1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề ôn tập lịch sử 12 (18)

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn tập lịch sử 12 (18)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Lê Hồng Phong
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 21,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG (Đề thi có 05 trang) Đề ôn thi THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 10 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề) ( Mã đề 423 ) Họ và tê[.]

Trang 1

SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG

(Đề thi có 05 trang)

Đề ôn thi THPT NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 10

Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh : Số báo danh :

Câu 1 Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng

thánh Tám năm 1945 là gì?

A bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.

B mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.

C Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

D đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.

Câu 2 Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?

A Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng.

B Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

C Nguy cơ đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.

D Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc.

Câu 3 Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng, Chính phủ đã có chủ

trương gì dưới đây?

Câu 4 Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng

Tám là gì?

C Giải quyết khó khăn về tài chính D Giải quyết nạn dốt.

Câu 5 Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt

Nam hiện nay?

A Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

B Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

C Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

D Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

Câu 6 Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (Pháp) không có kết quả?

A Thời gian đàm phán ngắn.

B Pháp quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.

C Ta chưa nhận được sự đồng tình ủng hộ của bạn bè quốc tế.

D Pháp âm mưu kéo dài thêm chiến tranh xâm lược nước ta.

Câu 7 Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?

A Quyên góp vàng để xây dựng đất nước.

B Để hỗ trợ giải quyết nạn đói.

C Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.

D Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

Câu 8 Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình đàm

phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

Mã đề 423

Trang 2

A Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

B Đa phương hóa các mối quan hệ.

C Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

D Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.

Câu 9 Khó khăn cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau cách mạng tháng Tám

1945?

A Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

B Nạn đói, nạn dốt đang đe doạ nghiêm trọng.

C Ngoại xâm và nội phản.

D Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng.

Câu 10 Bài học cơ bản nào được rút ra từ kết quả việc giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945

của Đảng?

A Triệt để thực hành tiết kiệm B Đầu tư phát triển nông nghiệp.

C Xây dựng hệ thống thủy lợi D Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.

Câu 11 Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì?

A Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng.

B Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù.

C Tập trung vào kẻ thù chính.

D Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.

Câu 12 Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lí do chủ

yếu nào dưới đây?

A Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng.

B Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian.

C Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.

D Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não đến nơi an toàn.

Câu 13 Biện pháp cơ bản nào dưới đây của Chính phủ đã kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính nước ta

sau cách mạng tháng Tám 1945?

A Kí sắc lệnh ban hành tiền Việt Nam.

B Quyết định thành lập Ngân hàng Việt Nam.

C Quyết định lưu hành tiền Việt Nam.

D Phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.

Câu 14 Sự kiện nào dưới đây đã buộc chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang

hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?

A Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

B Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

C Vì Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp.

D Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.

Câu 15 Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?

A Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.

B Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.

C Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

D Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.

Câu 16 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp

quân Nhật?

C Quân Mĩ và Trung Hoa dân quốc D Quân Anh và Trung Hoa dân quốc.

Trang 3

Câu 17 Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?

A Việt Nam thuận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm.

B Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

C Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

D Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

Câu 18 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tuyển cử ngàỵ 6-1-1946.

A Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

B Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm chủ đất nước của nhân dân.

C Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

D Giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.

Câu 19 Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo sau cách mạng tháng Tám vì lí do

nào dưới đây?

A Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng.

B Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh.

C Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng.

D Chính quyền còn non trẻ, không thể đối phó với nhiều kẻ thù.

Câu 20 Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

Câu 21 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện

A sự hạn chế trong lãnh đạo của ta.

B vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.

D sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù.

Câu 22 Bài học chủ yếu trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào

trong kí kết Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954)?

A Không vi phạm chủ quyền đất nước.

B Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của quốc gia.

C Phân hóa và cô lập kẻ thù.

D Giành thắng lợi từng bước.

Câu 23 Mục đích của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 – 9- 1946 là

A tạo không khí hòa dịu để tiếp tục đàm phán tại Phôngtennơblô.

B loại trừ một vạn quân Anh ra khỏi miền Nam.

C tỏ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng.

D đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Nam.

Câu 24 Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là:

A Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị.

B Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

C Ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam.

D Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

Câu 25 Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí

Minh đã có biện pháp gì dưới đây?

A Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

B Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói.

C Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.

Trang 4

D Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.

Câu 26 Ngày 8/9/1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?

A Thành lập Nha Bình dân học vụ

B Thành lập Nha Cảnh sát

C Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam

D Thành lập Nha An Ninh

Câu 27 Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng

Tám 1945?

A Tinh thần đoàn kết toàn dân.

B Truyền thống yêu nước của dân tộc.

C Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

D Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.

Câu 28 Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta là:

A Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.

B Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.

C Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc.

D Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ.

Câu 29 “Cứ mười ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa, đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu

dân nghèo” là câu nói của ai?

Câu 30 Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào

trong chính sách đối ngoại hiện nay?

A Lợi dụng sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế.

B Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

C Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp.

D Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.

Câu 31 Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?

A Chia lại ruộng công cho dân nghèo.

B Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.

C Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm.

D Phát động ngày đồng tâm.

Câu 32 Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

A Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

B Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

C Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

D Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

Câu 33 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì?

A Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.

B sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.

C sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng.

D sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.

Câu 34 Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

A Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

B Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

C Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

Trang 5

D Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

Câu 35 Sự kiện chủ yếu nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng cho chế độ

mới?

A Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

B Thành lập quân đội Quốc gia.

C Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.

D Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.

Câu 36 Chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi cho Trung Hoa Dân quốc (từ 9-1945 đến trước

6-3-1946) của Đảng đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?

A Kết hợp đấu tranh kinh tế với chính trị.

B Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

C Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự.

D Mở rộng quan hệ quốc tế.

Câu 37 Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết buộc Việt Nam phải lựa chọn

Câu 38 Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến

trước ngày 6-3-1946 là gì?

A Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.

B Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.

C Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

D Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

Câu 39 Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

A Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.

B Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

C Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

D Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.

Câu 40 Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám

1945 là gì?

A Hơn 90% dân số mù chữ.

B Ngoại xâm và nội phản.

C Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

D Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

Câu 41 Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?

A Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam

B Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.

C Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc.

D Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

Câu 42 Đảng và Chính phủ đã chọn giải pháp "Hoà để tiến" nhằm mục đích gì dưới đây?

A Chuẩn bị cơ sở vật chất xây dựng đất nước.

B Đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.

C Xây dựng, củng cố chính quyền mới

D Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng.

HẾT

Ngày đăng: 16/03/2023, 21:15

w