ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NGỮ VĂN KHỐI VII ĐỀ THI HỌC KÌ II Môn Ngữ văn Thời gian 90 phút I MA TRẬN ĐỀ Kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Văn học Nhận bi[.]
Trang 1ĐỀ THI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn Thời gian: 90 phút
I MA TRẬN ĐỀ:
Kiến
thức
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng
L
N
N TL
Văn
học
-Nhận biết tác phâm, nội dung, nghệ thật
- Chi tiết trong văn bản
Hiểu nội dng, giá trị tác phẩm
Hiểu nội dung, ý nghĩa tục ngữ
Số câu
Số điểm
tỉ lệ %
6 câu 1,5 điểm
tỉ lệ: 15%
Số câu: 2 Sốđiểm:0,5
Tỉ lệ: 5%
1 câu
1 điểm 1 Tl: 10%
9câu 3điểm: Tl:30
%
Tiếng
việt
- Kn: Câu bị động
-Mục đích chuyển đổi
Xác định:
Kiểu, tác dụng liệt kê; câu bị động
Viết đoạn văn
Số câu
Số
điểm, tỉ
lệ %
2 câu 0,5 điểm
tỉ lệ:5%
2 câu 0,5điểm
tỉ lê: 5%
1câu 1điểm 1%
5 câu 2điểm
Tỉ lệ: 20%
Tập
làm
văn
Viết bài văn hòan chỉnh
Số câu
Số
điểm, tỉ
lệ %
Số câu:
Số điểm: tỉ lệ:
1 câu
5 điểm tl:50%
1 câu
5 điểm tl:50%
Số câu
Số
điểm, tỉ
lệ %
8 câu
2 điểm
tỉ lệ: 20%
4 câu
2 điểm
tỉ lệ 20%
1 câu 1điểm
tỉ lệ 10%
1 câu 1điểm
tỉ lệ 10%
1 câu
5 điểm
tỉ lệ 50%
15câu
10 điểm
tỉ lệ100
%
II ĐỀ:
I Trắc nghiệm khách quan ( 12 câu, 3 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
Đọc đoạn vănsau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng:
“… Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hoà tấu, bởi bốn nhạc khúc lưu thuỷ, kim tiền, xuân phong, long hổ du vương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón
Trang 2bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi Tiếng đàn lúc khoan, lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người…”
( Ngữ văn 7 tập 2)
1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào ?
A Ca Huế trên sông Hương B Ý nghĩa văn chương
C Sống chết mặc bay D Tinh thần yêu nước của nhân dân ta 2.Đoạn văn trên có nội dung gì ?
A Miêu tả các loại nhạc cụ
B Miêu tả các ca công
C Tài nghệ của các ca công và âm thanh phong phú của nhạc cụ
D Miêu tả tâm trạng của những người nghe đàn
3 Dòng nào nói đúng nhất nội dung văn bản chứa đoạn trích trên ?
A Vẻ đẹp của ca Huế trong đời sống con người
B Nguồn gốc, vẻ đẹp, sự phong phú của các làn điệu ca Huế
C Sự phong phú và đa dạng của các làng điệu ca Huế
D Tâm trạng của người thưởng thức ca Huế
4 Phương tiện nào được dùng để tổ chức đêm ca Huế ?
A Thuyền rồng B Thuyền gỗ
C Tàu thuỷ D Xuồng máy
5 Danh thắng nào của Huế không được nhắc tới trong văn bản ?
A Chùa Thiên Mụ B Tháp Phước Duyên
C Thôn Vĩ Dạ D Sông Hương
6 Xét về ý nghĩa câu “ Sách của Lan để khắp mọi nơi trong nhà: Trên bàn học, trên bàn ăn cơm, trên ghế tựa ” Sử dụng kiểu liệt kê nào ?
A Liệt kê theo cặp B Liệt kê không theo cặp
C Liệt kê tăng tiến D Liệt kê không tăng tiến
7 Phép liệt kê trong câu trên có tác dụng gì ?
A Nói lên tính chất bề bộn của sự vật hiện tượng
B Nói lên tính chất khẩn trương của hành động
C Nói lên sự phong phú của các sự vật
D Nói lên sự giàu có của các sự vật
8 Trong văn bản “Sống Chết Mặc Bay” Phạm Duy Tốn sử dụng phối hợp các biện pháp nghệ thuật nào?
A Liệt kê và tăng cấp
B Tương phản và phóng đại
C.Tương phản và tăng cấp
D So sánh và đối lập
9 Giá trị hiện thực của tác phẩm “Sống Chết Mặc Bay” là gì ?
A Niềm thương cảm của tác giả trước nỗi khổ của người dân
B Phản ánh sự bất lực của con người trước thiên tai
C Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữ cuộc sống của bọn quan lại với nhân dân
D Phê phán sự vô trách hiện của kẻ cầm quyền
10 Thế nào là câu bị động ?
A.Là câu có cấu tạo từ hai cụm chủ vị trở lên
B Là câu có chủ ngữ là đối tượng của hoạt động
C Là câu có chủ ngữ là chủ thể của hoạt động
D là câu không cấu tạo threo mô hình chủ ngữ-vị ngữ
11 Trong các câu sau câu nào là câu bị động ?
A Mẹ đi chợ
B Tay tôi bị đau
Trang 3C Ban tôi hạng nhất trong kì thi này.
D A Lan được thầy giáo khen
12 Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động nhằm mục đích gì ?
A Để tránh lập kiểu câu
B Để câu đa nghĩa
C Để câu văn được nổi bật
D Để liên kết các câu trong đoạn thành mạch thống nhất
II Tự luận: (7 điểm, thời gian: 75 phút)
1 Chép lại và nêu nội dung 1 câu tục ngữ về thiên nhiên đã học ? (1đ)
2 Hãy viết đọan văn ngắn 2 đến 3 câu có sử dụng câu rút gọn ( 1đ)
3 Nhân dân ta thường nói “ Có chí thì nên”,hãy viết bài văn chứng minh tính đúng đắn của câu nói đó (5đ)
III ĐÁP ÁN:
I Trắc nghiệm: (3đ: mỗi câu đúng 0,25đ)
II Tự luận: (7 đ)
Câu 1:
- Chọn, ghi lại đúng câu tục ngữ thuộc chủ đề về thiên nhiên (0,5 đ)
- Trình bày đúng nội dung (0,5 đ)
Câu 2: Viết đúng đoạn văn (0,5 đ)
Có sử dụng câu rút gọn (0,5 đ)
Câu 3:
a Mở bài: (1 điểm)
Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đúc kết Đó là một chân lí
b Thân bài:(3điểm)
- Xét về lí:
+ Chí là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại
+ Không có chí thì không làm được gì
- Xét về thực tế:
+ Những người có chí đều thành công (Nêu dẫn chứng)
+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được (nêu dẫn chứng)
c Kết bài: (1 điểm)
Mọi người nên tu dưỡng ý chí, bắt đầu từ những việc nhỏ, để khi ra đời làm được việc lớn
Trang 4ĐỀ THI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn Thời gian: 90 phút
I MA TRẬN ĐỀ:
Kiến
thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng
L
T N
N TL
Văn
học
Nhận biết
nội dung,
nghệ thuật,
ptbđ
Trình bày nd, nghệ thuật
Số câu
Sốđiểm,
tỉ lệ %
4 câu
1 điểm
tỉ lệ:10%
1 câu
1 điểm
tỉ lệ:10%
5câu 2điểm
Tỉ lệ:20
Tiếng
việt
NB: vị trí,cơ
sở phân loại
trạng ngữ, cd
dấu ba chấm,
kn câu đặc
biệt
Xác định biện pháp
tu từ, câu đặc biệt, dấu câu
đặt câu
Số câu
Sốđiểm,
tỉ lệ %
4 câu
1 điểm
tỉ lệ: 10%
3 câu 0,75 điểm
tỉ lê: 7,5%
1 câu
1 điểm
tỉ lệ:10%
8 câu 2,75 điểm
Tỉ lệ: 27.5
Tập
làm
văn
xác định dẫn chứng
Viết bài văn hòan chỉnh
Số câu
Số
điểm, tỉ
lệ %
1 câu 0,25 điểm
tỉ lệ:2,5%
1câu
5 điểm 2 câu 5,25
Tỉlệ:52, 5%
Số câu
Số
điểm, tỉ 8 câu: 2 điểm
tỉ lệ:20%
1 câu
1 điểm
tỉ lệ:10%
4 câu
1 điểm
tỉ lệ:10%
1 câu
1 điểm
tỉ lệ:10%
1 câu
5 điểm
tỉ lệ:50%
15 câu
10 điểm
tỉ lệ 100%
II ĐỀ:
I Trắc nghiệm khách quan ( 12 câu, 3 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
Đọc đoạn vănsau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng:
“ Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ Tịch
cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”, “ Nước Việt Nam là một, dân tộc việc Nam là môt, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi…” Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng…”
Ngữ văn 7 tập 2
Trang 51.Đoạn văn thể hiện nội dung gì?
A Sự giản dị trong đời sống của Bác B Sự giản dị trong tác phong của Bác
C Sự giảndị trong lời nói, bài viết của Bác D Sự giản dị trong quan hệ với mọi người 2.Nội dung văn bản chứa đoạn văn trên là gì ? A.Ca ngợi sự giàu đẹp của tiếng Việt
B.Ca ngợi sự giản dị của Bác Hồ
C.Ca ngợi phẩm chất người anh hùng Phan Bội Châu
D.Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta
3.Đoạn văn viết theo phương thức biểu đạt nào?
A.Miêu tả B.Tự sự C Biểu cảm D Nghị luận
4.Trong câu “Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị” dấu phẩy sau chữ “ chân lí” có thể thay bằng dấu gì ?
A.Dấu ba chấm B Dấu chấm phẩy
C Dấu gạch ngang D Dấu hai chấm
5 Dấu ba chấm trong đoạn văn trên( sau cụm từ “ không bao giờ thay đổi” ) dùng để:
A Tỏ ý nhiều trường hợp tương tự chưa liệt kê hết
B Thể hiện sự ngập ngừng ngắt quãng
C Làm giảm nhịp câu văn
D Thể hiện chỗ lời nói còn bỏ dở
6 Câu “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” đặt trong đoạn văn trên có vai trò là:
A Luận điểm B Luận cứ
C Dẫn chứng D Luận đề
7 Đặc sắc nghệ thuật trong văn bản " Sống chết mặc bay" là gì ?
A Liệt kê B So sánh C Tương phản D Tương phản, tăng cấp
8 Trong câu “ Hồ Chủ Tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được” ,bộ phận trạng ngữ “vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được” có thể đứng ở vị trí nào?
A Chỉ đứng cuối câu B Có thể đứng cuối câu
C Có thể đứng giữa câu D Có thể đứng cuối câu hoặc đầu câu
9 Trong câu “Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ Tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết” tác giả đã dụng biện pháp tu từ nào ?
A So sánh B Liệt kê
C Ẩn dụ D Hoán dụ
10 Thế nào là câu đặc biệt ?
A Có 2 cụm chủ vị trở lên B Có một cụm chủ vị
C Không cấu tạo theo kết cấu chủ-vị D Có một số thành phần bị lược bỏ
11 Trong các câu sau câu nào là câu đặc biệt ?
A Phượng ơi! B Hoa nở
C Chim hót D Tôi yêu phương lắm
12 Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?
A Theo nội dung mà chúng biểu thị
B Theo vị trí của chúng trong câu
C Theo thành phần chính mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau
D Theo mục đích nói của câu
II Tự luận: (7 điểm, thời gian: 75 phút)
1 Đặt câu có sử dụng phép liệt kê để tả một số hoạt động trên sân trường em vào giờ ra chơi (1đ)
2 Trình bày nội dung, nghệ thuật văn bản" Ý nghĩa văn chương" ? (1 đ)
3 Một nhà văn có nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người Hãy giải
thích nội dung câu nói đó.(5 đ)
Trang 6III ĐÁP ÁN:
I Trắc nghiệm: (3đ: mỗi câu đúng 0,25đ)
II Tự luận: (7 đ)
Câu 1:
- Đặt câu đúng nội dung yêu cầu 0,5 đ
- Có sử dụng liệt kê: 0,5 đ
Câu 2:
* Nghệ thuật: 0,5đ
- Luận điểm rõ ràng, luận chứng minh bạch, thuyết phục
- Cách nêu dẫn chứng đa dạng, lời văn giản dị, giàu hình ảnh, cảm xúc
* Nội dung:
Bài văn khẳng định nguồn gốc, nhiệm vụ và công dụng cao cả của văn chương Đời sống
nhân loại sẽ rất nghèo nàn nếu không có văn chương
Câu 3:
Mở bài: 1đ
Giới thiệu câu nói và ý nghĩa sâu xa của nó.
Thân bài: 3đ
- Nghĩa đen: Sách là ngọn đèn sáng bất diệt
- Nghĩa bóng: Sách đem lại kiến thức, mở mang trí tuệ cho con người – dẫn chứng
- Nghĩa sâu xa: Ca ngợi giá trị của sách – Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng rõ Kết bài: 1đ
- Câu nói luôn đúng ở mọi thời đại.
- Liên hệ bản thân
Trang 7ĐỀ THI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn Thời gian: 90 phút
I MA TRẬN ĐỀ:
Kiến
thức
Vận dụn g thấ p
Vận dụng cao
Tổng
N
T L
T N TL
Văn học
NB giá trị nd,nt,thể loại, phương thứcbđ
Khái niệm tục ngữ
Số câu
Số điểm,
tỉ lệ %
9 câu 2,25 điểm :
tỉ lệ:22,5%
1 câu
1 điểm tl: 10%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
10câu 3,25đ Tl: 32,5%
Tiếng
việt
xđ: kiểu câu, bpnt,
Tìm cụm c-v
Số câu
Số điểm,
tỉ lệ %
Số câu:
Số điểm
tỉ lệ
Số câu:
Số điểm
tỉ lệ
3 câu:
0,75 điểm
tỉ lê: 7,5%
1 câu
1 điểm tl: 10%
4 câu 1,75 đ
T l: 17,5
Tập làm
văn
Viết bài văn
Số câu
Số điểm,
tỉ lệ %
Số câu:
tl:50%
1 câu
5 điểm tl:50%
Số câu
Số điểm,
tỉ lệ %
9 câu:
2,25 điểm
tỉ lệ: 22,5%
1 câu
1 điểm tl: 10%
3 câu:
0,75 điểm
tỉ lê: 7,5%
1 câu
1 điểm tl: 10%
1 câu
5 điểm tl:50%
15 câu
10 đ tl:100%
II ĐỀ:
I/ Trắc nghiệm khách quan: ( 3 đ, 15')
Học sinh đọc kĩ đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng:
"…Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến…"
(Ngữ văn 7, tập 2)
1 Đoạn văn trên chủ yếu được viết theo kiểu nghị luận nào?
A Nghị luận chứng minh
B Nghị luận bình luận
C Nghị luận giải thích
D Nghị luận phân tích
Trang 82 Dòng nào sau đây nêu lên luận điểm chính của đọan văn?
A Tinh thần yêu nước cũng giống như các thứ của quý
B Có khi được trưng bày trong tủ kín, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy
C Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày
D Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm
3 Luận điểm của đoạn văn nói lên điều gì?
A Tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của nhân dân ta từ xưa đến nay
B Nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong công việc kháng chiến
C Tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của nhân dân miền Nam nước ta
D Nhiệm vụ của mỗi người học sinh là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực của đời sống
4 Nội dung của văn bản chứa đoạn văn trên là gì ?
A Nhân dân ta có truyền thống yêu nước
B Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
C Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu
D Đồng bào ta ngày nay cũng rất yêu nước
5 Đọan văn trên có mấy câu rút gọn?
A Một câu C Hai câu
B Ba câu D Bốn câu
6 Trong câu “Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến” Tác giả sử dụng phép tu từ nào?
A Nhân hóa
B Tăng cấp
C Tương phản
D Liệt kê
7 Câu “Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày.” thuộc kiểu câu gì?
A Câu rút gọn
B Câu đặc biệt
C Câu bị động
D Câu chủ động
8 Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì?
A Sử dụng biện pháp so sánh
B Sử dụng biện pháp ẩn dụ
C Sử dung biện pháp nhân hóa
D So sánh và liệt kê theo mô hình “từ…đến…”
9 Câu nào sau đây không phải là tục ngữ?
A Khoai đất lạ, mạ đất quen
B Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
C Một nắng hai sương
D Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân
10."Sồng chết mặc bay" được viết theo thể loại nào?
A Bút kí
B Truyện ngắn
Trang 9C Tùy bút
D Tiểu thuyết
11 Giá trị phép tương phản trong văn bản "Sống chết mặc bay" là gì ?
A Làm nổi bật sự đối lập đến gay gắt giữa sinh mạng của người dân và cuộc sống bọn quan lại
B Làm nổi bật cuộc sống giàu sang, quí phái của bọn quan lại
C Làm nổi bật số phận cùng cực của người dân khi bị thiên tai, lũ lụt hoành hành
D Làm nổi bật sự đối lập giữa sức người và sức trời, sức nước
12 Giá trị hiện thực của "Sống chết mặc bay" là gì?
A Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước nỗi khổ của người dân
B Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống của bọn quan lại và người dân
C Phản ánh sự bất lực của con người trước sức mạnh của thiên nhiên
D Phê phán sự vô trách nhiệm của quan lại trước nỗi khổ của người dân
II Tự luận ( 7 đ, 75 phút)
Câu 1: Tìm cụm C-V làm thành phần câu trong câu sau và cho biết cụm C-V đó làm
thành phần gì ? (1 đ)
Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta tinh thần rất hăng hái
Câu 2: Em hiểu tục ngữ là gì ? (1 đ)
Câu 3: Hãy chứng minh rằng bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
(5đ)
III ĐÁP ÁN:
I Trắc nghiệm: (3đ: mỗi câu đúng 0,25đ)
II Tự luận: (7 đ)
Câu 1:
- Cụm C-V làm thành phần câu: tinh thần / rất hăng hái (0,5)
C V
- Làm thành phần vị ngữ (0,5 đ)
Câu 2: (1 đ)
Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh,
thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt(tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội,) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày
Câu 3:
a Mở bài: (1 đ)
Nêu luận điểm cần được chứng minh: Đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu
mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường
b Thân bài: (3 đ)
Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
- Mội trường sống của chúng ta ngày càng ô nhiểm trầm trọng Dẫn chứng:
+ Mội trường nước bị ô nhiểm do con người thiếu ý thức trong sinh hoạt Khi có súc vật chết một số người thay vì đem chôn xuống đất họ lại vứt xuống sông Từ đó gây ô nhiểm mội trường nước, mầm bệnh cũng từ đó mà phát sinh…ảnh hưởng chất lượng cuộc sống
+ Mội trường không khí cũng bị ô nhiểm do rất nhiều nguyên nhân – dẫn chứng.
+ Môi trường đất càng bị ảnh hưởng nặng do nạn phá rừng làm rẫy, xây dựng nhà cửa, nhà máy, xí nghiệp…
Trang 10- Nếu ngay bây giờ, ta không có ý thức bảo vệ môi trường sống của chúng ta thì đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn
c Kết bài: (1 đ)
Nêu ý nghĩa của luận điểm và khẳng định lại vấn đề: Môi trường sống của chúng ta rất là quan trọng Nếu chúng ta không biết giữ gìn mội trường sống của mình thì cuộc sống của con cháu chúng ta sẽ đi về đâu và ngay cuộc sống hiện tại cũng bị tổn hại rất lớn