PHÒNG GD&ĐT TAM ĐẢO ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022 2023 Môn Ngữ văn (Thời gian làm bài 120 phút (không tính thời gian giao đề) Ngày thi 16/3/2023 TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm) Em hãy đọc[.]
Trang 1Môn Ngữ văn
(Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
Ngày thi: 16/3/2023
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Em hãy đọc đoạn trích sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới bằng cách lựa chọn đáp án đúng nhất:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân…
(Theo Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục 2018, trang 58)
Câu 1 Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào?
A Đoàn thuyền đánh cá B Ánh trăng
C Mùa xuân nho nhỏ D Viếng lăng Bác
Câu 2 Đoạn thơ trên có sự kếp hợp các phương thức biểu đạt chính nào?
A Tự sự và biểu cảm B Miêu tả và tự sự
C Miêu tả và biểu cảm D Nghị luận và miêu tả
Câu 3 Giọng điệu của đoạn thơ trên thể hiện như thế nào?
A Giọng thơ vừa trầm hùng vừa tha thiết
B.Giọng thơ vừa trang trọng, sâu lắng vừa tha thiết, tự hào
B Giọng thơ trầm buồn, sâu lắng, bi ai
C Giọng thơ vừa vui tươi, phấn khởi vừa trang trọng, tự hào
Câu 4 Biện pháp tu từ chính nào được tác giả sử dụng trong các câu thơ “Ngày
ngày mặt trời đi qua trên lăng / Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”?
I TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 5 (3,0 điểm) Viết một đoạn văn bàn về lối sống có trách nhiệm trong xã hội
hiện nay Trong đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu (gạch chân dưới phương tiện liên kết và cho biết đó là phép liên kết nào)
Câu 6 (5,0 điểm) Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật ông Hai trong đoạn
trích truyện ngắn Làng của Kim Lân
==========Hết=========
1
Trang 2Học sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm Họ
và tên học sinh: ……….…… Số báo danh: …… Phòng số: …
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022-2023 Môn
Ngữ văn
Hướng dẫn chung:
- Giám khảo cần căn cứ vào bài làm cụ thể của thí sinh để đánh giá; khuyến khích những phát hiện sáng tạo, mới mẻ, thuyết phục; chú trọng những đánh giá, phân tích sâu sắc, tinh tế… để cho điểm
- Điểm toàn bài lẻ đến 0,25
Hướng dẫn chi tiết:
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm): Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm
II TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 5
(3,0
điểm)
Yêu cầu về kĩ năng: Thí sinh biết viết đoạn văn nghị luận xã hội có cấu
trúc chặt chẽ, lập luận rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác
nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Lối sống có trách nhiệm
Giải thích và nêu biểu hiện:
- Sống có trách nhiệm là làm tròn nghĩa vụ, bổn phận với
xã hội, gia đình, bản thân…; dám làm, dám chịu trách nhiệm về
những hành động của mình
- Sống có trách nhiệm là biết hành xử đúng đắn, biết phân
biệt phải trái, biết đối nhân xử thế, giữ lời hứa, dám làm dám
nhận kết quả/hậu quả
- Tích cực và tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao, chủ
động làm những việc cần làm, không né tránh, thờ ơ hay đùn
đẩy trách nhiệm cho người khác
- Ý thức đúng đắn về trách nhiệm của mình trên mọi cương
vị, vị trí công việc…
0,5
Bàn luận, mở rộng:
- Vì sao cần phải sống có trách nhiệm? Mỗi con người sinh ra
đều có một vị trí, vai trò đối với sự phát triển chung của xã hội
0,5
Trang 3Sống có trách nhiệm là một chuẩn mực để đánh giá nhân cách,
sự trưởng thành của một người trong sự phát triển chung của xã
hội Đó là một nét sống đẹp, là hành động khẳng định giá trị bản
thân, dấu hiệu cơ bản, quan trọng của việc hòa nhập với cộng
đồng, giúp cho cuộc sống chung trở nên tốt đẹp hơn (dẫn
chứng)
Vai trò, ý nghĩa của lối sống có trách nhiệm: Hoàn thành tốt
công việc và nhiệm vụ được giao, thành công trong công việc và
cuộc sống; giúp chúng ta ngày càng tốt đẹp, hoàn thiện bản thân
mình hơn; có được lòng tin của mọi người, được mọi người
xung quanh yêu quý, kính trọng và giúp đỡ; đảm bảo quyền hạn,
lợi ích của mình và người khác; góp phần phát triển và giữ gìn
đất nước (dẫn chứng)
Mở rộng phản đề: Phê phán, lên án những người sống vô kỷ
luật, thiếu trách nhiệm đối với bản thân và xã hội,… 0,5
Bài học nhận thức và hành động:
- Sống có trách nhiệm là một lối sống đúng đắn cần phải
được cổ động và thực hiện phổ biến trong cộng đồng
- Mỗi con người cần phải sống có trách nhiệm với bản thân
và xã hội để hoàn thiện bản thân, góp sức mình xây dựng quê
hương, đất nước
- Khẳng định vai trò, ý nghĩa của lối sống có trách nhiệm
- Liên hệ bản thân
0,5
Chỉ ra được một phép liên kết câu (gạch chân dưới phương tiện
liên kết và chú thích tên của phép liên kết câu) 0,5 Câu 6
(5,0
điểm)
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề,
Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề 0,25
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Diễn biến tâm lí của
nhân vật ông Hai trong đoạn trích truyện ngắn Làng của Kim
c) Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Thí sinh
có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm
bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và yêu cầu của đề:
- Giới thiệu tác giả Kim Lân và truyện ngắn Làng
- Giới thiệu nhân vật ông Hai: Có phẩm chất đáng quý của
một người nông dân yêu làng, yêu nước và có tinh thần kháng
chiến bất diệt… được thể hiện qua diễn biến tâm lí sâu sắc
0,5
* Diễn biến tâm lí nhân vật ông Hai:
- Ông Hai là người nông dân có tính tình vui vẻ, cần cù, chất
phác; có tấm lòng gắn bó với làng quê và cuộc kháng chiến (dẫn
chứng và phân tích)
0,25
Trang 4- Trước khi nghe tin làng theo giặc:
+ Ông sống gắn bó với làng, xa làng nên nhớ làng da diết (dẫn
chứng và phân tích)
+ Ông thích “khoe làng” với tâm lí của con người làm cách
mạng, làm kháng chiến (dẫn chứng và phân tích)
+ Ông hả hê cả lòng mình với những tin vui kháng chiến (dẫn
chứng và phân tích)
0,5
- Nỗi đau đớn của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc, 1,25 phản bội cách mạng và kháng chiến:
+ Mới khi nghe tin, ông vô cùng đau đớn, nhục nhã (dẫn chứng
và phân tích)
+ Rơi vào nỗi lo sợ, xấu hổ (dẫn chứng và phân tích)
+ Nghe tin có lệnh đuổi người làng Chợ Dầu khổ nơi sơ tán, ông
rơi vào tuyệt vọng (dẫn chứng và phân tích)
+ Bị đẩy vào đường cùng, ông trở nên bế tắc, mâu thuẫn được
đẩy lên đỉnh điểm nên ông đã có suy nghĩ “thù làng” (dẫn chứng
và phân tích)
+ Ông tâm sự với con để củng cố niềm tin của ông, của gia đình
vào cách mạng, vào kháng chiến (dẫn chứng và phân tích)
- Khi tin dữ về làng được cải chính: Ông là người vui sướng, tự
hào và đầy hạnh phúc; lại khoe làng, yêu làng hơn bao giờ hết
* Đánh giá về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật ông Hai của
Kim Lân:
- Ngòi bút phân tích tâm lí sắc sảo khiến tâm trạng của nhân
vật nổi bật, cụ thể, gợi cảm; qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và
độc thoại nội tâm; qua ý nghĩ, hành vi, cử chỉ…
- Cốt truyện đầy kịch tính; đặt nhân vật vào tình huống thử
thách để khai thác chiều sâu tâm trạng
- Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu ngữ và là lời ăn tiếng nói
của người nông dân nên gần gũi, giản dị, chân thực
- Lời trần thuật và lời nhân vật có sự thống nhất về sắc thái,
giọng điệu, do truyện được trần thuật chủ yếu theo điểm nhìn của
nhân vật ông Hai
- Lối kể chuyện giản dị, tự nhiên, hiện thực…
0,5
* Đánh giá chung:
- Ông Hai có diễn biến tâm lí đa dạng, phức tạp, toát lên
bao phẩm chất đáng quý của người nông dân kháng chiến, yêu
nước; ông là điển hình cho giai cấp nông dân Việt Nam mọi thời
đại - Nhân vật ông Hai là thành công của nhà văn Kim Lân viết
về đề tài người nông dân trong kháng chiến
- Liên hệ bản thân
0,5
Trang 5d) Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
e) Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
-