1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật nuôi trùn quế

45 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật nuôi trùn quế
Trường học Công ty TNHH - SX – TM – DV Đặng Gia Trang
Chuyên ngành Kỹ thuật nuôi trùn quế
Thể loại sổ tay hướng dẫn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Mục đích của sổ tay (7)
  • 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (7)
    • 2.1. Phạm vi điều chỉnh (7)
    • 2.2. Đối tượng áp dụng (7)
  • 3. Giải thích thuật ngữ (7)
    • 2.1. Đă ̣c điểm hình thái (8)
      • 2.1.1. Màu s ắ c (8)
      • 2.1.2. Kích thướ c (8)
    • 2.2. Đặc điể m sinh lý (10)
    • 2.3. Đặc điể m sinh s ả n (0)
    • 2.4. Tâ ̣p tính ăn (14)
  • 3. L ợ i ích c ủ a trùn qu ế (14)
    • 1.1 Trong nông nghi ệ p (0)
  • 2. Th ức ăn lý tưở ng nuôi gia súc, gia c ầ m, th ủ y s ả n (0)
  • 3. Trùn góp ph ầ n b ả o v ệ môi trườ ng sinh thái (0)
  • 4. Ngu ồn dượ c li ệ u quí (0)
  • 5. Ngu ồ n th ự c ph ẩ m b ổ dưỡng cho con ngườ i và s ả n xu ấ t m ỹ ph ẩ m (0)
  • 6. Ti ềm năng củ a ngh ề nuôi trùn (0)
  • 7. Phân trùn qu ế (0)
    • 7.3 Cách phân biệt phần trùn quế nguyên chất (0)
    • 7.4 Phân trùn quế Đặng Gia Trang (0)
  • 1. Dựng trại (0)
    • 1.1 Dựng trại trong rừng cao su (25)
    • 1.2 Dựng trại ngoài đất trống (30)
    • 1.3 Xây bể chứa phân (31)
    • 1.4 Công trình phụ (32)
  • 2. Giống (32)
    • 2.1 Giống trùn thịt (32)
    • 2.2 Gi ố ng sinh kh ố i (33)
    • 2.3 Th ả gi ố ng (33)
  • 3. Chăm sóc (34)
    • 3.1 Ngu ồ n th ức ă n (34)
    • 3.2 Cách cho ăn (36)
  • 4. X ử lý b ệ nh và phòng tr ừ thiên đị ch (37)
  • 5. Thu ho ạ ch (38)
    • 5.1 Thu ho ạ ch trùn (38)
    • 5.2 Thu ho ạ ch phân (39)
  • 6. Sang gi ố ng và s ử a tr ạ i (40)
    • 6.1 Sang gi ố ng (40)
    • 6.2 S ử a tr ạ i (42)
  • 1. Chuyển giao kỹ thuật (43)
    • 1.1 Mục đich (43)
    • 1.2 Chuyển giao kỹ thuật (43)
  • 2. Bao tiêu sản phẩm (44)

Nội dung

Một trong những loại sản phẩm phân bón rất được ưu chuộng để sản xuất các loại nông sản xanh – sạch trong tương lai, bởi tính ưu việt của nó cũng như những giá trị tuyệt với về mặt kinh

Mục đích của sổ tay

Cuốn sổ tay này cung cấp hướng dẫn kỹ thuật nuôi trùn quế, giúp người nuôi hiểu rõ các đặc điểm sinh thái và sinh lý của trùn để tối ưu hóa quá trình chăn nuôi Các kỹ thuật làm chuồng trại, xử lý thức ăn, chăm sóc và thu hoạch trùn được trình bày rõ ràng nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, cuốn sổ tay còn cung cấp các phương pháp phát hiện, kiểm soát và phòng trừ dịch bệnh, đảm bảo an toàn cho quá trình nuôi trùn Nhờ đó, người nuôi có thể nắm bắt tiềm năng và lợi ích của con trùn trong đời sống cũng như phát triển nghề nuôi trùn bền vững và hiệu quả.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh

Sổ tay này hướng dẫn kỹ thuật nuôi trùn quế trong rừng cao su sử dụng bạt che, nuôi trùn bên ngoài dựng trại lợp tôn Nuôi trùn sử dụng phân bò.

Đối tượng áp dụng

Sổ tay này phục vụ cho các hộ nông dân, nhà sản xuất liên kết hợp tác với công ty.

Giải thích thuật ngữ

Đă ̣c điểm hình thái

Cơ thể có hình trụ dài hơi dẹp và được phân thành nhiều đốt, phần đầu và đuôi hơi nhọn Mỗi đốt có một vòng tơ giúp cơ thể co duỗi linh hoạt khi di chuyển Các lông tơ nằm dưới các đốt bám vào cơ chất, hỗ trợ đẩy thân thể dễ dàng và hiệu quả.

Trên cơ thể của trùn đã trưởng thành về sinh dục thường xuất hiện một vòng đai dạng như chiếc nhẫn, gọi là đai sinh dục Đai sinh dục này thể hiện rõ ràng trong giai đoạn sinh sản, thường vào ngày thứ 30 của chu kỳ đời sống của trùn.

Tùy theo tuổi, trùn mới nở có màu trắng, trùn con có màu hồng nhạt, trùn trưởng thành và già có màu đỏ với màu mận chín có mặt lưng màu nhạt dần về phía bụng, bên ngoài cơ thể có một lớp kitin mỏng chứa sắc tố do đó khi ra ánh sáng cơ thể chúng phát quang màu xanh tím, có đường kẻ dưới bụng màu nhạt và sáng ở gần vành miệng

Trùn nhỏ dài khoảng 3cm, tiết diện 0,2cm Trùn trung bình dài khoảng 3 – 10cm, tiết diện thân 0,2 – 0,5cm Trùn lớn dài trên 10cm, đường kính 5 – 6mm (Gautam và Chaudhuri, 2002 Trích dẫn bởi Nguyễn Văn Bảy, 2002)

2.1.3 Cấu tạo cơ thể trùn

Hệ thống tiêu hóa: Gồm lỗ miệng  xoang miệng  hầu thực quản  mề  dạ dày  ruột  manh tràng  trực tràng và hậu môn

Lỗ miê ̣ng: Trùn nuốt thức ăn bằng lỗ miệng, lỗ miệng nằm ở đỉnh đầu và hơi lệch về phía bụng

Xoang miệng: Nằm ở đốt I và II, không có răng, vách xoang miệng mỏng có tác dụng tiếp nhận và giữ thức ăn

Hầu: Vách hầu có tầng cơ dày kéo dài từ đốt thứ III cho đến đốt thứ V

Thực quản: Nằm ởđốt thứVI và đốt thứ VII, hai bên thực quản nhô ra 1 hoặc nhiều đôi có dạng hình túi, đó là tuyến Ca, có tác dụng điều tiết độ pH, hỗ trợ các enzyme tiêu hóa hoạt động và hệ vi sinh vật hữu ích trong đường tiêu hóa tồn tại và hoạt động đồng thời cũng có tác dụng quan trọng trong việc thải khí CO2 ra ngoài

Mề: Là bộ phận phình to của ống tiêu hóa có dạng túi tròn, thành mề mỏng, nằm ở đốt thứ VIII, IX, X nó có tác dụng chứa thức ăn tạm thời, làm ướt và làm mềm thức ăn và cũng có tác dụng nhất định trong việc tiêu hóa một phần protein của thức ăn

Dạ dày: Là phần thu hẹp lại của ống tiêu hóa, nằm ở đốt thứ XI đến đốt thứ XIV, thông với ruột non, có tác dụng tiết ra enzyme tiêu hóa như enzyme protease, amylase, lipase, cellulose, kitinase,

Trực tràng là đoạn cuối của hệ tiêu hóa, có thành mỏng và hẹp nhưng không tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn Chức năng chính của trực tràng là chứa các chất thải sau khi tiêu hóa diễn ra hoàn tất, rồi đẩy chúng ra ngoài qua hậu môn.

Lượng thức ăn hàng ngày của trùn đất tương đương với trọng lượng cơ thể của nó, giúp duy trì quá trình sinh trưởng và hoạt động Các vi sinh vật cộng sinh có ích trong hệ tiêu hóa của trùn sau khi thoát ra khỏi cơ thể vẫn còn hoạt động trên màng dinh dưỡng trong một thời gian dài, góp phần nâng cao hàm lượng dinh dưỡng trong phân trùn Chính điều này làm cho phân trùn có khả năng cải tạo đất vượt trội hơn so với các dạng phân hữu cơ phân hủy tự nhiên thông thường.

Hệ tuần hoàn của trùn quế có dạng ống khép kín, gồm hệ mạch máu trung tâm, mạch máu quanh ruột và vòng tuần hoàn ngoại biên Máu của trùn quế là dịch thể màu hồng, không chứa tế bào hồng cầu, nhưng trong huyết tương có Hemoglobin giúp máu có màu đỏ Hệ tuần hoàn phối hợp với hệ hô hấp qua mạng lưới mao mạch dưới da, tạo điều kiện trao đổi khí qua da hiệu quả.

Hệ hô hấp của trùn không có cơ quan riêng biệt, chúng hô hấp qua da bằng cách oxy trong môi trường hòa tan vào chất nhầy trên bề mặt cơ thể Sau đó, oxy thấm vào hệ thống mạch máu nhỏ phân nhánh bên trong cơ thể và được vận chuyển đến các cơ quan Quá trình thải CO2 cũng diễn ra qua cơ chế tương tự, giúp duy trì quá trình trao đổi khí hiệu quả.

Hệ bài tiết: Trùn bài tiết chất thải chứa đạm dưới dạng ammoniac và urea qua các cặp thận ở các đốt

Hệ thần kinh của trùn quế gồm có hạch não, chuỗi hạch thần kinh bụng, dây thần kinh, cùng các cơ quan cảm giác và cung phản xạ, đóng vai trò quan trọng trong khả năng phản ứng và sinh lý của chúng Đặc biệt, hệ thần kinh còn chứa các tế bào tiết ra hormone ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh sản và tái sinh sản của trùn quế Mặc dù không có mắt, nhưng trùn quế vẫn có khả năng cảm nhận ánh sáng nhờ các tế bào cảm nhận ánh sáng phân tán dưới da.

Hệ sinh dục: Trùn quế là loại động vật lưỡng tính, do đó chúng thụtinh chéo để sinh sản, tuyến sinh dục tập trung ở một số đốt và có hệ thống dẫn tinh riêng

- Cơ quan sinh dục cái gồm: buồng trứng, ống dẫn trứng, túi nhận tinh

- Cơ quan sinh dục đực gồm có: tinh hoàn, túi chứa tinh, ống dẫn tinh và tiến liệt tuyến Cơ quan sinh dục nằm về phía đầu của cơ thể.

Đặc điể m sinh lý

Trùn quế sống trên mặt đất, thích sống nơi môi trường ẩm ướt, tối, có nhiều chất hữu cơ đang phân hủy và độ pH ổn định Tế bào da của trùn quế rất mỏng, thường xuyên tiết ra chất nhờn để bảo vệ cơ thể và thích ứng với điều kiện chui rúc trong môi trường tối và ẩm thấp đo đó trùn quế rất nhạy, phản ứng mạnh với ánh sáng, nhiệt độ và biên độ nhiệt độ cao, độ mặn và điều kiện khô hạn

Trùn có thể sống trong nhiệt độ từ 5°C đến 30°C, trong đó nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng và sinh sản là từ 25°C đến 30°C Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ổn định và ẩm ướt như khu vực phía nam, trùn phát triển nhanh và sinh sản mạnh mẽ Nhiệt độ môi trường quá cao khiến trùn phải tăng cường hô hấp, dẫn đến quá trình dị hóa tăng, tiêu tốn nhiều thức ăn hơn và gây ra nguy cơ chết do quá nhiệt Ngược lại, nhiệt độ quá thấp làm trùn ngừng hoạt động và có thể gây chết do không thích nghi kịp.

Các sinh vật này dễ chết khi gặp nhiệt độ cao, quá thấp, môi trường quá khô hoặc ánh sáng mạnh, nhưng chúng có thể tồn tại lâu hơn trong môi trường nước giàu oxy.

Nước chiếm từ 80 – 85% khối lượng cơ thể của trùn, đóng vai trò quan trọng cho sự sinh trưởng và phát triển của chúng Độ ẩm phù hợp nhất cho trùn là từ 60 – 70%, giúp duy trì điều kiện sinh trưởng tối ưu Cùng với nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và sinh sản của trùn Tuy nhiên, độ ẩm quá cao có thể làm cho trùn bị thối và không thể nở ra, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phát triển của chúng.

Trùn rất sợ ánh nắng trực tiếp và cần được che chắn để bảo vệ khỏi ánh sáng mặt trời, giúp tránh làm chúng sợ hãi và chui xuống phía dưới để sinh sống Tuy nhiên, việc che chắn chuồng trại vẫn phải đảm bảo sự thông thoáng và điều kiện nhiệt độ lý tưởng, nhằm tạo môi trường sống tốt nhất cho trùn.

Chúng có thể sống ở phổ pH khá rộng từ 4 – 9, tuy nhiên trùn quế sống và sinh sản tốt nhất ở pH 6,5 – 7,5 Nếu quá thấp chúng sẽ bỏ đi.

Trùn đất thở qua da, hấp thụ oxy và thải CO2, do đó môi trường sống của chúng cần thoáng khí để duy trì sự cân bằng Thức ăn của trùn là phân, chứa hàm lượng khí độc hại như CO2, H2S, SO3, NH4, luôn tồn tại trong luống và chuồng nuôi Vì vậy, việc tạo điều kiện thông thoáng cho chuồng nuôi là rất quan trọng để tránh tích tụ khí độc hại và bảo vệ sự phát triển của trùn.

12 www.sfarm.vn của trùn Theo Willis (1995) và Edward (1998) cho rằng p.excavatus không thể sống tốt trong chất thải hữu cơ chứa nhiều NH3.

Chúng ăn bất kỳ chất thải hữu cơ nào có thể phân hủy trong tự nhiên (rác đang phân hủy, phân gia súc, gia cầm…) Tuy nhiên, những thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao sẽ hấp dẫn chúng hơn, giúp cho chúng sinh trưởng và sinh sản tốt hơn Đặc biệt là phân bò sữa

Trùn quế là sinh vật lưỡng tính (có cả cơ quan sinh dục đực và cái), chúng có đai và các lỗ sinh dục nằm ở phía đầu của cơ thể, có thể giao phối chéo với nhau để hình thành kén ở mỗi con, kén được hình thành ở đai sinh dục, kén trùn di chuyển dần về phía đầu

Kén trứng quê có hình dạng thon dài, đầu tròn và đầu nhọn hơn, giống như hạt bông cỏ Ban đầu, kích thước khoảng 1mm, có màu trắng đục, sau đó chuyển sang xanh nhạt rồi vàng ngọc trai Tiếp theo, kén chuyển sang màu xanh lục hoặc nâu nhạt, rồi nâu sẫm khi kén sắp nở.

Hình: hai cá thể trùn đang giao phối

Thời gian nở hoa của kén trùn Perionys excavatus phụ thuộc vào điều kiện môi trường như nhiệt độ và độ ẩm Trong điều kiện bình thường, thời gian nở của kén diễn ra trong vòng 2 đến 3 tuần, với mỗi kén chứa từ 1 đến 20 trứng Khi nhiệt độ tăng, thời gian nở trung bình của kén giảm rõ rệt, đồng thời tỷ lệ nở cũng tăng, giúp nâng cao hiệu suất sinh sản của trùn.

Số lượng kén thay đổi tùy theo giống loài và điều kiện môi trường Khi được chăm sóc tốt trong điều kiện thích hợp, kén có thể đẻ liên tục, mỗi tuần một kén Trong tự nhiên, kén sinh sản theo mùa rõ ràng và không đều đặn.

Trùn quê có tỷ lệ nở và tỷ lệ sinh sản hàng tuần cao trên chất hữu cơ động vật và thực vật, cho thấy khả năng sinh trưởng mạnh mẽ của loài này Điều này giúp trùn quê phát triển nhanh và hiệu quả trong môi trường tự nhiên cũng như các hoạt động nuôi trồng So sánh với một số loài trùn khác, trùn quê nổi bật với khả năng sinh sản vượt trội, góp phần nâng cao hiệu quả xử lý chất thải hữu cơ và cải thiện chất lượng đất đai.

Trùn trưởng thành có trọng lượng khoảng 0,12g mỗi con, bắt đầu sinh sản sau khi trưởng thành Trùn sau khi sinh sản sẽ đi vào kén, quá trình này kéo dài từ 2 đến 3 tuần Mỗi kén có thể nở ra từ 1 đến 20 trùn con, có kích thước dưới 0,05g và dài khoảng 2-3mm Sau 5 đến 7 ngày, trùn con sẽ thay đổi màu dần sang đỏ và xuất hiện một vằn đỏ thẫm trên lưng, đạt kích thước từ 1 đến 2cm.

Để trồng sinh trưởng hiệu quả, cần tăng số lượng đốt thân hoặc tăng tiết diện đốt Sau khoảng từ 15 đến 30 ngày, cây sinh trưởng và bắt đầu xuất hiện đai sinh dục, theo phân tích của Arellano Việc thúc đẩy sự phát triển của đốt thân giúp cây đạt kích thước và khả năng sinh trưởng tối ưu, góp phần nâng cao năng suất Quản lý đúng mật độ đốt và tiết diện đốt là yếu tố then chốt để đảm bảo quá trình sinh trưởng diễn ra thuận lợi và đạt kết quả mong muốn.

Đặc điể m sinh s ả n

Từ năm 1997 trở đi, các sinh vật này bắt đầu có khả năng bắt cặp và sinh sản, đánh dấu sự phát triển quan trọng trong quá trình trưởng thành Những con trưởng thành khỏe mạnh có màu mận chín rực rỡ cùng lớp ánh kim trên cơ thể, thể hiện sự khỏe mạnh và sức sống mãnh liệt.

Sau 60 ngày, trùn đa ̣t 8 – 10cm (thu trùn thi ̣t lúc này là tốt nhất)

Từ 70 – 90 ngày trùn bắt đầu để trứng nhưng tỷ lê ̣ nở thấp

Từ 90 ngày tuổi trở đi, trùn trưởng thành hoàn chỉnh, trùnđẻ rất khỏe (1 tuần đẻ 1 lần) và tỷ lê ̣ trứng nở cao nếu trùn được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt Những con trùn đã già có đai sinh dục thoái hóa.

Trùn quế sinh sản liên tục quanh năm, với chu kỳ sinh sản trung bình mỗi tuần một lần Nếu không gặp phải các yếu tố bất lợi, quá trình phát triển của trùn quế luôn tăng theo cấp số nhân, giúp duy trì nguồn nhân giống ổn định và hiệu quả trong nuôi trồng.

Tâ ̣p tính ăn

Trùn quế thích nghi với chế độ ăn phong phú, có khả năng tiêu thụ các chất thải hữu cơ dễ phân hủy như phân gia súc, gia cầm và rác mùn Tuy nhiên, để phát triển tối ưu và đảm bảo sinh sản tốt hơn, trùn quế cần được cung cấp thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao, giúp chúng sinh trưởng nhanh và tăng hiệu quả sinh sản Việc chọn lựa nguồn thức ăn phù hợp không chỉ nâng cao năng suất mà còn duy trì sự bền vững trong quá trình nuôi trùn.

Do vâ ̣y trong tự nhiên, trùn quế không đào hang sâu mà sống ở phía trên lớp bề mă ̣t, những nơi ẩm thấp, gần cống rãnh, nơi có nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy và thối rửa như trong đống phân đô ̣ng vâ ̣t, rác hoai mục Chúng thường tìm thức ăn khi trời tối

Các đồng ruộng canh tác thường ít hình thành thực vật, mặc dù chứa nhiều chất thải hữu cơ, do tỷ lệ C/N của các chất thải này thường cao và không hấp dẫn cho sự phát triển của thực vật Bên cạnh đó, môi trường nơi đây không đảm bảo điều kiện ẩm ướt thường xuyên, làm hạn chế sự phát triển của cây cỏ và sinh vật.

L ợ i ích c ủ a trùn qu ế

Phân trùn qu ế

Dựng trại

Dựng trại trong rừng cao su

Một lán trại trong rừng cao su khoảng 100m2 thì chi phí để hoàn thành là khoảng 18 triệu gồm tiền giống tiền vật liệu dựng trại

Vật liệu gồm: Tre, bạt, dây kẽm, đinh Hoặc có thể sử dụng một số vật liệu khác sao cho hợp lý nhất VD: sắt, thép

Dụng cụ: các dụng cụ dựng trại như búa, cưa, kềm, súng bắn ghim…

Chọn nơi dựng trại: trại dựng trong rừng cao su, lựa nơi cao ráo, lưu ý: không bị ngập nước vào mùa mưa

Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị mặt bằng bằng cách dọn đất nơi dựng trại, loại bỏ những cây cỏ dại lớn để dễ dàng lót bạt sau này, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công và đảm bảo sự chắc chắn cho khu vực dựng trại.

Chúng tôi tiến hành san bằng mặt đất tại khu vực lót bạt làm trại trùn để đảm bảo mặt bằng bằng phẳng, tránh các chỗ trũng hoặc cao gây tích tụ nước khi mùa mưa đến Điều này giúp kiểm soát tốt độ ẩm và hạn chế các vấn đề về thoát nước, bảo vệ hiệu quả cho trại trùn Việc chuẩn bị mặt bằng kỹ lưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng và duy trì môi trường sinh thái lý tưởng cho trùn phát triển.

 Sau đó ta tiến hành dựng trại

Khung trại được cất như hình bên dưới

Hình: khung trại được dựng bằng tre

Kích thước một ô tiêu chuẩn:

 Thanh màu đỏ 2m lọt lòng, khi cắt thanh này ta nên chắt chừa ra mỗi đầu khoảng 5cm, nên kích thước chuẩn là 2.1m

 Thanh màu xanh lá từ khoảng 1.8 -2m đóng xuống đất 0.3 – 0.5m, phần nổi 1.5m

 Khoảng cách màu vàng kích thước tùy chỉnh (thường là 2m)

 Thanh màu tím 0.6m, chôn xuống dưới khoảng 0.2m bên trên khoảng 0.4m

Sau đó phủ bạt lên khung tre

Bạt được chia làm hai phần:

Mái che dùng bạt màu xanh là loại bạt tốt, dày để che mưa, nắng,

Lót nền thường được làm từ bạt sọc trắng đỏ, đây là loại bạt rẻ tiền và có độ bền cao vì được đặt ở phần phía dưới ít bị hư hỏng Bạt được cố định chắc chắn vào khung tre bằng ghim, đảm bảo sự ổn định và an toàn trong quá trình sử dụng.

Hình: trại đã phủ bạt

Kích thước bạt là: Bạt xanh chiều ngang 3m chiều dài theo chiều dài trại nuôi hai đầu chừa khoảng 2m để phủ xuống

Bạt sọc (bạt lót): chiều ngang 3m chiều dài theo chiều dài của trại nuôi

1.1.3 MỘT SỐLƯU Ý KHI NUÔI TRÙN QUẾ QUY MÔ LỚN TRONG VƯỜN

Để đảm bảo quá trình chăm sóc trùn phát triển tốt và phân trùn quế đạt chuẩn chất lượng, cần xây dựng quy trình chăm sóc khoa học nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả Việc thiết lập hệ thống tiêu chí đầu ra rõ ràng giúp đảm bảo phân trùn quế đạt tiêu chuẩn chất lượng, phục vụ tốt cho các hoạt động nông nghiệp sạch Quy trình này tập trung vào việc duy trì điều kiện tối ưu cho trùn trong quá trình phát triển và chăm sóc, từ đó sản xuất phân trùn quế hiệu quả, an toàn và đạt tiêu chuẩn quốc gia.

1 TIÊU CHÍ 1: THỨC ĂN ĐẦU VÀO NUÔI TRÙN QUẾ LÀ PHÂN BÒ SỮA

100% THÌ CHẤT LƯỢNG PHÂN SẼ TỐT NHẤT

Ngoài phân bò, chúng ta còn có thể sử dụng các loại phân khác như phân heo, phân gà, phân dê để nuôi trùn; tuy nhiên, các loại phân này cần được xử lý sơ bộ trước khi cho trùn ăn để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình nuôi.

2 TIÊU CHÍ 2 : MẶT BẰNG NUÔI TRÙN QUẾ

Vườn cao su được che phủ và lót bạt với kích thước phổ biến là 50 x 2 mét, giúp bảo vệ và tạo môi trường lý tưởng cho việc nuôi trùn quế Lớp bạt chứa sinh khối trùn quế có độ cao khoảng 35 cm, đảm bảo điều kiện tối ưu để nuôi trùn quế và thu phân hiệu quả từ khi bắt đầu quá trình nuôi Việc sử dụng bạt che và lót phù hợp giúp kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và chống xói mòn, tăng năng suất sinh khối trùn và tối ưu hóa quá trình thu phân hữu cơ tự nhiên.

 Cây cao su phải có tán rộng, độ che mát tốt

 Hướng mở rộng luống cho trùn ăn phải tránh gió và nắng chiếu trực tiếp

 Trong trường hợp nắng nhiều và cây cao su còn nhỏ thì nên trộn thêm mùn

Luống nuôi làm bằng gạch quy mô nhỏ - Hộgia đình:

Xây gạch cao khoảng 40 cm và lắp ống nhựa thoát nước đáy để đảm bảo thoát nước hiệu quả cho luống Đáy của luống cần được làm bằng đất nén chặt hoặc xây gạch thô, nhưng không nên xây quá kiên cố, vì điều này có thể gây tích tụ nước và ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng của trùn.

Đáy nền cần được lót một lớp rơm mục hoặc phân bò khô dày khoảng 2cm trước khi thả giống sinh khối, giúp tạo độ thông thoáng, tránh ngập úng nước dưới đáy, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thoát nước dễ dàng.

3 TIÊU CHÍ 3: KỸ THUẬT NUÔI TRÙN QUẾ

Phân bò cho trùn ăn cần ở dạng sệt phù hợp, không quá khô hoặc quá lỏng để đảm bảo hiệu quả nuôi trùn Đồng thời, hạn chế sử dụng phân của bò bị bệnh hoặc phân chứa nhiều kháng sinh, nhằm kiểm soát nguồn phân không bị nhiễm thuốc kháng sinh trong quá trình nuôi trùn, đảm bảo an toàn và hiệu quả phát triển của trùn.

Thức ăn phải được rãi theo vệt theo chiều rộng của luống nuôi và các vệt cách nhau ít nhất là 5cm, nhằm tạo độ thoáng khí để trùn hô hấp

 Trùn ăn mạnh: 2 ngày/lần

 Trùn ăn bình thường: 3 ngày/lần

Mật độ nuôi trùn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng phân trùn đầu ra hay còn gọi là độ chín của phân

Trường hợp 1: Với diện tích thu hoạch là 1m 2 sinh khối với độ dày trung bình là

30 cm, lượng trùn thịt thu hoạch được dao động từ 1 – 1.5 kg

 Chất lượng phân trùn đầu ra sẽ tốt nhất, trùn phát triển mạnh Độ chín xấp xỉ 100%

Trường hợp 2: Với diện tích thu hoạch là 1m 2 sinh khối với độ dày trung bình là

30 cm, lượng trùn thịt thu hoạch được dao động từ 0.5 – 0.7 kg Nếu nuôi tốt thì lượng trùn thịt thu được trong 1 m2 sinh khối sẽ từ 1 – 1.5 kg

 Chất lượng phân trùn đầu ra đạt, độ chín trên 90% Trùn phát triển bình thường

Trường hợp 3: Với diện tích thu hoạch là 1m2 sinh khối với độ dày trung bình là

30cm, lượng trùn thịt thu hoạch được dao động từ 0.2 – 0.5 kg

 Chất lượng phân trùn đầu ra chưa đạt, độchính dưới 70% Trùn phát triển kém

Khi nuôi trùn bằng phân heo, cần xử lý sơ bộ phân heo trước khi cho trùn quế ăn để đảm bảo an toàn và hiệu quả Phân heo có tính nóng, hàm lượng đạm cao và độ mặn lớn, nên phải trải qua công đoạn tiền xử lý nhằm khử mùi, giảm nhiệt độ và cân bằng dinh dưỡng Việc này giúp tránh tình trạng trùn chết do ợ hơi, phình bụng do dư đạm hoặc sự phát triển quá mức của ấu trùn ruồi nhặng.

Chế phẩm sinh học EM sẽđược cân nhắc sử dụng trong trường hợp này

4 TIÊU CHÍ 4: KỸ THUẬT THU HOẠCH PHÂN TRÙN VÀ TRÙN QUẾ THỊT

Từ khi thả giống sinh khối đến tháng thứ 4 thì phân trùn quế đã đạt chuẩn để thu hoạch

Riêng trùn thịt được thu hoạch định kỳ mỗi tháng một lần bắt đầu từ tháng thứ hai sau khi thả sinh khối Độ dày của lớp sinh khối trùn thường dao động từ 30 đến 40 cm, phụ thuộc vào mức độ phát triển của trùn quế trong các luống nuôi Việc thu hoạch đều đặn giúp duy trì năng suất và chất lượng trùn thịt, nâng cao hiệu quả chăn nuôi Các yếu tố như tình trạng phát triển của trùn quế ảnh hưởng lớn đến chiều dày của lớp sinh khối, do đó cần theo dõi và điều chỉnh phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu.

Dựng trại ngoài đất trống

Các vật liệu xây dựng và dựng trại

Dụng cụ: các dụng cụ thiết bị xây dựng kèm theo

Trước tiên chọn nơi cao ráo, bằng phẳng, không bị ngập nước vào mùa mưa, tiến hành xây trại như hình bên dưới

Hình: trại dựng bằng sắt, lợp tôn

Ta tiến hành xây dựng khung sắt lợp tôn, sau đó tiến hành xây các ô nuôi trùn

Kích thước của ô nuôi trùn có chiều rộng khoảng 1.5 - 2m, chiều cao khoảng 0.5m và chiều dài không hạn định theo chiều của trại Giữa các luống cần chừa lối đi rộng khoảng 1m để thuận tiện trong chăm sóc trùn và thu hoạch phân Khi xây dựng trại nuôi trùn theo kiểu này, cần sử dụng toàn bộ sắt và tôn có mạ kẽm để chống lại quá trình oxi hóa do phân và khí sinh ra trong quá trình nuôi, đảm bảo độ bền và tuổi thọ của trang trại.

Các luống này có thể xây bằng xi măng hoặc dựng bằng bạt phía dưới đáy dùng lưới lỗ nhỏ trải một lớp, không nên tráng nền bằng xi măng vì điều này có thể làm cho trại nuôi bị úng nước do không thoát được nước trong quá trình nuôi, nếu tráng thì chỉ trán một lớp hồ mỏng, non để có thểrút nước tốt.

Xây bể chứa phân

Bể chứa phân được xây dựng để ủ phân cùng nước, giúp phân nhuyễn mềm mại trước khi cho vào thức ăn cho trùn, đồng thời còn là nơi dự trữ thức ăn cho trùn.

Bể được xây bằng xi măng có tráng nền để tránh thoát nước cùng với tránh bị lẫn đất cát vào

Bể được xây bằng gạch diện tích khoảng 10m 2 Kích thước bể ủ khoảng 3x3m Chiều cao của bểủ khoảng 60cm Nên chọn nơi xây bểủ thuận lợi trong việc cho trùn ăn và xe vận chuyển phân cho trùn ăn ra vào.

Công trình phụ

Một số công trình phụ kèm theo trại nuôi trùn bao gồm nhà ở để đảm bảo nơi sinh hoạt cho người chăm sóc, hệ thống điện nước phục vụ hoạt động chăm sóc trùn, cùng các dụng cụ hỗ trợ thu hoạch phân, thu hoạch trùn, sang giống và sửa chữa trại Các công trình này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu quả và thuận tiện cho quá trình nuôi trùn, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Giống

Giống trùn thịt

Giống trùn thịt là giống hoàn toàn là trùn bố mẹ đã sinh sản, không có sinh khối kèm theo, giúp tiết kiệm thời gian và công sức nuôi dưỡng Đây là ưu điểm nổi bật của giống trùn này, vì khi về đến địa phương, chúng sẽ ngay lập tức tiến hành giao phối và đẻ kén mà không cần chờ đợi quá trình sinh trưởng Chọn giống trùn thịt mang lại hiệu quả cao trong cách nuôi trùn thương phẩm, tối ưu hóa năng suất và giảm thời gian thu hoạch.

Gi ố ng sinh kh ố i

Giống sinh khối là giống có chứa bao gồm: trùn bố mẹ, trùn con, kén trùn và phân trùn

Việc chọn giống khi thả là yếu tố rất quan trọng trong quá trình chăn nuôi Ưu tiên chọn giống sinh khối giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi nhờ khả năng sinh trưởng và phát triển tốt hơn Chọn giống phù hợp đảm bảo năng suất cao, chất lượng sản phẩm và góp phần vào sự bền vững của hoạt động chăn nuôi Đặc biệt, giống sinh khối còn giúp tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu rủi ro trong quá trình nuôi dưỡng Do đó, việc lựa chọn giống sinh khối là bước đi chiến lược để đảm bảo thành công trong chăn nuôi.

Trong sinh khối trùn, bố mẹ không bị tổn thương trong quá trình vận chuyển, đồng thời việc bắt trùn gây ra ít tổn thương do quá trình này hạn chế tác động tiêu cực lên chúng Ngoài ra, trùn còn tiết ra dịch khi bị bắt, điều này giúp giảm sự ức chế lẫn nhau giữa các cá thể trùn, duy trì môi trường sinh trưởng ổn định và hiệu quả.

Trong sinh khối chứa một lượng lớn trùn con và kén trùn chưa nở, khi đem về nuôi, các kén này sẽ nở dần và phát triển thành trùn trưởng thành Đối với giống trùn thịt, tức trùn bố mẹ, cần phải nuôi trong một khoảng thời gian nhất định để chúng có thể giao phối và tạo ra kén mới, giúp duy trì và tăng đàn trùn hiệu quả trong quá trình chăn nuôi.

 Mua giống sinh khối khi đem về nuôi không cần phải tạo lớp chất nền cho trùn ở như khi nuôi trùn bằng trùn thịt thì ta phải tạo một lớp nền để thả trùn giống vào.

Th ả gi ố ng

Giống trùn được mua về có hai dạng như đã nói ở trên

Trường hợp giống là giống trùn thịt hoàn toàn (chỉ gồm trùn), cần tiến hành tạo lớp đệm trước khi thả trùn giống vào để đảm bảo môi trường phát triển tối ưu Lớp đệm có thể được làm bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng đảm bảo yếu tố tơi xốp, giữ ẩm cao, không chua, không mặn, có pH trung tính, không chứa chất độc hại, đồng thời giàu dinh dưỡng để kích thích sự phát triển của trùn thịt.

Lớp đệm làm từ 50% phân gia súc đã ủ hoai mục, 50% than bùn, hoặc có thể dùng xơ dừa, rơm rạủ mục để thay thế than bùn

Ngoài ra cũng có thể sử dụng chất nền là các rơm rạ, tro trấu đã ủ mục hoàn toàn cùng với một ít đất sạch

Để thực hiện quá trình nuôi trùn hiệu quả, tiến hành thả trùn giống đều vào trại nuôi, sử dụng phương pháp bốc từng vốc trùn thịt để đảm bảo phân bố đều Sau khi thả trùn, chúng tự động chui vào trong lớp đệm đã chuẩn bị sẵn, giúp duy trì môi trường sống phù hợp và tăng khả năng sinh trưởng của trùn Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa năng suất và đảm bảo sự phát triển bền vững của trại nuôi trùn.

Trường hợp giống trùn là giống sinh khối, sau khi mua về, người nuôi chỉ cần trải giống sinh khối ra trong trại nuôi mà không cần phải tạo lớp chất nền Việc này giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình chuẩn bị môi trường sống cho trùn Giao đoạn trải giống dễ dàng và nhanh chóng, đảm bảo trùn sinh khối phát triển thuận lợi trong điều kiện thích hợp.

Chăm sóc

Ngu ồ n th ức ă n

3.1.1 Các loại thức ăn cho trùn

Trùn có thể ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau:

 Phân gia súc như trâu, bò, là thích hợp nhất

 Phân heo cần phải ủ trước mới cho trùn ăn được

 Phân gia cầm có chứa nhiều lân nên không thích hợp cho trùn ăn

Trùn có thể ăn được nhiều loại rau củ quả đã được ủ, tuy nhiên, chúng rất kỵ với các loại rau có chứa tinh dầu như sả, rau thơm, gừng hoặc bạch đàn Đặc biệt, trùn rất thích ăn những thức ăn có vị ngọt, giúp quá trình phân hủy diễn ra hiệu quả hơn.

3.1.2 Cách xử lý thức ăn cho trùn Đối với phân trâu bò sau khi đưa về trại trùn ta tiến hành cho vào bể

Hình: bểchưa và máy đánh phân

Sau khi phân được phân bổ vào bể ủ, tiến hành thêm nước và khuấy đều để tạo hỗn hợp nhuyễn mịn Tiếp theo, có thể cho trùn ăn ngay hoặc ủ hỗn hợp trong bể vài ngày với nước để thời gian phân huỷ diễn ra hoàn chỉnh, đảm bảo cung cấp môi trường tốt nhất cho trùn phát triển.

Riêng đối với phân heo ta có thể tiến hành ủbiogas sau đó dùng bã ủ biogas này để cho trùn ăn Hoặc cũng có thể ủ phân heo cộng với rơm rạ.Ta ủ theo tỷ lệ phân heo 70% rơm rạ 30% Cách ủ: tiến hành ủ rơm với nước trước (nên băm nhỏ rơm ra) khoảng 1 tuần cho rơm hoai rồi tiến hành cho phân heo vào ủ chung khoảng một tuần nữa cho đến khi hỗn hợp sệt Ta tiến hành đo độ pH của hỗn hợp thức ăn này Nếu pH trong khoảng 6 đến 8 là có thể dùng để cho trùn ăn

Lưu ý lượng phân heo cho trùn ăn ít hơn phân bò vì khả năng tiêu thụ phân heo của trùn thấp hơn so với phân bò

Cách cho ăn

Thức ăn sau khi được ủdưới bểđược múc lên đưa vào xe đẩy rồi tiến hành múc cho trùn ăn

Nên cho ăn theo hàng hoặc theo cụm để đảm bảo phân bổ thức ăn hợp lý và dễ kiểm soát Tuy nhiên, không nên cho ăn kín bề mặt trại nuôi, vì điều này có thể gây ra tình trạng ngợp khí do thiếu oxy, ảnh hưởng đến sức khỏe của trùn Việc quản lý thức ăn đúng cách giúp duy trì môi trường sống lý tưởng cho trùn và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

Hình: cho ăn theo hàng và cho ăn theo cụm

Với mỗi loại cách thức cho ăn có ưu nhược điểm khác nhau, cho ăn theo hàng nhanh hơn phù hợp với trường hợp khi trùn trong trại nuôi mạnh phát triển tốt Còn cho ăn theo cụm là khi trùn trong trại nuôi ít ta cho ăn giảm lượng thức ăn lại, để trùn có thểăn hết

Trong quá trình nuôi trùn, việc tăng mật độ trùn trên một diện tích nhất định là yếu tố quan trọng để nâng cao khả năng gặp gỡ, giao phối của các cá thể trùn, từ đó thúc đẩy hiệu suất sinh sản và phát triển của trùn trong trại nuôi Khi mới bắt đầu hoặc chuyển giống, mật độ trùn còn thấp, nên áp dụng phương pháp cho ăn theo cụm để tập trung trùn về những khu vực nhất định, giúp chúng dễ gặp nhau và tăng khả năng giao phối Khi mật độ trùn đã cao, có thể chuyển sang cho ăn theo hàng, vì cách này nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và phù hợp với số lượng trùn lớn hơn, tối ưu hoá quá trình chăm sóc và phát triển của trùn trong trại.

Trùn ăn theo nhu cầu tự nhiên của chúng, mỗi ngày tiêu thụ lượng thức ăn tương đương với khoảng 80% khối lượng cơ thể, thường dao động trong phạm vi 0.8 Quan sát trên bề mặt trại nuôi, nếu không còn thức ăn còn lại, có thể tiến hành cho trùn ăn để duy trì sự phát triển và năng suất Việc cung cấp thức ăn đúng lượng và đúng thời điểm là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả chăn nuôi trùn.

Nếu không chủ động được thời gian thì có thể cho ăn cách ngày, một ngày cho ăn một ngày nghỉ

Hình: Mới cho ăn và sau khi trùn đã ăn hết

X ử lý b ệ nh và phòng tr ừ thiên đị ch

Trong quá trình nuôi trùn rất ít khi gặp dịch bệnh nhưng cũng có một vài lưu ý trong nuôi trùn là:

 Nguồn nước sử dụng để nuôi trùn phải đảm bảo là nguồn nước sạch không bị ô nhiễm và pH phải trung tính Không chứa các kim loại nặng…

Không nên sử dụng các loại thức ăn lạ với lượng lớn mà không thử nghiệm trước Thay vào đó, hãy bắt đầu bằng cách thử nghiệm trên một khu vực nhỏ để quan sát phản ứng của trùn đối với loại thức ăn mới Điều này giúp đảm bảo an toàn và kiểm soát tốt quá trình nuôi trùn, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong nuôi trùn.

 Không nên nuôi chung trùn với các loại gia cầm vì trùn có thể bị các loại gia cầm ăn và phá hủy môi trường sống

 Thường xuyên kiểm tra trại nuôi để có thể phát hiện những bất thường để xử lý kịp thời

 Một số loài thiên địch của trùn như dế dũi, kiến, chuột… cũng nên phòng trừ trong quá trình nuôi

Thu ho ạ ch

Thu ho ạ ch trùn

Trùn được nuôi trong trại sau một thời gian thì lượng trùn thịt nhiều ta tiến hành thu hoạch Trùn được thu hoạch bằng nhiều cách khác nhau Mỗi cách có ưu nhược điểm riêng

Sau khi trùn đã ăn hết thức ăn, bạn nên ngưng tưới nước 1 ngày trước khi thu hoạch để đảm bảo môi trường phù hợp Để thu hoạch trùn quế, cho chúng ăn thức ăn loãng và mỏng vào buổi chiều, vì trùn rất nhạy cảm với mùi thức ăn mới và sẽ tụ tập quanh khu vực có thức ăn trên bề mặt ô nuôi Ban đêm, trùn sẽ nhanh chóng lên ăn, và sáng hôm sau, bạn có thể thu hoạch khoảng 10cm trên bề mặt nơi tập trung nhiều trùn nhất sau khi nhử mồi, giúp dễ dàng thu hoạch hiệu quả và sạch sẽ.

Thu hoạch trùn vào buổi sáng là thời điểm tối ưu để thu hoạch hiệu quả nhất Để tiến hành, lấy khoảng 10cm bề mặt ô nuôi và đổ sinh khối ra một tấm bạt rộng ngoài trời, đặt theo hàng dài dưới ánh nắng mặt trời Việc này giúp dễ dàng phân loại và thu hoạch trùn một cách nhanh chóng, đồng thời tận dụng ánh sáng tự nhiên để đảm bảo trùn không bị ẩm ướt hoặc hỏng.

Trùn tự động chui xuống dưới khi gặp ánh sáng nhờ đặc điểm sợ ánh sáng của chúng Quá trình thu hoạch diễn ra bằng cách dùng dụng cụ hoặc tay gặt lớp phân phía trên để khiến trùn tiếp xúc với ánh sáng và chui sâu hơn Việc gạt lớp phân nhiều lần giúp loại bỏ toàn bộ phân trùn, từ đó thu hoạch trùn dễ dàng và hiệu quả Trùn quấn thành cục, dễ dàng thu hoạch sau khi đã loại bỏ hết phân.

Lớp phân trùn bên trên không nên bỏ đi để giữ lại làm phân, vì điều này giúp trùn tiếp tục sinh trưởng và phát triển Tiếp tục trồng trong lớp phân này sẽ thúc đẩy trùn nhân giống nhanh chóng do trong sinh khối chứa nhiều kén trùn, tạo điều kiện lý tưởng để trùn sinh sôi Việc duy trì lớp phân trùn còn giúp cải thiện chất lượng đất và tăng cường khả năng dinh dưỡng cho cây trồng.

Bạn có thể thu hoạch trùn bằng nhiều phương pháp như sàng lọc hoặc thu hoạch thủ công, trong đó phương pháp nhử mồi được xem là hiệu quả nhất Đối với luống giun mới nhân giống, lần thu hoạch đầu tiên thường diễn ra sau 2 tháng kể từ khi thả giống, tùy thuộc vào lượng sinh khối và số lượng trùn phát triển Với các luống giun đã qua thời gian chăm sóc kỹ lưỡng, việc thu hoạch có thể thực hiện đều đặn mỗi tháng để đảm bảo năng suất tối ưu.

Trong trường hợp lán đã đầy phân và không còn lán trống để nhân giống do thời tiết mưa nhiều, có thể thực hiện bằng cách xúc toàn bộ sinh khối trong ô nuôi lên cao qua một bên chuồng, sau đó dùng phên tre để chắn giữ lại và dùng cọc tre giữ phên Thức ăn mới được bỏ vào phần lán trống, trùn sẽ nghe mùi thức ăn và chui qua phân để sống, thuận tiện cho việc bắt hoặc phơi phân khi điều kiện phù hợp Đối với luống mới, sau 2 tháng, có thể thu hoạch, nhưng đợt thu thứ hai sẽ rút ngắn còn 30-45 ngày tùy vào kỹ thuật nuôi của người chăn nuôi Nếu mật độ giống thả đạt yêu cầu và chăm sóc tốt, năng suất thu 0,8 – 1kg/1m²/lần thu hoạch Trùn quê có ưu điểm vượt trội so với các vật nuôi khác như gà, heo, ếch, cá, vì không cần tái đầu tư con giống hàng tháng vẫn cho thu hoạch đều đặn mà không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết.

Thu ho ạ ch phân

Sau khi trùn ăn và trải qua quá trình tiêu hóa, phân trùn sẽ hình thành và tích tụ sau một khoảng thời gian nuôi, thường tối thiểu là 4 tháng tùy theo thiết kế của trại nuôi Trước khi thu phân, nên cho trùn ăn để kích thích trùn lên mặt, dễ dàng thu hoạch phân trùn hiệu quả Việc thu phân định kỳ giúp duy trì hoạt động nuôi trùn và tận dụng phân trùn làm phân hữu cơ chất lượng cao cho các cây trồng.

Để thu phân hiệu quả, cần gạt lớp sinh khối chứa trùn phía trên sang một bên, sau đó xúc lớp phân trùn phía dưới để tránh phân tán trong lớp phân phía dưới và hao hụt trùn Sau khi thu hết phân, tiến hành san phẳng lớp sinh khối còn lại để tiếp tục chăm sóc và cho ăn như bình thường, đảm bảo duy trì quá trình sinh trưởng của trùn hiệu quả.

Sang gi ố ng và s ử a tr ạ i

Sang gi ố ng

Trùn được nuôi trong trại sau một thời gian lượng trùn trong trại nhiều, mật độ trùn cao ta tiến hành thu hoạch trùn, nhưng trong một số trường hợp do nhu cầu cần mở rộng quy mô sản xuất hoặc nhu cầu bán giống ta tiến hành thu trùn giống để sang trại hoặc để bán

6.1.1 Điều kiện để sang giống

Trước khi sang giống ở một trại trùn bất kỳ ta tiến hành kiểm tra lượng trùn trong trại nếu lượng trùn trong trại đạt tỷ lệ khoảng 1kg trùn/m 2 ta có thể tiến hành sang giống trại đó

Nếu mật độ trùn ít hơn ta cũng có thể sang được nhưng như vậy thì giống sẽ yếu cũng

Để đảm bảo hiệu quả cao trong quá trình chuyển giống, cần duy trì mật độ trùn đạt tối thiểu 1kg trùn/m² Việc chưa đạt mức này có thể ảnh hưởng đến quá trình phục hồi trùn giống tại trại, dẫn đến thời gian phục hồi kéo dài và giảm năng suất chuyển giống Vì vậy, chỉ nên thực hiện sang giống khi điều kiện đảm bảo đủ lượng trùn cần thiết để tối ưu hóa hiệu suất và quá trình sinh trưởng của trùn.

Cùng với đó là độ dày của lớp sinh khối trùn đạt khoảng 10cm thì ta mới có thể tiến hành sang giống

Thường sau hơn 2 tháng thả trùn giống, mật độ trùn đã đạt mức phù hợp để tiến hành kiểm tra và chuyển sang giai đoạn sinh sản mới Việc này giúp đảm bảo trùn giống phát triển tốt, tăng hiệu quả nuôi trùn trong quá trình sản xuất Kiểm tra định kỳ sau khoảng thời gian này là bước quan trọng để đảm bảo chất lượng và số lượng trùn đạt tiêu chuẩn, từ đó tối ưu năng suất nuôi trùn.

Trước ngày sang giống ta tiến hành nhử trùn hoặc không cần nhử nếu là sang giống sinh khối

Trong quá trình sang giống trùn thịt, ta tiến hành thu hoạch một phần trại trùn khi mật độ đạt khoảng 1kg trùn/m² hoặc điều chỉnh số lượng thu hoạch phù hợp để giữ lại khoảng 0.5kg trùn/m² trong trại Nếu trại trùn ban đầu có mật độ 2kg trùn/m², có thể thu khoảng 1.5kg trùn và để lại 0.5kg, chủ yếu thu ở bề mặt trại Việc sang giống không nhất thiết phải thu toàn bộ một nữa trại mà có thể điều chỉnh linh hoạt dựa trên điều kiện thực tế.

Để chuyển giống sinh khối, cần tính toán mật độ trùn trong trại hiện tại để xác định lượng trùn cần xúc sang trại mới Nếu mật độ trùn là 1kg/m², chỉ xúc một nửa trại đi; còn nếu mật độ cao hơn, như 2kg/m², có thể xây dựng thêm các trại khác từ trại ban đầu, tạo thành tổng cộng 4 trại.

Một lưu ý là phải đảm bảo lượng sinh khối tức là chất nền (môi trường sống của trùn) phải đủ Thường lượng chất nền là 30kg/m 2

6.1.4 Sau khi sang giống Ở trại giống: ta tiến hành dùng vật dụng chuyên dùng như cào cỏ để tiến hành cào nhẹ lớp sinh khối trùn còn lại trong trại ra sao cho dàn đều khắp trại Mật độ trùn còn lại trong trại lúc này là 0.5kg trùn/m 2 sau đó tiến hành cho ăn từ từ như lúc mới thả trùn Ở trại mới sang: sau khi tiến hành đổ sinh khối vào ta cũng tiến hành dùng cào để san bằng lớp sinh khối này rồi tiến hành cho trùn ăn theo hướng dẫn khi mới thả trùn giống.

S ử a tr ạ i

Sau quá trình sử dụng theo quy luật tự nhiên, các loại vật liệu trong trại nuôi trùn sẽ bị hư hại dần theo thời gian Việc thường xuyên kiểm tra trại nuôi trùn không chỉ giúp phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến trùn mà còn bao gồm kiểm tra toàn bộ khung trại để sửa chữa kịp thời khi có sự cố Điều này giúp đảm bảo môi trường nuôi trùn luôn ổn định, tránh gây ra hậu quả lớn ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi.

Trại nuôi bằng bạt thường dễ xuống cấp và hư hỏng sau khoảng 2 năm sử dụng, gây giảm hiệu quả chăn nuôi Do đó, việc sửa chữa và nâng cấp trại sau thời gian này là cần thiết để duy trì môi trường chăn nuôi an toàn và đảm bảo năng suất Việc bảo trì định kỳ giúp kéo dài tuổi thọ của trại nuôi và tối ưu hóa hoạt động chăn nuôi hiệu quả hơn.

Việc sửa trại chăn nuôi tương tự như dựng trại mới khi trại bị hư hỏng nặng, cần xây dựng lại hoàn toàn hoặc chỉ thay thế những phần bị hư hỏng để đảm bảo điều kiện chăn nuôi tốt hơn và nâng cao năng suất.

Nếu việc xây dựng trại bằng sắt lợp tôn thì việc trại hư hỏng thường là rất ít và thời gian sử dụng trại có thể đến 10 năm

PH Ầ N IV CHUY Ể N GIAO VÀ BAO TIÊU

Chuyển giao kỹ thuật

Mục đich

Trong nền nông nghiệp hiện nay, đất đang bị thoái hóa do sử dụng hóa chất và phân bón tràn lan, gây ô nhiễm môi trường và đất đai Các loại thực phẩm như rau củ còn tồn dư lượng hóa chất lớn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người Hóa chất dư thừa trong thực phẩm không chỉ làm ô nhiễm đất và nước ngầm mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây ra các bệnh nguy hiểm cho con người Việc sử dụng hóa chất quá mức trong nông nghiệp đang đe dọa trực tiếp đến sức khỏe thể chất và tinh thần của cộng đồng.

Chúng tôi mong muốn cung cấp nguồn thực phẩm sạch, không chứa dư lượng hóa chất hoặc kim loại nặng, bằng cách sử dụng phân trùn làm phân bón tự nhiên Phân trùn là giải pháp hiệu quả giúp nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng và bảo vệ môi trường Việc lựa chọn phân trùn phù hợp góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp sạch, thân thiện với môi trường và đáp ứng nhu cầu thị trường về thực phẩm an toàn.

Nếu chỉ dựa vào Đặng Gia Trang mà không có sự hỗ trợ từ các chủ trại sản xuất chăn nuôi trùn, thì mục tiêu đưa nền nông nghiệp Việt Nam trở thành nền nông nghiệp hữu cơ vẫn còn rất xa vời Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp và chủ trại là yếu tố then chốt để thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững và đạt được mục tiêu xây dựng nền nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam.

Chúng tôi biên soạn cuốn sổ tay này để hướng dẫn chi tiết cách nuôi trùn, giúp bà con nông dân và các tổ chức hiểu rõ về kỹ thuật nuôi trùn cũng như các vấn đề liên quan đến con trùn Sách hướng tới mục tiêu thúc đẩy nền nông nghiệp an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và góp phần thực hiện giấc mơ về một nền nông nghiệp bền vững, an toàn cho con người.

Chuyển giao kỹ thuật

Đội ngũ nhân viên Đặng Gia Trang luôn nhiệt huyết và tận tâm với mục tiêu hỗ trợ nông dân, cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp Chúng tôi đang không ngừng phấn đấu để cung cấp dịch vụ tốt nhất, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng nông thôn Nếu bạn muốn hợp tác và cùng chúng tôi thực hiện sứ mệnh này, hãy liên hệ ngay để khám phá các cơ hội hợp tác hiệu quả.

Các hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp đang có nhu cầu nuôi trùn và hợp tác với các công ty trong lĩnh vực này để phát triển hoạt động nông nghiệp bền vững Mục tiêu của họ là thúc đẩy nền nông nghiệp Việt Nam trở thành nền nông nghiệp hữu cơ, mang lại lợi ích lâu dài cho môi trường và nền kinh tế đất nước.

44 www.sfarm.vn vững chúng tôi luôn sẵn lòng được hợp tác Cũng như giải đáp mọi thắc mắc trong lĩnh vực này.

Bao tiêu sản phẩm

Công ty sẽ tiến hành hợp tác chuyển giao kỹ thuật nuôi trùn để nâng cao năng lực cho đối tác Đồng thời, chúng tôi sẽ cung cấp hỗ trợ kỹ thuật liên tục nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình nuôi trùn, đảm bảo hiệu quả và bền vững của dự án.

Công ty sẽ tiến hành bao tiêu sản phẩm phân trùn và trùn thịt từ các hộ gia đình, đồng thời hợp tác với các tổ chức doanh nghiệp để đảm bảo nguồn cung ổn định Việc này giúp hỗ trợ người nông dân, doanh nghiệp nâng cao thu nhập và thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành nông nghiệp Chính sách bao tiêu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và tổ chức, góp phần mở rộng thị trường và tăng cường giá trị sản phẩm trùn đất.

Ngày đăng: 21/03/2023, 07:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN