ngày)
42759 , 1
73 ,
+ Mật C so với mía = x 100 = 3 , 93 %
1800
73 , 70
5 Tính lợng giống B,C theo năng suất nhà máy.
+ Trọng lợng chất khô của giống B,C = 32,47 x 2,39 = 77,6 (T/ngày)
+ Trọng lợng giống B,C = x 100 = 91 , 3(T / ngày)
85
6 , 77
+ Thể tích giống B,C = = 63(m / ngày)
44794 , 1
3 ,
Trang 27B¶ng III Tæng kÕt c«ng ®o¹n nÊu ® êng
(T/ngµy)
ThÓ tÝch (m 3 /ngµy) TÝnh cho
100 TÊn CK TÝnh theo n¨ng suÊt
6060609299,9675709499,678889899658285
1,288731,288731,288731,496711,381411,349561,511,41,468621,539881,318661,427591,44794
1008416151,4475,7246,828,755,527,12828,37227,12849,27252524,2832,47
238,955200,7638,25361,94181111,8568,6132,64564,83667,864,836117,7559,7559,755877,6
397,275334,663,75393,4181,54149,1398141,165,186,9274120,1560,3592,84670,7391,3
308,27259,63549,467262,84107,9572,6293,446250,3877870,449,54563
Trang 28V Tính hiệu suất tổng thu hồi và tổn thất:
1 Tính hiệu suất trong đờng :
+ Hiệu suất sản xuất đờng
4 , 212
997 0 x 181 x
đ
l ợng Trọng
rỉ Ap x rỉ mật chất khô
L ợng Trọng x
100
= = 8 , 74 %
4 , 212
32 0 x 58 x 100
+ Tổn thất theo bùn =
mía trong ờng
đ
l ợng Trọng
bùn trong ờng
đ
L ợng Trọng x 100
= = 0 , 74 %
4 , 212
575 , 1 x 100
+ Hiệu suất ép =
mía trong ờng
đ
l ợng Trọng
hợp mía hỗn trong
ờng
đ chát
L ợng Trọng x 100
= = 95 %
4 , 212
78 , 201 x 100
+ Hiệu suất ép hiệu chỉnh : ( ) ( )
F 7
F - 100 E - 100 - 100
= 13
, 7
13 - 100 95 - 100 -
n ớc trong ờng
đ
l ợng Trọng
phẩm thành ờng
đ Ap x phẩm thành ờng
đ trong chất khô
T x
100
= = 89 , 43 %
78 , 201
997 , 0 x 181 x 100
+ Hiệu suất thu hôi chế luyện hiệu chỉnh
R85 = ( )
(100 - 5)
667 , 5
R - 100 5 - 100
Trang 29+ Tổng thu hồi hiệu chỉnh = E12,5 x R85
ETTHHC = = 86 , 8 %
100
17 , 91 x 22 , 95
2
1
t
t ln
T -
T Δ Δ
Δ Δ
Trong đó:
t1 = T – t1
t2 = T – t2
T : Nhiệt độ hơi gia nhiệt (0C)
T1: Nhiệt độ trớc khi gia nhiệt nớc mía (0C)
T2: Nhiệt độ sau khi gia nhiệt nớc mía (0C)
a/ Gia nhiệt nớc mía hỗn hợp :
+ Gia nhiệt cấp I :
Dùng hơi thứ hiệu III có nhiệt độ T = 840C để gia nhiệt , phạm vi gia nhiệt từ
25 450 C
Trang 30= 48,32 C
39
59 ln
39 - 59
=
TB Δ
- Lợng hơi tiêu hao (D) tính theo công thức :
D = ( )
r
x t - t c x
(% so với mía) Trong đó :
G : Trọng lợng nớc mía hỗn hợp tính theo % so với mía
% 31 , 3
= 6
, 553
02 , 1 x 25 - 45 92 , 0 x 68 , 97
Mỗi ngày tính 24h và tính theo năng suất nhà máy 1800 T/ngày
D = x 3 , 31 x 10 = 248250(kg / h)
24
+ Gia nhiệt cấp II:
Dùng hơi thứ II có nhiệt độ 1010C để gia nhiệt nớc mía và phạm gia nhiệt từ
45-750C
=39,1 C
26
56 ln
26 - 56
% 1 , 5
= 7
, 538
02 , 1 x 45 - 75 92 , 0 x 68 , 97
b/ Gia nhiệt nớc mía trung hoà:
+ Gia nhiệt cấp I : Dùng hơi thứ hiệu II có T = 1010C để gia nhiệt, phạm vi gia
nhiệt từ 60 -850C
=26,57 C
16
41 ln
16 - 41
% 43 , 4
= 7
, 538
03 , 1 x 60 - 85 92134 ,
0 x 7 , 100
Trang 31=18,2 C
10
30 ln
10 - 30
=
TB Δ
- Lợng hơi tiêu hao:
mía với so
% 64 3
= 530
04 , 1 x 85 - 105 92134 ,
0 x 7 , 100
Tơng đơng với:
D = x 3 , 64 x 10 = 273000(kg / h)
24
c/ Gia nhiệ nớc mía trong:
+ Gia nhiệt cấp I
Dùng hơi thứ hiệu I có T = 1150 C để gia nhiệt, phạm vi gia nhiệt 90 -1050C
=16,37 C
10
25 ln
10 - 25
% 83 , 2
= 530
05 , 1 x 90 - 105 092647 x
65 , 102
45 ln
5 , 19 - 45
=
TB Δ
- Lợng hơi tiêu hao:
mía với so
% 89 , 2 8
, 523
06 , 1 x 105 - 120 92647 ,
0 x 65 , 102
21,867,846,675
607070
929498
1,251,51,7
= Bx
Bx - Bx x
1
1 2
+ Lợng hơi sử dụng để nấu non A:
DA = 1,25 x wA = 1,25 x 11,66 = 14,575 (% so với mía)
Trang 32+ Lợng hơi sử dụng để nấu non B:
6
+ Lợng hơi sử dụng để nấu non C:
DC = 1,7 wC = 1,7 x 2,67 = 4,54 (% so với mía)
Tổng lợng hơi tiêu hao cho nấu đờng so với mía:
Trong đó 10% so với mía đợc lấy từ hơi thứ hiệu I còn lại 13,115% đợc lấy từ
hơi sống giảm ôn, giảm áp
III Tính hơi cho bốc hơi.
Tổng lợng nớc cần bay hơi đã tính ở phần bốc hơi là:
W = 1450,5 (T/ngày) = 80,58 (% so với mía)
+ Tính lợng hơi tiêu hao của hiệu I:
Lợng nớc các hiệu bốc hơi lần lợt từ hiệu I đến hiệu IV là: E1, E2 , E3 Thì ta
có:
Lợng nớc bốc hơi hiệu I là: w1 = D1
Lợng nớc bốc hơi hiệu II là: w2 = w1 - E1
Lợng nớc bốc hơi hiệu III là: w3 = w2 - E2
Lợng nớc bốc hơi hiệu III là: w4 = w3 - E3
E1 , E2 Biết đợc từ lợng hơi tiêu hao của nấu đờng
D1 là lợng hơi tiêu hao của hệ bốc hơi
Số liệu tính toán:
Rút hơi thứ
I Gia nhiệt cấp I nớc mía trong 2,83
I Gia nhiệt cấp II nớc mía trung