1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Toan 6 bai 5 ket noi tri thuc

7 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết Nối Tri Thức
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán
Thể loại Sách giáo khoa
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 132,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải Toán 6 bài 5 Phép nhân và phép chia số tự nhiên sách Kết nối tri thức với cuộc sống Giải Toán 6 Kết nối tri thức bài 5 Hoạt động Hoạt động 1 Cho a = 12 và b = 5 Tính a b và b a và so sánh kết quả[.]

Trang 1

Giải Toán 6 bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên sách

Kết nối tri thức với cuộc sống Giải Toán 6 Kết nối tri thức bài 5 - Hoạt động

Hoạt động 1

Cho a = 12 và b = 5 Tính a b và b a và so sánh kết quả

Gợi ý đáp án:

a b = 12 5 = 60

b a = 5 12 = 60

Vậy a b = b a

Hoạt động 2

Tìm số tự nhiên c sao cho (3 2) 5 = 3 (2 c)

Gợi ý đáp án:

Ta có: (3.2).5 = 6.5 = 30

Vì 30 = 3.10 nên 2.c = 10, mặt khác 10 = 2.5 nên c = 5

Vậy c = 5

Hoạt động 3

Tính và so sánh 3 (2 + 5) và 3 2 + 3 5

Gợi ý đáp án:

3 (2 + 5) = 3 7 = 21

3 2 + 3 5 = 6 + 15 = 21

Vậy 3 (2 + 5) = 3 2 + 3 5

Hoạt động 4

Thực hiện các phép chia 196 : 7; 215 : 18

Trang 2

Gợi ý đáp án:

196 : 7 = 28

215 : 18 = 18 11 + 17

Hoạt động 5

Trong hai phép chia trên, hãy chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết số bị chia, số chia, thương, số dư (nếu có)

Gợi ý đáp án:

Phép chia hết là: 196 : 7 = 28

Số bị chia là 196, số chia là 7, thương là 28

Phép chia có dư là 215 : 18 = 18 11 + 17

Số bị chia là 215, số chia là 18, thương là 11 và số dư là 17

Giải Toán 6 Kết nối tri thức Phép nhân số tự nhiên

Luyện tập 1

Tính

a) 834 57

b) 603 295

Gợi ý đáp án:

834 57 = 47 538

603 295 = 177 885

Vận dụng 1

Giá tiền in một trang giấy khổ A4 là 350 đồng Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một tài liệu khổ A4 dày 250 trang thì hết bao nhiêu tiền?

Gợi ý đáp án:

Số tiền mà bác Thiệp phải trả khi in tập tài liệu đó là:

250 350 = 87 500 (đồng)

Trang 3

Đáp số: 87 500 đồng

Luyện tập 2

Tính nhẩm 125 8001 8

Gợi ý đáp án:

125 8001 8 = (125 8) 8 001 = 1000 8 001 = 8 001 000

Vận dụng 2

Một trường Tiểu học lên kế hoạch thay tất cả các bóng đèn sợi đốt bình thường bằng bóng đèn LED cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng Nếu mỗi bóng đèn có giá 96 000 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền mua bóng đèn LED để thay đủ cho các phòng học

Gợi ý đáp án:

Số bóng đèn cần phải thay tất cả là:

32 8 = 256 (bóng đèn)

Tổng số tiền nhà trường phải trả là:

96 000 256 = 24 576 000 (đồng)

Đáp số: 24 576 000 đồng

Giải Toán 6 Kết nối tri thức Phép chia hết và phép chia có

Luyện tập 3

Thực hiện các phép chia sau:

a) 945 : 45

b) 3 121 : 51

Gợi ý đáp án:

a) 945 : 45 = 21

b) 3 121 : 51 = 61 (dư 10)

Vận dụng 3

Trang 4

Giải bài toán mở đầu

Gợi ý đáp án:

Số tiền mà mẹ phải trả là:

10 20 000 = 200 000 (đồng)

Số tờ 50 nghìn đồng mà mẹ phải đưa là:

200 000 : 50 000 = 4 (tờ)

Đáp số: 4 tờ

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 19 tập 1

Bài 1.23

Thực hiện các phép nhân sau:

a) 951 23

b) 47 273

c) 845 253 d) 1 356 125

Gợi ý đáp án:

a) 951 23 = 21 873

b) 47 273 = 12 831

c) 845 253 = 213 785 d) 1 356 125 = 169 500

Bài 1.24

Tính nhẩm:

a) 125 10

b) 2 021 100

c) 1 991 25 4 d) 3 025 125 8

Trang 5

Gợi ý đáp án:

a) 125 10 = 1 250

b) 2021 100 = 202 100

c) 1991 25 4

= 1991 (25 4) ⟶ Tính chất kết hợp

= 1991 100 = 199 100

d) 3025 125 8

= 3025 (125 8) ⟶ Tính chất kết hợp

= 3025 1000

= 3 025 000

Bài 1.25

Tính nhẩm:

a) 125 101 Hướng dẫn: Viết 101 = 100 + 1.

b) 21 49 Hướng dẫn: Viết 49 = 50 - 1.

Gợi ý đáp án:

a) 125 101

= 125 (100 + 1) ⟶ Tách 101 = 100 + 1

= 125 100 + 125 1 ⟶ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

= 12500 + 125 = 12 625

b) 21 49

= 21 (50 – 1) ⟶ Tách 49 = 50 - 1

= 21 50 – 21 1 ⟶ Tính chất a (b – c) = a.b – a.c

= 21 5 10 – 21 ⟶ Tách 50 = 5 10

= (21 5) 10 – 21 ⟶ Tính chất kết hợp

Trang 6

= 105 10 – 21

= 1050 – 21 = 1029

Bài 1.26

Một trường Trung học cơ sở có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh

Gợi ý đáp án:

Theo đề bài thì:

11 bộ bàn ghế có thế xếp cho số học sinh là: 11 4 = 44 (học sinh)

50 phòng học có thể chứa được số học sinh là: 50 44 = 2 200 (học sinh)

Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 2 200 học sinh

Bài 1.27

Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau:

a) 1 092 : 91

b) 2 059 : 17

Gợi ý đáp án:

a) 1 092 : 91 = 12 (phép chia hết)

b) 2 059 : 17 = 121 (dư 2)

Bài 1.28

Tổng điều tra dân số ngày 1 - 4 - 2019, tỉnh Bắc Giang có 1 803 950 người (theo Tổng cục Thống kê) Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém dân số Thanh Hóa 32 228 người Tính

số dân tỉnh Thanh Hóa

Gợi ý đáp án:

Số dân tỉnh Thanh Hóa là:

1 803 950 2 + 32 228 = 3 640 128 (người)

Đáp số: 3 640 128 người

Trang 7

Bài 1.29

Một Trường trung học cơ sở có 997 học sinh tham sự lễ tổng kết cuối năm Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất

cả học sinh đều có chỗ ngồi?

Gợi ý đáp án:

Vì 997 : 5 = 199 (dư 2) nên xếp đủ 199 chiếc ghế và còn thừa 2 học sinh và phải dùng thêm 1 chiếc ghế để có chỗ cho 2 học sinh

Vậy, cần dùng ít nhất: 199 + 1 = 200 (ghế băng)

Bài 1.30

Một nhà máy dùng ô tô chuyển 1 290 kiện hàng tới một cửa hàng Nếu mỗi chuyến xe chở được 45 kiện thì phải cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chuyển hết số kiện hàng trên?

Gợi ý đáp án:

Vì 1 290 : 45 = 28 (dư 30) nên xếp đủ 28 chuyến xe thì còn dư 30 kiện hàng, và phải dùng thêm 1 chuyến xe nữa để chở hết 30 kiện hàng đó

Vậy cần ít nhất là: 28 + 1 = 29 (chuyến)

Ngày đăng: 19/03/2023, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN