Câu 4: Phương pháp: phân tích, tổng hợp Cách giải: Cảm nhận của em khi đọc đoạn thơ: + Đoạn thơ là lời tâm sự đầy trắc ẩn của người con dành cho người mẹ.. + Con được nuôi lớn từ những l[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2022-2023
MÔN NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
ĐỀ THI SỐ 1
I ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4
Mỗi người đều có một mơ ước riêng cho mình Có những ước mơ nhỏ nhoi như của cô bé bán diêm
trong truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt Cũng có những ước mơ lớn lao làm
thay đổi cả thế giới như của tỷ phú Bill Gates Mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động một cách sáng
tạo Nhưng chỉ mơ thôi thì chưa đủ Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực
thực hiện mơ ước … Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến mơ ước của mình thành hiện thực
[…] Ngày bạn thôi mơ mộng là ngày cuộc đời bạn mất hết ý nghĩa Những người biết mơ ước là những
người đang sống cuộc sống của các thiên thần Ngay cả khi giấc mơ của bạn không bao giờ trọn vẹn,
bạn cũng sẽ không phải hối tiếc vì nó Như Đôn-ki-hô-tê đã nói: “Việc mơ những giấc mơ diệu kì là
điều tốt nhất một người có thể làm”
Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích – nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền đáp Hãy
tự tin tiến bước trên con đường mơ ước của bạn
(Quà tặng cuộc sống – Thu Quỳnh)
Câu 1 Nhận biết
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích
Câu 2 Nhận biết
Tìm và gọi tên thành phần biệt lập được sử dụng trong câu sau: Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ
tích – nơi mà lòng kiễn nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền đáp
Câu 3 Thông hiểu
Việc tác giả dẫn ra ước mơ của cô bé bán diêm trong truyện cổ tích An-đéc-xen và ước mơ của tỷ phú
Bill Gates có tác dụng gì?
Câu 4 Thông hiểu
Trang 2Em có đồng tình với ý kiến sau không? Vì sao?
Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ
về vai trò của mơ ước trong cuộc đời mỗi người
Câu 2 (5.0 điểm)
Nhận xét về bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương, có ý kiến cho rằng:
Bài thơ “Viếng lăng Bác” thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và của mọi
người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác
(Ngữ văn 9, tập hai, NXBGD, 2017)
Em hãy phân tích đoạn trích sau để làm sáng tỏ ý kiến trên
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vâng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
Trang 3Việc tác giả dẫn ra ước mơ của cô bé bán diêm trong truyện cổ tích An-đéc-xen và ước mơ của tỷ phú
Bill Gates có tác dụng: nhấn mạnh mỗi người sẽ có những giấc mơ riêng, có thể là nhỏ bé, có thể là lớn
lao
Câu 4
Phương pháp: phân tích, lý giải
Cách giải:
Đồng tình với ý kiến trên bởi:
+ Hành động và nỗ lực cố gắng là con đường đi đến ước mơ nhanh nhất
+ Nếu không hành động và nỗ lực cố gắng thì ước mơ sẽ mãi chỉ là mơ ước
*Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết một đoạn văn nghị luận xã hội
Trang 4- Đoạn văn phải có bố cục, kết cấu rõ ràng; lập luận thuyết phục; diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính
tả, từ ngữ, ngữ pháp
- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau; có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng
phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và
- Vai trò của mơ ước trong cuộc sống:
+ Mơ ước là động lực giúp con người phát triển và hoàn thiện mình hơn
+ Mơ ước giúp con người có động lực để vượt qua mọi khó khăn, thử thách để có thể vươn đến mơ ước
của bản thân
+ Mơ ước chính là phần lãng mạn giúp con người làm việc hiệu quả và yêu cuộc sống hơn, nó giống
như thứ dầu bôi trơn trong một cỗ máy
+ Mơ ước giúp tâm hồn con người trở nên đẹp hơn
- Người có ước mơ là người sống có lí tưởng và sẽ làm việc hết mình để theo đuổi lí tưởng đó Người
như vậy nhất định sẽ thành công
- Cần phân biệt mơ ước chính đáng với những thứ ảo vọng, hão huyền
- Người sống không biết ước mơ giống như cỗ máy
- Liên hệ bản thân: Em có mơ ước không? Chia sẻ với mọi người về điều đó?
Câu 2
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học
- Lý lẽ rõ ràng, dẫn chứng xác thực
Trang 5- Văn viết giàu cảm xúc, diễn đạt trôi chảy
- Bố cục ba phần rõ ràng, cân đối
- Trình bày sạch đẹp; không sai lỗi câu, từ, chính tả
* Yêu cầu về kiến thức: đảm bảo được các ý sau:
1 Giới thiệu chung
Tác giả:
- Là một trong những gương mặt tiêu biểu nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng miền Nam
- Thơ Viễn Phương tập trung khám phá ngợi ca vẻ đẹp của nhân dân, đất nước trong cuộc chiến đấu
chống ngoại xâm
- Lối viết của ông nhỏ nhẹ, trong sáng, giàu cảm xúc và lãng mạn
Tác phẩm:
- Năm 1976, sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước và lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng
vừa được khánh thành, Viễn Phương là một trong số những chiến sĩ, đồng bào miền Nam sớm được ra
viếng Bác Bài thơ ghi lại những ấn tượng, cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ trong cuộc viếng lăng
- In trong tập “Như mây mùa xuân” – 1978
- Hai khổ thơ là niềm xúc động, thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và niềm tự hào pha lẫn nỗi xót
đau khi tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác
2 Phân tích
Giải thích nhận định: “Bài thơ Viếng lăng Bác thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của
nhà thơ và của mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác”=> Nhận xét đã khẳng định cảm xúc,
niềm xúc động chân thành của tác giả khi vào thăm lăng Bác
a Những cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác:
- Là nỗi tiếc thương, lòng biết ơn sâu nặng dành cho công lao của Bác
+ Sáng tạo hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi: mặt trời trên lăng – mặt trời tự nhiên, mặt trời
trong lăng - ẩn dụ cho Bác Bác đã mang lại ánh sáng chân lí, giúp dân tộc thoát khỏi kiếp sống nô lệ,
khổ đau Hình ảnh ẩn dụ đã vừa khẳng định, ngợi ca sự vĩ đại của Người vừa thể hiện tình cảm tôn kính,
biết ơn của cả dân tộc đối với Người
Trang 6+ Hình ảnh “dòng người” đi liền với điệp từ “ngày ngày” gợi dòng thời gian vô tận và sự sống vĩnh
cửu; mang giá trị tạo hình, vẽ lên quang cảnh những đoàn người nối tiếp nhau không dứt, lặng lẽ và
thành kính vào viếng Bác Lối nói “đi trong thương nhớ” thể hiện nỗi tiếc thương, nhớ nhung lớn lao
của bao thế hệ người dân Việt Nam trong giây phút vào lăng viếng Bác
+ “Tràng hoa dâng 79 mùa xuân”: 79 năm cuộc đời Người đã hiến dâng trọn vẹn cho quê hương, đất
nước Nó được kết từ hàng ngàn, hàng vạn trái tim để bày tỏ niềm tiếc thương, kính yêu vị cha già dân
tộc Đó cũng là cách để nhà thơ khẳng định Bác sống mãi trong lòng dân tộc
b Những cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác:
- Là niềm thương nhớ, nỗi xót xa khi đứng trước di hài Người:
+ Tái hiện chân thực khung cảnh yên tĩnh, trang nghiêm trong lăng và dáng vẻ thư thái của Người Ánh
sáng dịu nhẹ như thế nơi đây có sự hiện diện của vầng trăng Người nằm đó như đang nghỉ ngơi trong
giấc ngủ bình yên
+ Hình ảnh ẩn dụ “trời xanh”: khẳng định sự bất tử của Bác trong tâm hồn dân tộc
+ “Nghe nhói”: gợi nỗi đau đột ngột, bất ngờ, tê tái của một đứa con về muộn, không được gặp Người
mà chỉ được ở bên di hài của Người
ð Đoạn thơ đã nói được nỗi lòng sâu kín của biết bao thế hệ con người VN dành cho Bác: lòng biết ơn,
sùng kính, niềm thương nhớ, xót xa…
3 Tổng kết
- Nội dung:
+ Thể hiện tình cảm chân thành, tha thiết của cả dân tộc Việt Nam dành cho Bác
+ Ca ngợi sự vĩ đại của bác đối với dân tộc
- Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, giàu sức gợi
+ Giọng điệu vừa chân thành, trang nghiêm, vừa sâu lắng vừa tha thiết, đau xót tự hào
+ Hình ảnh thơ vừa mang nghĩa thực vừa giàu giá trị tượng trưng
ĐỀ THI SỐ 2
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Trang 7“Cái cò… sung chát đào chua câu ca mẹ hát gió đưa về trời
ta đi trọn kiếp con người cũng không đi hết mấy lời mẹ ru
Bao giờ cho đến mùa thu trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm bao giờ cho đến tháng năm
mẹ ta trải chiếu ta nằm đến sao”
(Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa, Nguyễn Duy)
Câu 1: (0.5 điểm) Nhận biết
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ
Câu 2: (0.5 điểm) Thông hiểu
Em hiểu thế nào về hình ảnh:
“ta đi trọn kiếp con người cũng không đi hết mấy lời mẹ ru”
Câu 3: (1.0 điểm) Thông hiểu
Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp ngữ “Bao giờ cho đến …” được sử dụng ở đoạn thơ
Câu 4: (1.0 điểm) Vận dụng
Cảm nhận của em khi đọc đoạn thơ (Trình bày khoảng 5-7 dòng)
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm) Vận dụng cao
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của câu chuyện sau:
“Tại thế vận hội đặc biệt Seattle (dành cho những người tàn tật) có chín vận động viên đều bị tổn thương
về thể chất hoặc tinh thần, cùng tập trung trước vạch xuất phát để tham gia cuộc đua 100m Súng hiệu
nổ, tất cả đều lao đi với quyết tâm chiến thắng Trừ một cậu bé Cậu bé ngã liên tục trên đường đua,
Trang 8cậu bé đã bật khóc Tám người kia nghe thấy tiếng khóc, giảm tốc độ và ngoái lại nhìn Rồi họ quay trở
lại Tất cả không trừ một ai! Một cô bé bị hội chứng Down dịu dàng cúi xuống hôn cậu bé và nói:
“-Như thế này em sẽ thấy tốt hơn” Cô bé nói xong cả chín người cùng khoác tay nhau bước về vạch đích
Tất cả khán giả trong sân vận động đồng loạt đứng dậy vỗ tay hoan hô không dứt Câu chuyện cảm
động này đã lan truyền qua mỗi kỳ Thế vận hội về sau”
(Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Trẻ, 2003)
Câu 2: (5.0 điểm) Vận dụng cao
Cảm nhận về hình tượng người chiến sĩ trong hai bài thơ: Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ về tiểu
đội xe không kính của Phạm Tiến Duật
Ý nghĩa của câu thơ:
+ "lời mẹ ru" không chỉ là lời ca và giai điệu để dỗ dành trẻ nhỏ ngủ ngon mà còn thể hiện tâm hồn, tấm
lòng người hát ru Tiếng ru là tình cảm, là ước mong, là lời gửi gắm, tâm tình của người mẹ với con
mình
+ "Không đi hết": không thấy hết, không thể hiểu hết, không sống hết những gì mẹ đã chuẩn bị cho con
qua lời ru ấy Bởi đó là tấm lòng bao dung vô bờ của mẹ, là sự che chở, nâng đỡ, dìu dắt trọn đời của
Trang 9+ Câu thơ còn là cảm giác thấm thía của người con qua trải nghiệm cuộc đời khi nhìn nhận lại, cảm nhận
lại những gì có được từ lời ru và tình yêu của người mẹ
+ Câu thơ cũng chính là lời tri ân của người con với mẹ là lời ca ngợi sự vô giá, vô bờ bến của tình mẫu
+ Gợi lại những kí ức tuổi thơ êm đêm, bình yên, đầy yêu thương bên người mẹ
+ Thể hiện khát khao muốn được sống lại những năm tháng tuổi thơ bên mẹ
+ Thể hiện nỗi nhớ và lòng biết ơn sâu sắc đối với người mẹ của mình
Câu 4:
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
Cảm nhận của em khi đọc đoạn thơ:
+ Đoạn thơ là lời tâm sự đầy trắc ẩn của người con dành cho người mẹ
+ Con được nuôi lớn từ những lời ru, lời ca dao trong câu hát của mẹ
+ Con được sống trong sự chở che, yêu thương của mẹ là những kí ức đi suốt cuộc đời con, nuôi con
khôn lớn và trưởng thành
+ Những lời dạy dỗ của mẹ cả cuộc đời con chưa bao giờ là hiểu và thấm thía hết
+ Đoạn thơ cũng là lòng biết ơn của con với mẹ, tình cảm con dành cho mẹ
Trang 10*Giải thích vấn đề
- Tình yêu thương là sự gắn bó tha thiết và quan tâm hết lòng với những người xung quanh
- Sự sẻ chia là cùng chia sẻ với nhau để cùng hưởng hoặc cùng chịu
=> Cuộc sống luôn cần tình yêu thương và sự sẻ chia
*Phân tích, bàn luận vấn đề
- Vai trò của tình yêu thương và sự sẻ chia:
+ Giúp cho quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp hơn
+ Giúp con người biết đồng cảm, quan tâm tới nhau hơn
+ Giúp con người có sức mạnh để vượt qua mọi thử thách trong cuộc sống
- Biểu hiện từ những điều bình thường, giản dị nhất
+ Giúp một em bé hay một cụ già qua đường
+ Nhường đồ chơi cho em nhỏ
+ Quyên góp sách vở cho những học sinh nghèo…
+ Biết lắng nghe nỗi buồn từ một người bạn…
+ Biết thông cảm với những số phận không may mắn
- Phê phán những kẻ sống ích kỉ, giả tạo
- Liên hệ bản thân
Câu 2
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1 Giới thiệu chung
- Giới thiệu hai tác giả, hai tác phẩm
- Đánh giá ban đầu về tác phẩm
2 Phân tích
2.1 Đồng chí – Chính Hữu
Trang 11a Cơ sở của tình đồng chí
- Chung nhau về hoàn cảnh xuất thân: Họ đều ra đi từ những miền quê nghèo khó
- Chung nhau về lí tưởng, lòng yêu nước:
+ Từ những miền quê xa lạ, họ nhập ngũ và quen nhau trong quân ngũ
+ Họ cùng chung một chiến tuyến chống kẻ thù chung
- Cùng chung nhiệm vụ, chung cuộc đời người lính:
=> Đoạn thơ vừa lí giải cơ sở của tình đồng chí lại vừa cho thấy sự biến đổi kì diệu: từ những người
nông dân xa lạ họ trở thành những đồng chí, đồng đội sống chết có nhau
b Biểu hiện của tình đồng chí:
* Là sự thấu hiểu những tâm tư, tình cảm của nhau:
- Thấu hiểu:
+ Cảnh ngộ, nỗi bận lòng về hậu phương
+ Ý chí lên đường, tình cảm cách mạng mãnh liệt Khi cần họ biết hi sinh hạnh phúc cá nhân vì dân tộc
+ Nỗi nhớ quê nhà đau đáu trong tâm hồn người lính: nhân hóa, hoán dụ, ẩn dụ…
* Là sự đồng cam, cộng khổ trong cuộc đời người lính:
- Đó là những cơn sốt rét rừng đã từng cướp đi bao sinh mạng, từng là nỗi ám ảnh đè nặng lên cuộc đời
người lính
- Đó còn là cái hiện thực thiếu thốn, khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính Họ đã sống trong hoàn
cảnh nghèo nàn về vật chất: thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu thuốc men…nhưng họ vượt lên tất cả nhờ sức
mạnh của tình đồng chí
Trang 12- Đó còn là những khắc nghiệt của khí hậu núi rừng
* Là niềm yêu thương, gắn bó sâu nặng họ dành cho nhau
c Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí:
* Được xây dựng trên nền một hoàn cảnh khắc nghiệt:
- Thời gian, không gian: rừng đêm hoang vu, lạnh lẽo
- Không khí căng thẳng trước một trận chiến đấu Trước mắt họ là cả những mất mát, hi sinh không thể
tránh khỏi
=> Nhờ tựa vào sức mạnh của tinh thần đồng đội Họ “đứng cạnh bên nhau” và trở thành một khối
thống nhất không gì lay chuyển nổi
* Được biểu hiện qua một hình ảnh thơ độc đáo, đầy sáng tạo: “Đầu súng trăng treo”:
- Vốn là một hình ảnh thơ được cảm nhận từ thực tiễn chiến đấu
- Song hình ảnh này mang nhiều ý nghĩa biểu tượng phong phú:
+ Gợi liên tưởng: chiến tranh - hòa bình, hiện thực - ảo mộng, kiên cường – lãng mạn, chất chiến sĩ –
chất thi sĩ
+ Gợi vẻ đẹp của tình đồng chí sâu sắc
+ Gợi vẻ đẹp của tâm hồn người lính – một tâm hồn luôn trong trẻo, tươi mát dẫu phải băng qua lửa đạn
chiến tranh
+ Gợi vẻ đẹp tâm hồn dân tộc Việt Nam – một bàn tay giữ chắc cây súng mà trái tim luôn hướng đến
những khát vọng thanh bình
2.2 Bài thơ về tiểu đội xe không kính
* Được khắc họa trên nền của cuộc chiến tranh ác liệt:
- “Bom giật, bom rung”, “bom rơi”
- Những chiếc xe không kính
-> Gợi vùng đất chìm trong khói lửa chiến tranh, mưa bom, bão đạn không một chút bình yên
Gợi những hiểm nguy, mất mát, hy sinh của cuộc đời người lính
* Vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn:
Trang 13+ Đảo ngữ: tô đậm sự ung dung, bình thản, điềm tĩnh đến kì lạ
+ Điệp từ “nhìn”, thủ pháp liệt kê và lối miêu tả nhìn thẳng, không né tránh gian khổ, hy sinh, sẵn sàng
đối mặt với gian nan, thử thách
- Tinh thần lạc quan, sôi nổi, tinh nghịch, trẻ trung:
+ Giọng thơ tếu nhộn, hài hước: “Không có”, “ừ thì có”
+ Hiện thực: gió, bụi, mưa vốn khắc nghiệt bỗng mờ đi dưới sắc thái tươi vui, hóm hỉnh
+ Cái nhìn lạc quan: mưa ngừng, miệng cười ha ha, trời xanh thêm
- Tâm hồn lãng mạn:
+ Cảm nhận thiên nhiên như một người bạn nồng hậu, phóng khoáng: sao trời, cánh chim
+ Như nhìn thấy “trời xanh thêm” phía cuối con đường Họ lái chiếc xe không kính đến một chân trời
đẹp đẽ
- Tình đồng đội sâu nặng:
+ Cử chỉ đơn sơ: “bắt tay” nhưng người lính lái xe Trường Sơn đã chia sẻ cho nhau niềm tự hào, kiêu
hãnh, đã bộc lộ sự đồng cảm sâu sắc, là lời động viên thầm lặng mà nồng nhiệt
+ Sự gắn bó, đầm ấm, thân thương như trong một gia đình
- Vẻ đẹp của lí tưởng cách mạng:
+ Vì miền Nam, vì một ngày chiến thắng không xa, nước nhà độc lập, đất nước thống nhất hai miền
-> Tiêu biểu cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ, là một biểu tượng của chủ nghĩa anh
hùng cách mạng thời chống Mĩ
2.3 Điểm tương đồng và khác biệt
- Tương đồng:
+ Tình đồng đội gắn bó keo sơn, yêu thương quan tâm nhau
+ Họ sống có mục đích, lí tưởng cao đẹp, có lòng yêu nước nồng nàn
+ Tinh thần dũng cảm, không sợ hiểm nguy, sẵn sàng hi sinh
- Khác biệt:
+ Đồng chí: những người lính trong cuộc kháng chiên chống Pháp mang vẻ đẹp chân chất, mộc mạc của
người lính xuất thân từ nông dân
Trang 14+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính: người lính mang tinh thần trẻ trung sôi nổi, lạc quan, ngang tàng,
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi nêu bên dưới:
(1) Nhìn chung người Quảng Bình vẫn ăn nói như người Việt Nam trong cả nước, tuyệt đại bộ phận đều
theo lời ăn tiếng nói phổ thông Tuy nhiên, tiếng nói Quảng Bình được các nhà ngôn ngữ học xếp vào
phương ngữ Bình Trị Thiên, nằm trong phương ngữ Bắc Trung Bộ Quảng Bình thời xa xưa vốn có tiếng
là đất rộng người thưa, đường sá đi lại khó khăn, cuộc sống của cư dân nông nghiệp rất tịnh, lời ăn
tiếng nói do đó mà rất ít biến động, nhiều tiếng, nhiều lời rất cổ điển đến nay vẫn còn; việc ăn nói khác
nhau không những về giọng, về dấu mà có khi khác cả từ vựng (…)
(2) Sự khác biệt giữa tiếng Quảng Bình với tiếng phổ thông, dĩ nhiên là gây khó hiểu với du khách ngoại
tỉnh khi đến thăm hoặc làm việc với Quảng Bình Thế nhưng, lời ăn tiếng nói Quảng Bình cũng có những
nét đẹp, nét hay riêng của nó Đó là một trong những phong cách ăn nói của người Quảng Bình Trong
cách ăn nói đó, nổi lên một nét đặc biệt mà ai ai cũng dễ cảm nhận, dù là mới gặp lần đầu, đó là tính
“hài” chất “vui”, cách “trạng” trong lời ăn tiếng nói Quảng Bình
(Lược trích Vài nét về lời ăn tiếng nói Quảng Bình – Nguyễn Tú)
Câu 1: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu đầu đoạn (1)
Câu 2: Theo tác giả, vì sao lời ăn tiếng nói ở Quảng Bình rất ít biến động?
Câu 3: Anh/chị hãy giải thích nghĩa của từ “tịnh” được tác giả dùng trong đoạn (1)
Câu 4: Anh/chị có đồng tình khi tác giả cho rằng lời ăn tiếng nói của Quảng Bình có tính “hài” và chất
“vui” không? Vì sao? (Trả lời từ 5-7 dòng)
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm) Vận dụng cao
Từ nội dung ở phần Đọc – hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn khoẳng 200 chữ trình bày suy nghĩ của mình
về nét đẹp trong lời ăn tiếng nói của người dân Quảng Bình
Trang 15Câu 2: (5.0 điểm) Vận dụng cao
Hãy phân tích nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ
Theo tác giả, lời ăn tiếng nói của người Quảng Bình rất ít biến động vì: từ xưa, Quảng Bình đất rộng,
người thưa, đường sá đi lại khó khăn, cuộc sống của cư dân nông nghiệp rất tịnh