1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cấu Tạo Gầm Xe Con

219 1,6K 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Tạo Gầm Xe Con
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 8,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách “Cấu tạo gầm xe con” sẽ giúp bạn đọc nắm được cơ bản một số cấu trúc gầm xe con bao gồm: bánh xe, hệ treo, hệ lái, hệ phanh, làm quen dần với cấu tạo các loại xe của các quốc

Trang 2

TS NGUYEN KHAC TRAI

C€@U TAO GAM XE CON

(TAI BAN CO SUA CHUA)

Trang 3

Chịu trách nhiệm xuất bản:

TS NGUYÊN XUÂN THỦY Biên tập uà sửa bài:

VƯƠNG THE HUNG

NHA XUAT BAN GIAO THONG VAN TAI

80B TRAN HƯNG ĐẠO - HÀ NỘI

ĐT: 9423346, 9423345 - FAX: 8.224784

In 1020 cuốn khổ 19x27cm tại Xưởng in Nhà xuất bản GTVT,

Giấy chấp nhận kế hoạch xuất bản số 125 XB/QLXB cấp ngày 1/9/2002

In xong và nộp lưu chiểu tháng 1 năm 2003

Trang 4

CẤU TẠO GẦM XE CON _

LOI NOI DAU

Trong nền công nghiệp chế tạo ôtô của thế giới, xe con (ôtô con) chiếm một

số lượng rất lớn Các quốc gia có thế mạnh trong lĩnh vực này là: Đức, Mỹ, Nhật,

Anh, Pháp, Hàn Quốc Các quốc gia trên đã và đang tập trung nhiều trí tuệ và của

cải để không ngừng hoàn thiện chất lượng xe con Hai thập kỷ vừa qua đã thể hiện

rõ nét sự tiến bộ mạnh của xe con và đang tạo đà cho khã năng phát triển nhanh

chóng trong tương lai gần đây

Ở nước ta trong nhiều năm trước, xe con được sử dụng với số lượng, chủng

loại hạn chế, Những hiểu biết về xe con của thế giới chưa được mỏ rộng Trong thời gian gần đây, với nhịp điệu phát triển chung của đất nước, xe con đã thâm nhập

nhiều hơn, do đỏ nảy sinh không ít khó khàn trong khai thác, sử dụng vì thiếu kiến

thức về cấu tạo, về sử dụng, về chẩn đoán kỹ thuật

Cuốn sách “Cấu tạo gầm xe con” sẽ giúp bạn đọc nắm được cơ bản một số

cấu trúc gầm xe con bao gồm: bánh xe, hệ treo, hệ lái, hệ phanh, làm quen dần với

cấu tạo các loại xe của các quốc gia phát triển Nội dung cuốn sách được đề cập

theo phương châm cơ bản, hiện đại Sau mỗi phần lý luận cơ sỏ đều minh chứng bằng các ví dụ của gầm xe con ngày nay Có một số phần đề cập ở mức độ sâu hơn,

nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ sự khác nhau của xe con ngày nay với các loại xe quen thuộc Các ví dụ và số liệu được chọn lọc từ các dạng cấu trúc đặc trưng của các loại xe được sản xuất gần đây, hoặc các loại xe đang có mặt ở nước ta

Tài liệu tham khảo cho cuốn sách được chọn lọc từ tài liệu của các quốc gia

có thế mạnh về công nghiệp xe con, các tài liệu dùng trong chương trình đào tạo

chuyên ngành các cấp ở nước ngoài và tài liệu kỹ thuật do các hã ng sẵn xuất ôtô

xuất bản

Với khuôn khổ cuốn sách này, tác giả không thể đề cập đầy đủ về tính đa dang va co sd ly luận sâu sắc về kết cấu của gầm xe con, nhưng hy vọng có thể giúp bạn đọc có thêm hiểu biết, hệ thống hóa các kết cấu, trên cơ sở đó xem xét

đánh giá, khai thác ngày một tốt hơn ôtô con đang dùng ở nước ta

Cuốn sách được biên soạn nhằm phục vụ cán bộ kỹ thuật ngành xe, các đối

tượng khai thác sử dụng, sửa chữa ôtô, các trường đào tạo công nhân kỹ thuật, sinh

viên chuyên ngành có thể hiểu biết kỹ về cấu tạo của từng cụm, chí tiết và toàn bộ ôtô con hiện đang dùng Ỏ nước ta

Cuốn sách còn là nền tẳng giúp các cơ số đào tạo hình thành các tài liệu giảng dạy, học tập theo mục tiêu của khóa huấn luyện.

Trang 5

CAU TAO GAM XE CON

Sau lần xuất bản đâu, tác giả và nhà xuất bản đã nhận được các góp ý của

ˆ bạn đọc xa gần và mong muốn được tái bản, đó là sự động viên rất lớn đối với tác giả và nhà xuất bản

Với lần tái bản này, tác giả đã có sửa chữa một vài khiếm khuyết do các bạn đọc góp ý Xin chân thành cắm ơn các đóng góp quý báu và tiếp tục nhận được các đóng góp từ các bạn đọc, xin chân thành cảm ơn Nhà xuất bản Giao thông vận tải đã

tai ban theo yêu cầu của bạn đọc

Mọi sự góp ý xin chuyển cho tác giả theo số điện thoại: 04 8584690,

Bộ môn Ôtô - Khoa Cơ khí - Đại học Bách khoa Hà Nội: 04 8692508,

Nhà xuất bẳn Giao thông vận tải - 80B Trần Hưng Đạo - Hà Nội

Xin chân thành cảm ơn

Tác giả

Trang 6

CẤU TẠO GẮM XE CON Giới thiệu về ôtô con

CHƯƠNG 1

GIO! THIỆU VỀ ôTÔ CON

Ôtô con là một phương tiện giao thông đường bộ có khả năng vận chuyển một số lượng người và hàng hoá hạn chế Ngày nay ôtô con được dùng ngày càng rộng rãi, tốc độ

chuyển động được nâng cao rõ rệt, do vậy cấu trúc của nó rất đa rạng Theo cấu tạo của các loại ôtô con trong nhiều năm gần đây, người ta đã chia ôtô con thành các phần chính sau: Phần động cơ và hệ thống truyền lực: bao gồm chức năng tạo nguồn động lực và truyền động lực tới các bánh ôtô chủ động trên xe

Phần gầm: bao gồm các bánh Xe, các kết cấu liên kết giữa bánh xe và khung (hệ treo),

hệ thống lái, hệ thống phanh đảm nhận chức năng biến chuyển động quay của bánh xe thành chuyển động tịnh tiến của ôtô và điều khiển xe, giữ an toàn chuyển động cho xe Phần khung vỏ: bao gồm khung, sàn, vỏ của ôtô đảm nhận chức năng chịu tải, bao kín

nội thất cho ôtô

Phần trang bị điện: phục vụ các hệ thống đánh lửa, chiếu sáng, tín hiệu và các thiết bị

điều khiển tự động hoặc điều khiến bằng điện cho tất cả các hệ thống của ôtô

Phần các thiết bị phụ khác: bao gồm các thiết bị an toàn bị động, các thiết bị tự cứu, các thiết bị tự nâng cao-tiện nghỉ sử dụng

Cấu trúc của các phần trên phụ thuộc rất nhiều vào chủng loại ôtô, giá thành của ôtô

1.1 PHÂN LOẠI ÔTÔ CON

Ôtô con được phân loại theo nhiều khía cạnh khác nhau: Qua phân loại có thể hiểu được các tên gọi thông thường trên các tài liệu kỹ thuật của ôtô:

Theo tiêu chuẩn của Đức (DIN 70011) và sau này là của Châu Âu, ôtô con được chia

ra và gọi tên như sau:

Ôtô con có ghế ngồi mui cứng (Salooncar hoặc Sedan ): có vỏ cứng, hai đến bốn cánh cửa, bốn đến sáu chỗ ngồi, thể tích khoang hành lý nhỏ hơn 0,5m” (xem hình 1.1.a) Ôtô con có hai ghế ngồi mui cứng (Coupe): có hai cửa, có thể có thêm ghế nhỏ ở phía

sau và thể tích khoang hành lý nhỏ hơn 0.5m" (xem hình 1.1.b )

Ôtô con có khoang hành lý rộng (Compi): có bốn cánh cửa bên, một cánh cửa sau mở lớn, bốn đến sáu chỗ ngồi, thể tích khoang hành lý tới Im”, trong khoang này có thể

có ghế ngồi phụ (xem hình 1.1.c)

Ôtô con mui trần (Cabriolet): phần mui trên là loại mui mềm có thể gấp lại hoặc lật

trùm lên xe, ôtô có hai cửa hoặc bốn cửa (xem hình 1.1.d)

Trang 7

- Ôtô con thể thao (Sport): có thể ở dạng không mui, hoặc mui ghép khi cần, có từ

một đến hai chỗ ngồi, hai cánh cửa bên (xem hình 1.1.e)

a Ôtô con (Sedan) e Ôtô thể thao (Sport)

b Ôtô con (Coupe) f Ôtô đa năng

c Oltô con (Compi) g Ôtô chỗ khách (Microbus)

—_ Ôtô con đa năng: có khả năng chở người và chở hàng, có khả năng hoạt động trên các

loại địa hình khác nhau (xem hình 1.1.f)

khách), khu vực phía sau xe có thể chở hàng hoá (xem hình 1.1.g)

— _ Ôtô con có buồng nhỏ: có một buồng kín ở phía sau, khu vực trên có thể có từ hai đến bốn chỗ ngồi (xem hình 1 1.h)

Trang 8

CẤU TẠO GẦM XE CON Giới thiệu về ôtô con

Trên cơ sở các loại ôtô con này chúng ta còn có thể gặp các loại ôtô con có tên VAN,

MỊN! VAN chủ yếu dùng chở hàng, khi cần có thể chở người, thùng xe còn được bao kín và

có cửa sau rộng, hoặc loại ôtô con cé tén PICK-UP là loại ôtô con có thùng hở hay kín, thành thùng xe thấp

1.2 CÁC NHÓM THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ÔTÔ CON

Trong các tài liệu kỹ thuật kèm theo xe, chúng ta thường gặp các thông số kỹ thuật ở dạng rời rạc Các thông số này cho phép hiểu được cấu trúc của ôtô con và chúng được phân

ra các nhóm thông số sau đây:

—_ Nhóm thông số kỹ thuật biểu thị kiểu ôtô và khung vỏ

—_ Nhóm các thông kỹ thuật kích thước, trọng lượng hoặc khối lượng xe

— Nhóm các thông kỹ thuật về khả năng làm việc và nhiên liệu sử dụng

1.2.1 Các thông số kỹ thuật biểu thị kiểu xe và khung vỏ

Các thông số ở nhóm này bao gồm:

—_ Kiểu vỏ (xem hình 1.1)

—_ Số lượng cửa xe

—_ Số lượng chỗ ngồi

Theo phân loại ở trên kiểu ôtô có các dạng sau:

~_ Ôtô con ghế ngồi: Sedan (SD)*

I œ› tô con hai ghế ngồi Coupe (C)

~ Ot6 thé thao: Sport (S)

~ Oto da nang (G)

— Oto bán tải (V)

Số lượng chỗ ngồi: tổng số ghế chính và ghế phụ được phép đăng ký

1.2.2 Nhóm thông số kỹ thuật của động cơ và hệ thống truyền lực

Trên ôtô con hiện nay dùng:

* Chữ trong ngoặc là ký hiệu được sử dụng trong bảng (Ì.1) của tài liệu này.

Trang 9

CẤU TẠO GẦM XE CON _—~ Su s Giới thiêu về ôtô con _ + Một hàng thắng đứng (T)

+ Hai hang chit V (V)

+ Một hàng nằm ngang (N)

Số lượng xy lanh ghi bên cạnh các ký hiệu kiểu động cơ

-_ Thể tích buồng đốt trong động cơ, giá trị do bằng cm’

—_ Tỷ số nén của động cơ

—_ Số xupáp trên một xy lanh

— Vi tri bé tri truc cam và xupáp:

+ Trục cam và xupáp bố trí trong thân máy (OHV)

+ Trục cam và xupáp bố trí trên nắp máy (OHC)

+ Hai trục cam và xupáp bố trí trên nắp máy (DOHC)

-_ Công suất động cơ đo bằng mã lực hoặc kilôoát (mã lực, kW) ở số vòng quay xác định

— Loại hộp số và số truyền của hộp số:

+ Hộp số cơ khí MT (số lượng số truyền)

+ Hộp số tự động AT (số lượng số truyền)

+ Hộp số vô cấp ST

1.2.3 Nhóm thông số kỹ thuật gâm xe

—_ Các thông số của hệ thống treo trước và treo sau:

Trang 10

CẤU TẠO GẦM XE CON - Giới thiêu về ôtô con

—_ Các thông số của hệ thống phanh:

Có hệ thống chống bó cứng báng xe khi phanh (ABS):

—_ Các thông số bánh xe được ghi theo ký hiệu chính của lốp xe (xem chương II)

1.2.4 Nhóm thông số kỹ thuật về kích thước và khối lượng xe

—_ Khoảng cách giữa hai tâm cầu

—_ Khoảng cách giữa hai vết lốp bánh xe trước

—_ Khoảng cách giữa hai vết lốp bánh xe sau

~_ Kích thước bao ngoài của xe: Chiều dài x chiều rộng x chiều cao

~_ Khối lượng xe khô, đo bằng kg

—_ Khối lượng cho phép của toàn bộ xe, đo bằng kg

1.2.5 Nhóm thông số kỹ thuật về khả năng kỹ thuật và nhiên liệu sử dụng

~—_ Tốc độ lớn nhất của ôtô, đo bằng km/h

_—_ Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình cho 100 km, đo bằng lít

+ Xăng không chi (XO)

+ Dau diezel (D)

+ Xăng pha dầu cho động cơ hai kỳ (X2)

1.3 CÁC SỐ LIỆU CỦA ÔTÔ CON ĐƯỢC SẢN XUẤT GẦN ĐÂY

Các số liệu được trình bày ở dạng bảng tổng quan đối với các ôtô con được sản xuất gần đây, có bán trên thị trường vào những năm 1994-1995-1996

L4 VAI TRÒ CUA GẦM XE TRONG CẤU TẠO CỦA ÔTÔ CON

Sự phát triển của ôtô con trên thế giới hiện nay đòi hỏi phải:

Trang 11

CẤU TẠO GAM XE CON Giới thiệu về ôtô con

-_ Đảm bảo an toàn trong chuyển động

- Giá thành chế tạo thấp, bảo dưỡng, sửa chữa dễ dàng

Để đáp ứng đòi hỏi trên, từ những năm của thập kỷ 70 công nghiệp sản xuất ôtô con

đã có nhiều tiến bộ vượt bậc Các tiến bộ đó đã dựa trên đà phát triển của các ngành công

nghiệp liên quan như: chế tạo máy, luyện kim, dầu mỏ và lĩnh vực tự động hoá (điện tử, tin học) và đã cho phép nâng cao tốc độ lớn nhất của xe tới xấp xi 300km/h

Qua bảng 1.1 chúng ta thấy rõ các xu hướng phát triển kết cấu của ôtô con khá rõ nét Riêng đối với phần gầm ôtô con có thể kể đến một số tiến bộ tiêu biểu:

— Việc sử dụng phổ biến các loại lốp khong săm, có áp suất thấp từ 2+3 kG/cm), lốp

có chiều ngang rộng đã nâng cao đáng kể khả năng lăn êm trên nền, giảm hệ số cần lăn, tăng tính kinh tế nhiên liệu, giảm giá thành chế tạo

— Việc bố trí các bánh xe có nhiều thay đổi, các bánh xe khi làm việc có thời gian lăn phẳng trên đường nhiều hơn, tính chất động học, động lực học đảm bảo với chất lượng cao, nhất là tính dẫn hướng và ổn định hơn hẳn kể cả khi xe có Vận tốc lớn, khi gặp chướng ngại hoặc đường xấu

— Sử dụng các loại hệ thống treo có độ bên cao, độ tin cậy và khả năng hoạt động lâu dài mà số lượng chi tiết không tăng nhiều hoặc thậm chí có thể giảm bớt (treo

Mc.Pherson, treo đòn dọc có thanh liên kết) mà vẫn đảm bảo các điều kiện cho tính dẫn hướng, điều khiển, nâng cao độ ổn định Đặc biệt là việc đưa vào các hệ treo có khả năng tự

động điều chỉnh độ cứng, tự động điều chỉnh độ cao thùng xe Kết hợp với cấu trúc của bánh

xe, hệ treo của ôtô con đã đảm bảo điều kiện tiếp xúc của bánh xe trên nên đường với chất lượng tốt hơn hẳn Sự thay thế và sửa chữa ít xảy ra, chu kỳ bảo dưỡng tăng từ 2 đến 3 lần so

với trước đây Mặc dù một số kết cấu có số lượng cụm tăng, nhưng bố trí rất gọn và kích

thước nhỏ lại cho phép dành nhiều không gian cho động cơ, hệ thống truyền lực, khoang chứa hành lý, điều này giúp nhiêu cho việc nâng cao khả nang cơ động của xe, giảm lực cản khí động khi xe chạy với tốc độ lớn Các kết cấu đều có độ bền cao, íi phải tiến hành điều chỉnh trong sử dụng, thậm chí có nhiều xe hiện đại không cần thiết phải điều chỉnh trong suốt quá trình sử dụng

— Hệ thống phanh đang không ngừng dược hoàn thiện, xu hướng chung là sử dụng kết cấu phanh đĩa, dẫn động phanh có hệ thống chống bó cứng bánh xe khi phanh (ABS)

Các bánh xe ít bị trượt lết, hoặc không có trượt lết Khả năng ổn dịnh của xe được nâng cao

kế cả khi đi trên đường vòng, quãng đường phanh được thu ngắn Hiệu quả phanh được đảm bảo ở mức độ cao Đặc biệt nhờ các hệ thống điện tử cho phép báo sự cố hoặc khi hư hỏng,

tạo điều kiện cho cán bộ kỹ thuật và người lái giảm nhẹ lao động khi tìm "pan" và nhanh

chóng khắc phục sự cố

— Nhiều tiêu chuẩn của các quốc gia và quốc tế đã buộc các hãng sản xuất phải hoàn thiện kết cấu để xe có thể hoạt động an toàn trong các điều kiện khác nhau Ví dụ: Cộng hoà liên bang Đức buộc phải bố trí hệ thống ABS cho ôtô con của các hãng trong nước Tiêu

Trang 12

CẤU TAQ GAM XE GON : Giới thiệu về ôtô con

chuẩn quốc tế đã quy định xe con phải bố trí dẫn động phanh hai dòng, quãng đường phanh phải nhỏ

Các hệ thống phanh của xe con phần lớn sử đụng loại có cường hoá bàn đạp, mặc dù

lực bàn đạp của xe con nhỏ hơn so với xe tải nhiều lần, song điều này cũng giúp cho người

sử dụng có sức khoẻ bình thường có thé dé dàng điều khiển xe lâu dài, liên tục

— Hệ thống lái thay đổi theo xu hướng làm nhẹ lực đặt lên vành lái, sử dựng thuận

lợi dễ dàng mà vẫn đâm bảo khả năng điều khiển xe chính xác, nhanh chóng Các cơ cấu cường hoá đã thoả mãn điều kiện trên, kể cả khi cường hoá hư hỏng lực đánh tay lái không vượt quá 200N :

Độ dơ vành lái rất nhỏ, nhưng lại có khả năng giảm hầu hết chấn động từ mặt đường

lên vành lái

Kết cấu của các hệ thống lái rất nhỏ gọn, đễ bố trí, không hỏng vặt đã giúp cho người

lái điều khiển xe chính xác, nhẹ nhàng, độ tin cậy cao

Một số ôtô con đã được bố trí hệ thống tự động lái theo chương trình bằng một hệ

thống máy tính tinh vi, song giá thành của các cấu trúc như vậy còn khá đắt nên chưa có khả năng áp dụng rộng rãi Một xu hướng cần quan tâm là nâng cao khả năng cơ động và khả năng ổn định của xe khi quay vòng bằng các hệ thống lái tất cả các bánh xe

Sự phát triển của xe con nói chung và phần gầm nói riêng đang diễn ra rất nhanh chóng, kỹ thuật đa ngành được kết hợp chặt chẽ trên ôtô con, do vậy các kết cấu được tối ưu hoá nhằm đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật mong muốn của con người

Trang 13

Bảng 1.1 Số liệu kỹ thuật của ôtô con được sản xuất gần đây (1994-1995)

+ Những chỗ không ghi là không có số liệu gốc

Ky hiéu va to S| = 6 & es a Zeige

mac xe äIsi#Slš| 2| 42}/H/%| 8l.o|@| 5] 3 & 4š |#iš| =gE > |m Fla! || #2 82 at | EF! FIs Sm] gol = Be lel <

Trang 14

[AX Fashion [li MP| ĐD| -| - | 145/20RILA |2280| 1380/1300| 3525x1555X1355| 690|1140| 1461 58 | XS

AX Top Diesel MP | ĐD| -| - | 155/70 RI3 |2280| 1392/1312 | 3517x1596x1345| 691 | 1160| 167] 6,1 |_XS vamtia Turbo C.T MP | ĐD | s| e | 205/60R15 [2740| 1502/1454 | 4444x1755x1399|1376|1945| 213| 9.3 | XS DAEWO0 (1Q)

Nexia GTX MP | NK | s[ s | 185/60 R14 |2520) 1400/1406 | 4256x1662x1393| 1006| 1503| 170| 7L} X Espero 18 C.D MP | NK | s[ « | 185/65R14 |2620| 1426/1423| 4615x1718x138W| 1108] 1630) 180 82 | X DAIHATSU (Nhat

Cuore GL MP| PT | -| - [ 145/70R12 | 2300] 1220/1210 | 3310x1395x1440[ 630 | 1040] 135 [54 |X Charade Shorthack SX MP [SDN[-| 0 | 155/R12 [2395] 1385/1390 | 4100x1620x1385| 885 | 1410[ 160! 66 |_x Feroza DX 2ÐN| PT] e] - | 195/R15 |2175] 1335/1335 | 3700x1560x1720| 1220| 1650| 147] 100] X Rocky Wagen 2ÐN| PT | el - [| 215R15 | 2205] 1430/1430 | 3480x 1690x1850 | 15x80] 2235| 135] 107] D

Escort 1.9 StationWagon MP| MP] «| - | 175/65 R14 | 2500] 1435/1435 | 4351x1694x136! | 1097| 1097| 165 XC Contour 2.51 24V GL MP | NK| s{ 0 | 195/65 R14 | 2740| 1503/1487 | 4658x1749x1574 | 1400] 1400] 190! 9.5 | XC Taurus 3.0 Sedan GL MP | MP| e| 0 | 205/65 R15 | 2693| 1565/1560 | 5014x1857x1400| 1525] 1525 x Crown Victoria 2ÐN| PT | sị 0 | 215/70R15 |2905| 1596/1609 | 5397x1976x1440| 1720| 1720) 180 X Probe 2.0 16V MP{ MP| «| 0 | 195/65 R14 |2610| 1519/1519 | 4544x1773x1310| 1180| 1180| 190 xe Mustang 3.8 V6 Coupe MP | PT | s| 0 | 205/65 R15 | 2572] 1534/1501 | 4610x1823x1342 | 1390] 1390 X [Thunderbird 3.6 V6 MP| PT | s| s | 205/70R15 |2870| 1565/1530] 5688x1847x1333 | 1704| 1704 xe Aerostart 3.0 V6 XL 2DN[ PT le] e | 225/60 R16 1562/1524 | 4442x1821x1851 | 1516] 1516] 152 X lAerostart3.0EFILong |2ÐN| PT | s[ s | 215/70R14 | 3020| 1562/1524 | 4883x1821x1831 | 1562| 1562] 152 X lAerostart 4.0 V6 XU 2ÐN| PT | s[ e | 215/70 R14 | 30201 1562/1524 | 1142x1§21xIR5I | 1516| 1516) 170 X

Nerostart 4.0 V6 Long 2DN] PT] o| se | 215/70 RI5 | 3020) 1562/1524 | 4883x1821x1851 | 1620) 1620) 165 x

Windstar 3.8 V6 GL MP |2ÐN| s| e | 205/70R15 |2693| 1562/1522 1693| 1693| 165 X Explorer 4.0 V6 4WD ĐDỊ PTLs[] e | 255/70RI6 | 2693| 1480/1480] 4536x1R73x1714] 1807| 1807| 177 N Bronce 5.0 EFI V8 XL DD] PT |e] s | 235/75RI5 | 2653] 1654/1636 | 4663x2009x1892 | 2050| 2050| 160 | 1720| X

Trang 15

CẤU TẠO GẬM XE CON ¬ CS Giới thiệu về ôtô con

Khung vỏ Dong cova

hệ thống truyền lực

JEEP (Mỹ)

Wrangler 2.5 G | 2 | 4 | T4 | 2464 | 984x810 | 91 | 2 | 1218995300 |195/2850| DO| 5| - Cherokee 2.5 SE G_ |2⁄4 | 5 | T4 | 2464 ]|98548l0 |92 | 2 | 130965230 [202/000] _R | 3| 3 Grantcherokee 4.0 G | 4 | 5 | T6 | 3960 |9045x970 | 8# | 2 | 190(80/3800 |305/4000 DO|- | 3 LAND ROVER (Anh)

Land Rover DiskoveryTD | G_ | 24 | š | T4 | 2496 | 905x970 |195| 2 | I12(83/4000 |285/1800] DT[ 5 Runge Rover 4.0 SE G_ | 4 | 5 | TR | 3947 | 940x711 | 93 | 2 | 19040/2750 |320/3000| DT| 5| 3 [Defender 110 Tdi G | 4 | 9 1 ra [2495 | 90,5x97,0 [19.5] 2 | 1o7Roy3800 [255/100] DT [5] 4 MAZDA (Nhat)

R23 C19 SDL | 2 | š | T4 | 1840 | 830x850 | 90 | 4 | 1144/6000 |1574000 F |5[| 4

626 2.0 DGLX SDL | 4 | 5 | T4 | 1998 | 860x860 |211| 2 |} 75(55/4000 |l69/2000 F [5| - Kedor 9 2.5 SD | 4 | 5 | V6 | 2497 |845x742 |92 | 4 | 167123/6000 |212/4900 F |5] 4

MX 31.6 € | 2 | 2 | T4 | 2598 |780x836 |90 | 4 | 1079/6200 |13423600) F [5| 4 Anfini MS - 8 2.5 SD | 4 | 5 | V6 | 2497 | 845x742 |92 | 4 | 200(147/6500 |224/5500] F | | 4 Eunos 5001.8 sp} 4 [5 [vo | 1845 | 750x696 [9,2 [4 |_14000a/7000 [15755001 F | 5 [4 MERCEDES - BENZ

Colt 1600 GL Xi SDL | 2 | 5 | T4 | 1597 | 810x775 |I00| 4 | 113ea3ye000 JH375000[ F |5[ 4 Lancer 1300 Gli SD | 4 | 5 | T4 | 1229 | 710x820 |945 | 3 | 7565/6000 |I08/3000] F |5} - Galant 2000 GLS SDL | 4 | 5 | T4 | 1998 | 827x930 |224| 2 | 90(66y4500_[191/2500| F |5} - Sigma 3000 V6 SD | 4 | 5 | Võ | 2972 | 911x760 |100| 2 | 177430/5500 |251/320001 F | 514 Space Gear 2500 GLX Vị 4 | 8 | T4 | 2477 |910x950 |210| 2 | 9903/4200 P40/2000|DO|[ST- Pajero 3000 V6 GLX G_ {241 5 [v6 | 2972 | 911x760 [9.0 | 4 | 18103375500 [2554500 | DT | 5] Minica 659 SR - Z SDL | 2 | 4 | T4 | 659 |600x5%3 | 85 | 5 | 6447/7000 [97/3500 | F |[5SI 4 [oppo 657B SDL | 2 | 4 | T3 | 637 |630x660 | 98 | 2 | 4029/6000 [siao00 | F fat a

Tiếp trang sau

Trang 16

CAU TAO GAM XE CON

Wrangler 2.5 PT | PT | «| « | 215/75 R15 | 2373] 1473/1473 | 3859x1740x1735 | 1461 | 2030] 150 [13,7 |_x Cherokee 2.5 SE Pr_| PT | «| ¢ | 215/75 R15 | 2575 | 1473/1473 | 4288x1720x1621 | 1305 itt |x Grantcherokee 4.0 PT | PT | | © | 215/75 R15 | 2690] 1473/1473 | 4548x1800x1647 | 1667 139| X LAND ROYER (Anh)

[Land Rover Diskovery TD _| PT_| PF + | 205RI6 | 2540| 1486/1486 | 4524x1810x1968 | 1935 [2720| 148 | 86 | D Range Rover 4.0 SE PT |PT s | 235/70R16 |2745| 1540/1530| 4713x1853x1817 | 2095 |2780| 188 |142 | XS Defender 110 Tdi PT TPT | 0] 0 | 7.50xi6 |2794| 1486/1486| 4438x1790x2035 | 1872 |3050| 130 |114| Ð MAZDA (Nhat)

B23C 19 MP [NK | s[ s | 185/65R14 |2505| 1460/1460] 4035x1710x1435 | 1100 |1625| 188 | 80 | XS

626 2.0 DGLX MP | NK | sỈ s | 195/65R14 |2610| 1500/1500 | 4700x1750x1390 | 1295 [1715| 161 | 68 | D Kedor 92.5 DDN | NK || « | 205/65R 15 | 2760| 1530/1530 | 4825x1770x1395 | 1415 | 1940| 220 | 9,3 | XS

MX 3 1.6 MP (NK | | © | 185/65 R14 | 2455| 1460/1465 | 4220x1695x1310 | 1060 [1475| 180 | 7,4 |_x

|Anfini MS - 8 2.5 ME | MP | s[ 0 | 195/65R14]261015011/1500| 4695x1750x 1340 | 1310 210 | 81 | XS Eunos 501.8 MP | MP| e[ 0 | 185/65R14 2610| 1480/1480 | 4545x1645x1350 | 1160 195 XS MERCEDES - BENZ

C280 5ĐN [NK | s[ e | 195/65 R15 | 2600 | 1511/1482 | 4487x1720x1424 | 1490 | 1970] 230 [10,6 | XS C200 Diezel DDN [NK | e[ s | 185/65R15 | 2690| 1511/1482] 4487x1720x1414 | 1386 [1860 160 | 67 | D

IE 320 Cabrio MP | NK | sị s | 205/60RI16 |2715| 1501/1491 | 4655x1740xi391 | 1720 |2250| 235 | 115 | XS B280 DDN [NK | el» | 235/60R16 | 3040{ 1603/1576 | 5113xI886xl485 | 1890 |2550| 215 |116| XS

BL 600 MP [NK |e] « | 225/60 Ri6 | 2515| 1532/1521 | 4470xi812x12R6 | 1980 [2320] 250 [14.9 | XS

G 320 PT | PT | «| | 225/65RI6 | 2400| 1475/1475 | 4230x1760x1931 | 2215 |2750| 178 | 16,3| X 6.350 Turbo Diezel PT | PT | | © | 225/65 R16 | 2400| 1475/1475 | 4230x1760x1931 |2240 2750] 145 |141] D MITSUBISHI (Nhat)

Colt 1600 GL Xi MP TNK 1 «| 0 | 1735/7013 | 2440| 1450/1460 | 3955x1690x1365 | 959 [1500] 190 | 7.2 | XS Lancer 1300 Gli MP [NK | e[ - | 155RI3 |2500| 1450/1460| 4275x1690x1385 | 940 | 1450| 170 | 69 | X Galant 2000 GLS BĐN TNK | s[ s | 185/70 R14 | 2635 | 1510/1505 | 4620x1730x1395 | 1346 | 1805] 175 | 68 | D Sigma 3000 V6 MP [NK | s[ s | 205/65 R15 |2720| 1535/1530 | 4750.1775x1435 | 1468 | 2070| 220 | 10,3| xs Space Gear 3500GLX [DĐN| PT | sị s | 215Ris | 2x00] 1440/1435 | 4505x1695x1965 | 1972 [2700] 137 [4] D Pajero 3000 V6GLX PĐN| PT | s| + | 235/75 R15 | 2420] 1420/1935 | 4120x1695x1835 | 1779 [2350 175 | 13.2 | Xs Miniea 659 SR - Z MP TNK | 7| - | 155/65 R13 | 2260 | 1215/1215 | 3295x1295x1475 | 700 105 | 43 | XS oppo 657 B MP [NK | -|_- | 135 ROR12 | 2260| 1215/1215 | 3295x1395x1475 | 670 XS

Trang 17

hành trình

81,0x77 10, 101(74 82,5x81 | 15001

84,0x72,0 0x81 66,0

810

0x79,

! 1! 300 150(1 1035900,

Trang 18

Tiếp bảng 1.1

Trang 19

114(84' 133(98 188đ:

175(129)/7000 170(125)/3

1

13

xI

82,5 x 75,0 x 75, 86,0 x 71

Trang 20

CẤU TẠO GẦM XE CON Giới thiệu về ôtô con

Astra GSi 2.01 MP | NK | s | © | 195/65RE5 | 2517} 1424/1423 |4051x 1696x1410 4 1110] 1615 | 207 79 XS

|Astra Spoil 1.8i MP [|NK | se |0 | 195/55RI5 |2517| 1430/1432 |4051x1696x1379 [1095| 1595 | 200 TR Xs

205 Forever D MP | DD: 0] - | 165/70 R13 | 2420| 1364/1314 | 3705x1572x 1350 | 880 | 1300 | 162 5,8 D B06 SL 1.4 7 MP | ĐD | - | 0 | 175/70 R13 {2580} 1462/1435 |4232x1689x1386 | 1040 1565 | 165 6.7 Xs HO5 Break GRDT MP | DD | © | e | 185/65 R14 | 2669} 1450/1443 |4398x1740x1481 | £210) 1690} 175 | 7.2 D

605 Shi MP |2ÐN| e | s | 205/60 RIS | 2800} 1527/1528 |4765x1799x1417 | 1430] 1900 | 205 8.7 XS IRENAUNT(Phap)

19 Champion 1.8 MP |ĐD | «e | 0} 165/70 R13 | 2544 4162x 1696x1412 | 970 [1440] 171 7,2 X IESpace 2,2 RN 2DN | NK ie | 0} $95/65R14 | 25801 1484/1508 |4429%1795x1693 1330] 2130] 175 97 XS

Impreza 1.8 GL MP | NK} se L0} 175/70 R14 | 25201 1460/1450 |4350x 1690x1420 | 1165117204 174 RR XS irio660T-top “ MP |NK | - - | 135/80 R12 12310) 1220/1200 |3295x1395x1380 1 730 Xs SUZUKI (Nhật )

X90 MP | PT | @ | e | 195/65 R15 12200} 1395/1400 | 3632x1630x1665 | 1050 X IExcuda 1.61 16V MP | PT | « { - 195/80 R15 | 2200} 1395/1400 | 3570x 1635x1665 | 1100 73 XS Escudo 2.01 24V MP | PT | es [| - | 215/60 R15 | 2200} 1395/1400 | 3715x 1695x1660 | 1230 6,6 XS [FOYOTA (Nhật)

Corolla Compact 1.6 MP [NK | @ } «| 185/65 R14 | 2465 | £460/1450 | 4059x 1685x1380 | 1015] 1595 | 195 7,3 xO Carina 2.0 MP | NK |] @ | # | 185/65 R14 | 2580 | 1465/1445 [4530x1695x1410 | 1160] £700 | 205 77 xO Cambry V6 GX MP | NK | « | ¢ | 205/65R15 | 2620! 1545/1500 14725x1770x1420 | 14701 1930 | 225 10,3 xO Celica GT MP |2DN! « | e | 205/55 R15 | 2450) 1510/1490 14425x1750x 1305 | 12554 1610 { 225 82 XO Land Cruise HDJ8O PT | PT | «© | © | 275/70 R16 | 2850} 1595/1600 |4820x1960x1890 | 2220 | 3060 | 170 11,2 D Corona 1,8 16V 2DN 12DNi e 10 | 175/70 RL4 12580 | 1465/1450 |4520x1695x1410 11130) 1405 | 190 54 XS Mark 1] 2.0 24V NK | NK | e | 0 | 185/70 R14 | 2730 [1485/1495 | 4750x1750K1390 | 12807 1555 Tl XS Crown 2.51 24V 2ÐN | ĐC ¡ s | 0 | 205/65 RIS | 2730] 1480/1470 |4810x 1760x4440 | 1600! 1875 89 XS

Palo 60 Servo MP | NK | se | 0| 175/65 RI3 | 24001 1351/1384 |3715x1655x1420 | 955 | 1375] 160 6,3 XS Golf GL 2-0 MP | NK! e |0 | 185/60 R14 12475] 1478/1162 14020x1695x1425 |1185| 16101 193 8,7 XS Passat CL 1.9 TD MP | NK | « | e | 185/65 R14 | 2625] 1479/1422 |4605x 1720x1430 | $335] 1790 | 165 6,5 D Saharan GL VR6 MP | DC} e | e | 205/60 R15 | 2835) 1530/1524 |4620x1810x1730 | 1835] 2460 | 199 10,4 xs Caravelle 2.4 Diezel MP | ĐC | s |] O| 195/70 R15 | 2920] 1589/1554 |4655x 1840x1940 | 1715 | 2590 | 137 93 D

Trang 21

CAU TAO GAM XE CON Banh xe

CHUONG II

BANH XE

Bánh xe là một cụm đảm nhận chức năng tạo chuyển động tịnh tiến cho xe - một đặc

thù riêng của ôtô Nhờ chuyển động của nó mà ôtô có thể thực hiện di chuyển trên đường

Bánh xe cần phải lăn êm dịu trên đường, tạo nên sự bám chắc của xe trên nền, bởi vậy bánh xe thường bằng cao su, có chứa khí nén bên trong Trong quá trình chuyển động, bánh xe luôn luôn tiếp nhận các lực và mô men từ mặt đường lên khung xe và ngược lại Để

có thể chuyển động với tốc độ cao, tiết kiệm nhiên liệu, bám tốt trên đường, thay đổi hướng chuyển động linh hoạt và ổn định, có tuổi thọ cao, tăng tiện nghỉ cho người sử dụng, bánh xe

ngày càng được hoàn thiện

Cấu tạo của bánh xe gồm: vành, lốp, sảm (hoặc không có săm) Đa số ôtô con hiện nay sử dụng lốp không săm

2.1 LỐP XE

Cấu tạo chung của lốp xe bao gồm: lớp cao su lót trong, lớp sợi mành (xương lốp), lớp đệm, lớp hoa lốp, lớp cao su thành bên, lớp “tanh” kim loại Theo đặc điểm của lốp có thể chia thành: lốp có săm, lốp không săm, lốp có mành hướng kính, lốp có mành chéo, lốp

có thêm sợi mành kim loại, lốp có vấu đỉnh kim loại

Lốp có săm Lốp không săm

Trang 22

CAU TAQ GAM XE CON Bánh xe

2.1.1 Lốp có săm và không săm

Cấu tạo của lốp có săm và lốp không săm được chỉ ra trên hình vẽ Hình 2.1 là loại

lốp có sảm, hình 2.2 là loại lốp không săm

+ Lốp không săm: trên bể mặt lốp có ghi chữ “TUBE TYPE” hoặc “MITSCHAUCH” là

loại lốp dùng cho xe có tốc độ thấp Loại này có độ tin cậy làm việc cao, nhưng trọng lượng

lốp lớn, tuổi thọ thấp, nhiệt trong lốp cao khi làm việc, độ cứng lớn

+ Lốp có săm: trên bề mặt lốp thường có ký hiệu “TUBE LESS” hoặc “SCHLAUCHLOS”,

có nhiều ưu điểm:

— Nhe, mong, có khả năng đàn hồi tốt,

—_ Ít phát sinh nhiệt giữa các lớp cao su.trong lốp,

—_ Khi bị thủng nhỏ, lâu xuống hơi (giảm áp suất lốp cham)

— Lap rap dé dang

—_ Vành bánh xe phải làm sạch và kiểm tra hình dáng hình học

—_ Đẩy hết bể mặt bên phía trong sát vào mép của vành

— Chân van phải hoàn toàn kín

— Tránh dùng những vật cứng, sắc, nhọn để cậy hoặc tháo lắp lốp

2.1.2 Lép “Radial “ và lốp sợi mành chéo

Độ bên và đặc tính kỹ thuật của lốp được quyết định bởi cấu tạo của lớp xương mành Trước đây lớp xương mành được làm bằng sợi bông, dân dần được thay thế bằng sợi nhân

tạo, và ngày nay còn dùng thêm cả sợi kim loại Lớp xương mành có hai loại chính: loại đan sợi chéo (xem hình 2.3) được gọi là lốp sợi mành đan chéo, loại đan có sợi hướng tâm (xem hình 2.4) được gọi là lốp sợi mành hướng kinh hodc “Radial”

+ Lốp sợi mành đan chéo có các lớp sợi được đan nghiêng gần đối xứng với mặt phẳng dọc

của bánh xe và hợp với mặt phẳng này một góc ơ, từ 30° đến 40° Nhờ việc đan chéo sợi

mành, tạo cho lốp có khả năng đàn hồi dọc lớn, chịu lực bên cao, thích hợp với ôtô có vận tốc trung bình hay nhỏ (dưới 150km/h) Nhưng việc đan chéo sợi mành tạo nên việc tăng thể tích bánh xe nhiều, làm tăng đường kính lăn của bánh xe khi lốp bị mòn hoặc tăng áp suất bên trong lốp

Do các ưu, nhược điểm nói trên loại lốp này được dùng cho loại xe hoạt động ở vùng

đổi núi hoặc đường xấu Trên bề mặt lốp thường được ghi chữ “D” hoặc dấu “—“

+ Lốp “Radial” có hai lớp mành đan chéo gần vuông góc, góc nghiêng œ„ giữa hai lớp này

Trang 23

CẤU TẠO GẦM XE CON Bánh xe

gần bằng 90° Đặc điểm của loại lốp này là có độ mài mòn bẻ mặt lốp nhỏ, lực cần lăn nhỏ, nhạy cảm với sự quay vòng của bánh xe dẫn hướng, đàn hồi tốt, độ giãn nở thể tích nhỏ, khi

chuyển động với vận tốc dưới 80km/h gần như không thay đổi hình dáng (profin) Khối

lượng lốp nhỏ, khả năng truyền lực dọc và lực bên đồng đều Vì vậy ở Châu Âu chỉ sản xuất loại lốp này cho các loại lốp có “serie” 70, 60, 50, Ký hiệu loại lốp có sợi mành hướng kính là “R” hoặc “Radial”

Ở Mỹ hiện nay vẫn chế tạo và sử dụng cả hai loại lốp “Radial” và lốp có hai sợi mành chéo, đồng thời còn chế tạo cả loại lốp có cấu trúc trung gian giữa hai loại trên và ký hiệu bang chit "B"

2.1.3 Lép có sợi mành kim loại

Loại lốp này trước đây chỉ dùng cho máy bay và ôtô tải Ngày nay lốp có sợi mành

kim loại dùng cho cả ôtô con Số lượng lớp mành kim loại thường gặp là một hoặc hai lớp và

được chế tạo từ thép hợp kim Ưu điểm cơ bản của nó là: có độ bền cao, khối lượng nhỏ, khả năng truyền nhiệt tốt

Trên bề mặt bên của lốp loại này có ghi:

TREAD: 4 PLIES (2 PLIES RAYON + 2 PLIES STEEL)

SIDEWALL: 2 PLIES RAYON

Nghĩa là lốp có bốn sợi mành (hai lớp sợi mành nhân tạo, hai lớp mành kim loại), bể mặt bên có hai lớp sợi mành nhân tạo

Một cách ký hiệu khác:

Nghĩa là lốp có ba mành, trong đó hai lớp sợi mành kim loại, một lớp mành sợi nhân tạo

2.1.4 Số lượng lớp mành và áp suất hơi lốp

Số lượng lớp mành được ghi trên lốp là số lượng lớp mành tiêu chuẩn, tức là số lượng lớp mành bằng sợi bông

Trang 24

CẤU TẠO GẦM XE CON Bánh xe

Ngày nay do dùng các vật liệu khác có độ bền cao hơn, nên số lượng lớp mành thực

tế thường ít hơn so với số lượng lớp mành ghi trên lốp

Số lượng lớp mành càng tăng thì khả năng chịu tải của lốp xe càng lớn Do vậy trên

bẻ mặt lốp xe déu ghi rõ số lượng lớp mành tiêu chuẩn bằng chữ “PR” hoặc “PLY

RATING”:

Lốp xe con thường dùng loại có 4, 6, 8 lớp mành tiêu chuẩn, tương ứng với mỗi loại

áp suất khí nén lớn nhất trong lốp như sau:

4PR tương ứng p„„„ = 0.22 MPa z 2.2 kG/cm?

6PR tương ứng p„„.= 0,25 MPa » 2.5 kG/cm?

8 PR tuong tng Pax = 0,28 MPa x 2.8 kG/cm?

Việc sử dụng áp suất khí nén vượt quá định mức thường dẫn tới mau mài mòn lốp, hư

hỏng giảm chấn trong hệ thống treo

Khi áp suất hơi lốp quá thấp thường gây vết nứt theo chu vi, giảm tuổi thọ lốp đáng

kể, mặt khác có thể hạ thấp trọng tâm của xe, san xe va quét vào các chướng ngại nằm trên

nền đường

Trên một số lốp xe, ở bể mặt bên của nó cũng ghi rõ áp suất khí nén trong lốp, cần

thường xuyên kiểm tra

— Loại hoa lốp có rãnh rất nhỏ hoặc nhỏ (hình 2.5)

~ Loại hoa lốp có rãnh lớn và thô (hình 2.6)

Loại hoa lốp nhỏ được dùng trên các loại đường tiêu chuẩn, (xa lộ, thành phố), nhằm đảm bao lan ém và bám tốt trên nền đường

Loại hoa lốp rãnh lớn và thô dùng trên các loại đường chất lượng bề mặt kém, đường lây, tuyết Loại này cho phép hoa lốp cắm sâu vào nền đường để tăng bám Nếu sử dụng loại hoa lốp thô trên đường tốt thường gây tiếng ồn ở lốp xe, mặt khác tăng lực cản lăn, tiêu tốn nhiều nhiên liệu

Lớp cao su tạo hoa lốp có khả năng tạo bám tốt trên nền đường, nó được chế tạo từ

các loại cao su tự nhiên hoặc nhân tạo với chất lượng cao

Các loại hoa lốp thường được ghi bằng ký hiệu trong các tài liệu của hãng sản xuất lốp

Ở các vùng nhiệt độ mùa đông và mùa hè khác biệt nhiều, lốp xe được sử dụng theo

mùa Ở nước ta nên chọn các loại sử dụng cho mùa hè

Trang 25

CẤU TẠO GẦM XE CON ạqada :

Hình 2.5 Hoa lốp có Hình 2.6 Hoa lốp có

rã nh nhỏ hoặc rất nhỏ rã ¡th lớn và thô

Để nâng cao chất lượng bám khi đi trên ,

đường trơn (hệ số bám thấp), lớp hoa lốp có

thể được đúc thêm các đỉnh Kim loại làm

bằng thép hợp kim cứng Chiều cao của dinh

nhô lên khỏi lớp cao su khoảng Imm dén

I,5mm, đầu trong có tán và cách lớp cao su

trong cùng khoảng 3mm (xem hình 2.7)

Các loại lốp có vấu đỉnh như vậy chỉ Hình 2.7 Bê mặt lốp có đỉnh kim

dùng trên các xe có khả năng việt dã cao loại

(loại 4WD) hoặc các xe chuyên dùng

— Đường kính ngoài của lốp D

- Đường kính lắp với vành của lốp d,

Kích thước B và H quyết định hình dáng (profin) của lốp

Trang 26

Trong nhiều năm gần đây hình dáng có

nhiều thay đổi mạnh mẽ theo xu hướng giảm nhỏ

chiều cao H và tăng chiều rộng B có thể thể thấy rõ sự biến

đổi đó qua các loại profin B

Dé tiện lợi cho việc lựa chọn profin, người ta dùng chữ “serie” với chỉ số 5s % để

ghi trên lốp

Vi du: Serie 80; Serie 70, Serie 60, Serie 50

Việc sử dụng lốp có 5 nhỏ cùng với áp suất thấp đã tăng được chất lượng bám cho

xe, nâng cao khả năng ổn định khi chuyển động thẳng và quay vòng

vùng bên cạnh các hoa lốp (xem hình 2.9,b)

Tiếp đến phải kể đến ảnh hưởng của các góc bố trí bánh xe, các khuyết tật của hệ thống treo, hệ thống lái

Các dạng mài mòn điển hình của lốp như trên hình 2.9.c, 2.9.d, 2.9.e

Trong nhiều trường hợp phải sử dụng các loại lốp khác nhau, cần cố gắng đảm bảo các bánh xe trên một cầu có cùng chủng loại lốp và độ mài mòn tương đương

Trang 27

, Góc chụm bánh xe quá lớn (lốp bên phải, nhin từ phía sau lại, góc chụm dương)

Gee chum âm bánh xe quá lớn (lốp bên phải, nhìn từ phía sau lại, góc chụm âm)

2.1.8 Kí hiệu lốp theo hệ thống tiêu chuẩn của Châu Âu

Trong hệ thống kí hiệu lốp xe của Châu Âu đã coi việc nâng cao tải trọng đặt lên lốp

xe phụ thuộc vào việc tăng đường kính lắp vành (d,) Như vậy các kính thước cơ bản được ghi bao gồm:

— Chiều rộng danh nghĩa B (mm)

H

— Cấu trúc của lớp mành

— Đường kính lấp vành đ, (inch)

Ngoài ra còn ghi các ký hiệu qui ước vẻ: tải trọng, tốc độ lớn nhất cho phép

Trang 28

CẤU TẠO GẦM XE CON Bánh xe

Ký hiệu mới (EHK.R-30):

| [| Chi tiéu t&c dé xe

Chỉ số tai trong Đường kính lắp vành (inche) Cấu trúc xương manh “R”

Chỉ số profin H/B = 70 % Chiều rộng lốp xe B

[| Chi tiéu t6c dO Ving > 210 km/h

—_ Đối với các loại lốp có xương mành chéo:

Số lượng lớp mành tiêu chuẩn

Đường kính lắp vành d, Cấu trúc lớp xương mành hoặc chỉ tiêu tốc độ S, H, V

Chiểu rộng lốp xe B (inche) Các giải thích chung:

Trang 29

CẤU TẠO GẮM XE CON : Banh xe

Ky hiéu E F G J K L M N Vu„kmh 70 | 80 | 90 | 100 | 110 | 120 | 120 | 140

— Chi s6 tai trong:

Là chỉ số tượng trưng biểu thị trọng lượng danh nghĩa lớn nhất đặt trên lốp xe khi chuyển động với vận tốc tiêu chuẩn quy định Các chỉ số này cho theo bảng 2.1

Bảng 2.1 Trọng lượng đặt lên một bánh xe (kG) và chỉ số trọng lượng

— Mã số hoặc tên nước sản xuất

—_ Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng

DOT: Theo tiêu chuẩn của Mỹ; UTQG: Theo tiêu chuẩn của Châu Âu

Với các lốp sản xuất để xuất sang Mỹ còn ghi thêm: |

— S6 liéu vé dp suat khi nén trong lốp

Trang 30

“oi an Bánh xe

-_ Số liệu cụ thể về cấu trúc của lốp

2.1.9 Ký hiệu lốp xe theo hệ thống tiêu chuẩn của Mỹ

Hệ thống tiêu chuẩn của Mỹ được ban hành từ năm 1967 Theo hệ thống này, tải trọng của lốp xe biểu thị bằng các ký tự Sự tăng đường kính lấp vành d, (cùng với sự thay đổi ký hiệu) dẫn tới giảm và thay đổi profin Mỗi ký tự từ A đến H tương ứng với mỗi tải trọng nhất định, phụ thuộc vào số lượng lớp mành và áp lực không khí Bởi vậy độ bền lốp không cần biểu thị qua số lớp mành (PR) mà theo tiêu chuẩn tải trọng (tức là người sử dụng không cần quan tâm tới số lượng lớp mành PR) -

Kèm theo ký tự tải trọng có phân loại tải trọng ghi bằng chữ: “LOAD RANGE”, so

sánh giữa hai tiêu chuẩn của Mỹ và Châu Âu là:

Load Range B_p,ax = 0,22 MPa tuong tng 4 PR

Load Range C Pax = 0,25 MPa tương ứng 6 PR

Load Range D pạ¿, = 0,22 MPa tương ứng 8 PR

Bảng 2.2 Tải trọng và ký hiệu theo hệ thống tiêu chuẩn của Mỹ

Tải trọng tối đa Tải trọng tối đa

- Load Range B, C ding cho xe chay dudng tot,

— Load Range D ding cho xe da tinh nang

Đối với loại lốp có d, bằng 13 (inches), tải trọng từ nhóm A đến H theo bảng 2.2 Trong hệ thống ký hiệu lốp xe của Mỹ có hai nhóm ký hiệu cho tải trọng, kết cấu của lớp xương mành, profin, đường kính lắp vành d

Chú ý: Tiêu chuẩn không có mặt chỉ tiêu về tốc độ Điều này cần lưu ý khi chọn lốp Thí dụ: Ký hiệu lốp:

F R 7§ -14 Load ae B

Chi tiéu tai trong loai B

Đường kính lắp vành d, (inche) Profin H/B = 78%

Cấu trúc xương mành Radial

Tải trọng 680 kG, p„„, = 0,22 MPa

Trang 31

CẤU TẠO GẦM XE CON Banh xe

Cấu tạo lớp xương mành của lốp xe được sản xuất ở Mỹ trong tiêu chuẩn còn có loại

xương mành chéo (ký hiệu bang chit D) va loại trung gian (ký hiệu bằng chữ B) “BIAS

BELTED”

Loại lốp có lớp xương mành trung gian bao gồm sợi mành đặt hướng kính, (nghiêng

đi một góc nhỏ) Khả năng làm việc của loại lốp này phù hợp với xe chuyển động ở vận tốc thấp (lần êm) không thích hợp với tốc độ cao Ký hiệu cấu trúc lớp xương mành trung gian

ghi bên cạnh ký tự tải trọng

Thí dụ:

’ FB 78 - 14 Load Range B Nhằm đảm bảo thuận lợi cho người sử dụng, trên bể mặt bên của lốp còn ghỉ thêm các nhóm chữ về tải trọng và áp suất:

MAX LOAD 1500 POUNDS; MAX PRESS 32 psi

Ky hiéu trén biéu thi :

Tải trọng max (với 1500 pounds) tương đương: 680 kG

Áp suất max: 32 psi= 0,22 MPa

Voi: | pounds = 0,454 kg (khối lượng)

Đối với lốp có d, bằng 13 inches, 14 inches, (Serie 82) c6 thé x4c dinh theo tai

Trang 32

CAU TAO GAM XE CON Banh xe

—_ Đối với lốp có serie 70 có thể thay thế tương đương:

Từ năm 1976 ở Mỹ xuất hiện các loại ký hiệu gần giống của châu Âu

Ký hiệu loại này bắt đầu bằng chữ P

Standard Load 435 kG; 0,24 MPa

Extra Load 475 kG; 0,28 MPa

Đối với các loại xe của Mỹ thông thường, khi thay thế bằng các lốp của Châu Âu có thể dùng cho chỉ tiêu tốc độ loại S, U, H Đối với các loại xe cao tốc của cả hai khu vực cần thiết phải dùng các loại lốp đúng theo quy định của hãng sản xuất xe

Ở Mỹ sử dụng Serie 80 phù hợp với loại Serie 82 củä-châu Âu

Các dạng profin khác cũng giống nhau: tức là có các serie 75, 70, 65, 60, 55, 50

2.2 VÀNH BÁNH XE

Vành bánh xe có chức năng giữ cho lốp ở nguyên profin yêu cầu, cố định bánh xe với moay ơ đầu trục

Vành bánh xe của xe được chế tạo từ thép dập, hàn liên kết với nhau, hoặc chế tạo từ

vật liệu nhẹ (như hợp kim nhôm), liên kết với nhau bằng bu lông định vị

Trang 33

CẤU TẠO GẦM XE CON Bánh xe

2.2.1 Kích thước lắp ráp và cấu tạo vành bánh xe

Vành bánh xe là chỉ tiết chịu tải bởi vậy các kích thước lắp ráp rất quan trọng

Các kích lắp ráp được trình bày trên hình 2.10 gồm:

—_ Chiều rộng b: là chiều rộng giữa hai mặt bên lắp với lốp xe, gọi là chiêu rộng lòng

— Đường kính d: đo trên mặt trụ của

vành bánh xe tại chỗ bất tanh lốp

—_ Đường kính bắt bu lông bánh xe d

— Đường kính d;: đo tại bể mặt định vị

của bánh xe nối với moay o

—_ Chiều dày của đĩa vành bánh xe t

—_ Số lượng lỗ bắt bu lông bánh xe

Cấu tạo vành bánh xe bao gồm: đĩa vành, Hình 2.10: Kích thước lắp ráp

Chi tiết lắp ráp quan trọng của bánh xe là lòng vành Lòng vành của xe con là tấm liền, đạng sơ khai là hình chữ U Nhờ các rãnh sâu ở giữa lòng vành cho phép tháo lắp lốp xe

Chiéu cao mép vành

Mép ngoài của lòng vành

Ranh lõm của lòng vành

Hình 2.11 Cấu trúc của lòng vành bánh xe

—_ Bề mặt tựa bên để giữ lốp nằm yên trong lòng vành không dịch chuyển theo phương đọc trục bánh xe

Trang 34

CẤU TẠO GẮM XE CON - Bánh xe

—_ Bề mặt tựa hình trụ của lòng vành: thường nghiêng khoảng 1° dén 5°, 1a bé mat tựa để vành bám chắc giữa lốp và vành (không bị xoay)

—_ Rãnh lõm sâu: để lắp vành với lốp, rãnh lõm không nằm đối xứng với mặt phẳng giữa của bánh xe

Đối với loại lốp không săm của xe con, bề mặt tựa hình trụ của lòng vành có hình

dang dac biệt

Với hình dạng đó mối ghép giữa vành và lốp tránh được hiện tượng rò khí nén Người

ta gọi nó là profin an toàn Các profin an toàn được chỉ ra ở hình 2.12

\

Có 4 loại profin an toàn:

+ Hump „ (ký hiệu H, ký hiệu cũ HD

+ Special - Ledge (ký hiệu SL)

Profin dạng H có bề mặt hình trụ của lốp trên vành sâu, khi áp suất giảm và lực lớn,

“tanh” lốp không bị dịch chuyển vào trong rãnh lõm sâu

Profin dạng FH có một gờ cao nhỏ giữ “tanh” lốp nằm trên bể mặt lòng vành

Profin dạng SL có bể mặt tựa nghiêng nhỏ ngược chiều và kéo dài vào khu vực trong của lòng vành Bề mặt nghiêng đó làm tăng đường kính lắp ráp của lốp và lòng vành, tạo khả

- năng làm tăng độ kín khít mối ghép, khi có hiện tượng thất thoát khí nén trong lốp Nhược điểm của dạng profin này là khả năng giữ lốp kém hơn hai loại trên

Hình 2.12 Profin an toàn của vành

Profin Special - Ledge (SL)

Profin Contre — Pente (CP)

Profin Flat Hump (FH)

Trang 35

CẤU TẠO GẦM XE CON : Banh xe

Kiểu lòng vành đối xứng Đường kính lắp với lốp (inche)

Ký hiệu lòng vành liền

Dạng mép của vành

Chiêu rộng lòng vành giữa lốp (inche)

Kiểu lòng vành không đối xứng không có chữ § hoặc thay chữ S bằng chữ A

Ở Châu Âu ký hiệu cho hai loại vành không đối xứng có profin an toàn 1a:

H 2

553 X lệ Dạng profin kiều Hump với ký hiệu H hoặc HI

Theo quy định mới nhất của ISO thì kích thước d, được ghỉ lên đầu tiên

Thí dụ: 13x5 J-S _ Lòng vành đối xứng

13x5 J Long vanh khong d6i xtng

2.3 CÁC DẠNG BỐ TRÍ BÁNH XE DẪN HƯỚNG

Việc bố trí bánh xe dẫn hướng liên quan trực tiếp tới điều khiển, tính ồn định chuyển

động Các yêu cầu chính của việc bố trí là điều khiển hướng chuyển động nhẹ nhàng, chính

xác, đảm bao ổn định khi chạy thẳng cũng như quay vòng kể cả khi có sự cố của các hệ

thống khác Đối với ôtô con các yêu cầu này càng nâng cao vì vận tốc chuyển động không ngừng tăng lên Trên câu dẫn hướng, các bánh xe được bố trí và quan tâm thích đáng, ở các

bánh xe không dẫn hướng cũng được để ý, song bị giới hạn bởi giá thành chế tạo và sự phức

tạp của kết cấu nên cách bố trí vẫn tuân thủ các điều kiện truyền thống

3.3.1.Góc nghiêng ngang của bánh xe (7) (hình 2.13) ˆ

Góc nghiêng ngang của bánh xe là góc xác định trên mặt phẳng ngang của xe, được tạo thành

bởi hình chiếu mặt phẳng đối xứng dọc của lốp xe và phương thẳng đứng

Trang 36

GAY TAY GAM AG SON oo nn nnn nn nn nnn nn nen nnn nen en nn nnn nn rn crn

Trén cdc xe con ngay nay gid tri'y, ‘thudng tir +5’ dén +10’ (khi trén xe con c6 2 dén

3 người) Mục đích của góc này là nhằm đảm bảo ổn định chuyển động thẳng và sự lăn

phẳng của bánh xe, giảm va đập của mép lốp với mặt đường tạo mòn đều bề mặt lăn Khi yo

(ứng với trạng thái không tải) quá nhỏ, mép trong của bề mặt lăn bị mòn nhiều Khi ys lớn

thì mòn nhiều mép ngoài Giá trị y, gần bằng không hoặc bằng không có ưu điểm là khi đi

trên đường vòng bánh xe nằm trong vùng có khả năng truyền lực dọc, lực bên tốt nhất, đồng thời giảm dảo động trong hệ thống lái Từ năm 1971 về trước y từ +2° đến +3, sau đó là +l°, hiện nay giá trị này thấp hon (xem bang 2.1) Trong chế tạo sai lệch của giá trị y¿ cho phép về hai phia 1A £30’ (theo DIN 700200 - 1972)

Với hệ treo độc lập, bánh xe đàn hồi, dưới tác dụng của lực bên (đường nghiêng, gió

bên) thân xe bị nghiêng, bánh xe bị thay đổi độ nghiêng với thân xe, làm xuất hiện mômen

hiệu ứng con quay với trụ đứng, người lái phải giữ vành lái để cân bằng, như vậy các phản lực bên của đường sẽ tác dụng vào đòn nối trong hệ thống lái Nếu lực bên lớn sẽ làm tăng tải trọng tác dụng lên hệ thống lái Việc đặt y„ lớn sẽ làm tăng tải trọng tác dụng lên hệ :thống treo, khung xe, hệ thống lái (lốp hao mòn nhanh và dẫn tới việc vành lái bị dao động)

- Khi chuyển động trên đường vòng, do tác dụng của lực ly tâm, thân xe nghiêng ra

ngoài, tức là các bánh xe ngoài nghiêng vào trong, các bánh xe trong nghiêng ra ngoài so với thân xe Để đảm bảo các bánh xe lăn gần vuông góc với Thặt đường và tiếp nhận lực bên tốt hơn trên xe cao tốc, hệ treo độc lập thường có y„ âm Trên xe đua (không quan tâm đến mài

mòn lốp) góc y¿ có giá trị âm lớn ngay cả khi xe không tải

2.3.2 Độ chụm của bánh xe

Độ chụm của bánh xe là thông số biểu thị góc chụm của hai bánh xe đẫn hướng (hoặc hai bánh xe cùng một cầu xe) Góc chụm là góc xác định trên mặt phẳng đi qua tâm trục nối hai banh xe va song song với mặt đường, được tạo bởi hình chiếu mặt phẳng đối xứng đọc

của hai bánh xe lên mặt phẳng đó và hướng chuyển động của xe

Góc chụm ö được xác định bởi biểu thức:

35

Trang 37

CẤU TẠO GẦM XE CON Bánh xe

A, B là kích thước đo tại mép vành bánh xe (theo hình 2.14)

d, là đường kính ngoài của vành bánh xe

Hình 2.14 Độ chụm của bánh xe

Trong thực tế thường lấy hiệu số B_— A = V để xác định độ.chụm: Kích thước A, B được đo ở mép ngoài của vành lốp 6 trang thai khong tai (theo DIN 700200: 1972) khi xe đi

thắng Một số hãng xe có thể quy định đo ở mặt phẳng đối xứng dọc của bánh xe Độ chụm

là dương nếu hai bánh xe đặt chụm về trước, là âm nếu hai bánh xe đặt loe về trước

Độ chụm có ảnh hưởng lớn tới:sự mài mòn lốp và ổn định vành lái

Sự mài mòn lốp xây ra là nhỏ nhất trong trường hợp bánh xe lăn phẳng hoàn toàn

Quá trình lăn của bánh xe bị động dẫn hướng gắn liển với sự xuất hiện lực đọc P¿ (lực cản

lăn) ngược chiều chuyển động đặt ở chỗ tiếp xúc của bánh xe với mặt đường Lực, dọc đặt cách trụ đứng (trên mặt đường) một đoạn rạ (xem hình 2.15), và tạo nên mômen quay đối với

tâm trụ đứng Mômen này tác dụng vào hai bánh xe và ép hai bánh xe về phía sau, Đề lăn

phẳng các bánh xe cần đặt góc ồ dương Với góc ô như thế khi bánh xe lăn sẽ tạo nên sự ồn định chuyển động thẳng của xe, tức là ổn định vành lái

Ở cầu trước chủ động dẫn hướng, lực kéo cùng chiều chuyển động sẽ ép bánh xe về phía trước, bởi vậy góc ö đặt âm Trong trường hợp này, để giảm ảnh hưởng của các lực cản

Trang 38

CAU TAQ GAM XE CON - _ - Bánh xe

lăn và lực phanh, hoặc khi giảm tốc độ động cơ đột ngột (phanh bằng động cơ) góc ö, được

bố trí có giá trị nhỏ hoặc bằng không

Trên xe con độ chụm thường có giá trị V = 2 đến 3 mm đối với loại xe có cầu trước

bị động dẫn hướng, và V= (-3 đến -2) mm đối với loại xe có cầu trước chủ động dẫn hướng Khi điều chỉnh cho phép sai lệch giá trị V bang +1 mm

Trên một số loại xe, có cầu không dẫn hướng (cầu sau) cũng đặt góc chụm này Việc điều chỉnh để đạt giá trị V được điều chỉnh bằng thay đổi chiêu đài các thanh đòn của hệ

hớp cầu tựa trên vỏ xe

Hình 2.16 Goce nghiéng ngang cua tru dimgo

a Đối với hệ treo dém cầu cứng

b Đối với hệ treo hai đòn ngang

c Đối với hệ treo MC Pherson

Trên hệ treo độc lập (hình 2.16.b,c) góc ơ thay đổi Nếu đầu trên của trụ đứng nghiêng vào trong xe thì ø dương, ngược lại ø âm

Mục đích việc dat o là nhằm cho bánh xe dẫn hướng có khả năng quay về vị trí tạo

nên chuyển động thẳng Tức là khi quay vành lái để quay vòng, người lái phải tăng lực đánh

tay lái, nếu bỏ lực vành lái thì bánh xe tự trả về Để giữ xe quay vòng, cần thiết phải giữ một lực nhất định trên vành lái Vấn để trở về của bánh xe dẫn hướng là do mômen phản lực (gọi

Trang 39

CẤU TẠO GẦM XE CON Bánh xe

là mômen ngược) tác dụng ở dưới mặt đường lên bánh xe Mômen ngược này hình thành do cánh tay đòn rạ, được gọi là bán kính quay của bánh xe quanh trục trụ đứng

tiếp xúc bánh xe với mặt đường Bán kính rạ được xác định trên hình 2.17

Chúng ta có thể gặp rạ dương, rạ âm, rạ bằng không trên các loại ôtô con ngày nay

Giá trị của mômen ngược phụ thuộc nhiều vào tải trọng thẳng đứng, góc quay vành lái rời khỏi vị trí trung gian, góc nghiêng ơ, bán kính rạ, góc nghiêng đọc t và độ lệch sau n, của trụ đứng ‘

Chỉ xét riêng ảnh hưởng của ø và rạ thì các xe con ngày nay có:rạ dương lớn và ơ nhỏ; hoặc có giá trị rạ âm nhé véi o 1én [ry = -(10+18) mm; o = 14°+18°)]

Một số xe có ry = O nhu Mercedes, Citroen

Cần thấy rõ mômen ngược phụ thuộc vào bán kính rạ tức là phụ thuộc vào kết cấu

treo và chế độ truyền lực

Ảnh hưởng của rạ trong các kết cấu hiện nay được giải thích trên hình 2.18 với các trường hợp rạ âm và dương

Ở trường hợp a: Khi phanh mômen gây quay trụ đứng Mp; = P; x ry

Ở trường hợp b: Với rạ âm Mpạ ngược chiều với trường hợp a

Ở trường hợp c: Với rạ dương Mp, giống như trường hợp a

Ở trường hợp d: Với rạ âm Mp, do lực kéo gây nên giống trường hợp b

Như vậy khi rạ âm trên cấu trúc chủ động Mpạ và Mạ có chiêu tác dụng không đổi,

nhờ vậy tăng được khả nang ổn định vành lái khi chuyển chế độ từ tăng tốc sang phanh.

Trang 40

CẤU TẠO GẮM XE CON Bánh xe

ị d, a,

Hình 2.18 Hiệu quả của bán kính r, (dương, âm)

và momen quay đối với trục trụ đứng

a Cơ cấu phanh ở trong lòng bánh xe, rạ dương

b Cơ cấu phanh ở trong lòng bánh xe, rạ âm

c Cơ cấu phanh ở ngoài bánh xe, rạ dưỡng

d Khi truyền lực kéo, rạ âm

38:

Ngày đăng: 11/04/2014, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w