1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Toan 6 bai 2 ket noi tri thuc

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết nối tri thức
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán 6
Thể loại Sách giáo khoa
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 117,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải Toán 6 bài 2 Cách ghi số tự nhiên sách Kết nối tri thức với cuộc sống Giải Toán 6 Kết nối tri thức phần Hoạt động Hoạt động 1 Trong số 32 019, ta thấy “Chữ số 2 nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằn[.]

Trang 1

Giải Toán 6 bài 2: Cách ghi số tự nhiên sách Kết nối tri

thức với cuộc sống Giải Toán 6 Kết nối tri thức phần Hoạt động

Hoạt động 1

Trong số 32 019, ta thấy:

“Chữ số 2 nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằng 2 x 1 000 = 2 000”

Hãy phát biểu theo mẫu câu đó đối với các chữ số còn lại

Gợi ý đáp án:

Chữ số 3 nằm ở hàng chục nghìn và có giá trị bằng 3 x 10 000 = 30 000

Chữ số 0 nằm ở hàng trăm và có giá trị bằng 0 x 100 = 0

Chữ số 1 nằm ở hàng chục và có giá trị bằng 1 x 10 = 10

Chữ số 9 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị bằng 9 x 1 = 9

Hoạt động 2

Viết số 32 019 thành tổng giá trị các chữ số của nó

Gợi ý đáp án:

Số 32 019 được biểu diễn thành tổng giá trị các chữ số của nó là:

32 019 = 3 x 10 000 + 2 x 1 000 + 0 x 100 + 1 x 10 + 9 x 1

Giải Toán 6 Kết nối tri thức phần Câu hỏi

Câu hỏi trang 9

Chỉ dùng 3 chữ số 0; 1 và 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mỗi chữ số chỉ viết một lần

Gợi ý đáp án:

Số tự nhiên có 3 chữ số có chữ số hàng trăm khác 0

Vậy các số tự nhiên có 3 chữ số mà mỗi chữ số chỉ viết một lần là: 102; 120; 201; 210

Trang 2

Câu hỏi trang 11

a Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã

b Đọc các số La Mã XVI, XXII

Gợi ý đáp án:

a Ta viết các số đã cho dưới dạng số La Mã là:

14 = 10 + 4

4 kí hiệu IV, 10 kí hiệu là X

Để viết số 14 La Mã ta thêm X vào bên trái IV

⇒ 14: XIV

27 = 20 + 7

7 kí hiệu VII, 20 kí hiệu là XX

Để viết số 27 La Mã ta thêm XX vào bên trái VII

⇒ 27: XXVII

b XVI có hai thành phần là X và VI tương ứng với giá trị 10 và 6

⇒ XVI biểu diễn số 16

XXII có hai thành phần là XX và II tương ứng với giá trị 20 và 2

⇒ XXII biểu diễn số 22

Giải Toán 6 Kết nối tri thức phần Vận dụng và Luyện tập

Luyện tập

Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó

Gợi ý đáp án:

Số 34 604 được viết thành tổng giá trị các chữ số của nó là:

34 604 = (3 x 10 000) + (4 x 1 000) + (6 x 100) + (0 x 10) + 4

Vận dụng

Trang 3

Bác Hoa đi chợ, Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1 nghìn (1 000) đồng, loại 10 nghìn (10 000) đồng và loại 100 nghìn (100 000) đồng Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng Nếu mỗi loại tiền, bác mang theo không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa?

Gợi ý đáp án:

Ta biểu diễn 492 thành:

492 = (4 x 100) + (9 x 10) + 4 x 1

Vậy để người bán hàng không phải trả lại tiền thừa thì số tờ tiền mỗi loại bác phải trả là: 4 tờ loại 100 nghìn (100 000) đồng; 9 tờ 10 nghìn (10 000) đồng và 4 tờ loại 1 nghìn (1 000) đồng

Giải Toán 6 Kết nối tri thức phần Thử thách nhỏ

Sử dụng 7 que tính, em xếp được những số La Mã nào?

Gợi ý đáp án:

Ta có bảng giá trị của mỗi thành phần là:

Sử dụng 7 que tính sẽ xếp được các số La Mã là: XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24); XXVI (26); XXIX (29) Mở rộng ta có thêm số XXXI (31)

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 12 tập 1

Bài 1.6

Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân)

a) Đọc mỗi số đã cho

b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị bằng bao nhiêu

Gợi ý đáp án:

a) Đọc các số đã cho:

27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm lẻ một

106 712: Một trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm mười hai

7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm

Trang 4

2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười năm triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn hai trăm bảy mươi sáu

b) Chữ số 7 trong mỗi số bên dưới có giá trị là:

27 501: Chữ số 7 nằm ở hàng nghìn và có giá trị là 7 x 1 000 = 7 000

106 712: Chữ số 7 nằm ở hàng trăm và có giá trị là 7 x 100 = 700

7 110 385: Chữ số 7 nằm ở hàng triệu và có giá trị là 7 x 1 000 000 = 7 000 000

2 915 404 267: Chữ số 7 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị là 7 x 1 = 7

Bài 1.7

Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:

a) 400 b) 40 c) 4

Gợi ý đáp án:

a) Chữ số 4 có giá trị bằng 400 khi nó đứng ở hàng trăm

b) Chữ số 4 có giá trị bằng 40 khi nó đứng ở hàng chục

c) Chữ số 4 có giá trị bằng 4 khi nó đứng ở hàng đơn vị

Bài 1.8

Đọc các số La Mã XIV; XVI; XXIII

Gợi ý đáp án:

Đọc các số La Mã đã cho như sau:

XIV: Mười bốn

XVI: Mười sáu

XXIII: Hai mươi ba

Bài 1.9

Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25

Gợi ý đáp án:

Các số đã cho viết dưới dạng số La Mã như sau:

18: XVIII

25: XXV

Trang 5

Bài 1.10

Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau Đó là số nào?

Gợi ý đáp án:

Vì chữ số 0 không thể đứng đầu, các chữ số 0 và chữ số 9 nằm xem kẽ nhau nên số tự nhiên

cần tìm là: 909 090

Bài 1.11

Dùng các chữ số 0, 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị

là 50

Gợi ý đáp án:

Chữ số 5 có giá trị là 50 = 5 x 10 ⇒ 5 là đứng ở vị trí hàng chục ⇒ b = 5

Vì a là số khác 0, a, b, c không trùng nhau ⇒ c = 0

Nên a = 3

Vậy số cần tìm là 350

Bài 1.12

Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo Hỏi người đó

đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?

Gợi ý đáp án:

Một gói kẹo có 10 cái kẹo ⇒ 9 gói kẹo sẽ có: 9 x 10 = 90 (cái kẹo)

Mỗi hộp có 10 gói kẹo ⇒ 1 hộp sẽ có: 10 x 10 = 100 (cái kẹo)

⇒ 9 hộp sẽ có: 9 x 100 = 900 (cái kẹo)

Mỗi thùng có 10 hộp kẹo ⇒ 1 thùng sẽ có: 10 x 100 = 1000 (cái kẹo)

⇒ 9 thùng sẽ có 9 x 1000= 9000 (cái kẹo)

Vậy tổng số kẹo người đó mua là:

9000 + 900 + 90 = 9990 (cái kẹo)

Đáp án: 9990 cái kẹo

Ngày đăng: 19/03/2023, 11:35