Sổ tay Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất quế bền vững gồm có 5 bài, cụ thể như sau: giới thiệu về cây quế; gieo ươm; trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trừ sâu bệnh hại rừng; khai thác, chế biến và bảo quản sản phẩm quế; thị trường xuất khẩu quế và các yếu tố khác trong canh tác quế bền vững. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1
Hà Nội, năm 2021
Trang 2SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
LỜI NÓI ĐẦU
Cây quế, tên khoa hoc la Cinnamomum Cassia
Presl, là loại cây thân gỗ, sống lâu năm, phân bố
ở nhiều nơi trên thế giới Ở Việt Nam, quế hiện
được trồng phổ biến ở các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái,
Hòa Bình, Thanh Hóa và Quảng Nam và đã góp
phần không nhỏ trong việc đem lại sinh kế cho
người trồng Để hỗ trợ nông dân canh tác theo
đúng kỹ thuật, các tài liệu về hướng dẫn kỹ thuật
trồng quế đã được xây dựng bởi một số cơ quan
quản lý, trong đó có Quy phạm kỹ thuật trồng
quế được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn ban hành tại Quyết định số 05/2000/QĐ-
BNN-KHCN ngày 25/01/2000 Hiện nay, văn bản
này đã hết hiệu lực theo quy định của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
Trong những năm gần đây, để thích nghi với
các tác động của biến đổi khí hậu và theo tư
vấn của các nhà khoa học, các chuyên gia
nghiên cứu, kỹ thuật trồng cây quế đã có những
thay đổi đáng kể về công tác chuẩn bị giống,
mật độ trồng, chăm sóc, tỉa thưa, khai thác và
chế biến sản phẩm Thêm vào đó, yêu cầu về
tiêu chuẩn chất lượng của các thị trường nhập
khẩu ngày càng khắt khe, đòi hỏi phải có những
hướng dẫn chính thức từ các cơ quan quản lý
về kỹ thuật sản xuất đáp ứng yêu cầu của các chứng nhận bền vững Vì vậy, cuốn sổ tay này
ra đời không những góp phần đáp ứng nhu cầu
thực tế cần có một Bộ tài liệu kỹ thuật mới, mà còn giúp các doanh nghiệp có được các sản
phẩm quế đạt chất lượng xuất khẩu ra các thị trường quốc tế
Với sự hỗ trợ của Tổ chức Sáng kiến Thương mại bền vững (IDH), Tổ chức Phát triển Hà Lan SNV va Trung tâm Phát triển Kinh tế Nông thôn (CRED), Tổng cục Lâm nghiệp (VNFOREST) đã phát triển cuốn sổ tay Hướng dẫn sản xuất quế bền vững Chúng tôi hy vọng cuốn sổ tay này sẽ
là một tài liệu tham khảo hữu ích góp phần vào việc quản lý, bảo vệ, phát triển cây quế bền vững,
và bảo tồn hệ sinh thái quanh vùng trồng Tổng
Cục Lâm Nghiệp xin chân thành cảm ơn các tổ
chức, các cá nhân đã đóng góp ý kiến để xây dựng và ban hành cuốn sổ tay quan trọng này
Trong lần biên soạn này có thể vẫn còn những
thiếu sót, chúng tối rất mong nhận được nhiều
ý kiến đóng góp để tiếp tục bổ sung, hoàn thiện trong lần tái bản sau
Thay mặt Tổng Cục Lâm Nghiệp
Trang 3SO TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUE BEN VỮNG
MỤC LỤC
Ill DAC TINH SINH THAI 9
IV GIA TRI VA CONG DUNG 9
II CHỌN VÀ LAM BAT VƯỜN ƯƠM 18 Ill TIÊU CHUAN CÂY CON 24
BÀI 3: TRỒNG, CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI RỪNG _ 25
II THỜI VỤ, PHƯƠNG THỨC VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG 3T
VI PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HAI 36 BÀI 4: KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN SẢN PHẨM QUẾ 52
BÀI 5: THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU QUẾ VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC TRONG CANH TÁC
ll YEU CAU CHUNG CUA THI TRUONG GIA TRI CAO - EU VÀ MỸ VỚI CHẤT
lll TRỒNG VÀ SẢN XUẤT QUẾ THE0 CHỨNG CHỈ HỮU CƠ 69
V CÁC YẾU TỐ KHÁC CẦN LƯU Ý KHI CANH TAC QUE BEN VUNG 83
Trang 4Liên minh Châu Âu
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
Hướng dẫn Thực hành Nông nghiệp Tốt Hướng dẫn Thực hành chế biến tốt
Sinh vật biến đổi gen
Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn
Quản lý sâu bệnh hại tổng hợp
Tổ chức Lao động Quốc tế
Hiệp hội hữu cơ quốc tế
Mức dư lượng tối đa
Nông nghiệp hữu cơ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 5SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀ
BÀI 1
GIỚI THIÊU VỀ
CAY QUE
1 GIGI THIỆU CHUNG
I DAC DIEM HÌNH THÁI
III ĐẶC TÍNH SINH THÁI
IV CÔNG DỤNG VÀ GIÁ TRỊ
Trang 6GIỚI THIỆU VỀ CÂY QUẾ | Bài 1
I GIGI THIEU CHUNG
1 Tên loài
® Tên phổ thông: Quế
® Tên khoa học: Cinnamomum cassia Presl
© Ho: Re (Lauraceae)
® Tên khác: Quế Yên Bái, Nhục qué, Qué don, Qué
bì, Quế Trung Quốc, Mạy quẻ (Tày), Kia (Dao)
® Tên thương phẩm: Cassia, Chinese cinnamon,
Cassia lignea, Chinese cassia bark oil, Chinese
cassia leaf oil, Chinese cassia bark
2 Phân bố
® Trên thế giới: Quế được trồng ở nhiều nơi
như: Miền Nam Trung Quốc, Lào, Myanmar,
Indonesia, Ấn Độ, Sri Lanka, Nam Mỹ, miền
Nam Hoa Kỳ
© Ở Việt Nam: Quế phân bố khắp các vùng trên
cả nước như Quảng Ninh, Cao Bằng, Bắc Kạn,
Thái Nguyên, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái, Hà
II ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI
Quế là cây thân gỗ, có chiều cao trung bình
từ 12 đến 20 m, có cây cao trên 35 m Đường
kính thân cây trung bình từ 30-40 cm, cũng
có thể lên đến 80 cm Khi cây non, vỏ cây có
màu xanh sẫm Khi cây già, vỏ cây có màu
nâu hoặc nâu sãm
Vỏ cây nhẫn, chiều dày vỏ trung bình từ 0,4-
0,6 cm, cao nhất đạt 1,5 cm
Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng
Tàu và rải rác ở một số tỉnh Tây Nguyên Trong
đó có bốn vùng trồng quế tập trung là Yên Bái
- Lào Cai, Quảng Ninh, Thanh Hóa - Nghệ An
và Quảng Nam - Quảng Ngãi
Ảnh 1 Hình thái cây ở mặt dưới của lá, những gân bên nổi
õ ở mặt trên Cuống lá dài từ 1,4-2,5 cm
Trang 7
SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
ở mặt trên Cuống lá dài từ 1,4-2,5 cm
Lá đơn, mọc cách, hình thuôn dài Chiều dài
trung bình từ 10-18 em, chiều rộng trung bình
từ 4-6 cm Phiến lá dày và cứng, mặt dưới
màu lục bạc, có lông thưa, mặt trên xanh đậm
và nhắn bóng Có 3 gân xuất phát từ gốc và nổi rõ ở mặt dưới của lá, những gân bên nổi rõ
Ảnh 2 Hình thái lá cây
vàng nhạt
Sau khi trồng được từ 7-8 năm thì quế mới bắt
đầu ra hoa Ở các tỉnh phía Bắc, quế thường
ra hoa từ tháng 3-4, quả chín từ tháng 12 năm trước tới tháng 3 năm sau Hoa tự chùm, mọc
ở các nách lá đầu cành Hoa màu trang hay
Ảnh 3 Hình thái hoa
Quả hạch, hình trứng hay tròn, dài từ 1-1,5 cm,
quả để lại đài quả ở trên cây
vỏ ngoài nhãn bóng Khi chưa chín, quả có
màu xanh lục Khi chín quả chuyển dần sang mau tim sam và mọng nước phần vỏ Khi rụng
Ảnh 4 Hình thái quả
Trang 8GiGi THIEU VE CÂY QUẾ | Bait
Lượng mưa thích hợp cho
cây sinh trưởng phát triển là từ
thạch, phiến thạch ), đất ẩm nhiều mùn, tơi xốp,
đất đỏ, đất cát pha, đất đồi núi, đất chua (độ pH
4 - 6), đất nghèo dinh dưỡng nhưng thoát nước
tốt (trừ đất đá vôi, đất cát, đất ngập úng)
2 Nhiệt độ
Quế là cây thích hợp với khí hậu nóng
ẩm Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh
trưởng, phát triển tốt là 20 - 30°C
Tuy nhiên, cây quế vẫn có khả năng
chịu lạnh tới 0°CŒ trong thời gian không quá 5 ngày hoặc chịu nhiệt
độ cao tối đa từ 37 - 38°C
4 Ánh sáng
Quế là cây gỗ ưa sáng, |
nhưng ở giai đoạn còn non ` 7
cây cần được che bóng Khi === ®@ _
cây trưởng thành từ 3 - 4 tuổi, cây cần được chiếu ⁄ I N sáng đầy đủ Ánh sáng càng
nhiều, cây sinh trưởng càng nhanh và chất lượng tinh dầu càng cao
IV GIÁ TRỊ VÀ CÔNG DỤNG
1 Giá trị
Quế là cây gỗ đa tác dụng, vừa cung cấp gỗ vừa
cung cấp sản phẩm lâm sản ngoài gỗ như tinh
dầu Tinh dầu quế được chưng cất từ vỏ cây, lá
cây, có giá trị kinh tế cao, là nguồn nguyên liệu
để sản xuất dược liệu, làm gia vị chế biến thức
ăn, và làm hương liệu sản xuất các mặt hàng
mỹ phẩm cao cấp Thân cây dùng để chế tác đồ
mỹ nghệ Các sản phẩm từ quế được sử dụng
nhiều trong nước và cho xuất khẩu Ngoài lợi ích
về mặt kinh tế, cây quế còn góp phần vào bảo
vệ môi trường sinh thái, làm tăng độ che phủ
của rừng, bảo vệ đa dạng sinh học, giữ đất, giữ
nước, làm sạch không khí
Thời phong kiến trước đây, quế được coi là
phẩm vật quý, có giá trị tương đương như ngà voi, chỉm công, sâm, nhung và được dùng làm
quà ngoại giao để biếu, tặng Ngày nay, quế được ví như “vàng xanh”, hoặc “cây tỷ phú” vì nó
là nguồn thu chủ yếu của hàng triệu đồng bào miền núi, góp phần tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và an ninh quốc phòng cũng như phát triển kinh tế xã hội của các địa phương
Trang 9
Ảnh 5 Rừng quế trồng tại Yên Bái
2 Công dụng
Từ xa xưa, nhân dân ta đã nhận biết được giá trị bao gồm vỏ thân, vỏ cành, tinh dầu, gỗ được
của cây quế và đã sử dụng cây quế vào nhiều sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công
mục đích khác nhau Các sản phẩm của quế nghiệp khác nhau
y
Vỏ quế có vị thơm, cay, ngọt, có tính nóng, có thể
khử mùi hôi, tanh, làm cho các món ăn hấp dân
hơn, kích thích tiêu hóa tốt hơn Bột vỏ quế là một
trong những thành phần chính của gia vị chế biến
các món ăn như: phở, nước sốt, ngũ vị hương, khử
mùi, ướp thực phẩm dùng trong các nhà hàng,
khách sạn, cơ sở ăn uống, cơ sở sản xuất bánh
kẹo và trong các hộ gia đình Cùng với hồi và thảo
quả, quế là loại gia vị không thể thiếu trong các
món ẩm thực truyền thống cũng như hiện đại
†rong và ngoài nước
Ảnh 6 Quế làm gia vị
10 |
Trang 10GiGi THIEU VE CÂY QUẾ | Bait
Sử dụng làm thuốc
Vỏ quế có vị cay, ngọt, có tính nóng, nên trong y học
cổ truyền đã sử dụng vỏ quế mài vào trong nước nguội để uống hoặc dùng vỏ quế trong một số bài thuốc để chữa các chứng bệnh về đường tiêu hóa
và đường hô hấp, giúp kích thích sự tuần hoàn của
máu, lưu thông khí huyết, tăng cường mạch tim,
làm nóng cơ thể, chống thời tiết giá lạnh, sát trùng,
chữa các bệnh trúng hàn, hôn mê, trụy mach, hạ
huyết áp, tim yếu và bệnh dịch tả nguy cấp Trong
y học hiện đại, vỏ và tỉnh dầu quế cũng được sử
dụng để chế biến các loại thuốc tăng lực, tăng khả
năng tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, chữa cảm sốt,
đau bụng, mỏi lưng, mỏi gối, đau nhức chân tay
hoặc chân tay co quäp, ho hen, kinh nguyệt không đều, tiểu tiện bất lợi, bồi bổ sức khỏe cho phụ nữ sau sinh con và làm thuốc sát trùng Ảnh 7 Vỏ quế làm thuốc chữa bệnh
Sử dụng làm hương liệu
Tinh dầu quế có thể sử dụng làm hương liệu để
sản xuất bánh kẹo, đồ uống và hàng mỹ phẩm
cao cấp như rượu, nước giải khát, nước hoa, kem
dưỡng da Ngoài ra, bột vỏ quế hoặc tỉnh dau
quế còn được sử dụng để sản xuất hương (nhang)
đốt trong các dịp lễ hội, tín ngưỡng ở các đền, chùa hay thờ cúng trong gia đình ở nhiều nước
Trang 11SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
Sử dụng trong xây dựng, chế biến ván nhân tạo và hàng thủ công mỹ ngi
Trong xây dựng, gỗ quế có kích thước lớn được
dùng làm sàn nhà, cửa, cột, trụ, xà gồ, cốp pha,
làm các đồ mộc cao cấp, trang trí nội thất và đồ
trạm khắc để trang trí Gỗ quế có kích thước nhỏ
sau khi bóc lấy vỏ còn được bóc lạng, băm dăm
hoặc xẻ thanh để sản xuất ván nhân tạo như ván
dán, ván ép, ván ghép thanh Trong nông nghiệp,
có thể dùng làm nông cụ, làm khung xe, càng xe
và làm củi Ngoài ra, gỗ và vỏ quế còn được chế
biến thành các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như
khay đựng ấm chén, đĩa, hộp đựng tăm
Ảnh 9 Gỗ quế sử dụng trong xây dựng, mỹ nghệ
Bột quế còn được thử nghiệm trong chế biến thức
ăn chăn nuôi để làm tăng chất lượng thịt các loại
gia súc, gia cầm và phòng trừ một số bệnh thông
thường
Ảnh 10 Sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôi
Bảo vệ môi trường, sinh thái
Rừng trồng quế còn có tác dụng phòng hộ, giữ
nước và điều tiết nguồn nước, chống xói mòn, rửa
trôi đất, làm sạch môi trường không khí, hạn chế
gió bão, thiên tai, tích lũy khí C02, tăng độ che
Trang 12GIEOƯƠM | Bài2
GIEO ƯƠM
1 THU HAI VÀ BẢO QUẢN HẠT GIỐNG
II CHỌN VÀ LÀM ĐẤT VƯỜN ƯƠM
lll TIEU CHUẨN CÂY CON
Trang 13® Ở vùng Tây Bắc và vùng Trung tâm Bắc Bộ nên
lấy giống quế ở huyện Văn Yên, Trấn Yên tỉnh Yên Bái và các huyện: Bắc Hà, Văn Bàn, Bảo Yén va Bao Thang tinh Lao Cai
® Ở vùng Đông Bắc nên lấy giống quế ở các huyện
Đầm Hà, Hải Hà, Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh
2 Nguồn giống
© Ring lấy giống quế phải là rừng giống, vườn
giống, Lâm phần tuyển chọn được công nhận
ở những khu rừng trồng trên 15 năm tuổi
Rừng sinh trưởng và phát triển tốt, rừng chưa
Ảnh 1 Rừng giống chuyển hóa tại Bắc Hà, Lào Cai
14 |
® Ở vùng Bắc Trung Bộ nên lấy giống quế ở các
huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hoá và các
huyện Quỳ Châu, Quế Phong tỉnh Nghệ An
® Ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên nên lấy
giống quế ở các huyện Nam Trà My, Bắc Trà
My tỉnh Quảng Nam và huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi
từng bị sâu bệnh hại
® Cây trội (cây mẹ) được công nhận ở những khu
rừng trồng hoặc cây phân tán trong vườn hộ
Trang 14GIEOUOM | Bài2
3 Cây lấy giống
Cây lấy giống trong rừng là những cây có độ vượt _ nhẫn, đoạn thân dưới cành lớn, ít mấu mắt trên
trội 25% về đường kính và 10% về chiều cao trở thân, tán rộng và cân đối, ít cành và cành nhỏ,
lên so với 30 cây xung quanh Cây sinh trưởng, _ vỏ dày và lớp dầu của vỏ dày, hàm lượng và chất
phát triển tốt, cây chưa bị bóc vỏ, thân thẳng, vỏ _ lượng tỉnh dầu cao, cây không bị sâu bệnh
Cây phân tán lấy giống phải thoả mãn các tiêu chuẩn sau đây:
® Trên 15 năm tuổi
® Sinh trưởng tốt, có tán đều, cành lá xum xuê và chưa bị bóc, vỏ thân thẳng cân đối
® Cây có vỏ dày trên 0,6 cm và lớp vỏ chứa dầu dày
© Cay không bị sâu bệnh
Ảnh 2 Những cây cao đủ tiêu chuẩn lấy giống trong rừng Ảnh 3 Cây phân tán lãy giống tại Quảng Nam
4 Thu hái hạt giống
® Thời gian thu hái quả chín là từ tháng 12 năm
trước đến tháng 3 năm sau, khi vỏ quả chuyển
ti màu xanh sang màu tím sẵm, thịt qua mong
nước, mùi thơm, hạt bên trong màu nâu đen và
cứng Khi đó quả rất dễ rụng Tốt nhất thu hái quả vào đầu vụ quả chín từ tháng 12 đến tháng
1, khi đó hạt to và nặng, tỷ lệ nảy mầm cao
® Thu hái bằng nhiều cách như: dùng dụng cụ thu hái như sào tre dài có đầu móc để hái quả
hoặc phát dọn sạch xung quanh tán cây giống
trước mùa thu hoạch, rung cây rồi trải tấm vải
bạt dưới gốc để thu nhặt hạt rơi rụng
Ảnh 4 Lịch thu hái hạt giống
15
Trang 15SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUAT SAN XUAT QUE BEN VUNG
Sau khi thu hái quả chín cần phải phân loại, loại
bỏ những quả quá xanh, sâu sẹo và những quả
nhỏ lép Còn lại ủ thành đống từ 1-3 ngày để quả
chín đều Đống ủ không cao quá 30 cm, mỗi ngày
đảo đống quả một lần Khi quả chín đều đem
ngâm vào nước từ 2-3 giờ, sau đó dùng rổ rá, chà
xát nhẹ để loại bỏ lớp vỏ quả và rửa sạch hạt,
hong khô nơi râm mát cho hạt ráo nước rồi đem
bảo quản hoặc gieo ngay Thông thường từ 2-2,2
kg quả sẽ chế biến và thu được 1 kg hạt
Hạt quế sau khi thu hái và chế biến có thể đem
gieo ngay, hoặc trong điều kiện chưa gieo ngay
có thể đưa vào bảo quản, có 2 phương pháp bảo
quản hạt quế như sau:
® Bảo quản lạnh: Sau khi chế biến, hạt quế được
cho vào túi nilon hoặc bình thuỷ tinh đậy kín,
đưa vào tủ lạnh để bảo quản Nếu giữ ở nhiệt
độ 15°C thì thời gian bảo quản không quá 30
ngày Nếu giữ ở nhiệt độ 5°C thì thời gian bảo
quản không quá 9 tháng
® Bảo quản trong cát ẩm: Hạt giống được trộn
đều với cát ẩm từ 10-20% (tức là nắm cát trong
tay, khi bỏ tay ra cát vẫn giữ nguyên hình dạng
Trang 16GIEOƯƠM | Bài2
miệng hầm để tránh sự phá hoại của chuột, sóc hoặc côn trùng Thường xuyên đảo hạt tối
thiểu 2 lần một ngày và bổ sung độ ẩm khi thấy cát bị khô Thời gian bảo quản không quá
15 ngày
Lưu ý: Không phơi hạt ra ngoài nắng, không để hạt trên gác bếp, không để hạt trong các bao tải hoặc vun thành đống cao quá 30 cm Thời gian bảo quản càng lâu thì tỷ lệ nảy mầm càng giảm
7 Tiêu chuẩn hạt giống
® Hạt giống tốt là hạt to, đều, chắc, có màu ® Hạt không bị thối, không bị mốc hay sâu bệnh
nâu đen bóng, hạt cứng, nội nhũ bên trong
4 Độ thuân của hạt giống (% )
5 Khối lượng của nghìn hạt/ kg
Trang 17SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
II CHỌN VÀ LÀM ĐẤT VƯỜN ƯƠM
1 Chọn vườn ươm
© Vườn ươm nên chọn ở nơi thuận tiện đi lại, có
ngưồn nước để tưới và gần khu trồng rừng để
giảm công vận chuyển
© Chon nơi đất tốt và tương đối bằng phẳng,
thoạt nước tốt, đất có thành phần cơ giới thịt
2 Làm đất vườn ươm
® Làm luống gieo hạt và cấy cây: Làm đất gieo
hạt phải được tiến hành trước khi gieo ít nhất
1 tháng, cuốc xới đất sâu khoảng 20 cm, đập
nhỏ và làm tơi xốp đất, phơi ải để diệt cỏ dại và
mầm sâu bệnh hại Nếu đất vườn ươm nghèo
dinh dưỡng và bí chặt, có thể bón lót phân vào
đất với tỷ lệ 1 m? đất bón từ 4-5 kg phân chuồng
hoai (phân hữu cơ vi sinh), trộn đều và phơi ải
Sau đó lên luống với kích thước rộng 1m, cao
từ 12-15 cm, dài từ 5-10 m tùy theo lượng hạt
cần gieo; san phẳng mặt luống và tránh đọng
nước, giữa các luống có rãnh rộng từ 50-60 cm
để đi lại chăm sóc luống cây mầm
® Làm luống bầu: day sạch cỏ, san phẳng mặt
đất, cắm cọc và căng dây để đặt luống bầu
cho thẳng hàng Luống bầu thường rộng 1m
và dài từ 5-10 m, khoảng cách giữa các luống
bầu rộng từ 50-60 cm, hướng luống bầu có
3 Tạo bầu
® Loại vỏ bầu hữu cơ sinh học tự tiêu hoặc bầu
PE, có kích thước 7x14 cm hoặc 8x12 cm trở
lên dùng cho tạo cây giống trên 12 tháng tuổi;
và loại 13x18 cm dùng cho tạo cây giống 18-
24 tháng tuổi Nếu túi bầu có đáy phải cắt 2
góc hoặc đục lỗ dưới đáy bầu để thoát nước
® Thành phần ruột bầu: đất tầng B hoặc đất
tầng B trộn với các loại giá thể khác: vỏ trấu,
18 |
nhẹ đến thịt trung bình, thoát nước; nơi thoáng
gió không có luồng gió mạnh và gió hại, không
1.000 m2)
Ảnh 10 Vỏ bầu kích thước 8 x 12cm
Trang 18GIEQUOM | Bai2
mùn cưa, xơ dừa , phân chuồng đã ủ hoai
mục hoặc phân hữu cơ vi sinh; phân supe lân
Các loại phân được đập và sàng nhỏ
® Trộn đều hỗn hợp ruột bầu trước khi đóng vào
bầu, tỷ lệ ruột bầu tính theo trọng lượng bầu,
gồm: 94% đất + 4% phân chuồng đã ủ hoai
hoặc phân hữu cơ vi sinh + 1% phân lân nung chẩy hoặc trộn đất bằng các loại giá thể khác
bổ sung thêm phân hữu cơ vi sinh và supe lân
Ảnh 11 Sàng đất đóng bầu
® Đóng bầu:
›› Biện pháp thủ công: cho hỗn hợp ruột bầu vào
1/5 túi bầu, dùng tay nén chặt để tạo thành đế
bầu, sau đó vừa tiếp tục cho đất vừa nén nhẹ
cho tới khi đầy bầu
lượng cây con cần tạo và diện tích khu vườn
ươm Sau khi xếp bầu xong, vun đất ở rãnh luống lấp kín chân bầu tới 2/3 chiều cao bầu
Ảnh 14 Luống bầu
19
Trang 19SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUAT SAN XUAT QUE BEN VUNG
4 Xử lý hạt giống đất trước khi gieo
và cấy cây
Hạt giống được rửa sạch, loại bỏ tạp chất,
ñ hạt thối, hạt lép, vớt ra để ráo nước; ngâm
tiếp vào thuốc tím nồng độ 0,01% trong 15
phút hoặc dung dịch Booc đô nồng độ 1%
trong 3-4 phút; vớt hạt cho vào túi vải, ủ
trong bao tải mỗi ngày rửa lại 1 lần đến khi
hạt nứt nanh thì đem gieo
Ảnh 16 Hạt giống được ngâm khử trùng Ảnh 17 hạt được ủ nứt nanh trước khi gieo
Trước khi gieo hạt hoặc cấy cây 1 ngày có phòng trừ nấm bệnh cho cây mạ (50 kg vôi
ñ Xử lý đất trước khi gieo và khi cấy cây
thể phun nước vôi loãng để khử trùng đất để pha loãng tưới cho 1.000 m2)
5 Thời vụ
Thời vụ gieo hạt tốt nhất từ đầu mùa mưa hàng
năm hoặc trước khi trồng từ 10 đến 12 tháng
Trang 20Ảnh 18 Hạt được gieo vào bầu
® Gieo hạt thẳng vào bầu: dùng que chọc lỗ, độ
sâu từ 0,5-1 cm, sau đó gieo hạt đã nứt nanh
vào bầu rồi lấp hạt bằng lớp đất mịn, dày từ 0,3-0,5 cm cho kin hạt Chú ý đặt phần chop mầm của hạt xuống phía dưới
® Gieo hạt tạo cây mầm để cấy: Làm mặt luống
gieo cho bằng phẳng, gieo vãi hạt đều lên mặt luống, khối lượng gieo từ 1,0-1,5 kg hạt/ m2 mặt luống, dùng cát mịn phủ kín hạt dày từ 0,3-0,5 cm, sau đó làm giàn che để che nắng
và giữ ẩm
Cấy cây
Trước khi nhổ cây mầm, cần tưới nước
cho that dam luống cây mầm để dễ nhổ (bứng cây mầm) Chọn những cây mầm
có chiều cao từ 5-7 cm và có từ 3-4 lá, sức sống khỏe mạnh Dùng tay để nhổ hoặc dùng 1 que nhọn để bứng cây mầm Cây mầm bứng lên được ngâm ngay gốc rễ vào nước bùn loãng để hồ rễ và đem đến địa điểm cấy
Ảnh 19 Sau khi gieo hạt
Ảnh 21 Bứng và cắt rễ cây con
Trang 21SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
que nhọn tạo 1 lỗ nhỏ giữa bầu, có chiều
sâu tương đương chiều dài rễ cọc của cây
mầm, nếu rễ cọc quá dài cần cắt bớt chỉ
để lại từ 2-3 cm, cắt bớt rễ phụ; nhẹ nhàng
cấy cây mầm vào bầu, chú ý không để cong
hoặc gập rễ trong bầu, dùng que ép chặt
hai bên sao cho rễ tiếp xúc với đất trong
bầu, không có lỗ hổng quanh rễ cây mầm
Cứ cấy xong 1 m chiều dài luống bầu, thì
dùng thùng có vòi hoa sen lỗ nhỏ tưới đâm
luống bầu, để lấp cổ rễ cây mầm Nên chọn §
những ngày râm mát hoặc mưa nhỏ để nhổ Anh 29 cay cay
và cấy cây
A Trước khi cấy cần tưới ẩm luống bầu, dùng
Chăm sóc cây con
Làm giàn che: Giàn che làm bằng lưới nilon _ trì từ khi gieo hạt (cấy cây) đến trước khi dem đen, tỷ lệ che sáng tối thiểu 50%; chiéu cao trồng khoảng 1 tháng, dỡ bỏ giàn che để huấn giàn che tối thiểu là 1,8 m Giàn che được duy _ luyện cây
Ảnh 23,24
® Tưới nước: trong 30 ngày đầu sau khi gieo hạt
đã nứt nanh hoặc cấy cây mầm vào bầu, nếu trời
khô hanh (không có mưa) cần tưới nước 2 lần/
ngày (sáng và chiều), sao cho độ ẩm thấm tới
tận đáy bâu, những ngày tiếp theo có thể tưới
mỗi ngày từ 1-2 lần tuỳ theo điều kiện thời tiết
Trang 22cách từ 1-2 tháng Sau khi bón phân phải tưới nước sạch rửa lá, thân đối với phân dạng tưới
Không bón phân vào ngày mưa nhiều Ngừng bón thúc trước khi trông 3 tháng, để cứng cây
»
»
»
Ảnh 26, 27: Phân hữu cơ bón thúc
Đảo bầu và phân loại cây con:
Đảo bầu lần đầu khi cây cấy hoặc tra hạt từ 5-6 tháng, các lần sau từ 3-4 tháng và trước khi trông từ 2-3 tháng
Khi đảo bầu, phải cắt đứt các rễ cây ăn sâu xuống đất và giãn mật độ của bầu cho cây phát triển cân đối
Cùng với việc đảo bầu là phân loại cây con; cây có cùng
chiều cao và mức độ sinh trưởng thì xếp riêng vào một khu vực: xếp theo hàng mức độ từ thấp nên cao (hình
mái nhà) để có biện pháp chăm sóc phù hợp bằng cách
bón thúc bằng phân chuồng hoai (phân hữu cơ vi sinh)
cho cây sinh trưởng kém
Ảnh 28 Đảo bầu cây con
23
Trang 23III TIÊU CHUẨN CÂY CON
1 Chọn vườn ươm
Trồng rừng tập trung thuần loài, nông lâm kết hợp:
® Cây con có bầu
® Tuổi cây giống từ 12 đến 18 tháng tuổi;
® Chiều cao cây: 2 25 cm;
® Đường kính cổ rễ: > 0,4 cm;
® Cây có trên 10 lá;
® Cây sinh trưởng tốt không bị sâu bệnh và đã
được mở bớt giàn che
Trồng phân tán trong các vườn hộ, trồng làm giàu
rừng và khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung:
© Tuổi cây từ 18 đến 24 tháng tuổi;
® Chiều cao cây: > 50cm;
Trang 24BÀI 3
TRONG, CHAM SOC,
NUO! DUONG VA PHÒNG TRỪ SÂU
BENH HAI RUNG
III TRÔNG CÂY
Trang 25SỐ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
I ĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG
1 Khí hậu
Nhiệt độ bình quân năm Lượng mưa hàng Độ ẩm không khí trung
20°C - 26°C; nhiệt độ tối thấp năm trên 1.500 mm bình/năm trên 80%
khoảng 2°0, thời gian kéo dài
không quá 5 ngày
độ dầy tầng đất trên 50 cm; đất có thành phân
cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình; đất nhiều
mun (> 3%); d6 pH KCL = 4,0-5,5 Không trồng
quế ở nơi nhiễm kim loại nặng đặc biệt là chì
Ảnh 1 Đất trồng quế tại Yên Bái
® Độ cao và độ dốc: Các tỉnh miền núi phía Bắc và
Bắc trung bộ, thích hợp trồng quế ở độ cao từ
200 m đến dưới 900 m so với mực nước biển;
các tỉnh Nam trung bộ từ 300 m đến dưới 1.000
Trang 26TRONG, CHAM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI RỪNG |_ Bài3
3 Trạng thái thực bì
Quế là cây chịu bóng trong giai đoạn từ 1-3 năm
đầu, thích hợp với những nơi có rừng thứ sinh
nghèo kiệt, rừng nứa hoặc có cây bụi, cây gỗ rải rác, nương rẫy mới, đất rừng sau khai thác rừng trồng, vườn cây ăn quả hay cây công nghiệp Độ tàn che thích hợp từ 0,1-0,3 Không trồng quế nơi
đất đồi núi trọc, nơi chỉ còn thảm cỏ cây bụi chịu
hạn, cỏ tranh xấu, nơi không còn môi trường rừng
B Trồng tập trung thuần loài
Là chỉ trồng 1 loài quế trên toàn bộ diện tích trông Đây là phương thức trồng chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta
Ảnh 6 Quế trồng thuần loài trên đất trống tự nhiên
nghèo kiệt
Ảnh 5 Quế trồng thuần loài trong rừng trống
27
Trang 27SỐ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
Trồng phân tán trong vườn hộ
Cây quế được trồng quanh nhà, trồng xen cây
ăn quả trong vườn hộ Phương thức này trồng
phổ biến ở các tỉnh Nam trung bộ (Quảng
Nam, Quảng Ngãi)
Trồng nông, lâm kết hợp
ñ Phương thức này giống như phương thức
trồng tập trung thuần loài, nhưng trong những
năm đầu mới trồng, có kết hợp trông xen các
loại cây nông nghiệp trên cùng diện tích trồng
như sắn, lúa hay chè hoặc cây cải tạo đất
Trồng làm giàu rừng, khoanh nuôi tái sinh có
ñ trổng bổ sung:
Cây quế được trồng dưới tán rừng tự nhiên
nghèo kiệt hoặc rừng mới phục hồi sau nương
rây có độ tàn che dưới 0,3 và đất khoanh nuôi
tái sinh có trông bổ sung
Ảnh 9 Trồng phân tán trong vườn hộ
3 Mật độ trông
Trồng tập trung thuần loài
Tùy theo điều kiện đất đai và mục đích trồng 5.000 cây/ha (cự ly 1x2 m) hoặc kinh doanh để áp dụng các mật độ trồng 6.666 cây/ha (cự ly 1x1,5 m; 0,75x2 m) khác nhau: *® Đối với trông quế để khai thác chọn, trồng
® Đối với trông quế để tỉa thưa, khai thác sản trên điều kiện lập địa tốt: mật độ trồng phẩm trung gian (nuôi dưỡng rừng), trồng 3.333 cây/ha (cự ly 1,5x2 m) hoặc 4.444
trên lập địa xấu (tầng đất mỏng): mật độ cây/ha (cự ly 1,5 x1,5 m)
28
Trang 28TRONG, CHAM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI RỪNG |_ Bài3
® Đối với trồng quế để khai thác chính hoặc trồng rừng phòng hộ: 1.650 cây/ha (cự ly 3x2 m); 2.000
cây/ha (cự ly 2x2,5 m); 2.500 cây/ha (cự ly 2x2 m)
“Trắng ven ken tai
Hình 10 Mật độ trồng Quế từ 1.650 đên 3.300 cây/ha
Trồng theo phương thức nông lâm kết hợp
Phổ biến là 2.500 cây/ha (2x2 m), hoặc
1.650 cây/ha (2x3 m)
Trồng phân tán trong các vườn hộ
Tùy theo điều kiện cụ thể của từng gia đình,
trong vườn hộ có thể trồng mật độ rất khác
nhau, nhưng phổ biến với cự ly tối thiểu
giữa các cây trong vườn từ 2-3 m
'® Không được phun thuốc trừ cỏ khi xử lý
Trang 29SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
30
Phương pháp xử lý thực bì
© Phat dọn toàn diện:
» Áp dụng đối với độ dốc dưới 15° và đối
với phương thức trồng rừng thuần loài,
nông lâm kết hợp và trồng phân tán trong
vườn hộ
»› Cách phát: Thực hiện biện pháp phát toàn
diện dây leo, cỏ dại, gốc tre nứa, để lại một
số cây gỗ che bóng để làm tàn che ban
đầu sẽ xử lý trong quá trình chăm sóc và
điều chỉnh độ tàn che sau này; cây chặt
phải hạ sát gốc, băm nhỏ cành nhánh xếp
gọn theo đường đồng mức
® Phát dọn theo băng:
» Áp dụng đối với độ dốc trên 15° và đối với
phương thức trồng làm giàu rừng và kho-
anh nuôi tái sinh rừng
» Cự ly: đối với độ dốc trên 15°, băng phát
rộng từ 2- 3m, băng chừa (băng để lại)
rộng 1m; đối với phương thức trồng làm
giàu rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng:
băng phát rộng bằng 2/3 chiều cao của
tán cây rừng, băng chừa (băng để lại)
rộng từ 6-12m; các băng được bố trí song
song với đường đồng mức hoặc theo
hướng Đông tây
›» Cách phát: trên băng chặt, phát toàn bộ
thực bì, dây leo cây bụi, cây gỗ và cây tái
sinh; trên băng chừa: phát dây leo, chừa lại
toàn bộ cây bụi, cây gỗ và cây tái sinh; gốc
chặt không cao quá 15cm
© Phat don theo dam:
»Áp dụng đối với phương pháp làm
giàu rừng hoặc khoanh nuôi tái sinh
có trồng bổ sung: Diện tích của đám
từ 1.000-3.000m2 áp dụng với làm
giàu rừng, dưới 1.000m2 áp dụng với
Ảnh 14 Không được đốt thực bì (có ghạch chéo)
Bang chat 2 m, bang chia 1m
Hinh 15 Phat don theo bang
Ảnh 16 Thực bì dưới tán rừng sau khi phát
›»› Cách phát: Phát theo từng đám ở những
nơi rừng có mật độ thưa, phát toàn diện
dây leo, cỏ dại, để lại cây gỗ và cây tái sinh
để che bóng cho cây quế
Trang 30TRONG, CHAM SOC, NUOI DUGNG VA PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI RỪNG _ | Bài 3
trên 15° và phương thức trồng thuần loài,
phân tán trong vườn hộ, làm giầu rừng và
khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung
® Cách cuốc: Hố trồng bố trí so le theo hình nanh sấu, kích thước hố từ 30x30x30cm trở lên; khi cuốc hố, để phần đất mặt tơi xốp
một bên và phần đất phía dưới hố một bên
Cuốc hố trước khi trồng cây từ 20-30 ngày
® Lấp hố: Đưa phần đất mặt tơi xốp trộn với
Ảnh 17 Hố cuốc hình nanh sấu
3 Vận chuyển cây đi trồng
® Tưới nước đủ ẩm 1 đêm trước khi bốc xếp cây
Khi bốc xếp, vận chuyển tránh làm vỡ bầu, dập nát, gây ngọn Cắt từ 1/2 đến 2/3 diện tích
lá cây để giảm thoát nước của cây Tuyệt đối
không bứng cây khi cây đang ra lá non
hoặc từ 0,5-1 kg phân vi sinh
*® Hố, phân được trộn đều với phần đất ở 1/3 phía dưới đáy hố trồng Thời điểm bón lót
Trang 31SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
Ảnh 19,20 cây giống được vận chuyển đi trồng
4 Kỹ thuật trồng
Thời điểm trồng: Trồng cây vào những ngày râm
mát, mưa nhỏ hoặc nắng nhẹ, đất trong hố phải
đủ ẩm (tránh ngày nắng nóng trên 30°C hoặc
gió bão)
Dùng cuốc hoặc bay khơi rộng lòng hố vừa đủ
đặt bầu cây, có chiều sâu hơn chiều cao của túi
bầu từ 3-5 cm so với miệng hố
Rạch bỏ vỏ bầu (nếu vỏ bầu bằng nylon), đặt
bầu cây ngay ngắn trong lòng hố, đặt cây vào
hố sao cho thẳng đứng, lấp đất và lèn chặt, vun
đất quanh gốc cây cao hơn mặt đất tự nhiên từ
Trang 32TRONG, CHAM SOC, NUOI DUGNG VA PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI RỪNG _ | Bài 3
IV CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG
1 Quy định chung
'® Không được phun thuốc trừ cỏ
© Chat dan cay che bóng để mở sáng cho cây
quế sinh trưởng phát triển, đến năm thứ 4
2 Số lần chăm sóc
® Trồng thuần loài: từ năm thứ nhất đến năm
thứ 4: một năm, chăm sóc từ 2 - 3 lần, tùy theo
mật độ trồng và mức độ xâm lân của thực bì;
® Trồng qué trong bang, rạch hoặc dưới tán cây
tái sinh tự nhiên thì cần chăm sóc cho cây
theo chế độ sau: Từ năm thứ 1 đến năm thứ
4 Nội dung chăm sóc
® Trông dặm các cây quế đã chết từ năm thứ 1
đến năm thứ 2, nếu tỷ lệ cây sống dưới 85%;
Cây trồng dặm là cây từ 18 đến 24 tháng tuổi
® Phát dọn dây leo và cây cỏ lấn át cây Quế, từ
năm thứ 2 trở đi, chặt dần những cây che bóng
cho cây quế, mỗi lần chặt 25% số cây để lại,
số cây chặt phân bố đều trên toàn bộ diện tích
đến năm thứ 4 thì cây quế được lộ sáng hoàn
toàn; gốc chặt không cao quá 15cm, cây chặt
rừng trồng quế được mở sáng hoàn toàn
® Trồng nông lâm kết hợp thì khi chăm sóc cho cây nông nghiệp cũng là chăm sóc cho cây quế, phải luôn luôn chú ý không để cây nông nghiệp và cây phù trợ khác cạnh tranh cây quế
về ánh sáng và độ ẩm đất; một năm chăm sóc
ít nhất là 2 lần
Ảnh 25 Cây quế năm thứ hai dưới tán rừng
3 chăm sóc mỗi năm 3 lần; từ năm thứ 4 cho đến khi khép tán chăm sóc mỗi năm 2 lần
mang ra khỏi lô rừng
© Xi dat xung quanh gốc cây có đường kính từ
0,8 - 1m cho những lần chăm sóc từ năm thứ
nhất đến năm thứ 3
® Bón thúc cho cây từ 0,1 - 0,3kg phân lân nung
chẩy/cây (không quá 666 kg/ha) hoặc từ 0,5
- 1 kg phân hữu cơ vi sinh, cách gốc 0,3 -
0,4m; mỗi năm bón 1 lần trong 3 năm đầu
|33
Trang 33SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
Ảnh 26 Cây che bóng được chặt dần khi chăm sóc Ảnh 27 Không phun thuốc trừ cỏ
Lưu ý: Không sử dụng thuốc trừ cỏ trong chăm sóc rừng trồng
V NUOI DUGNG RUNG TRONG
1 Tỉa cành
® Từ năm thứ 4, khi rừng mới khép tán, cần xúc trên ngọn cây)
tiến tỉa cành © Dùng dao, cưa, kéo để tỉa cành Cành, lá được
® Tỉa các cành thấp dưới tán, số cành tỉa tận thu gom lại để chưng cất tỉnh dầu
không quá 1/3 chiều cao cây (từ gốc lên
Ảnh 28, 29 Tỉa cành
2 Tỉa thưa
*® Áp dụng với trồng rừng thuần loài và nông lâm kết hợp
® Số lần tỉa thưa và cường độ tỉa thưa:
» Tỉa thưa lần đầu áp dụng vào năm thứ 4, thứ tỉa thưa khác nhau: mật độ trồng trên 5.000
5: Tùy theo mật độ trồng để áp dụng cường độ cây/ha, cường độ tỉa từ 30 - 40%; mật độ trông
34
Trang 34TRONG, CHAM SOC, NUOI DUGNG VA PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI RỪNG _ | Bài 3
từ 3.333 đến dưới 5.000 cây/ha, cường độ tỉa
từ 20-30%; mật độ dưới 3.333 cây/ha, cường
độ tỉa dưới 20%
» Tỉa thưa lần 2, áp dụng vào năm thứ 7, năm
thứ 8: mật độ để lại còn 2.000 đến 2.500 cây/ha
» Tỉa thưa lần 3, áp dụng vào năm thứ 10 đến
® Cây bài tỉa là những cây cong queo, sâu bệnh,
bị chèn ép, cụt ngọn, cây dưới tán không đáp
ứng được mục đích kinh doanh và một số cây
›› Từ năm thứ 20 trở đi còn 600 đến 900 cây/ha
sinh trưởng bình thường nhưng mật độ quá dày; giữ lại cây khỏe mạnh, có tán lá cân đối,
thân thẳng, tròn đều
Hình 30 Rừng trước tỉa thưa
® Thời vụ tỉa thưa: trùng với trước mùa bắt đầu sinh
trưởng của cây Quế, trước khi tỉa thưa cần kiểm tra xem vỏ quế đã róc chưa, có 2 mùa khai thác
vỏ quế
» Mùa xuân: tháng 3-4 (dương lịch)
» Mua thu: tháng 8-10 (dương lịch)
® Phương pháp tỉa thưa: đánh dấu cây trước
khi chặt, phải chặt cây sát gốc, hướng cây đổ không ảnh hưởng tới cây giữ lại Khi chặt, lưu
ý đảm bảo cây giữ lại phân bố đều trong rừng
© Sau khi tỉa thưa: Bóc vỏ và cắt khúc theo quy
cách sản phẩm, thu gom cành cây, lá cây để
chiết xuất tinh dầu
® Kỹ thuật tỉa thưa thực hiện theo biện pháp khai
thác rừng
® Vệ sinh rừng sau tỉa thưa: Thu gom thân cây,
cành cây đã bóc vỏ ra bìa rừng Hình 31 Rừng sau tỉa thưa
Ảnh 33 Rừng quế sau tỉa thưa ở tuổi 8
Trang 35SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
Vi PHONG TRỪ SÂU BỆNH HAI
1 Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại
Nguyên tắc chung:
© Phong la chính; trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng
và triệt để
® Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ
Tăng cường áp dụng các biện pháp bảo vệ
thực vật sinh học trong kiểm soát dịch hại để
bảo vệ sức khỏe nông dân, công nhân, người
dân sinh sống gần nông trại và các hệ sinh
thái tự nhiên
'® Thường xuyên kiểm tra vườn ươm, phát hiện
sớm các loài sâu bệnh hại; đối với sâu hại dự
Đối với vườn ươm
® Vệ sinh vườn ươm: Cần phải vệ sinh vườn
ươm thường xuyên bằng cách phát quang bụi
rậm xung quanh vườn và các lối đi, dãy cỏ và
san lấp bằng phẳng những khoảng đất trống
trong vườn ươm, xử lý hoặc đưa những bầu
cây chết, vỏ bầu đã sử dụng ra khỏi vườn ươm
hoặc ủ với các chế phẩm sinh học EMINA,
BIOEM, EM
® Vị trí vườn ươm ở nơi khô và thoáng gió, lên
luống, đào rãnh thoát nước và giải vôi bột
trước khi đặt bầu
© Lay dat tang B để đóng bầu, xử lý đất bang
nấm Metarhizium, Beauveria kết hợp với
Trichoderma để phòng trừ sâu, ốc sên và
cùng với nấm gây bệnh lở cổ rễ và thối rễ
do nấm Fusarium, Pythium, Phytophthora và
2 Sâu hại
® Thành phần sâu hại quế rất phong phú ở nhiều
loài và họ khác nhau như sâu ăn lá; sâu đục
than; sau chích hút; sâu đục sùi vỏ; sâu hại rễ
'® Đảm bảo đủ thời gian cách ly đối với từng loại
thuốc theo hướng dẫn trên nhãn thuốc
© Str dung thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc 4 đúng (Đúng thuốc; đúng nồng độ, liều lượng; đúng thời điểm và đúng cách) Vỏ bao
bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng phải
được thu gom vào đúng nơi qui định
Ảnh 34 Vệ sinh vườn ươm thường xuyên
Rhizoctonia gây ra Ngoài ra có thể xử lý bằng
nhiệt mặt trời trong điều kiện đủ năng
® Tạo môi trường thuận lợi cho các loài thiên
địch phát triển, dẫn dụ, xua đuổi côn trùng gây
hại như: hoa cúc, hướng dương, soi nhái, sen cạn, ba lá, linh lăng, húng, bạc hà, hành, tỏi, xả,
gừng, trồng ở gần vườn ươm
Trong các loài sâu hại có mức độ nguy hiểm
là loài sâu đục thân cành, sâu đo ăn lá và bọ
Xít nâu sâm
Trang 36TRONG, CHAM SOC, NUOI DUGNG VA PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI RỪNG _ | Bài 3
Bọ trĩ
® Bọ trĩ là loài có 3 pha (trưởng thành, trứng
và sâu non), trưởng thành và sâu non là pha gây hại trong suốt thời gian gieo ươm cây con ở vườn ươm, thời gian gây hại mạnh nhất vào tháng 5, 6, 7, 8, 9 và tháng 10 ở
các tỉnh khi thời tiết ấm nóng
© Đặc điểm hình thái: Bọ trĩ trưởng thành có kích thước nhỏ, dài từ 0,9 đến 1,4 mm; cơ
thể màu nâu đen, cánh màu đen, gốc cánh
vạch màu trắng; râu đầu 7 đốt Bọ trĩ trưởng thành cái đẻ trứng rải rác trong mô lá, mặt sau của lá
® Trứng có kích thước nhỏ, mới đẻ màu
trắng sữa
Au tring giống Bọ trĩ trưởng thành không
có cánh, màu trang trong, 2 mắt màu đỏ,
trên thân có nhiều lông nhỏ Vòng đời từ 3 đến 4 tuần
© Bo tri gay hại thường rất khó để phát hiện
do kích thước nhỏ và chỉ khi viền lá bị héo hoặc quăn lại Biểu hiện khi cây trồng bị Bọ
trĩ chích lá, lá non bị biến dạng, xoăn lại
Trang 37SỐ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
và màu xanh: Dùng dây để treo bây dính
vào cọc sau đó cắm trên luống với khoảng cách 5-10m/bây và cách chiều cao cây từ
15-20 cm Sau từ 20 đến 30 ngày thay bay dính 1 lần
Ảnh 37 Bẫy dinh màu vàng và màu xanh
» Biện pháp sinh học: Sử dụng thuốc sinh
học Abatimec 1.8EC, pha với tỉ lệ 20ml/20
lít nước và Bio Azadi 0.3SL, pha tỉ lệ 20-
trưởng thành cái lúc đầu có màu vàng nhạt
sau chuyển màu hồng đỏ hoặc nâu đỏ,
ngực rộng, bụng chia đốt và hơi thon nhỏ
lại Rệp sáp đực trưởng thành thân có chiều
dài từ 0,4 đến 0,6mm, màu vàng cam, cơ
thể trong, hình bầu dục, râu đầu hình sợ chỉ
có 9 đốt và có nhiều lông nhỏ Cánh trong
xám và che phủ toàn thân Trứng được bao
phủ bới lớp sáp của trưởng thành cái, trứng
hình bầu dục dài khoảng 0,2mm; màu nâu
đỏ đến đỏ hồng, trong và bóng Ấu trùng
màu hồng đậm đến hơi đỏ, sau chuyển
dần sang sang màu nhạt và trong suốt; ấu
trùng của rệp có chân và râu đầu Nhộng
Đặc biệt chú ý trước và sau khi phun thuốc
sinh học Bio Azadi trong 7 ngày tuyệt đối
không được phun các thuốc diệt nấm
Ảnh 38 Rệp sáp
màu vàng sẵm, trong suốt và dài từ 0,4 đến
0,6mm
» Biện pháp thủ công: Dùng tay thu bắt và
đem đi tiêu hủy
Trang 38Ảnh 39 Sâu đục thân
TRONG, CHAM SOC, NUOI DUGNG VA PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI RỪNG _ |
›» Biện pháp sinh học: Dùng các loại dung
dịch thuốc lá - xà phòng - bột trừ trùng cúc
Tất cả theo tỷ lệ 1:1:1 và phun vào những
Sâu đục thân cành
® Đặc điểm: Sâu đục cành rất phổ biến, các
cành bị sâu đục thường hơi già, có đường
kính từ 1,5-3 cm, chiều dài vết đục từ 10-15
cm Sâu bắt đầu đục vào nách cành, nách
lá Sâu đục thân cành thường xuất hiện ở
quế từ 6 tuổi trở lên (cấp tuổi II)
® Tập quán sinh hoạt: Mỗi năm 1 lứa, sâu
trưởng thành xuất hiện từ tháng 6-7, đẻ
trứng ở kẽ nứt của vỏ cây Sâu non nở ra
đục lỗ xuyên qua thân, cành cây, có mấy
chục con/cây Mùa đông, hóa nhộng ở dưới
đất đến tháng 6 thì phát triển thành sâu
trưởng thành
© Sau hại chủ yếu tập trung phá hại ở những
khu vực chân đồi rừng quế là chính, vì nơi
đây có ẩm độ cao, cây phát triển tốt, nguồn
thức ăn dồi dào
® Biện pháp phòng trừ: sử dụng các biện
pháp phòng trừ sau:
Bài 3
ngày nắng để phòng trừ rệp Ngoài ra bảo
vệ các loài thiên địch ký sinh và ăn thịt (các
loài bọ rùa và ong ký sinh)
màu nâu xám, đỉnh đầu có vảy màu trắng
xám, miệng thoái hóa, râu môi dưới nhỏ,
lung cé vay mau nau, bung mau trang, chân ngắn có vẩy trang
Ảnh 40 Vết sâu đục thân cây
» Biện pháp lâm sinh: Tập trung phat don thực bì, chặt những cây bị sâu hại; Quốc
xung quanh gốc cây vào mùa xuân để bắt
nhộng
›› Biện pháp vật lý: Sâu đục thân cành có tính
hướng sáng nên phòng trừ ở pha trưởng thành bằng biện pháp sử dụng bây đèn;
Dùng móc để móc sâu non
›» Biện pháp dùng thuốc BVTV: dùng thuốc
trừ sâu có nguồn gốc sinh học như: BP DyGan 3,6 EC, pha 9 ml thuốc trong 16l
nước phun cho 360 m2 để diệt sâu non ở tuổi 1 và tuổi 2
39
Trang 39SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT QUẾ BỀN VỮNG
›»› Ngoài ra, trên cây quế còn bị sâu Vòi voi hại ngọn quế Biện pháp phòng trừ tương tự như sâu
Trưởng thành có kích thước nhỏ, râu đầu
hình sợi chỉ, lúc đậu cánh xếp hình mái nhà;
đôi cánh trước có góc đỉnh hơi vuông Mép
trước của đôi cánh trước hơi lõm xuống ở vị
trí % tính từ gốc cánh và có một vân hình bán
nguyệt màu nâu Mép ngoài cánh trước hình
lượn sóng và có viền lông tơ màu nâu đậm
Trứng hình bán cầu, khi mới đẻ màu vàng nhạt,
Ảnh 42 Sâu Vòi voi
gần nở chuyển màu vàng sâm Trứng được đẻ thành ổ, bề mặt ổ trứng được phủ một lớp keo trong suốt
Sâu non có 5 tuổi: tuổi 1 rất linh hoạt có thể
bò khắp trên lá chui vào lá nõn; tuổi 2, 3 trở
đi sâu nhả tơ để khâu 2 mép lá cuốn thành tổ nằm trong đó gây hại
Nhộng lúc mới vào có màu xanh lá mạ ở phân bụng có một vân đen nằm ngang tạo thành một vết đen chạy dọc thân
Trang 40TRONG, CHAM SOC, NUOI DUGNG VA PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI RỪNG _ | Bài 3
Sử dụng các biện pháp phòng trừ sau:
® Biện pháp thủ công: Dùng tay bắt thủ công
® Biện pháp vật lý: Dùng đèn bây trưởng thành
từ 7 giờ tối đến 5 giờ sáng Sử dụng chế phẩm
tự nhiên để phun trừ các loại sâu hại: từ gừng,
tỏi, giềng, đường đỏ Cách làm: thái mỏng gừng, tỏi và để riêng từng lọ, cho rượu trắng
vào từng lọ theo tỷ lệ 1 kg vật liệu/1 lít rượu
Sau 12 giờ, thêm vào một lượng đường đỏ
Sâu đo ăn lá
® Đặc điểm và phân bố: Xuất hiện và phá hoại
ở hầu hết các vùng trồng quế ở nước ta
như: Yên Bái, Lào Cai, Quảng Ninh, Bắc Kạn,
Thanh Hóa, Quảng Nam, Quảng Ngãi
» Sau đo ăn trụi lá quế, trông như cây chết
Sâu hại làm giảm sinh trưởng của rừng quế
và làm cây suy yếu, tạo điều kiện thuận lợi cho những loài sâu hại thứ cấp xâm nhập, phá hoại
» Hinh thai:
» Sau trưởng thành: Thân dài từ 18 - 20 mm, sải cánh rộng từ 72 - 75 mm, cánh trước có
đốm vân màu xanh nhạt, giữa cánh có đốm
lửa trong suốt, cánh sau màu nâu xám, đầu
hình sợi chỉ, bụng nhọn gần về cuối
›› Trứng hình bầu dục, màu xám trắng
» §âu non dài 5 cm, biến màu theo cây
chủ; đầu có màu xanh, với những chấm nổi màu vàng; thân màu xanh sãm; bụng
có hai đường chéo trắng, cuối bụng có 2 sừng đuôi
›»› Nhộng màu nâu đen bóng, phía trước thân
nhộng có u lồi
© Tap tinh sinh hoạt: Mỗi năm 2 lứa Mỗi lứa
kéo dài tùy theo điều kiện thời tiết: thời kỳ
trứng 7 ngày, sâu non 29 ngày, nhộng 25
ngày, trứng được đẻ ở mặt sau của lá
theo tỷ lệ 1 kg vật liệu ban dau/0,3 kg đường,
trộn đều, đậy kín bằng giấy bản Sau 5 ngày,
tiếp tục thêm một lượng rượu trắng theo tỷ lệ
1 kg vật liệu ban đầu/5 lít rượu (1:5) để 15
ngày, rồi tách riêng phần chất lỏng và bã; giữ phần chất lỏng trong lọ kín để ở nơi râm mát,
làm vật liệu nguyên chất pha loãng dùng dần:
1 chén rượu gừng + 1 chén rượu tỏi + 8 lít
nước phun/100 m2
» Mỗi con cái có thể đẻ từ 1.000 - 1.500
trứng, thường đẻ trên kế hở thân cây, kẽ lá
thành đám Sâu non hoạt động mạnh, nhả
tơ di chuyển theo gió
›› Loài sâu đo ăn lá quế, chỉ tập trung chủ yếu
ở sườn đồi và chân đồi (nơi có nguồn thức
ăn đồi dào và khí hậu nóng ẩm)
Ả.nh 45 Sâu đen đầu cuốn lá
® Biện pháp phòng trừ:
» Biện pháp lâm sinh: Thường xuyên kiểm
tra vườn rừng phát hiện sớm dịch hại và áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp phòng, trừ triệt để khi mật độ thấp, sâu tuổi nhỏ,
› Biện pháp vật lý: Dùng bây đèn có tia UV
để bây bướm; xới đất quanh tán cây, sâu từ
3-5 cm vào tháng 1 và tháng 8 hàng năm
để bắt nhộng;
#1