1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

28 .Tuần 28.Docx

55 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Dạy Học Tuần 28
Người hướng dẫn PGS. TS. Hồng Anh
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Kế hoạch học tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 172,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 28 Thứ ngày tháng Buổi Tiết Môn Tiết (PPCT) Tên bài dậy Thứ 2 20/3/2023 Sáng 1 HĐTN(C cờ) 82 SH dưới cờ Giới thiệu bức tranh của em 2 GDTC 55 Đ/c Hồng Anh soạn, giảng 3 Tiếng V[.]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 28 Thứ

1 HĐTN(C.cờ) 82 SH dưới cờ: Giới thiệu bức tranh của em

2 GDTC 55 Đ/c Hồng Anh soạn, giảng

3 Tiếng Việt 325 Bài 4: Chú bé chăn cừu (T1)

4 Tiếng Việt 326 Bài 4: Chú bé chăn cừu (T2)Chiều 1

Âm nhạc 28 Nghe nhạc: Mừng sinh nhật Học hát: Chúc mừng sinh nhật.Trải nghiệm và khám phá:

2 TNXH 55 Bài 17: Vận động và nghỉ ngơi (Tiết 1)

3 Mĩ thuật 28 CĐ8: Người thân của em ( Tiết 3)

Thứ: 3

21/3/2023

Sáng

1 Toán 82 Phép cộng dạng 25 + 14 (tiết 1)

2 GDTC 56 Đ/c Hồng Anh soạn, giảng

3 Tiếng Việt 327 Bài 4: Chú bé chăn cừu (T3)

4 Tiếng Việt 328 Bài 4: Chú bé chăn cừu (T4)

Chiều 5 Tiếng Việt 329 Bài 5: Tiếng vọng của núi (T1)6 Tiếng Việt 330 Bài 5: Tiếng vọng của núi (T2)

Thứ: 4

'22/3/202

3

Sáng

1 Tiếng Việt 331 Bài 5: Tiếng vọng của núi (T3)

2 Tiếng Việt 332 Bài 5: Tiếng vọng của núi (T4)

3 Toán 83 Phép cộng dạng 25 + 14 (tiết 2)

4 Toán 84 Phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40 (tiết 1)Chiều 1 TCTV 75 Em đi ở lề bên phải (Tiết 1)

2 TCTV 76 Em đi ở lề bên phải (Tiết 2)

3 Ôn Toán  Ô n: Phép cộng dạng 25 + 14

Thứ: 5

23/3/2023

Sáng

1 Tiếng Việt 333 Ôn tập (T1)

2 Tiếng Việt 334 Ôn tập (T2)

3 TNXH 56 Bài 17: Vận động và nghỉ ngơi (Tiết 2)

4 Đạo đức 28 Bài 13: Phòng tránh bị thương do các… (T2)Chiều

1 HĐTN 83 GĐGD theo chủ đề: An toàn khi ở nhà

Thứ 6

24/3/2023 Sáng

1 Tiếng Việt 335 Luyện tập (T1)

2 Tiếng Việt 336 Luyện tập (T2)

3 Ôn Toán  Ôn: Phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40

4 (SH lớp)HĐTN 84 Sinh hoạt lớp: Chia sẻ những việc em đã làm để giúp đỡ gia đình

Trang 2

-*** -KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Thời gian thực hiện: Sáng thứ hai ngày 20/3/2023

Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm

AN TOÀN KHI Ở NHÀ Sinh hoạt dưới cờ - GIỚI THIỆU BỨC TRANH CỦA EM

Tiết 2: Giáo dục thể chất Đ/c Hồng Anh soạn, giảng -*** -

-** -Tiết 3+ 4: Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU

 (Tiết 1+2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT      

1 Kiến thức

- Giúp HS:

a Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện

ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câuhỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận

từ tranh được quan sát

b Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho

câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lạiđúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn

2 Năng lực   

- Năng lực chung: 

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện cácnhiệm vụ học tập.khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đềđơn giản và đặt được câu hỏi

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển ngôn ngữ nói theotranh

- Năng lực riêng:

 + Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung

của VB và nội dung được thể hiện trong tranh

3 Phẩm chất: Nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không

đúng chỗ; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản vàđặt câu hỏi

Trang 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

   1 Giáo viên:

- GV nắm được đặc điểm của truyện ngụ ngôn, mượn chuyện loài vật để nói

về con người, nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và kinh nghiệm sống; nắm

được nội dung của VB Chú bé chăn cừu, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan

hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện

- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (tức tốc, thản nhiên,

thoả thuế) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

- Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềmphù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh

  2 Học sinh: - SGK, bảng con, VBT, vở tập viết.

  IIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu (4-5’)

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao

đổi nhóm để nói về con người và cảnh vật

trong tranh

- GV và HS thống nhất nội dung câu trả

lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chú bé chăn

cừu (VD: Nếu ai cũng biết vui đùa và có

tính hài hước thì cuộc sống thật là vui vẻ

Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không

mang lại niềm vui mà có khi còn nguy

hiểm Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột,

gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu

chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người

sẽ rút ra cho mình điểu cần suy ngẫm

nhé!)

- HS nhắc lại tên bài học trước

- HS quan sát tranh thảo luận nhóm

- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài

(VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông

dân/ đang làm việc gần đấy/ tức tốc chạy

- HS đọc thầm toàn bài

- HS đọc câu+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần1

- HS đọc CN-ĐT+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần2

- Từng HS đọc câu văn dài nối tiếp

Trang 4

tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa

mình, / nền vẫn thản nhiên làm việc.)

- Cho HS đọc đoạn

    + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ

đầu đến chú khoái chí lắm, đoạn 2: phần

còn lại)

- GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ

trong bài (tức tốc: làm một việc gì đó

ngay lập tức, rất gấp; thản nhiên: có vẻ tự

nhiên như bình thường, coi như không có

chuyện gì, thoả thuê: rất thoả, được tha hồ

theo ý muốn)

- GV cho HS đọc đoạn theo nhóm

- GV đọc toàn VB

 + HS đọc toàn VB và chuyển sang phần

trả lời câu hỏi

nhau

- HS đọc đoạn+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạntrước lớp (2-3 lượt)

- HS lắng nghe

- HS đọc đoạn theo nhóm

- 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB.+ Cả lớp đọc ĐT cả bài

3 Kết thúc (1-2’)

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại những nội

dung đã học GV tóm tắt lại những nội

hiểu VB và trả lời các câu hỏi

a Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một

số nhóm trình bày câu trả lời của mình

Các nhóm khác nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, tuyên dương HS

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- HS trả lời câu hỏi

- HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi

a Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấybác nông dân đã tức tốc chạy tới

b Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàncừu vì không có ai đến đuổi giúp chúbé

c Em nghĩ rằng chúng ta không nênnói dối

- Đại diện một số nhóm trả lời

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 5

* Chú ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu

hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS

2.2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c

ở mục 3.

- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi

c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để

HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả

lời vào vở (Em nghĩ rằng chúng ta không

nên nói dối.)

- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu;

đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số

HS

- HS viết vào vở câu trả lời c ở mụ 3

- Một số HS nhắc lại câu trả lời đúng

 Em nghĩ rằng chúng ta không nên nóidối

- HS để vở lên bàn giáo viên kiểm tra

3 Kết thúc (1-2’)

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại những nội

dung đã học GV tóm tắt lại những nội

(2 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ

- Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày

+ Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thườngxuyên và những hoạt động nào nên hạn chế

+Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạtđộng nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh

Trang 6

3 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô

- Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Mở đầu (2-3’)

- Tạo hứng thú cho HS khi bước vào

môn học

- Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học

* Nội dung: Múa hát

* Cách tiến hành:

- GV trình bày: Hằng ngày, vào giữa

buổi học chúng ta có giờ gì? Chuyển từ

tiết này sang tiết khác, chúng ta được

nghỉ 5 phút và ngay trong một tiết học,

nhiều lúc chúng ta cũng có những trò

chơi giữa giờ Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta hiểu sự cần thiết của vận động

và nghỉ ngơi đối với sức khoẻ

Học sinh vui vẻHọc sinh hát

-HS có thể đưa ra các ý kiến như sau:giờ ra chơi, nghỉ tiết 5 phút,

Trang 7

2 Hình thành kiến thức mới:(28 - 30’)

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận về

các hoạt động vận động và nghỉ ngơi

* Mục tiêu:

- Nêu được tên một số hoạt động, nghỉ

ngơi và tác dụng của hoạt động đó

- Liên hệ thực tế

* Cách tiến hành:

Y/C Hs quan sát các hình trong sách

giáo khoa và thảo luộ nội dung từng

tranh

Hoạt động 2:Thảo luận về những việc

nên làm và không nên làm để có giấc

ngủ tốt

* Mục tiêu:

- Nhận biết được ngủ là cách nghỉ ngơi

có lợi cho sức khoẻ

- Nêu được những việc nên và không

nên làm trước khi đi ngủ để có giấc, ngủ

tốt

* Cách tiến hành:

GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút

+ Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ?

+ Chúng ta có nên thức khuya không?

Vì sao?

+ Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi

ngủ chúng ta nên làm gì và không nên

làm gì?

Mời đại diện nhóm trả lời

Kết thúc hoạt động này, HS đọc mục

“Em có biết? trang 114 (SGK) GV yêu

cầu một số HS nhắc lại tầm quan trọng

của giấc ngủ

Hoạt động nhóm 4

Các nhóm trao đổi trong vòng 1 phút

- Đại diện một số cặp chi và nói tênhoạt động được vẽ trong từng hình ởtrang 112, 113 (SGK) và nói tác dụngcủa hoạt động đó (xem đáp án ở Phụlục 1)

4 Kết thúc: (1-2’)

GV gọi một số hs nêu lại bài học

- Về nhà học bài và xem trước bài sau -HS đọc và ghi nhớ kiến thức chủ yếuở trang 115 (SGK)

-*** -Tiết 3: Mĩ Thuật Đ/c Vui soạn, giảng

Trang 8

-*** -Thời gian thực hiện: Sáng thứ ba ngày 21/3/2023

Tiết 1: Toán Bài 60 PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 14

(2 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộngkhông nhớ dạng 25 + 14)

2 Năng lực:

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, nhận xét chia sẻ ý kiến mô

tả, diễn đạt nhận xét để thực hiện các nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng

về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế

- Năng lực riêng:

+ Thông qua việc tiêp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng

để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học,

NL tư duy và lập luận toán học

+ Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học

3 Phẩm chất

+ HS say mê học môn Toán, có hứng thú tìm hiểu về các hình khối và các con số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK Một số

tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100

2 Học sinh: Các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng

học toán; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu (3 - 5’)

- GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên”

củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm

Trang 9

vi 10, cộng dạng 14 + 3.

-Hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm

(bàn) thực hiện lần lượt các hoạt động

- Gv ghi đầu bài lên bảng

+ Nói với bạn về các thông tin quan sátđược từ bức tranh

+ Thực hiện tính từ phải sang trái:

• Cộng đơn vị với đơn vị

-HS có thể dùng que tính, có thể dùngcác khối lập phương, có thể tính nhẩm,

- Đại diện nhóm nêu cách làm

-HS đọc yêu cầu: 25 + 14 =?

-HS quan sát

- HS chỉ vào phép tính nhắc lại cáchtính

- HS làm bảng con

- HS đổi bảng con nói cho bạn bêncạnh nghe cách đặt tính và tính củamình

HĐ cá nhân

- HS nêu-HS tính rồi viết kết quả phép tính vàobảng con phép tính đầu

- 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp

Trang 10

- GV nhận xét.

- GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang

trái, viết kết quả thẳng cột

11 45 56

54 23 77

86 13 99

bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm

sau chia sẻ với các bạn

a Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện

ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câuhỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận

từ tranh được quan sát

b Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho

câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lạiđúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn

2 Năng lực   

- Năng lực chung: 

Trang 11

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện cácnhiệm vụ học tập.khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đềđơn giản và đặt được câu hỏi.

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển ngôn ngữ nói theotranh

- Năng lực riêng:

 + Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung

của VB và nội dung được thể hiện trong tranh

3 Phẩm chất: Nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không

đúng chỗ; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản vàđặt câu hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

   1 Giáo viên:

- GV nắm được đặc điểm của truyện ngụ ngôn, mượn chuyện loài vật để nói

về con người, nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và kinh nghiệm sống; nắm

được nội dung của VB Chú bé chăn cừu, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan

hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện

- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (tức tốc, thản nhiên,

thoả thuế) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

- Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềmphù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh

  2 Học sinh: - SGK, bảng con, VBT, vở tập viết.

  IIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu (3 -4’)

- Hs hát

2 Hình thành kiến thức mới (28 - 30’)

2.1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và

viết câu vào vở (16-17’)

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để

chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu

- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình

- Đại diện một số nhóm trình bày bài

a Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy.

b Các bác nông dân đang làm việc chăm chỉ.

- HS nhận xét

- Cả lớp viết vào vở

Trang 12

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số

HS

2.2 Quan sát tranh và kể lại câu

chuyện Chú bé chăn cừu (17-18’)

- HS đọc thầm lại câu chuyện

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nói

về nội dung từng tranh:

Tranh 1: Cậu bé đang la hét.

Tranh 2: Các bác nông dân tức tốc chạy

tới chỗ kêu cứu

Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu,

nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên

làm việc

Tranh 4: Bầy sói tấn công đàn cừu.

- GV cho HS kể chuyện theo nhóm: có

thể nhóm đôi hoặc nhóm ba, nhóm bốn

 GV gọi 4 HS kể chuyện trước lớp

- GV đọc to toàn đoạn văn (Một hôm, sói

đến thật Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp

Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên

vẫn thản nhiên làm việc.)

- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả

trong đoạn viết

+ Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu

câu, kết thúc câu có dấu chấm

+Chữ dễ viết sai chính tả: hốt hoảng, thản

nhiên

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm

bút đúng cách

- GV đọc bài cho HS viết chính tả vào vở

+ GV đọc từng câu cho HS viết Mỗi câu

cần đọc theo từng cụm từ (Một hôm/ sói

đến thật / chú bé/ hốt hoảng/ xin cứu

giúp / Các bác nông dân/ nghĩ là/ chú nói

dối, / nền vẫn thản nhiên làm việc.)

- 3 HS đọc toàn bài văn trong SGK

- HS viết bảng con hốt hoảng, thảnnhiên

- HS viết chính tả vào vở

Trang 13

- GV cho HS đổi vở cho nhau để rà soát

dẫn HS thực hiện yêu cầu

- GV nêu nhiệm vụ và chia nhóm

- GV gọi một số HS lên trình bày kết quả

trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của

từ ngữ được ghi trên bảng phụ)

- Gọi một số HS đọc to các từ ngữ Sau

đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn

2.3 Quan sát tranh và dùng từ ngữ

trong khung để nói theo tranh.

- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS

quan sát tranh

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan

quan sát tranh HS nói về tình huống giả

tưởng là chú bé chăn cừu không nói dối

và được các bác nông dân đến giúp

- GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong

khung để nói theo tranh

- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói

theo tranh

- GV và HS nhận xét

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi

- HS để vở lên bàn giáo viên nhậnxét

- HS làm việc nhóm đôi để tìm nhữngvần phù hợp

- Một số (2 - 3) HS lên trình bày kếtquả trước lớp

- HS đọc CN- ĐT từ ngữ

- HS quan sát tranh trong SGK

- HS làm việc theo nhóm quan sáttranh

- Một số HS trình bày

- HS nhận xét

3 Kết thúc (3-4’)

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung

đã học GV tóm tắt lại những nội dung

chính

- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về

bài học

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài tiết

sau

- Một số HS nhắc lại nội dung bài

- HS nêu ý kiến về bài học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 14

-*** -Thời gian thực hiện: Chiều thứ ba ngày 21/3/2023

Tiết 1+ 2: Tiếng Việt Bài 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI 

 (Tiết 1+2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

Giúp HS

a Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện

ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi cóliên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận

từ tranh được quan sát

b Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho

câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lạiđúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn

2 Năng lực   

- Năng lực chung: 

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện cácnhiệm vụ học tập.khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đềđơn giản và đặt được câu hỏi

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển ngôn ngữ nói theotranh

- Năng lực riêng:

 + Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung

của VB và nội dung được thể hiện trong tranh

3 Phẩm chất: Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả

năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm;khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi

  II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 1 Giáo viên

  Kiến thức ngữ văn

- GV nắm được đặc điểm của VB (truyện có dẫn trực tiếp lời nhân vật); nội

dung của VB Tiếng vọng của núi, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa

các nhân vật trong truyện

- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB {tiếng vọng, bực tức, tủi

thân, quả nhiên) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

Kiến thức đời sống

Trang 15

- Nắm được đặc điểm của tiếng vọng nói chung và nguyên lí tạo ra tiếng vọng.

- Nắm được ý nghĩa của bài học từ cuộc sống thông qua câu chuyện về tiếng vọng

Phương tiện dạy học

- Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềmphù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, vở bài tập

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu (3 - 4’)

* Ôn: Bài cũ: Chú bé chăn cừu.

+ GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Câu 1: Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi

nhóm để trả lời các câu hỏi

a Em thấy gì trong bức tranh?

b Hai phần của bức tranh có gì giống và

khác nhau?

+ GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.

+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả

lời, sau đó dẫn vào bài đọc Tiếng vọng của

núi.

+ 1 HS đọc lại đoạn 1 văn bản bàiCâu hỏi của sói Sau đó trả lời câuhỏi 1

+ 1 HS đọc lại đoạn 1 văn bản bàiCâu hỏi của sói Sau đó trả lời câuhỏi 2

- HS quan sát các tranh trang 98 theonhóm cặp đôi và hỏi nhau theo câuhỏi GV gợi ý

+ 2 - 3 HS trình bày đáp án trướclớp Các HS khác bổ sung nếu câutrả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc

- GV đọc mẫu toàn VB Chú ý đọc đúng lời

người kể và lời nhân vật Ngắt giọng, nhấn

giọng đúng chỗ

- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số

từ ngữ có vần mới khó:

+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để tìm

từ ngữ có tiếng chứa vần mới khó trong bài:

(núi, reo lên )

+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và

hướng dẫn HS đọc GV đọc mẫu lần lượt

- HS lắng nghe

+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từngữ có tiếng chứa vần mới trong bài:núi, reo lên,

+ HS luyện đọc theo hướng dẫn: 2

-3 HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cảlớp đọc đồng thanh một số lần

Trang 16

+ GV hướng dẫn HS đọc những cầu dài.:

Đang đi chơi trong núi/ gấu con/ chợt

+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang

phần trả lời câu hỏi

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câulần 1

+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầulần 2

+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn,

1 Mở đầu (3 -4’)

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi

nhóm để trả lời các câu hỏi

- Giáo viên và học sinh thống nhất nội

dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài

- HS quan sát tranh và trao đổinhóm trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

2 Hình thành kiến thức mới ( 28 -30’)

2.2 Trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm

hiểu VB và trả lời các câu hỏi

a Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng

reo lên “A!”?

- HS làm việc nhóm (có thể đọc totừng câu hỏi), cùng nhau trao đổi

về bức tranh minh hoạ và câu trảlời cho từng câu hỏi

a Khi gấu con vui mừng reo lên

“A!” thì vách núi cũng đáp lại

“Ai”

Trang 17

b Gấu mẹ nói gì với gấu con?

c Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm

thấy như thế nào?

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một

số nhóm trình bày câu trả lời của mình

Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và

HS thống nhất câu trả lời

2.3 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c

ở mục 3

- GV nêu lại câu hỏi: Sau khi làm theo lời

mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào?

- GV nhắc lại cầu trả lời đúng cho cầu hỏi

c và hướng dẫn HS viết cầu trả lời vào vở:

+ Trong câu: “Sau khi làm theo lời mẹ,

gấu con cảm thấy rất vui.” có chữ nào cần

viết hoa?

- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu,

đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí

+ GV viết mẫu chữ hoa S (Viết mẫu cả hai

kiểu chữ hoa và chữ in hoa)

 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số

HS

b Gấu mẹ khuyên gấu con hãy quay lại và nói với núi rằng “Tôi yêu bạn!”

c Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy rất vui

- Đại diện một số nhóm trả lời Cácnhóm khác nhận xét, đánh giá

- HS nhắc lại câu trả lời ở câu hỏi c: Sau khi làm theo lời mẹ, gấu concảm thấy rất vui

+ HS nêu: Chữ S cần viết hoa

+ HS theo dõi

+ HS thực hành viết câu vào vở:

Em nghĩ rằng chúng ta không nên nói dối

-** -Tiết 3: Ôn Tiếng Việt

Bài 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI 

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

Giúp HS

a Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện

ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi cóliên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận

từ tranh được quan sát

b Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho

câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lạiđúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn

2 Năng lực   

- Năng lực chung: 

Trang 18

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện cácnhiệm vụ học tập.khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đềđơn giản và đặt được câu hỏi.

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển ngôn ngữ nói theotranh

- Năng lực riêng:

 + Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung

của VB và nội dung được thể hiện trong tranh

3 Phẩm chất: Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả

năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm;khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi

- Sách giáo khoa, vở bài tập

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu (3 - 4’)

-HS hát

2 Luyện tập, thực hành (29 – 30’)

2.1 Đọc

- GV đọc mẫu toàn VB Chú ý đọc đúng lời

người kể và lời nhân vật Ngắt giọng, nhấn

giọng đúng chỗ

- Đọc câu:

+ GV yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp lần

1

+ GV hướng dẫn HS đọc những cầu dài.:

Đang đi chơi trong núi/ gấu con/ chợt

+ HS đọc đoạn theo nhóm.

Trang 19

-*** -Thời gian thực hiện: Sáng thứ tư ngày 22/3/2023

Tiết 1+ 2: Tiếng Việt Bài 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI 

 (Tiết 3+4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  1 Kiến thức

Giúp HS

a Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện

ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi cóliên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận

từ tranh được quan sát

b Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho

câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lạiđúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn

2 Năng lực   

- Năng lực chung: 

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện cácnhiệm vụ học tập.khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đềđơn giản và đặt được câu hỏi

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển ngôn ngữ nói theotranh

- Năng lực riêng:

 + Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung

của VB và nội dung được thể hiện trong tranh

3 Phẩm chất: Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả

năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm;khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi

  II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 1 Giáo viên

  Kiến thức ngữ văn

Trang 20

- GV nắm được đặc điểm của VB (truyện có dẫn trực tiếp lời nhân vật); nội

dung của VB Tiếng vọng của núi, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa

các nhân vật trong truyện

- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB {tiếng vọng, bực tức, tủi

thân, quả nhiên) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

Kiến thức đời sống

- Nắm được đặc điểm của tiếng vọng nói chung và nguyên lí tạo ra tiếng vọng

- Nắm được ý nghĩa của bài học từ cuộc sống thông qua câu chuyện về tiếng vọng

Phương tiện dạy học

- Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềmphù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, vở bài tập

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu (3 -4’)

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi

nhóm để trả lời các câu hỏi

- Giáo viên và học sinh thống nhất nội

dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài

- HS quan sát tranh và trao đổinhóm trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

2 Hình thành kiến thức mới (28 -30’)

2.1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và

viết câu vào vở.

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để

chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu

- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình

bày kết quả GV và HS thống nhất câu

trong khung để nói theo tranh

- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS

quan sát tranh

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

Các em đóng vai các nhân vật trong tranh,

- HS làm việc theo cặp cùng thảoluận chọn từ ngữ cần điền vào câu.Sau đó đại diện một số nhóm lêntrình bày:

a Hà luôn giúp đỡ bạn nên được cảlớp yêu mến

b Gấu con tủi thân vì các bạnkhông chơi cùng

- Cá nhân học sinh viết câu vào vởchính tả

- HS kể chuyện theo nhóm đôi

Trang 21

dùng các từ ngữ gợi ý trong khung để nói

theo tranh

- GV có thể yêu cầu HS đóng vai theo

những tình huống trong tranh nhưng dùng

những “lời chào” khác (VD: Về nhé, chào

+ tên,); những “lời không hay” khác (VD:

1 Mở đầu (3 -4’)

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi

nhóm để trả lời các câu hỏi

- Giáo viên và học sinh thống nhất nội

dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài

- HS quan sát tranh và trao đổi nhómtrả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

2 Hình thành kiến thức mới ( 28 -30’)

2.1 Nghe viết

- GV đọc to cả đoạn văn (Theo lời mẹ, gấu

con quay lại nói với núi là gấu yêu núi

Quả nhiên, khắp núi vọng lại lời yêu

thương Gấu con bật cười vui vẻ.)

- Những chữ nào được viết hoa?

+ Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu

câu, kết thúc câu có dấu chấm

+ Chữ dễ viết sai chính tả: lại, nói, núi,

dành, cho

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút

đúng cách

Đọc và viết chính tả:

+ GV đọc từng câu cho HS viết Mỗi câu

cần đọc theo từng cụm từ (Theo lời mẹ, /

gấu con quay lại/ nói với núi là/gấu yêu

núi / Quả nhiên, / khắp núi vọng lại/ lời

yêu thương / Gấu con/ bật cười vui vẻ)

Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần GV cần đọc rõ

ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của

HS

+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một

lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát

lỗi

- HS nghe

1 HS đọc lại

- Các chữ cái đầu câu được viết hoa

- HS đổi vở nhau soát lỗi

Trang 22

+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số

HS

2 . 2 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng

vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần

iêt, iêp, ưc, uc.

- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý học sinh từ

ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc

mối liên hệ với nhau trong khoảng 5 phút,

ghim từng cặp lại với nhau rồi bỏ vào giỏ

của nhóm mình

+ Đại diện các nhóm mang giỏ của nhóm

mình lên đứng trước lớp quay mặt xuống

(2 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Trang 23

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộngkhông nhớ dạng 25 + 14)

2 Năng lực:

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, nhận xét chia sẻ ý kiến mô

tả, diễn đạt nhận xét để thực hiện các nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng

về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế

- Năng lực riêng:

+ Thông qua việc tiêp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng

để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học,

NL tư duy và lập luận toán học

+ Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học

3 Phẩm chất

+ HS say mê học môn Toán, có hứng thú tìm hiểu về các hình khối và các con số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK Một số

tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100

2 Học sinh: Các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng

học toán; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu (3 - 5’)

- GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên”

củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm

vi 10, cộng dạng 14 + 3

-Hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm

(bàn) thực hiện lần lượt các hoạt động

-Gọi HS nêu yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu ta làm gì?

+ Khi đặt tính ta cần phải chú ý điều gì?

HĐ Cá nhân

+ Đặt tính+ Các hàng thẳng nhau,

- HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới

Trang 24

- Gọi HS lên bảng làm

- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính

và tính cho HS

Bài 3

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Cho HS quan sát tranh, thảo luận

+ Tranh vẽ gì?

-GV hướng dẫn HS cách làm, hướng dẫn

HS thảo luận tính ra nháp tìm kết quả

mỗi phép tính

- GV cho HS Đối chiếu, tìm đúng hộp

thư ghi kết quả phép tính

- GV nhận xét

Bài 4

-Gọi HS nêu yêu cầu bài

-GV cho HS đọc bài toán, nói cho bạn

nghe

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

-Hướng dẫn HS thảo luận với bạn cùng

nhóm về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt

36 21 57

53 35 88

63 22 85

- HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

- HS trao đổi nói cách làm cho bạnnghe

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 25

sau chia sẻ với các bạn.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

-*** -Tiết 2: Toán Bài 61 PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, nhận xét chia sẻ ý kiến mô

tả, diễn đạt nhận xét để thực hiện các nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằmgiải quyết các bài toán Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy vàlập luận

- Năng lực riêng:

+ Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản vận dụng phép cộng đểgiải quyết vấn đề HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL

tư duy và lập luận toán học

+ Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học

3 Phẩm chất

+ HS say mê học môn Toán, có hứng thú tìm hiểu về các hình khối và các con số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ

chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán

2 HS: Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi

100, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1

Trang 26

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-HĐ cá nhân

-HS tính

- HS nêu

- Cả lớp làm bảng con-HS tính rồi viết kết quả phép tínhvào vở.3HS lên bảng làm bài

Trang 27

- GV nhận xét.

- GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang

trái, viết kết quả thẳng cột

Bài 2

-Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu lại cách đặt tính rồi tính và

ghi kết quả vào vở

- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính

  36

         3    39

  41

        5    46

   64

         4     68

HĐ cá nhân

-HS nhắc lại cách tính-HS nêu

-HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cáchlàm cho bạn nghe

- 4HS làm bài trên bảng    45

            3     48

53

          6    59

   82

          4    86

  63

          3    66

-*** -Thời gian thực hiện: Chiều thứ tư ngày 22/3/2023

Tiết 1+ 2: Tăng cường tiếng việt Bài 38: EM ĐI Ở LỀ BÊN PHẢI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

-Nói được một vài điều cần nhớ khi tham gia giao thông

-Sử dụng được mẫu câu:Khi em đi bộ, em đi ở lền bên phải.Ngồi trên xe máy,

em phải đội mũ bảo hiểm.đểthực hiện hỏi đáp với các bạn về những điều cần nhớkhi tham gia giao thông

2 Năng lực

- Năng lực chung:

- Nghe từ 1-2 câu ngắn, đơn giản và hiểu nhiệm vụ cần làm: nói số tương ứngtrong tranh và viết ra bảng đáp án đúng

Ngày đăng: 21/03/2023, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w