1 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 28 Thứ ngày tháng Buổi Tiết Môn Tiết (PPCT) Tên bài dậy Thứ 2 20/3/2023 Sáng 1 HĐTN(C cờ) 82 SH dưới cờ Giới thiệu bức tranh của em 2 GDTC 55 Đ/c Hồng Anh soạn, giảng 3 Tiếng V[.]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 28 Thứ
1 HĐTN(C.cờ) 82 SH dưới cờ: Giới thiệu bức tranh của em
2 GDTC 55 Đ/c Hồng Anh soạn, giảng
3 Tiếng Việt 325 Bài 4: Chú bé chăn cừu (T1)
4 Tiếng Việt 326 Bài 4: Chú bé chăn cừu (T2)Chiều 1
Âm nhạc 28 Nghe nhạc: Mừng sinh nhật Học hát: Chúc mừng sinh nhật.Trải nghiệm và khám phá:
2 TNXH 55 Bài 17: Vận động và nghỉ ngơi (Tiết 1)
3 Mĩ thuật 28 CĐ8: Người thân của em ( Tiết 3)
Thứ: 3
21/3/2023
Sáng
1 Toán 82 Phép cộng dạng 25 + 14 (tiết 1)
2 GDTC 56 Đ/c Hồng Anh soạn, giảng
3 Tiếng Việt 327 Bài 4: Chú bé chăn cừu (T3)
4 Tiếng Việt 328 Bài 4: Chú bé chăn cừu (T4)
Chiều 5 Tiếng Việt 329 Bài 5: Tiếng vọng của núi (T1)6 Tiếng Việt 330 Bài 5: Tiếng vọng của núi (T2)
Thứ: 4
'22/3/202
3
Sáng
1 Tiếng Việt 331 Bài 5: Tiếng vọng của núi (T3)
2 Tiếng Việt 332 Bài 5: Tiếng vọng của núi (T4)
3 Toán 83 Phép cộng dạng 25 + 14 (tiết 2)
4 Toán 84 Phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40 (tiết 1)Chiều 1 TCTV 75 Em đi ở lề bên phải (Tiết 1)
2 TCTV 76 Em đi ở lề bên phải (Tiết 2)
3 Ôn Toán Ô n: Phép cộng dạng 25 + 14
Thứ: 5
23/3/2023
Sáng
1 Tiếng Việt 333 Ôn tập (T1)
2 Tiếng Việt 334 Ôn tập (T2)
3 TNXH 56 Bài 17: Vận động và nghỉ ngơi (Tiết 2)
4 Đạo đức 28 Bài 13: Phòng tránh bị thương do các… (T2)Chiều
1 HĐTN 83 GĐGD theo chủ đề: An toàn khi ở nhà
Thứ 6
24/3/2023 Sáng
1 Tiếng Việt 335 Luyện tập (T1)
2 Tiếng Việt 336 Luyện tập (T2)
3 Ôn Toán Ôn: Phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40
4 (SH lớp)HĐTN 84 Sinh hoạt lớp: Chia sẻ những việc em đã làm để giúp đỡ gia đình
Trang 2
-*** -KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thời gian thực hiện: Sáng thứ hai ngày 20/3/2023
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
AN TOÀN KHI Ở NHÀ Sinh hoạt dưới cờ - GIỚI THIỆU BỨC TRANH CỦA EM
Tiết 2: Giáo dục thể chất Đ/c Hồng Anh soạn, giảng -*** -
-** -Tiết 3+ 4: Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU
(Tiết 1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Giúp HS:
a Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện
ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câuhỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát
b Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lạiđúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện cácnhiệm vụ học tập.khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đềđơn giản và đặt được câu hỏi
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển ngôn ngữ nói theotranh
- Năng lực riêng:
+ Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phẩm chất: Nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không
đúng chỗ; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản vàđặt câu hỏi
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- GV nắm được đặc điểm của truyện ngụ ngôn, mượn chuyện loài vật để nói
về con người, nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và kinh nghiệm sống; nắm
được nội dung của VB Chú bé chăn cừu, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan
hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện
- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (tức tốc, thản nhiên,
thoả thuế) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềmphù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh
2 Học sinh: - SGK, bảng con, VBT, vở tập viết.
IIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu (4-5’)
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao
đổi nhóm để nói về con người và cảnh vật
trong tranh
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả
lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chú bé chăn
cừu (VD: Nếu ai cũng biết vui đùa và có
tính hài hước thì cuộc sống thật là vui vẻ
Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không
mang lại niềm vui mà có khi còn nguy
hiểm Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột,
gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu
chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người
sẽ rút ra cho mình điểu cần suy ngẫm
nhé!)
- HS nhắc lại tên bài học trước
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
(VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông
dân/ đang làm việc gần đấy/ tức tốc chạy
- HS đọc thầm toàn bài
- HS đọc câu+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần1
- HS đọc CN-ĐT+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần2
- Từng HS đọc câu văn dài nối tiếp
Trang 4tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa
mình, / nền vẫn thản nhiên làm việc.)
- Cho HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ
đầu đến chú khoái chí lắm, đoạn 2: phần
còn lại)
- GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài (tức tốc: làm một việc gì đó
ngay lập tức, rất gấp; thản nhiên: có vẻ tự
nhiên như bình thường, coi như không có
chuyện gì, thoả thuê: rất thoả, được tha hồ
theo ý muốn)
- GV cho HS đọc đoạn theo nhóm
- GV đọc toàn VB
+ HS đọc toàn VB và chuyển sang phần
trả lời câu hỏi
nhau
- HS đọc đoạn+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạntrước lớp (2-3 lượt)
- HS lắng nghe
- HS đọc đoạn theo nhóm
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB.+ Cả lớp đọc ĐT cả bài
3 Kết thúc (1-2’)
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại những nội
dung đã học GV tóm tắt lại những nội
hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một
số nhóm trình bày câu trả lời của mình
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- HS trả lời câu hỏi
- HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi
a Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấybác nông dân đã tức tốc chạy tới
b Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàncừu vì không có ai đến đuổi giúp chúbé
c Em nghĩ rằng chúng ta không nênnói dối
- Đại diện một số nhóm trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 5* Chú ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu
hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS
2.2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c
ở mục 3.
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi
c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả
lời vào vở (Em nghĩ rằng chúng ta không
nên nói dối.)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu;
đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
- HS viết vào vở câu trả lời c ở mụ 3
- Một số HS nhắc lại câu trả lời đúng
Em nghĩ rằng chúng ta không nên nóidối
- HS để vở lên bàn giáo viên kiểm tra
3 Kết thúc (1-2’)
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại những nội
dung đã học GV tóm tắt lại những nội
(2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ
- Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày
+ Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thườngxuyên và những hoạt động nào nên hạn chế
+Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạtđộng nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh
Trang 63 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô
- Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Mở đầu (2-3’)
- Tạo hứng thú cho HS khi bước vào
môn học
- Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học
* Nội dung: Múa hát
* Cách tiến hành:
- GV trình bày: Hằng ngày, vào giữa
buổi học chúng ta có giờ gì? Chuyển từ
tiết này sang tiết khác, chúng ta được
nghỉ 5 phút và ngay trong một tiết học,
nhiều lúc chúng ta cũng có những trò
chơi giữa giờ Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu sự cần thiết của vận động
và nghỉ ngơi đối với sức khoẻ
Học sinh vui vẻHọc sinh hát
-HS có thể đưa ra các ý kiến như sau:giờ ra chơi, nghỉ tiết 5 phút,
Trang 72 Hình thành kiến thức mới:(28 - 30’)
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận về
các hoạt động vận động và nghỉ ngơi
* Mục tiêu:
- Nêu được tên một số hoạt động, nghỉ
ngơi và tác dụng của hoạt động đó
- Liên hệ thực tế
* Cách tiến hành:
Y/C Hs quan sát các hình trong sách
giáo khoa và thảo luộ nội dung từng
tranh
Hoạt động 2:Thảo luận về những việc
nên làm và không nên làm để có giấc
ngủ tốt
* Mục tiêu:
- Nhận biết được ngủ là cách nghỉ ngơi
có lợi cho sức khoẻ
- Nêu được những việc nên và không
nên làm trước khi đi ngủ để có giấc, ngủ
tốt
* Cách tiến hành:
GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút
+ Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ?
+ Chúng ta có nên thức khuya không?
Vì sao?
+ Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi
ngủ chúng ta nên làm gì và không nên
làm gì?
Mời đại diện nhóm trả lời
Kết thúc hoạt động này, HS đọc mục
“Em có biết? trang 114 (SGK) GV yêu
cầu một số HS nhắc lại tầm quan trọng
của giấc ngủ
Hoạt động nhóm 4
Các nhóm trao đổi trong vòng 1 phút
- Đại diện một số cặp chi và nói tênhoạt động được vẽ trong từng hình ởtrang 112, 113 (SGK) và nói tác dụngcủa hoạt động đó (xem đáp án ở Phụlục 1)
4 Kết thúc: (1-2’)
GV gọi một số hs nêu lại bài học
- Về nhà học bài và xem trước bài sau -HS đọc và ghi nhớ kiến thức chủ yếuở trang 115 (SGK)
-*** -Tiết 3: Mĩ Thuật Đ/c Vui soạn, giảng
Trang 8-*** -Thời gian thực hiện: Sáng thứ ba ngày 21/3/2023
Tiết 1: Toán Bài 60 PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 14
(2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộngkhông nhớ dạng 25 + 14)
2 Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, nhận xét chia sẻ ý kiến mô
tả, diễn đạt nhận xét để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng
về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Năng lực riêng:
+ Thông qua việc tiêp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng
để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học,
NL tư duy và lập luận toán học
+ Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học
3 Phẩm chất
+ HS say mê học môn Toán, có hứng thú tìm hiểu về các hình khối và các con số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK Một số
tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100
2 Học sinh: Các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng
học toán; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu (3 - 5’)
- GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên”
củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm
Trang 9vi 10, cộng dạng 14 + 3.
-Hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm
(bàn) thực hiện lần lượt các hoạt động
- Gv ghi đầu bài lên bảng
+ Nói với bạn về các thông tin quan sátđược từ bức tranh
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
• Cộng đơn vị với đơn vị
-HS có thể dùng que tính, có thể dùngcác khối lập phương, có thể tính nhẩm,
- Đại diện nhóm nêu cách làm
-HS đọc yêu cầu: 25 + 14 =?
-HS quan sát
- HS chỉ vào phép tính nhắc lại cáchtính
- HS làm bảng con
- HS đổi bảng con nói cho bạn bêncạnh nghe cách đặt tính và tính củamình
HĐ cá nhân
- HS nêu-HS tính rồi viết kết quả phép tính vàobảng con phép tính đầu
- 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp
Trang 10- GV nhận xét.
- GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang
trái, viết kết quả thẳng cột
11 45 56
54 23 77
86 13 99
bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm
sau chia sẻ với các bạn
a Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện
ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câuhỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát
b Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lạiđúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Trang 11+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện cácnhiệm vụ học tập.khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đềđơn giản và đặt được câu hỏi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển ngôn ngữ nói theotranh
- Năng lực riêng:
+ Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phẩm chất: Nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không
đúng chỗ; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản vàđặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- GV nắm được đặc điểm của truyện ngụ ngôn, mượn chuyện loài vật để nói
về con người, nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và kinh nghiệm sống; nắm
được nội dung của VB Chú bé chăn cừu, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan
hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện
- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (tức tốc, thản nhiên,
thoả thuế) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềmphù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh
2 Học sinh: - SGK, bảng con, VBT, vở tập viết.
IIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu (3 -4’)
- Hs hát
2 Hình thành kiến thức mới (28 - 30’)
2.1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và
viết câu vào vở (16-17’)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
- Đại diện một số nhóm trình bày bài
a Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy.
b Các bác nông dân đang làm việc chăm chỉ.
- HS nhận xét
- Cả lớp viết vào vở
Trang 12- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
2.2 Quan sát tranh và kể lại câu
chuyện Chú bé chăn cừu (17-18’)
- HS đọc thầm lại câu chuyện
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nói
về nội dung từng tranh:
Tranh 1: Cậu bé đang la hét.
Tranh 2: Các bác nông dân tức tốc chạy
tới chỗ kêu cứu
Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu,
nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên
làm việc
Tranh 4: Bầy sói tấn công đàn cừu.
- GV cho HS kể chuyện theo nhóm: có
thể nhóm đôi hoặc nhóm ba, nhóm bốn
GV gọi 4 HS kể chuyện trước lớp
- GV đọc to toàn đoạn văn (Một hôm, sói
đến thật Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp
Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên
vẫn thản nhiên làm việc.)
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả
trong đoạn viết
+ Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu
câu, kết thúc câu có dấu chấm
+Chữ dễ viết sai chính tả: hốt hoảng, thản
nhiên
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm
bút đúng cách
- GV đọc bài cho HS viết chính tả vào vở
+ GV đọc từng câu cho HS viết Mỗi câu
cần đọc theo từng cụm từ (Một hôm/ sói
đến thật / chú bé/ hốt hoảng/ xin cứu
giúp / Các bác nông dân/ nghĩ là/ chú nói
dối, / nền vẫn thản nhiên làm việc.)
- 3 HS đọc toàn bài văn trong SGK
- HS viết bảng con hốt hoảng, thảnnhiên
- HS viết chính tả vào vở
Trang 13- GV cho HS đổi vở cho nhau để rà soát
dẫn HS thực hiện yêu cầu
- GV nêu nhiệm vụ và chia nhóm
- GV gọi một số HS lên trình bày kết quả
trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của
từ ngữ được ghi trên bảng phụ)
- Gọi một số HS đọc to các từ ngữ Sau
đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn
2.3 Quan sát tranh và dùng từ ngữ
trong khung để nói theo tranh.
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS
quan sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan
quan sát tranh HS nói về tình huống giả
tưởng là chú bé chăn cừu không nói dối
và được các bác nông dân đến giúp
- GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong
khung để nói theo tranh
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói
theo tranh
- GV và HS nhận xét
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
- HS để vở lên bàn giáo viên nhậnxét
- HS làm việc nhóm đôi để tìm nhữngvần phù hợp
- Một số (2 - 3) HS lên trình bày kếtquả trước lớp
- HS đọc CN- ĐT từ ngữ
- HS quan sát tranh trong SGK
- HS làm việc theo nhóm quan sáttranh
- Một số HS trình bày
- HS nhận xét
3 Kết thúc (3-4’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học GV tóm tắt lại những nội dung
chính
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về
bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài tiết
sau
- Một số HS nhắc lại nội dung bài
- HS nêu ý kiến về bài học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 14
-*** -Thời gian thực hiện: Chiều thứ ba ngày 21/3/2023
Tiết 1+ 2: Tiếng Việt Bài 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI
(Tiết 1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Giúp HS
a Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện
ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi cóliên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát
b Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lạiđúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện cácnhiệm vụ học tập.khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đềđơn giản và đặt được câu hỏi
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển ngôn ngữ nói theotranh
- Năng lực riêng:
+ Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phẩm chất: Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm;khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên
Kiến thức ngữ văn
- GV nắm được đặc điểm của VB (truyện có dẫn trực tiếp lời nhân vật); nội
dung của VB Tiếng vọng của núi, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa
các nhân vật trong truyện
- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB {tiếng vọng, bực tức, tủi
thân, quả nhiên) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
Kiến thức đời sống
Trang 15- Nắm được đặc điểm của tiếng vọng nói chung và nguyên lí tạo ra tiếng vọng.
- Nắm được ý nghĩa của bài học từ cuộc sống thông qua câu chuyện về tiếng vọng
Phương tiện dạy học
- Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềmphù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu (3 - 4’)
* Ôn: Bài cũ: Chú bé chăn cừu.
+ GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi
a Em thấy gì trong bức tranh?
b Hai phần của bức tranh có gì giống và
khác nhau?
+ GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả
lời, sau đó dẫn vào bài đọc Tiếng vọng của
núi.
+ 1 HS đọc lại đoạn 1 văn bản bàiCâu hỏi của sói Sau đó trả lời câuhỏi 1
+ 1 HS đọc lại đoạn 1 văn bản bàiCâu hỏi của sói Sau đó trả lời câuhỏi 2
- HS quan sát các tranh trang 98 theonhóm cặp đôi và hỏi nhau theo câuhỏi GV gợi ý
+ 2 - 3 HS trình bày đáp án trướclớp Các HS khác bổ sung nếu câutrả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc
- GV đọc mẫu toàn VB Chú ý đọc đúng lời
người kể và lời nhân vật Ngắt giọng, nhấn
giọng đúng chỗ
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
từ ngữ có vần mới khó:
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để tìm
từ ngữ có tiếng chứa vần mới khó trong bài:
(núi, reo lên )
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và
hướng dẫn HS đọc GV đọc mẫu lần lượt
- HS lắng nghe
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từngữ có tiếng chứa vần mới trong bài:núi, reo lên,
+ HS luyện đọc theo hướng dẫn: 2
-3 HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cảlớp đọc đồng thanh một số lần
Trang 16+ GV hướng dẫn HS đọc những cầu dài.:
Đang đi chơi trong núi/ gấu con/ chợt
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang
phần trả lời câu hỏi
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câulần 1
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầulần 2
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn,
1 Mở đầu (3 -4’)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi
- Giáo viên và học sinh thống nhất nội
dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài
- HS quan sát tranh và trao đổinhóm trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
2 Hình thành kiến thức mới ( 28 -30’)
2.2 Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng
reo lên “A!”?
- HS làm việc nhóm (có thể đọc totừng câu hỏi), cùng nhau trao đổi
về bức tranh minh hoạ và câu trảlời cho từng câu hỏi
a Khi gấu con vui mừng reo lên
“A!” thì vách núi cũng đáp lại
“Ai”
Trang 17b Gấu mẹ nói gì với gấu con?
c Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm
thấy như thế nào?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một
số nhóm trình bày câu trả lời của mình
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và
HS thống nhất câu trả lời
2.3 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c
ở mục 3
- GV nêu lại câu hỏi: Sau khi làm theo lời
mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào?
- GV nhắc lại cầu trả lời đúng cho cầu hỏi
c và hướng dẫn HS viết cầu trả lời vào vở:
+ Trong câu: “Sau khi làm theo lời mẹ,
gấu con cảm thấy rất vui.” có chữ nào cần
viết hoa?
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu,
đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí
+ GV viết mẫu chữ hoa S (Viết mẫu cả hai
kiểu chữ hoa và chữ in hoa)
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
b Gấu mẹ khuyên gấu con hãy quay lại và nói với núi rằng “Tôi yêu bạn!”
c Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy rất vui
- Đại diện một số nhóm trả lời Cácnhóm khác nhận xét, đánh giá
- HS nhắc lại câu trả lời ở câu hỏi c: Sau khi làm theo lời mẹ, gấu concảm thấy rất vui
+ HS nêu: Chữ S cần viết hoa
+ HS theo dõi
+ HS thực hành viết câu vào vở:
Em nghĩ rằng chúng ta không nên nói dối
-** -Tiết 3: Ôn Tiếng Việt
Bài 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Giúp HS
a Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện
ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi cóliên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát
b Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lạiđúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Trang 18+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện cácnhiệm vụ học tập.khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đềđơn giản và đặt được câu hỏi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển ngôn ngữ nói theotranh
- Năng lực riêng:
+ Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phẩm chất: Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm;khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi
- Sách giáo khoa, vở bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu (3 - 4’)
-HS hát
2 Luyện tập, thực hành (29 – 30’)
2.1 Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB Chú ý đọc đúng lời
người kể và lời nhân vật Ngắt giọng, nhấn
giọng đúng chỗ
- Đọc câu:
+ GV yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp lần
1
+ GV hướng dẫn HS đọc những cầu dài.:
Đang đi chơi trong núi/ gấu con/ chợt
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
Trang 19-*** -Thời gian thực hiện: Sáng thứ tư ngày 22/3/2023
Tiết 1+ 2: Tiếng Việt Bài 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI
(Tiết 3+4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Giúp HS
a Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện
ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi cóliên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát
b Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lạiđúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện cácnhiệm vụ học tập.khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đềđơn giản và đặt được câu hỏi
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển ngôn ngữ nói theotranh
- Năng lực riêng:
+ Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phẩm chất: Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm;khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên
Kiến thức ngữ văn
Trang 20- GV nắm được đặc điểm của VB (truyện có dẫn trực tiếp lời nhân vật); nội
dung của VB Tiếng vọng của núi, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa
các nhân vật trong truyện
- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB {tiếng vọng, bực tức, tủi
thân, quả nhiên) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
Kiến thức đời sống
- Nắm được đặc điểm của tiếng vọng nói chung và nguyên lí tạo ra tiếng vọng
- Nắm được ý nghĩa của bài học từ cuộc sống thông qua câu chuyện về tiếng vọng
Phương tiện dạy học
- Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềmphù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu (3 -4’)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi
- Giáo viên và học sinh thống nhất nội
dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài
- HS quan sát tranh và trao đổinhóm trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
2 Hình thành kiến thức mới (28 -30’)
2.1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và
viết câu vào vở.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày kết quả GV và HS thống nhất câu
trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS
quan sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
Các em đóng vai các nhân vật trong tranh,
- HS làm việc theo cặp cùng thảoluận chọn từ ngữ cần điền vào câu.Sau đó đại diện một số nhóm lêntrình bày:
a Hà luôn giúp đỡ bạn nên được cảlớp yêu mến
b Gấu con tủi thân vì các bạnkhông chơi cùng
- Cá nhân học sinh viết câu vào vởchính tả
- HS kể chuyện theo nhóm đôi
Trang 21dùng các từ ngữ gợi ý trong khung để nói
theo tranh
- GV có thể yêu cầu HS đóng vai theo
những tình huống trong tranh nhưng dùng
những “lời chào” khác (VD: Về nhé, chào
+ tên,); những “lời không hay” khác (VD:
1 Mở đầu (3 -4’)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi
- Giáo viên và học sinh thống nhất nội
dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài
- HS quan sát tranh và trao đổi nhómtrả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
2 Hình thành kiến thức mới ( 28 -30’)
2.1 Nghe viết
- GV đọc to cả đoạn văn (Theo lời mẹ, gấu
con quay lại nói với núi là gấu yêu núi
Quả nhiên, khắp núi vọng lại lời yêu
thương Gấu con bật cười vui vẻ.)
- Những chữ nào được viết hoa?
+ Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu
câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả: lại, nói, núi,
dành, cho
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút
đúng cách
Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng câu cho HS viết Mỗi câu
cần đọc theo từng cụm từ (Theo lời mẹ, /
gấu con quay lại/ nói với núi là/gấu yêu
núi / Quả nhiên, / khắp núi vọng lại/ lời
yêu thương / Gấu con/ bật cười vui vẻ)
Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần GV cần đọc rõ
ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của
HS
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một
lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát
lỗi
- HS nghe
1 HS đọc lại
- Các chữ cái đầu câu được viết hoa
- HS đổi vở nhau soát lỗi
Trang 22+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
2 . 2 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng
vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần
iêt, iêp, ưc, uc.
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý học sinh từ
ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc
mối liên hệ với nhau trong khoảng 5 phút,
ghim từng cặp lại với nhau rồi bỏ vào giỏ
của nhóm mình
+ Đại diện các nhóm mang giỏ của nhóm
mình lên đứng trước lớp quay mặt xuống
(2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
Trang 23Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộngkhông nhớ dạng 25 + 14)
2 Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, nhận xét chia sẻ ý kiến mô
tả, diễn đạt nhận xét để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng
về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Năng lực riêng:
+ Thông qua việc tiêp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng
để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học,
NL tư duy và lập luận toán học
+ Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học
3 Phẩm chất
+ HS say mê học môn Toán, có hứng thú tìm hiểu về các hình khối và các con số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK Một số
tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100
2 Học sinh: Các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng
học toán; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu (3 - 5’)
- GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên”
củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm
vi 10, cộng dạng 14 + 3
-Hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm
(bàn) thực hiện lần lượt các hoạt động
-Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu ta làm gì?
+ Khi đặt tính ta cần phải chú ý điều gì?
HĐ Cá nhân
+ Đặt tính+ Các hàng thẳng nhau,
- HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới
Trang 24- Gọi HS lên bảng làm
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính
và tính cho HS
Bài 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận
+ Tranh vẽ gì?
-GV hướng dẫn HS cách làm, hướng dẫn
HS thảo luận tính ra nháp tìm kết quả
mỗi phép tính
- GV cho HS Đối chiếu, tìm đúng hộp
thư ghi kết quả phép tính
- GV nhận xét
Bài 4
-Gọi HS nêu yêu cầu bài
-GV cho HS đọc bài toán, nói cho bạn
nghe
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
-Hướng dẫn HS thảo luận với bạn cùng
nhóm về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt
36 21 57
53 35 88
63 22 85
- HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
- HS trao đổi nói cách làm cho bạnnghe
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 25sau chia sẻ với các bạn.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-*** -Tiết 2: Toán Bài 61 PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, nhận xét chia sẻ ý kiến mô
tả, diễn đạt nhận xét để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằmgiải quyết các bài toán Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy vàlập luận
- Năng lực riêng:
+ Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản vận dụng phép cộng đểgiải quyết vấn đề HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL
tư duy và lập luận toán học
+ Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học
3 Phẩm chất
+ HS say mê học môn Toán, có hứng thú tìm hiểu về các hình khối và các con số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ
chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán
2 HS: Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi
100, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-HĐ cá nhân
-HS tính
- HS nêu
- Cả lớp làm bảng con-HS tính rồi viết kết quả phép tínhvào vở.3HS lên bảng làm bài
Trang 27- GV nhận xét.
- GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang
trái, viết kết quả thẳng cột
Bài 2
-Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu lại cách đặt tính rồi tính và
ghi kết quả vào vở
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính
36
3 39
41
5 46
64
4 68
HĐ cá nhân
-HS nhắc lại cách tính-HS nêu
-HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cáchlàm cho bạn nghe
- 4HS làm bài trên bảng 45
3 48
53
6 59
82
4 86
63
3 66
-*** -Thời gian thực hiện: Chiều thứ tư ngày 22/3/2023
Tiết 1+ 2: Tăng cường tiếng việt Bài 38: EM ĐI Ở LỀ BÊN PHẢI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
-Nói được một vài điều cần nhớ khi tham gia giao thông
-Sử dụng được mẫu câu:Khi em đi bộ, em đi ở lền bên phải.Ngồi trên xe máy,
em phải đội mũ bảo hiểm.đểthực hiện hỏi đáp với các bạn về những điều cần nhớkhi tham gia giao thông
2 Năng lực
- Năng lực chung:
- Nghe từ 1-2 câu ngắn, đơn giản và hiểu nhiệm vụ cần làm: nói số tương ứngtrong tranh và viết ra bảng đáp án đúng