1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề ôn tập lịch sử 12 (8)

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn tập lịch sử 12 (8)
Trường học Trường THPT Lê Hồng Phong
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 21,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG (Đề thi có 06 trang) Đề ôn thi THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 10 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề) ( Mã đề 378 ) Họ và tê[.]

Trang 1

SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG

(Đề thi có 06 trang)

Đề ôn thi THPT NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN Lịch sử – Khối lớp 10

Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh : Số báo danh :

Câu 1 Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng, Chính phủ đã có chủ

trương gì dưới đây?

A “Không một tấc đất bỏ hoang” B “Ngày đồng tâm”.

Câu 2 Khó khăn cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau cách mạng tháng Tám

1945?

A Ngoại xâm và nội phản.

B Nạn đói, nạn dốt đang đe doạ nghiêm trọng.

C Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

D Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng.

Câu 3 Bài học cơ bản nào được rút ra từ kết quả việc giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945

của Đảng?

A Đầu tư phát triển nông nghiệp B Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.

C Xây dựng hệ thống thủy lợi D Triệt để thực hành tiết kiệm.

Câu 4 Bài học chủ yếu trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào

trong kí kết Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954)?

A Giành thắng lợi từng bước.

B Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của quốc gia.

C Không vi phạm chủ quyền đất nước.

D Phân hóa và cô lập kẻ thù.

Câu 5 Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?

A Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

B Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

C Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

D Việt Nam thuận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm.

Câu 6 Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng

Tám là gì?

A Giải quyết khó khăn về tài chính B Giải quyết nạn dốt.

Câu 7 Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?

A Chia lại ruộng công cho dân nghèo.

B Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.

C Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm.

D Phát động ngày đồng tâm.

Câu 8 Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng

Tám 1945?

A Truyền thống yêu nước của dân tộc.

Mã đề 378

Trang 2

B Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.

C Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

D Tinh thần đoàn kết toàn dân.

Câu 9 Chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi cho Trung Hoa Dân quốc (từ 9-1945 đến trước 6-3-1946)

của Đảng đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?

A Mở rộng quan hệ quốc tế.

B Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

C Kết hợp đấu tranh kinh tế với chính trị.

D Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự.

Câu 10 Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lí do chủ

yếu nào dưới đây?

A Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não đến nơi an toàn.

B Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian.

C Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.

D Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng.

Câu 11 Mục đích của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 – 9- 1946 là

A đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Nam.

B tạo không khí hòa dịu để tiếp tục đàm phán tại Phôngtennơblô.

C loại trừ một vạn quân Anh ra khỏi miền Nam.

D tỏ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng.

Câu 12 Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí

Minh đã có biện pháp gì dưới đây?

A Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.

B Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

C Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói.

D Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.

Câu 13 Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt

Nam hiện nay?

A Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

B Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

C Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

D Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

Câu 14 Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?

A Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

B Quyên góp vàng để xây dựng đất nước.

C Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.

D Để hỗ trợ giải quyết nạn đói.

Câu 15 Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?

A Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc.

B Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.

C Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam

D Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

Câu 16 Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám

1945 là gì?

A Hơn 90% dân số mù chữ.

Trang 3

C Ngoại xâm và nội phản.

D Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

Câu 17 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp

quân Nhật?

A Quân Mĩ và Trung Hoa dân quốc B Quân Anh và Pháp.

Câu 18 Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì?

A Tập trung vào kẻ thù chính.

B Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng.

C Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.

D Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù.

Câu 19 Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến

trước ngày 6-3-1946 là gì?

A Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

B Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.

C Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.

D Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

Câu 20 Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

Câu 21 Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta là:

A Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc.

B Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.

C Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.

D Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ.

Câu 22 Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng

thánh Tám năm 1945 là gì?

A mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.

B đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.

C Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

D bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.

Câu 23 Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là:

A Ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam.

B Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

C Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị.

D Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

Câu 24 Đảng và Chính phủ đã chọn giải pháp "Hoà để tiến" nhằm mục đích gì dưới đây?

A Chuẩn bị cơ sở vật chất xây dựng đất nước.

B Xây dựng, củng cố chính quyền mới

C Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng.

D Đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.

Câu 25 “Cứ mười ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa, đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu

dân nghèo” là câu nói của ai?

A Phạm Văn Đồng B Trường Chinh C Tôn Đức Thắng D Hồ Chí Minh.

Trang 4

Câu 26 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì?

A sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng.

B Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.

C sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.

D sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.

Câu 27 Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết buộc Việt Nam phải lựa chọn

Câu 28 Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo sau cách mạng tháng Tám vì lí do

nào dưới đây?

A Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh.

B Chính quyền còn non trẻ, không thể đối phó với nhiều kẻ thù.

C Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng.

D Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng.

Câu 29 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tuyển cử ngàỵ 6-1-1946.

A Giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.

B Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

C Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm chủ đất nước của nhân dân.

D Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

Câu 30 Biện pháp cơ bản nào dưới đây của Chính phủ đã kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính nước ta

sau cách mạng tháng Tám 1945?

A Quyết định thành lập Ngân hàng Việt Nam.

B Phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.

C Kí sắc lệnh ban hành tiền Việt Nam.

D Quyết định lưu hành tiền Việt Nam.

Câu 31 Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

A Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

B Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

C Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

D Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

Câu 32 Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?

A Nguy cơ đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.

B Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng.

C Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc.

D Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

Câu 33 Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (Pháp) không có kết quả?

A Pháp âm mưu kéo dài thêm chiến tranh xâm lược nước ta.

B Thời gian đàm phán ngắn.

C Pháp quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.

D Ta chưa nhận được sự đồng tình ủng hộ của bạn bè quốc tế.

Câu 34 Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

A Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

B Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

C Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

Trang 5

Câu 35 Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

A Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

B Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

C Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.

D Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.

Câu 36 Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình

đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

A Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

B Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.

C Đa phương hóa các mối quan hệ.

D Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

Câu 37 Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào

trong chính sách đối ngoại hiện nay?

A Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp.

B Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

C Lợi dụng sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế.

D Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.

Câu 38 Ngày 8/9/1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?

A Thành lập Nha An Ninh

B Thành lập Nha Bình dân học vụ

C Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam

D Thành lập Nha Cảnh sát

Câu 39 Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện

A vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù.

C sự hạn chế trong lãnh đạo của ta.

D sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.

Câu 40 Sự kiện chủ yếu nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng cho chế độ

mới?

A Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.

B Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.

C Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

D Thành lập quân đội Quốc gia.

Câu 41 Sự kiện nào dưới đây đã buộc chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang

hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?

A Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

B Vì Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp.

C Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

D Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.

Câu 42 Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?

A Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.

B Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.

C Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.

D Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

HẾT

Ngày đăng: 16/03/2023, 21:12

w