1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong5 hqtcsdl cds isis 01 05 2002

62 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Tài Liệu Cds/Isis For Windows
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 276,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chửụng 5 (0)
    • 1.1. Cơ sở dữ liệu (CSDL) CDS/ISIS (3)
    • 1.2. CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG (4)
    • 1.3. CAÁU TRUÙC CUÛA CSDL (5)
      • 1.3.1. Các tập tin định nghĩa CSDL (5)
      • 1.3.2. Tập tin chủ (master file) (6)
      • 1.3.3. Tập tin đảo (inverted file) (7)
      • 1.3.4. Tập tin ANY (9)
      • 1.3.5. Quan hệ giữa các tập tin (9)
    • 1.4. KIEÁN TRUÙC HEÄ THOÁNG (10)
    • 2. CÀI ĐẶT CDS/ISIS for Windows (10)
      • 2.1. Tổ chức thư mục (11)
      • 2.2. Yeâu caàu veà thieát bò (12)
      • 2.3. File tham soỏ heọ thoỏng (15)
      • 1.4. Hoàn chỉnh việc cài đặt winisis 1.3 (23)
      • 1.5. Cài đặt trên mạng cục bộ (lan) (24)
        • 1.5.1. Hỗ trợ truy nhập đồng thời bởi nhiều người (24)
        • 1.5.2. Cài đặt WINISIS trong mạng (24)
    • 2. HẠN CHẾ CỦA HỆ THỐNG (25)
    • 3. NGÔN NGỮ TẠO FORMAT TRONG CDS/ISIS (27)
      • 3.1 Các lệnh ngôn ngữ format dùng trong CDS/ISIS for DOS (27)
        • 3.1.1. Lệnh hiển thị nội dung trường lặp (27)
        • 3.1.2. Leọnh hieọn thũ soỏ bieồu ghi teọp chuỷ (27)
        • 3.1.3. Lệnh hiện thị các nhan đề, các kí tự trước nội dung của trường (28)
        • 3.1.4. Trình bày trang (28)
        • 3.1.5. Chế độ trình bày dữ liệu (28)
      • 3.2 Các lệnh ngôn ngữ format dùng trong CDS/ISIS for Windows (29)
        • 3.2.1 Nội dung trường lặp (29)
        • 3.2.2. Các hàm số (30)
        • 3.2.3. Hàm logic (31)
        • 3.2.4. Các hàm mới xử lý chuỗi (34)
        • 2.3.4. Các biến định dạng (36)
        • 2.3.5. Các biến định dạng LỆNH WHILE (37)
        • 2.3.6. Các biến định dạng môi trường đồ họa của windows (38)
        • 2.3.7. Các lệnh định dạng đoạn văn (paragraph) (41)
        • 2.3.8. Các lệnh định dạng ký tự (43)
        • 2.3.9. Các lỗi trong format (54)
      • 4.1. Các kỹ thuật đảo (57)
        • 4.1.1. Kỹ thuật 0 (57)
        • 4.1.2. Kỹ thuật 1 (57)
        • 4.1.3. Kỹ thuật 2 (58)
        • 4.1.4. Kỹ thuật 3 (59)
        • 4.1.5. Kỹ thuật 4 (59)
      • 4.2. Các kỹ thuật đảo mới (60)

Nội dung

Microsoft Word chuong5 HQTCSDL CDS ISIS 01 05 2002 doc Chöông 5 Heä quaûn trò cô sôû döõ lieäu CDS/ISIS for windows 156 Chöông 5 HEÄ QUAÛN TRÒ CÔ SÔÛ DÖÕ LIEÄU TÖ LIEÄU CDS/ISIS FOR WINDOWS Chöông 5 1[.]

Trang 1

Chương 5 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU TƯ LIỆU

CDS/ISIS FOR WINDOWS

Chương 5

156

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU TƯ LIỆU

156

CDS/ISIS FOR WINDOWS

156

1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 158

1.1 Cơ sở dữ liệu (CSDL) CDS/ISIS 158

1.2 CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 159

1.3 CẤU TRÚC CỦA CSDL 160

1.3.1.Các tập tin định nghĩa CSDL 160

1.3.2.Tập tin chủ (master file) 161

1.3.3.Tập tin đảo (inverted file) 162

1.3.4.Tập tin ANY 164

1.3.5.Quan hệ giữa các tập tin 164

1.4 KIẾN TRÚC HỆ THỐNG 165

2 CÀI ĐẶT CDS/ISIS for Windows 165

2.1.Tổ chức thư mục: 166

2.2.Yêu cầu về thiết bị: 167

2.3 File tham số hệ thống: 170

1.4.Hoàn chỉnh việc cài đặt winisis 1.3: 178

1.5.Cài đặt trên mạng cục bộ (lan) 179

1.5.1.Hỗ trợ truy nhập đồng thời bởi nhiều người: 179

1.5.2.Cài đặt WINISIS trong mạng: 179

2 HẠN CHẾ CỦA HỆ THỐNG 180

3 NGÔN NGỮ TẠO FORMAT TRONG CDS/ISIS 176

3.1 Các lệnh ngôn ngữ format dùng trong CDS/ISIS for DOS 176

3.1.1.Lệnh hiển thị nội dung trường lặp 176

Trang 2

3.1.2.Lệnh hiện thị số biểu ghi tệp chủ 176

3.1.3.Lệnh hiện thị các nhan đề, các kí tự trước nội dung của trường 177

3.1.4.Trình bày trang 177

3.1.5.Chế độ trình bày dữ liệu 177

3.2 Các lệnh ngôn ngữ format dùng trong CDS/ISIS for Windows 178

3.2.1 Nội dung trường lặp 178

3.2.2.Các hàm số 179

3.2.3 Hàm logic 180

3.2.4 Các hàm mới xử lý chuỗi 183

2.3.4 Các biến định dạng 185

2.3.5 Các biến định dạng LỆNH WHILE 186

2.3.6 Các biến định dạng môi trường đồ họa của windows 187

2.3.7.Các lệnh định dạng đoạn văn (paragraph) 190

2.3.8.Các lệnh định dạng ký tự 192

2.3.9 Các lỗi trong format 203

4.BẢNG CHỌN TRƯỜNG 205

4.1.Các kỹ thuật đảo 206

4.1.1.Kỹ thuật 0: 206

4.1.2.Kỹ thuật 1: 206

4.1.3.Kỹ thuật 2: 207

4.1.4.Kỹ thuật 3: 208

4.1.5.Kỹ thuật 4: 208

4.2.Các kỹ thuật đảo mới 209

Trang 3

1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG

1.1 Cơ sở dữ liệu (CSDL) CDS/ISIS

CDS/ISIS (Computer Documentation System – Integreted Set of Information System) cho phép xây dựng và quản lý các CSDL có nội dung phần lớn là văn bản Mặc dù CDS/ISIS làm việc với văn bản và các từ giống như trong hầu hết các trình soạn thảo văn bản, nhưng nó còn làm nhiều việc hơn là xử lý văn bản Điều này là do

CDS/ISIS cấu trúc hóa văn bản thành các phần tử dữ liệu

mà người dùng có thể định nghĩa

Bạn có thể tưởng tượng CSDL CDS/ISIS như một tập tin chứa các dữ liệu liên quan với nhau, từ tập tin đơn giản như tập tin địa chỉ, đến các tập tin phức tạp hơn như tập tin catalog của thư viện Mỗi đơn vị thông tin trong CSDL

gồm các phần tử dữ liệu (data element), mỗi phần tử

chứa đặc trưng riêng về thực thể được mô tả trong đó Ví dụ CSDL trong thư viện chứa thông tin về sách, báo cáo, tạp chí… Trong trường hợp này, mỗi đơn vị chứa các phần tử dữ liệu như tên tác giả, tiêu đề sách, ngày phát hành…

Các phần tử dữ liệu được lưu trữ trong các trường (field), mỗi trường được gán một thẻ số (numeric tag) biểu diễn

nội dung của nó Bạn có thể tưởng tượng thẻ số này như tên trường mà CDS/ISIS dùng để quản lý

Tập hợp các trường (chứa tất cả các phần tử dữ liệu) của

một đơn vị thông tin được gọi là bản ghi (hoặc mẫu tin -

record)

Trang 4

Một đặc trưng nổi bật của CDS/ISIS là nó được thiết kế để xử lý các trường (và bản ghi) có kích thước thay đổi, và như vậy một mặt cho phép sử dụng hiệu quả không gian trên đĩa cứng, một mặt người dùng có thể tự do định nghĩa chiều dài cực đại của trường

Trường có thể tùy chọn (nghĩa là có thể không có trường trong một hoặc nhiều bản ghi), nó có thể chứa một phần tử dữ liệu duy nhất, hoặc hai hay nhiều phần tử dữ liệu kích thước khác nhau Trong trường hợp sau, chúng ta nói

rằng trường có chứa các trường con (subfield), mỗi trường con được xác định bởi dấu phân cách trường con

(subfield delimiter) gồm 2 ký tự và đi trước phần tử dữ

liệu tương ứng Trường cũng có thể lặp lại (repeatable),

nghĩa là bản ghi có thể chứa nhiều lần xuất hiện của trường

1.2 CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG

Các chức năng của CDS/ISIS cho phép bạn:

¾ Định nghĩa CSDL chứa các phần tử dữ liệu theo yêu cầu

¾ Nhập các bản ghi mới trong CSDL cho trước

¾ Thay đổi, chỉnh sửa hoặc xóa các bản ghi

¾ Tự động xây dựng và duy trì khả năng truy cập nhanh nhất trong mỗi CSDL

¾ Truy lục các bản ghi theo nội dung, bằng cách sử dụng ngôn ngữ tìm kiếm tinh xảo

Trang 5

¾ Hiển thị các bản ghi hoặc một phần của nó theo yêu cầu

¾ Sắp xếp các bản ghi theo thứ tự mong muốn

¾ In một phần hoặc toàn bộ catalog và/hoặc các chỉ mục

¾ Xây dựng các ứng dụng bằng các tiện ích lập trình trong CDS/ISIS

1.3 CẤU TRÚC CỦA CSDL

Mặc dù CSDL trong CDS/ISIS xuất hiện đối với bạn như là một tập tin duy nhất, nhưng thật sự nó thường chứa các tập tin khác nhau và có quan hệ lôgíc với nhau Việc quản lý các tập tin này là nhiệm vụ của CDS/ISIS và bạn không cần phải biết chi tiết về cấu trúc bên trong Tuy vậy, kiến thức cơ bản về chức năng của các tập tin chủ yếu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống

1.3.1.Các tập tin định nghĩa CSDL

Trước khi truy cập CSDL trong CDS/ISIS để xử lý, CDS/ISIS phải biết các đặc trưng về cấu trúc của bản ghi và nội dung của nó CDS/ISIS cho phép bạn tạo hoặc thay

đổi định nghĩa CSDL (database definition)

Một định nghĩa CSDL trong CDS/ISIS chứa các thành phần sau, mỗi thành phần được lưu trữ trong một tập tin riêng:

Bảng định nghĩa trường (Field Definition Table – FDT) FDT định nghĩa các trường có thể xuất hiện trong

các bản ghi của CSDL, và định nghĩa các đặc trưng của chúng

Trang 6

Bảng nhập liệu (Data Entry Worksheet) Một hay

nhiều màn hình được dùng để tạo hoặc cập nhật các bản ghi chủ (master record) trong CSDL CDS/ISIS cung cấp bộ soạn thảo được thiết kế đặc biệt để tạo các bảng này

Định dạng hiển thị (Display Format) Các định dạng này

định nghĩa chính xác các yêu cầu về định dạng để hiển thị các bản ghi trong quá trình tìm kiếm hoặc để tạo các bản in như catalog và bảng chỉ mục CDS/ISIS cung cấp một ngôn ngữ định dạng mạnh và dể hiểu cho phép bạn hiển thị nội dung của các bản ghi theo bất cứ cách nào bạn muốn

Bảng chọn trường (Field Select Table – FST) Một FST

định nghĩa các trường trong CSDL để có thể tìm kiếm được bằng tập tin đảo (Inverted file) Các FST bổ sung có thể định nghĩa các yêu cầu về sắp xếp thường dùng nhất trong CSDL

Ghi chú: Phiên bản CDS/ISIS for Windows 1.0 chưa có

tiện ích để định nghĩa CSDL Tính năng này sẽ được bổ sung trong phiên bản 2.0 Vào lúc này, bạn có thể dùng các dịch vụ định nghĩa CSDL có trong phiên bản CDS/ISIS for DOS, hoàn toàn tương thích với phiên bản CDS/ISIS for Windows

1.3.2.Tập tin chủ (master file)

Tập tin chủ chứa tất cả các bản ghi của một CSDL, mỗi bản ghi gồm các trường có kích thước thay đổi Mỗi bản ghi được xác định bởi một số duy nhất, do CDS/ISIS tự

Trang 7

động gán khi nó được tạo, và số này được gọi là số hiệu

tập tin chủ (master file number, hay MFN)

Để truy cập nhanh đến mỗi bản ghi, CDS/ISIS dùng một tập tin đặc biệt liên kết với tập tin chủ, được gọi là tập tin tham chiếu chéo (cross-reference file), về cơ bản là chỉ mục cho biết vị trí của mỗi bản ghi trong tập tin chủ Bạn có thể tạo, thay đổi hoặc xóa các bản ghi trong tập tin chủ bằng các dịch vụ Data Entry của CDS/ISIS

1.3.3.Tập tin đảo (inverted file)

Mặc dù có thể truy cập trực tiếp bản ghi bằng MFN của nó thông qua tập tin cham chiếu chéo, các cách truy cập khác là cần thiết Ví dụ, trong các bản ghi ở thư viện, có thể tìm một bản ghi theo tác giả, đề tài hoặc theo các phần tử dữ liệu khác trong bản ghi CDS/ISIS cho phép bạn tạo (hầu như vô hạn) các điểm truy cập (access point) cho mỗi bản ghi bằng cách tạo một tập tin đặc biệt gọi là

tập tin đảo

Tập tin đảo chứa tất cả các thuật ngữ (term) được dùng như là điểm truy cập trong quá trình truy lục CSDL, và mỗi thuật ngữ chứa một danh sách các tham chiếu đến các bản ghi trong tập tin chủ Tập tất cả các điểm truy

cập của một CSDL cho trước được gọi là tự điển

(dictionary) Bạn có thể tưởng tượng tập tin đảo như là một chỉ mục đến các nội dung trong tập tin chủ

Ví dụ, 4 bản ghi chủ (với các số MFN là 18, 204, 766 và 1039) chứa từ khóa ADULT EDUCATION Cấu trúc của tập tin đảo là như sau:

Trang 8

ADULT EDUCATION 18 204 766 1039

Ở đây, ADULT EDUCATION là điểm truy cập (hoặc thuật ngữ trong tự điển), và mỗi tham chiếu đến bản ghi

trong tập tin chủ được gọi là posting (địa chỉ tham chiếu)

Vì mỗi thuật ngữ có số các bản ghi được đánh chỉ mục khác nhau, các bản ghi trong tập tin đảo có kích thước khác nhau Và để truy cập nhanh đến các điểm truy cập, tập tin đảo cần chứa nhiều tập tin vật lý khác nhau

CDS/ISIS cho phép tạo tập tin đảo theo tùy chọn cho mỗi CSDL Bạn có thể chọn trường, trường con Ngoài ra, bằng các tùy chọn thích hợp bạn có thể lấy ra các từ, các đoạn văn từ các trường đã chọn

Bạn định nghĩa các phần tử tìm kiếm trong CSDL bằng

bảng FST, nó chứa các trường cần được đảo và các kỹ

thuật đánh chỉ mục dùng cho mỗi trường

Khác với các hệ truy lục khác dựa trên tập tin đảo, trong đó mỗi trường tương ứng với một tập tin đảo, CDS/ISIS dùng một tập tin đảo duy nhất cho CSDL Do cấu trúc đặc biệt của tập tin này, nó tương đương về chức năng so với tiếp cận sử dụng nhiều tập tin đảo Trong thực tế, mỗi địa chỉ tham chiếu chứa không chỉ MFN, mà còn có thông tin bổ sung xác định chính xác trường và vị trí của từ trong trường

Phiên bản hiện hành cho phép các điểm truy cập dùng nhiều nhất 30 ký tự Các phần tử dài hơn sẽ bị cắt khi đưa vào tập tin đảo

Trang 9

1.3.4.Tập tin ANY

Một loại tập tin khác liên kết với tập tin đảo là tập tin Any Nó được dùng để liên kết với các thuật ngữ có liên

quan Một thuật ngữ any là một tên được gán cho bảng

các thuật ngữ tìm kiếm Khi thuật ngữ any được dùng trong tìm kiếm, bảng có tên đó được truy lục, và các thuật ngữ trong bảng được nối với nhau tự động bằng phép hội (or)

Điều kiện để thiết lập thuật ngữ any là xác xuất nó xuất hiện trong yêu cầu Trong hầu hết các trường hợp, việc phân nhóm theo địa lý thỏa mãn điều kiện này, nhưng các loại khác cũng có thể dùng được Ví dụ, nếu bạn tạo thuật ngữ ANY Latin America, xác định tất cả các quốc gia trong châu Mỹ La tinh, bạn có thể dùng tên này để tìm kiếm, thay vì đánh tên tất cả các nước

1.3.5.Quan hệ giữa các tập tin

Có thể tìm hiểu quan hệ lôgíc giữa các tập tin chủ yếu trong CSDL CDS/ISIS tốt nhất bằng cách xét đến cách thực hiện truy lục thông tin của nó Việc truy lục từ CSDL được thực hiện bằng cách chỉ định một tập hợp các thuật ngữ tìm kiếm, chúng được tìm trong tập tin đảo để định vị danh sách các MFN liên kết với mỗi thuật ngữ Các danh sách này được xử lý bằng chương trình theo các toán tử tìm kiếm bạn đưa ra trong công thức tìm kiếm, cho đến khi nhận được một danh sách duy nhất, gọi là danh sách kết quả (hit list), tương ứng với các MFN của các bản ghi thỏa mãn yêu cầu tìm kiếm Nếu lúc này bạn muốn hiển thị các bản ghi được tìm thấy, CDS/ISIS sẽ đọc mỗi bản

Trang 10

ghi trong danh sách từ tập tin chủ, định dạng nó theo dạng đã chỉ định trước, và hiển thị ra màn hình

Bạn có thể lưu một hoặc nhiều danh sách kết quả để sau này có thể in ra bằng dịch vụ ISISPRT Danh sách kết

quả được lưu gọi là tập tin lưu (save file)

1.4 KIẾN TRÚC HỆ THỐNG

Thành phần cơ bản của CDS/ISIS là hệ menu, cho phép bạn thực hiện các thao tác khác nhau Tuy vậy, để quản

lý CSDL, bạn phải học một số kỹ thuật đặc thù của

CDS/ISIS như ngôn ngữ tìm kiếm và ngôn ngữ định dạng

Những kỹ thuật này được cài đặt bằng các công cụ, ví dụ

nếu bạn muốn tìm kiếm trong CSDL, trước hết bạn chọn các lệnh thích hợp từ hệ menu, sau đó xây dựng công thức về yêu cầu tìm kiếm (bạn phải tuân theo các qui định của ngôn ngữ tìm kiếm trong CDS/ISIS) Kỹ thuật này bạn phải nắm Để thực sự đi vào tìm kiếm, bạn sử dụng một công cụ trong CDS/ISIS gọi là bộ soạn thảo (editor)

Trong khi kỹ thuật đòi hỏi phải chuyển đổi yêu cầu (ví dụ như tìm thông tin về tác động của bức xạ mặt trời đối với hệ động vật biển) sang ngôn ngữ tìm kiếm đặc thù của CDS/ISIS, các công cụ thường được sử dụng nhiều hơn (ví dụ bạn có thể dùng bộ soạn thảo không chỉ để nhập công thức mà còn để tạo và thay đổi các bản ghi)

2 CÀI ĐẶT CDS/ISIS for Windows

Trang 11

2.1.Tổ chức thư mục:

Các tập tin của WINISIS 1.3 có thể ghi vào cùng một chỗ song tốt hơn cả là nên tạo một thư mục riêng cho WINISIS 1.3 và các thư con để chứa các nhóm tập tin có cùng chức năng để quản lý

¾ SYS : Chứa tệp chương trình ISIS.EXE và các tệp OVL

¾ MENU : gồm các menu, biểu mẫu và bảng hệ thống

¾ MSG : gồm các thông báo hệ thống

¾ DATA: gồmcác CSDL của người sử dụng

¾ PROG: gồm các chương trình viết bằng Pascal

¾ WORK: gồm các tập tin làm việc

Trang 12

2.2.Yêu cầu về thiết bị:

Phần cứng tối thiểu để chạy được CDS/ISIS for Windows như sau:

 Hệ điều hành Window 9x hay phiên bản Windows NT

 CPU bộ xử lý 486 40MHz trở lên (tốt hơn là Pentium 100MHz trở lên)

 RAM Mb (Nên sử dụng 16MB trở lên càng tốt)

Chương trình cài đĩa được tổ chức trên đĩa mềm 1.44 Mb ( gồm các đĩa có số thứ tự # 1,# 2,# 3) hoặc đĩa CD-ROM Ở đây chúng ta bàn tới việc cài đặt từ đĩa mềm

Việc cài đặt được tiến hành theo các thứ tự sau đây:

1 Đặt đĩa # 1 vào ổ A:

2 Kích chuột vào nút START rồi dùng mục RUN của hệ điều hành WIN9X hoặc chọn lệnh file\run trong program manager của WIN3.11 Tiếp theo kích chuột vào nút BROWSE, chọn ổ A: là nơi chứa chương trình SETUP của WIN ISIS Dùng chuột nhấp đúp vào file SETUP.EXE

Chương trình SETUP sẽ tự động cài chương trình, tạo các đường dẫn cần thiết và tạo ra tập tin tham biến hệ thống

SYSPAR.PAR cho bản tiếng Anh

Trang 13

Nên trả lời Y(es) cho tất cả các câu hỏi của chương trình SETUP.Theo thông báo của hệ thống, đặt tuần tự đĩa #1 rồi đĩa #2 vào ổ đĩa A:\

Kết thúc việc cài đặt hệ thống sẽ thông báo SETUP Sucessfully

3 Để hiệu đính lại nội dung tập tin SYSPAR.PAR phải dùng

chương trình sọan thảo văn bản NOTEPAD hay dùng NC (F4 – Edit)

3 Cách hiệu đính tập tin SYSPAR.PAR như sau:

♦ Dùng Windows Explorer vào thư mục CDS/ISIS:\WINISIS

♦ Chuyển con trỏ đến tập tin SYSPAR.PAR

♦ Kích đúp chuột vào tập tin này

♦ Win98 sẽ yêu cầu người sử dụng lựa chọn chương trình soạn thảo Hãy chọn NOTEPAD

♦ Khi đó NOTEPAD sẽ mở tập tin SYSPAR.PAR để hiệu

đính

♦ Bổ sung các dòng sau vào nội dung tập tin SYSPAR.PAR

Trang 14

Hiệu đính SYSPAR.PAR dùng NC (F4 – Edit), thực hiện

giống như sửa đổi các văn bản bình thường khác (để giúp cài

đặt nhanh, chúng tôi viết sẵn một tập tin SYSPAR.PAR cho

tiếng việt và đặt sẵn trong bộ cài đặt Bạn sao cho nó vào thư mục Winisis để dùng cho tiếng Việt Chú y:ù cần sửa đổi các tham số 1001; 1002; 1005 cho phù hợp với cách cài đặt các CSDL

4.Chạy thử chương trình: Để chạy thử chương trình thực hiện các lệnh sau:

Bấm nút START

START > Programs > CDS/ISIS for Windows

Hoặc

Trang 15

Đôi khi chương trình sẽ không chạy được ngay vì thiếu một

số tập tin của Windows.Đối với trường hợp này, có thể phải cài đặt thêm một số files phụ, bằng cách copy các tập tin Ctl3dv2.dll trong thư mục \ WINISIS\CTLDV2\ sang thư mục

\ WINISIS\ và \WINDOWS\SYSTEM\ của máy bạn

♦ Chú ý tuy chạy trong Windows 98 nhưng WINISIS không quản lý được tập tin/ thư mục dài quá 8 ký tự Đối vứi tên thư mục, tối đa không quá 8 ký tự, còn đối với tên CSDL tối đa không quá 6

2.3 File tham số hệ thống:

File hệ thống SYSPAR.PAR chứa các tham số cài đặt hệ

thống Máy sẽ đọc file này mỗi lần WINISIS được kích họat Khi lần đầu cài đặt chương trình, chương trình STEUP tự

động tạo ra file SYSPAR.PAR với các tham số ngầm định

mà bạn cung cấp

SYSPAR.PAR là file text, có thể hiệu đính file này bằng các

chương trình soạn thảo văn bản như NOTEPAD (không nên sọan thảo trên WINWORD.) Mỗi tham số bắt đầu ở dòng mới và có format chung như sau:

n = giá trị

Trang 16

Trong đó :

n : số hiệu của tham số

giá trị : giá trị tương ứng của tham số

Mục giá trị phải tiếp ngay sau dấu = (không được có

khoảng trống).Tên các thư mục con trong tham số phải kết

thúc bằng dấu \, thí dụ: 2 = \ WINISIS\MENU\

Dưới đây là một số tham số hệ thống chủ yếu

Tham số 0: Chuyển hướng tệp SYSPAR.PAR sang một tên

đĩa hay một thư mục khác

Ví dụ:0=C:\

Tham số 1: Đường dẫn tới thư mục chứa chương trình Winisis

Pascal

Tham số 2: Đường dẫn tới thư mục chứa menu

Tham số 3: Đường dẫn tới thư mục chứa các thông báo hệ

Tham số 8: Dấu phân cách trường lặp Dấu định trước là %

Có thể thay bằng dấu khác, ví dụ:8=&

Tham số 101: Ngôn ngữ định trước, EN là tiếng Anh và VN

là tiếng Việt

101 = VN

101 = EN

Trang 17

Tham số 102:Menu định trước, DF là menu đầy đủ, SH là

menu ngắn gọn hơn

102 = DF

Tham số 103: Hiện hình chi tiết cuộc tìm tin, đặt là 1 khi ta

muốn hiện cửa sổ các quá trình tìm tin, đặt là 0 khi không muốn hiện hình các chi tiết cuộc tìm tin

103 = 1

Tham số 104 :Đặt bằng 0 sẽ hiện đầy đủ từ điển, tuy nhiên

chúng ta sẽ không tìm được các thuật ngữ không nằm trong trường đã chọn Đặt bằng 1 trong từ điển thì hiện các thuật ngữ thuộc các trường đã chọn

104 = 1

Tham số 105 Đặt bằng 1 sẽ hiện một cách tự động kết quả

tìm tin ngay sau khi tìm, đặt bằng 0 sẽ không hiện kết quả tìm tin ngay sau khi tìm tin

105 = 1

Tham số 109 Phông chữ và cỡ chữ trong trường nhập dữ liệu

Cách viết Tham số này như sau:

Tham số 110 : Phông chữ, cỡ chữ, màu của chữ dùng cho

format hiển thị Cách viết Tham số này như sau:

110=fonts((nil,.Vncourier),(nil,.VnTime),(nil,.VnArial),

(nil,.VnTimeH)),cols((0,0,0),(255,0,0),(0,255,0),(

0,0,255),(255,255,255),cl0,f0,fs26

Trang 18

Tham số 111: Phông sửa format Tham số xác định phông

và/ hoặc cỡ chữ trong hộp sửa format

111 = VnTime, 16

Tham số 120: Hiện hình thanh công cụ Đặt là 1 thanh công

cụ hiện ngay dưới thanh menu Đặt là 0 thanh công cụ sẽ không hiện lên

120 = 1

Tham số 121: Hiện trợ giúp thanh công cụ Đặt là 1 sẽ hiện

thông báo trợ giúp mỗi khi con trỏ được đặt vào nút công cụ Đặt là 0 sẽ không hiện thông báo

121 = 1

Tham số 123: Hiện các trường trống Nếu ta đặt là 1, trên

biểu mẫu nhập/ sửa thông tin sẽ hiện đầy đủ các trường có và không có dữ liệu Nếu đặt là 0, trên biểu mẫu nhập/ sửa thông tin sẽ chỉ hiện các trường có dữ liệu ( các trường không có dữ liệu sẽ không hiện ra)

123 = 1

Tham số 130: Cập nhật file đảo một cách tự động Đặt bằng

1, mỗi khi ta đóng cửa sổ nhập/sửa thông tin, hệ thống sẽ tự động cập nhật file đảo Đặt bằng 0, mỗi khi ta đóng cửa sổ nhập/sửa thông tin hệ thống sẽ không cập nhật file đảo

130 = 1

Tham số 1001 đến 1005: Các CSDL vừa sử dụng

Các Tham số không khai báo hay các Tham số có giá trị là các khoảng trống sẽ được gán bằng các ngầm định chuẩn của

hệ thống Vì thế trong tập tin SYSPAR.PAR chỉ nên chứa

các Tham số mà ta cần thay đổi Thứ tự các Tham số này bất kỳ, ta có thể sử dụng dấu ";" (chấm phẩy) trước các Tham số

Trang 19

để chỉ ra các Tham số này chỉ là chú giải (comment) chứ không có hiệu lực

Thí dụ : ;Isis for Windows – Version 1.3 October 1998 Nội dung một tập tin SYSPAR.PAR cho tiếng việt có thể

như sau:

;Isis for Windows – Version 1.3 October 1998

1 = c :\ winisis\PROG\ (đường dẫn tới chương trình)

2 = c :\ winisis\menu\ (đường dẫn tới menu)

3 = c :\ winisis\msg\ (đường dẫn tới các thông báo)

4 = c:\ winisis\work\ (đường dẫn tới các tệp làm việc tạm thời)

5 = c :\ winisis\data\ (đường dẫn tới CSDL)

101 =VN (tiếng việt)

102 = DF ( menu ngầm định là DF)

103 = 1 (đưa ra cửa sổ trình bày quá trình tìm kiếm)

104 = 1 (trình bày từ điển của trường được chọn)

105 = 1 (tự động trình bày kết quả tìm kiếm)

106 = txt–txt.tab(bảng chuyển đổi ký tự từ DOS sang Windows)

107 = txt–txt.tab(bảng chuyển đổi ký tự từ Windows sang DOS)

109 = VnTime,24 (font chữ dùng để hiệu đính trường)

110=fonts((nil,.Vncourier),(nil,.VnTime),(nil,.VnArial),(nil,.VnTimeH)),cols((0,0,0),(255,0,0),(0,255,0),(0,0,255),(255,255,255) ,cl0, f0, fs26

120 = 1 (hiện hình thanh công cụ)

121 = 1 (hiện hình thanh trợ giúp)

123 = 1 (hiện hình trường rỗng)

130 = 1 (tự động cập nhật tệp đảo)

142 =3,15 (làm cho các thuật ngữ tìm có mầu

sáng ở kết quả tìm)

902 = 0

Trang 20

981=(null)

122 =1, 0, 0, 640, 480 (trạng thái của cửa sổ chính) Thay đổi các tham số trong tập tin syspar.par bằng chương trình

Có thể thay đổi SYSPAR.PAR ngay trong khi làm việc với

WINISIS

Cách làm như sau:

1 Khởi tạo WINISIS

2 Chọn mục CONFIGURATON (Cấu hình ) trên thanh menu

3 Chọn SYSTEM SETTING (Tạo Tập tin hệ thống

SYSPAR.PAR)

Trang 21

4 Chúng ta sẽ thấy Menu khai báo hệ thống CDS/ISIS như sau:

Trang 22

5.Chọn mục Display

Trang 23

1.4.Hoàn chỉnh việc cài đặt winisis 1.3:

Tùy theo cách tổ chức chương trình cài đặt tự động trên đĩa mềm mà việc cài đặt WINISIS1.3 bản tiếng việt có thể thực hiện theo hai phương án

♦ Phương án 1 chỉ cần làm theo các bước nêu ở trên

♦ Phương án 2 thực hiện đầy đủ các bước nêu trên, sau đó

ta thực hiện thêm một việc nữa là copy các file từ hai thư mục nằm trên ổ A: là

Trang 24

A:\MENUVN

A:\MSGVN

Tương ứng vào C:\ WINISIS\MENU C:\ WINISIS\MSG

1.5.Cài đặt trên mạng cục bộ (lan)

1.5.1.Hỗ trợ truy nhập đồng thời bởi nhiều người:

Version này của WINISIS có thể chạy trong LAN Để hỗ trợ phương tiện này, ta phải đặt tham số 14 của file

SYSPAR.PAR là 1

14 = 1

khi Tham số 14 được đặt là 1, WINISIS cho phép nhập dữ liệu một cách đồng thời khi nhiều người dùng sử dụng thực hiện công đoạn nhập dữ liệu vào CSDL Trong trường hợp ngược lại, hệ thống không cho phép quá 1 người dùng truy cập đến các biểu ghi Khi một người đang cập nhật biểu ghi,nếu những người khác cũng vào cập nhật đúng biểu ghi.ù Hệ thống sẽ thông báo không cho phép truy cập đến biểu ghi đó cho đến khi người dùng kia ra khỏi chức năng cập nhật.Tuy nhiên cần phải lưu ý rằng, để thực hiện một số công đoạn toàn cục, như nhập hoặc tạo hoàn chỉnh file đảo, WINISIS đòi hỏi quyền truy nhập thêm đến CSDL

Khi giá trị tham số 14 = 0 có nghĩa là chế độ 1 người dùng

1.5.2.Cài đặt WINISIS trong mạng:

Có hai cách :

♦ Cài đặt một bản duy nhất vào server, nhiều người sử dụng chung phần mềm

Trang 25

♦ Cài đặt phần mềm trên từng máy trạm, chỉ dùng chung dữ liệu

2 HẠN CHẾ CỦA HỆ THỐNG

Dưới đây là các hạn chế của hệ thống:

Số CSDL tối đa Không hạn chế

Số bản ghi tối đa trong một CSDL 16 triệu (trong giới hạn 500

MB) Kích thước tối đa của bản ghi 32000 ký tự

Kích thước tối đa của trường 32000 ký tự

Số trường tối đa trong một bản ghi 200

Số dòng FST tối đa 600

Số stopword tối đa 799

Kích thước tối đa của định dạng hiển thị 10000 ký tự

Kích thước tối đa của vùng đệm hiển thị 64000

Trang 27

3 NGÔN NGỮ TẠO FORMAT TRONG CDS/ISIS

Ngôn ngữ tạo Format dùng để mô tả:

• Format hiện hình: sử dụng để trình bày biểu ghi trên màn hình hoặc máy in

• Format chọn lọc dữ liệu: sử dụng trong FST để xác định dữ liệu đưa vào tệp đảo

3.1 Các lệnh ngôn ngữ format dùng trong CDS/ISIS for DOS

Các lệnh hiển thị nội dung một trường con

Để hiển thị nội dung một trường hoặc trường con của một biểu ghi dùng lệnh bao gồm chữ V theo sau là nhãn trường hoặc nhãn trường kèm theo ký hiệu trương con:

Vtt Vtt^x

Trong đó tt là nhãn trường, x là ký hiệu của trường con

3.1.1.Lệnh hiển thị nội dung trường lặp

Khi hiển thị nội dung trường lặp, dấu% dùng để ngăn cách các tình huống của trường phải được thay bằng dấu chấm câu để trình bày cho đúng

Ví dụ: Nếu trường tác giả (V5) là trường lặp, với dữ liệu nhập là:Lê Minh Trung%Nguyễn Hùng thì format đầu ra tương ứng

V1+|;| → Lê Minh Trung; Nguyễn Hùng

(V1/) → Lê Minh Trung

Nguyễn Hùng

3.1.2.Lệnh hiện thị số biểu ghi tệp chủ

Để hiện thị số biểu ghi tệp chủ với X chữ số dùng lệnh:

MFN (x)

Trang 28

# xuống một dòng (vô điều kiện)

/ xuống dòng mới (nếu dòng trước không rỗng)

Cn chuyển đến vị trí thứ n của dòng

Vtt(indent,findent) lệnh xác định độ lùi

Trong đó:

Indent = độ lùi vào của đoạn văn bản tính từ lề trái Findent= độ lùi vào của dòng đầu tiên của đoạn văn V2(0,2)

Sự xuất hiện các trường

3.1.5.Chế độ trình bày dữ liệu

Trình bày dữ liệu theo ba chế độ nhờ một lệnh tạo thành bởi chữ đầu tiên là chữ M, theo sau là hai chữ nữa:

Chữ thứ nhất sau M:

P= Chế độ kiểm định: các trường được in ra như khi cập nhật tức là bao gồm các dấu ngăn cách (^a,< >,// ) nhưng dấu % thì loại bỏ nhưng không được thay thế

Trang 29

không bỏ dấu //)và thay thế chúng bằng dấu chấm phẩy, các dấu ngăn cách trường con được thay thế bằng dấu phẩy

D= Chế độ dữ liệu: tương tự như chế độ tiêu đề, ngoài ra

cuối một trường được tự động thêm vào dấu chấm, tiếp theo là hai khoảng trống

Chữ thứ hai sau M:

U: Dữ liệu được chuyển thành chữ hoa

L: Dữ liệu giữ nguyên không đổi

Nếu lệnh chọn chế độ trình bày không được chỉ ra thì mặc định chọn chế độ MPL

mpl,V3 ^aHà Nội^bVăn học^c1995

mdl,V3 Hà Nội, Văn học,1995

mhu,V3 HÀ NỘI, VĂN HỌC,1995

mpl,V7 <thông tin> <thông tin học>

mdl,V7 thông tin; thông tin học

3.2 Các lệnh ngôn ngữ format dùng trong CDS/ISIS for Windows

3.2.1 Nội dung trường lặp

Bạn có thể truy cập đến từng lần xuất hiện của trường lặp lại bằng cách đặc tả số hiệu xuất hiện hoặc phạm vi, lồng trong các dấu ngoặc vuông, ngay sau bộ chọn trường Ví dụ:

V10[1] tìm nội dung đầu tiên của trường 10;

V10[2 4] tìm nội dung thứ hai đến thứ 4 của trường 10;

Trang 30

V10[1]^a tìm trường con ^a của nội dung thứ nhất của trường lặp 10

3.2.2.Các hàm số

Dưới đây là các hàm mới:

• Hàm số VAL(format):

Trả lại giá trị bằng số của đối số cho bởi format

Ví dụ:Nếu V3^c=1995 thì Val(V3^c)=1995

Hàm số LR((format),từ đến)

Hàm LR tìm trong tệp đảo thuật ngữ xác định bởi format và trở về tất cả các định vị thuật ngữ, tức là trở về các số hiệu MFN của biểu ghi tệp chủ mà từ đó thuậtngữ được lấy

ra.Hàm này thường được sử dụng kèm theo hàm ký tự REF

• Hàm ký tự REF(biểu thức,format)

Hàm REF cho phép trích dữ liệu từ các biểu ghi luân phiên trong tệp chủ Tham số thứ nhất là một biểu thức số cho MFN của biểu ghi luân phiên đã được chọn, còn tham số thứ hai là format được áp dụng cho các biểu ghi này

Ví dụ: Với Format DHVH.PFT của cơ sở dữ liệu DHVH:

MFN(3)'-',mdl,{f26,b,cl17,V1+|;|/{m(900,0),b,v2,i,'-',v3} /{m(900,0),v4,'-',v5}/"Tu khoa:",v6/#mpl,{b,ul,cl2,

'Cung mot tac gia:'}/ref(lr((V1)),{m(900,0),'-',v2/})/##

thì đầu ra của một biểu ghi là:

01- Tế Hanh

Hai nửa yêu thương._ Hà Nội, Văn học,1993

97tr._ V21.T.250H

Trang 31

Cùng một tác giả:

Hàm lr((V1)) sẽ cung cấp tất cả các số hiệu MFM của các biểu ghi có tác giả là Tế Hanh (V1=Tế Hanh) và cho hiển thị tất cả tên sách của tác giả đó(các giá trị của trường v2)

IF <điều kiện> THEN <format1> ELSE <format2> FI

Ví dụ: Với format SACH của cơ sở dữ liệu SACH

Giống hàm L, NPST tìm trong tập tin đảo thuật ngữ định

nghĩa bởi format, và trả số postings của thuât ngữ này

Ngày đăng: 17/03/2023, 19:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w