Đầu tiên tạo kết tủa CuOH2 màu xanh kết tủa bị hòa tan trong NH3 tạo ion phức [CuNH34]2- có màu xanh lam đặc trưng:... Do NH3 tan nhiều trong nước tạo dd bazo yếu nên nhận biết khí...
Trang 1NHẬN BIẾT CATION
Na +: dùng pp vật lý: cho muối rắn lên dây platin, hoặc nhúng dây platin vào dd muối đưa đầu dây vào ngọn lửa đèn khí ko màu ngọn lửa
nhuốm màu vàng tươi có ion Na+
NH 4 +: cho dd kiềm NaOH hoặc KOH (dư) vào dd khí có mùi khai (hoặc làm quỳ tím thấm ướt nước chuyển sang màu xanh) khí NH3 có cation
NH4+
Ba 2+: nhận biết và tách Ba2+ ra khỏi dd bằng H2SO4 loãng: Ba2+ + SO42- BaSO4
Hoặc dùng dd thuốc thử K2Cr2O7, K2CrO4:
Ba2+ + CrO42- BaCrO4
2Ba2+ + Cr2O72- + H2O 2BaCrO4 + 2H+
Al 3+,Cr3+: thêm từ từ dd kiềm vào sẽ thấy kết tủa (M(OH)3) sinh ra, sau đó
kết tủa tan dần khi cho dd kiềm dư Al3+,Cr3+ (do M(OH)3 lưỡng tính)
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- [Al(OH)4]
-Cr3+ + 3OH- Cr(OH)3
Cr(OH)3 + OH- [Cr(OH)4
]-Fe 3+: thuốc thử đặc trưng là dd chứa ion thioxianat SCN-, nó tạo với Fe3+
ion phức có màu đỏ máu:
Fe3+ + 3SCN- Fe(SCN)3
Hoặc dùng dd kiềm NaOH, KOH, hoặc NH3 kết tủa màu nâu đỏ
(Fe(OH)3) Fe3+
Fe 2+: cho dd kiềm NaOH,KOH hoặc NH3 vào kết tủa màu trắng xanh
(Fe(OH)2) kết tủa chuyển từ màu trắng xanh thành vàng rồi thành nâu
đỏ khi tiếp xúc với oxi không khí có ion Fe2+:
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
Hoặc cho dd thuốc tím (có mặt H+) vào, nếu dd tím hồng mất màu
Fe2+:
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O
Cu 2+: thuốc thử đặc trưng là dd NH3 Đầu tiên tạo kết tủa Cu(OH)2 màu
xanh kết tủa bị hòa tan trong NH3 tạo ion phức [Cu(NH3)4]2- có màu
xanh lam đặc trưng:
Trang 2Cu2+ + 2NH3 + 2H2O Cu(OH)2 + 2NH4+
Cu(OH)2 + NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
Ni 2+: muối Ni2+ đều có màu xanh lá cây, tác dụng với NaOH, KOH tạo
Ni(OH)2 màu xanh lục, ko tan trong dd kiềm dư, nhưng tan trong dd NH3
tạo thành ion phức màu xanh:
Ni2+ + OH- Ni(OH)2
Ni(OH)2 + 6NH3 [Ni(NH3)6](OH)2
NHẬN BIẾT ANION
NO 3 - : nếu dd không có anion có khả năng oxi hóa mạnh thì dùng bột Cu
(hoặc vài lá Cu mỏng) và môi trường axit của H2SO4 loãng để nhận biết
NO3-:
3Cu + 2NO3- + 8H+ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Bột Cu tan tạo dd màu xanh, khí NO không màu gặp ôxi không khí sẽ hóa
nâu (NONO2)
SO 4 2- : thuốc thử đặc trưng là BaCl2 trong môi trường axit (HCl hay HNO3)
loãng, dư
Ba2+ + SO42- BaSO4
Cần có môi trường H+ loãng, dư vì các anion như: CO3 2- , SO3 2- , PO4 3-,
HPO4 2- cũng tạo kết tủa trắng với Ba2+, nhưng các kết tủa đó đều tan trong mt axit loãng, dư Riêng BaSO4 không tan.
Cl - : thuốc thử đặc trưng là AgNO3 trong môi trường HNO3 loãng:
Ag+ + Cl- AgCl
Các ion Br- và I- cũng tạo kết tủa AgBr và AgI như Cl-, nhưng không tan
trong dd NH3 loãng và có độ tan nhỏ hơn AgCl nhiều
AgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2]Cl
Vậy có thể dùng dd NH3 loãng để tách AgCl ra khỏi hỗn hợp với AgBr và AgI
CO 3 2-: khi axit hóa dd chứa anion CO32- bằng các dd axit mạnh (HCl, H2SO4
loãng) thì CO2 sẽ được giải phóng và gây sủi bọt khá mạnh Nếu dùng dụng cụ đặc biệt đựng lượng dư nước vôi trong, ta sẽ thấy sự tạo thành
kết tủa trắng CaCO3 làm vẫn đục dd nước vôi trong đó:
CO32- + 2H+ H2O + CO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
NHẬN BIẾT CHẤT KHÍ
Trang 3CO 2: không màu, không mùi, nặng hơn không khí, rất ít tan trong H2O nên
khi tạo từ dd nước nó sủi bọt khá mạnh:
CO32- + 2H+ H2O + CO2
HCO3- + H+ H2O + CO2
Hấp thụ CO2 bằng bình đựng lượng dư Ba(OH)2 hoặc Ca(OH)2, khí CO2 bị
hấp thụ tạo kết tủa trắng:
CO2 + Ba(OH)2dư BaCO3 + H2O
SO 2: không màu, nặng hơn không khí, mùi hắc, gây ngạt, độc, làm vẩn
đục nước vôi trong như CO 2
Để nhận biết SO2 đồng thời phân biệt nó với CO2, ta dùng dd nước Brom
dư (hoặc dd nước Iot dư) có màu đỏ nâu:
SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4
SO2 + I2 + 2H2O 2HI + H2SO4
SO2 làm nhạt màu đỏ nâu của dd
Cl 2: màu vàng lục, nặng hơn không khí, mùi hắc, độc, ít tan trong H2O
Dùng giấy tẩm hỗn hợp KI và hồ tinh bột thấm ướt để nhận ra khí Cl2
(hoặc Ozon):
2KI + Cl2 2KCl + I2
I2 tạo với hồ tinh bột 1 hỗn hợp màu xanh tím (làm giấy chuyển sang
màu xanh tím)
NO 2: nặng hơn không khí, màu nâu đỏ, độc, ít tan trong H2O
NO2 + O2 + H2O HNO3
Nhận biết HNO3 bằng bột Cu
Khi nồng độ NO2 đủ lớn ta có thể nhận ra bằng màu nâu đỏ của nó
H 2 S S: không màu, nặng hơn không khí, mùi trứng thối, độc.
H2S + Cu2+ CuS + 2H+
H2S + Pb2+ PbS + 2H+
Nhờ phản ứng trên của H2S với dd muối Cu2+, Pb2+ mà ta có thể nhận biết
H2S bằng cách: tẩm miếng giấy lọc bằng dd muối chì (II) axetat
(CH3COO)2Pb (không màu), nếu thấy trên tấm giấy có xuất hiện kết tủa
đen khí H2S
NH 3 : không màu, nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong H2O, có mùi khai
đặc trưng Do NH3 tan nhiều trong nước tạo dd bazo yếu nên nhận biết khí
Trang 4NH3 bằng giấy quỳ tím thấm ướt nước cất, nếu quỳ tím hóa xanh + mùi
khai có NH3