Tuần 31 NS Tiết 30 ND BÀI 24 BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Về kiến thức Biết được độ mặn của các biển và đại dương và nguyên nhân làm cho các biển và đại dương có độ mặn của của các biển và đ[.]
Trang 1Tuần 31 NS: ……….
Tiết 30 ND: ………
BÀI 24: BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Biết được độ mặn của các biển và đại dương và nguyên nhân làm cho các biển
và đại dương có độ mặn của của các biển và đại dương không giống nhau
- Trình bày được 3 hình thức vận động của nước biển và đại dương (sóng thủy triều và dòng biển) và nguyên nhân sinh ra chúng
- Trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới nêu được ảnh hưởng của dòng biển đến nhiệt độ, lượng mưa của các vùng bờ tiếp cận với chúng
2 Về kĩ năng
- Nhận biết hiện tượng sóng biển và thuỷ triều qua tranh ảnh
- Sử dụng BĐ các dòng biển trong đại dương TG để kể tên 1 số dòng biển lớn và hướng chảy của chúng
3 Về thái độ
Thấy được vai trò của biển và đại dương Có ý thức bảo vệ nguồn nước biển và đại dương
4 Kiến thức trọng tâm: mục 2
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ thế giới
- Bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới (Hình 64 phóng to)
- Tranh ảnh về sóng, thủy triều
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
Sông và hồ khác nhau ở điểm nào? Thế nào là lưu vực sông và hệ thống sông? Kể tên một số hệ thống sông lớn ở Việt Nam ?
3 Giảng bài mới (1’)
Nước trên thế giới chủ yếu là nước mặn được phân bố trong các biển và đại dương Các biển và đại dương luôn lưu thông với nhau và luôn luôn vận động Vậy nước biển và đại dương có những hình thức vận động nào? Ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
14’
Yêu cầu HS nhắc lại kiến
thức cũ
?Nước sông được cung
cấp từ những nguồn
nào?
HĐ1: Tìm hiểu độ
muối của nước biển và đại dương
- Nước sông được cung cấp từ nước mưa, nước ngầm và băng tuyết tan
1 Độ muối của nước biển
và đại dương
Trang 2Diễn giải: Nước biển và
đại dương cũng được
cung cấp từ những nguồn
như nước sông, ngoài ra
còn được các sông nuôi
dưỡng thường xuyên
Giới thiệu bản đồ thế
giới
?Xác định các đại
dương lớn trên bản đồ?
Kết hợp với bản đồ:
Chứng minh 4 đại dương
đều thông với nhau tạo
thành đại dương rộng lớn
đại dương thế giới
?Độ mặn trung bình của
các biển và đại dương là
bao nhiêu?
Giải thích
Độ mặn 35‰ nghĩa là
trong 1000g nước biển
có 35g muối
- Thường nước biển có vị
mặn chát vì trong nước
biển và đại dương có loại
muối khoáng dễ tan
(Natriclorua) trunh bình
35g muối khoáng có 27,3
g NaCl
?Độ muối của nước
biển do đâu mà có?
?Cho ví dụ về độ mặn
của một số biển trên thế
giới?
Xác định vị trí các biển
trên bản đồ để học sinh
nhận biết vị trí của chúng
?Tại sao các biển và đại
dương trên thế giới đều
thông với nhau nhưng
độ mặn lại khác nhau?
Phân tích: Những biển
Quan sát bản đồ thế giới và xác định vị trí 4 đại dương
1 HS lên xác định 4 đại dương trên bản đồ
- Các biển và đại dương trên thế giới đều thông với nhau
Độ mặn trung bình của các biển và đại dương
là 35‰
- Dựa vào SGK: Do các sông hòa tan các loại muối khoáng từ đất đá trong lục địa đưa ra
- Biển Ban Tích: 32‰
H Hải: 41‰ ; Việt Nam: 33‰
→ Độ mặn các biển không giống nhau
- Vì độ mặn còn phụ thuộc vào lượng nước sông đổ vào nhiều hay
ít và độ bốc hơi cao hay thấp
- Độ muối trung bình của các biển và đại dương là 35‰
- Độ muối các biển và đại dương không giống nhau tuỳ thuộc vào nguồn nước sông đổ vào nhiều hay ít và
độ bốc hơi lớn hay nhỏ
Trang 3nằm trong vùng nhiệt
đới, có độ mặn cao hơn
các biển nằm trong vùng
khí hậu ôn đới và hàn đới
Biển Việt Nam có lượng
mưa khá lớn độ mặn thấp
Yêu cầu HS làm việc
theo cặp thời gian 2 phút
?Biển và đại dương có
những tiềm năng và tài
nguyên gì để phát triển
kinh tế?
Mở rộng: Biển là kho
dầu khổng lồ, trữ lượng
dầu mỏ dưới đáy biển
khoảng 300 tỉ tấn chiếm
40% tổng trữ lượng dầu
mỏ thế giới
- Biển chứa năng lượng
thủy triều rất lớn (hơn 1
tỉ kw)
Giảng diễn:
Biển và đại dương là
nguồn tài nguyên quí giá
nhưng môi trường biển
ngày nay bị phá hoại
nghiêm trọng, xảy ra
hiện tượng thủy triều đen
(do dầu mỏ) và thủy triều
đỏ (chất thải công
nghiệp, thuốc bảo vệ
thực vật, .) Sản lượng
cá và hải sản ngày càng
cạn kiệt cần phải bảo vệ
môi trường biển
Chuyển ý
Yêu cầu HS dựa vào
SGK cho biết
?Nước biển và đại
dương có những hình
thức vận động nào?
Kết luận
Yêu cầu lớp làm việc
2 HS cùng bàn trao đổi
2 phút tìm hiểu những tiềm năng và tài nguyên biển thuận lợi phát triển kinh tế:
- Cung cấp muối
- Hải sản, dầu mỏ
- Giao thông
- Du lịch
HĐ2: Tìm hiểu các
hình thức vận động của nước biển và đại dương
Làm việc cá nhân/
nhóm
- Nước biển và đại dương có 3 hình thức vận động: Sóng, thủy triều và dòng biển
Lớp chia làm 3 nhóm tiến hành thảo luận 3 phút tìm hiểu đặc điểm
2 Sự vận động của nước biển và đại dương
Có 3 hình thức vận động
Trang 4theo nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu hình
thức vận động sóng.
Nguyên nhân sinh ra
sóng?
Phân tích: Khi ta thấy
sóng từng đợt xô vào bờ
chỉ là ảo giác mà thôi
thực ra sóng chỉ là sự
vận động tại chỗ của các
hạt nước
Sóng càng to khi gió
càng mạnh Bão càng lớn
thì sự phá hoại của sóng
đối với khu vực ven bờ
vô cùng to lớn Ngoài ra
sông còn do động đất
ngầm dưới đáy đại
dương sóng thần
Liên hệ: Cơn sống thần
xảy ra 12 – 2005
Nhóm 2: Hình thức
thủy triều? Nguyên
nhân?
?Có mấy loại thủy triều?
Biển Việt Nam thuộc
hình thức thủy triều
nào?
Kết luận: Do sức hút của
Mặt Trăng và Mặt Trời
đã sinh ra thủy triều và
những ngày triều cường,
triều kém trong tháng
Việc nắm được qui luật
lên xuống của thủy triều
rất quan trọng đối với
các ngành: Đánh cá, sản
xuất muối, hàng hải
+ Sử dụng năng lượng
của 3 hình thức dựa vào các tranh ảnh + SGK Hết thời gian, đại diện nhóm báo cáo kết hợp với tranh
Nhóm 1: Sóng là sự
chuyển động của các hạt nước, mặt biển luôn nhấp nhô gợn sóng, có những đợt nước xô vào
bờ sóng do gió sinh ra
Nhóm 2: Kết hợp hình
62 và hình 63 Mực nước biển có lúc dâng lên (hình 63) có lúc hạ xuống (hình 64) sinh ra thủy triều do sức hút của Mặt Trăng và một phần của Mặt Trời
- Có 3 loại thủy triều:
Nhật triều, bán nhật triều, thủy triều không đều
a Sóng
Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương
Nguyên nhân: chủ yếu là do gió Động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần
b Thủy triều
Là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa
- Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời
Trang 5thủy triều sản xuất than
xanh
+ Bảo vệ Tổ quốc: Trận
đánh của Ngô Quyền
trên sông Bạch Đằng
Giới thiệu bản đồ các
dòng biển trong đại
dương thế giới
Nhóm 3: Hình thức
dòng biển? Nguyên
nhân?
Kết hợp với hình vẽ +
hình 61 SGK
?Xác định các dòng biển
nóng và dòng biển lạnh
trong đại dương thế
giới?
Phân tích kết hợp hình
64
Dòng biển nóng: Là
dòng biển có nhiệt độ
cao hơn nhiệt độ khối
nước xung quanh thường
xuất phát từ vùng vĩ độ
thấp vĩ độ cao
Dòng biển lạnh: Là dòng
biển có nhiệt độ thấp hơn
nhiệt độ khối nước xung
quanh Xuất phát từ vùng
vĩ độ cao vĩ độ thấp
?Các dòng biển có ảnh
hưởng như thế nào đến
khí hậu vùng ven biển
mà chúng đi qua?
Liên hệ:
Dòng biển nóng
Grơn-xtrim ảnh hưởng đến
nước Anh (xứ sở sương
mù)
Dòng biển lạnh Pê-ru
chảy ven biển Pê-ru có
sản lượng cá bậc nhất thế
giới
Nhóm 3: Kết hợp hình
64 Dòng biển cũng giống như dòng sông là sự chuyển động của nước
Do gió sinh ra
2 HS lên xác định
- Dòng biển nóng:
Grơn-xtrim, Braxin, Đông Úc
- Dòng biển lạnh: Grơn-len, Pêru, Ben –ghê-la
Dựa vào SGK + hiểu biết
- Dòng biển nóng: Làm cho nhiệt độ vùng nó đi qua nóng hơn
- Dòng biển lạnh: Thì ngược lại
c Dòng biển (hải lưu)
- Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt, tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương
- Nguyên nhân: chủ yếu là
do các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín Phong, gió Tây ôn đới…
- Các vùng ven biển nơi có dòng biển nóng chảy qua có nhiệt độ cao hơn và mưa nhiều hơn những nơi có dòng biển lạnh chảy qua
4 Củng cố: 4’
Trang 6- Nêu giá trị kinh tế của biển và đại dương.
- Xác định các dòng biển nóng và dòng biển lạnh trên bản đồ Nêu ảnh hưởng của chúng đến khí hậu ven biển mà chúng đi qua
- Làm bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Độ muối trung bình của các biển và đại dương là:
A 32‰ B 33‰ C 34‰ D 35‰ Câu 2: Độ mặn trung bình của biển Việt Nam là:
A 33‰ B 35‰ C 41‰ D 42‰ Câu 3: Nguyên nhân sinh ra thủy triều là:
A Sóng B Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời
C Động đất D Gió 5 Hướng dẫn về nhà: 2’ - Học bài + kết hợp hình 64 Chuẩn bị bài 25: Thực hành + Nêu tên các dòng biển nóng và dòng biển lạnh trên bản đồ thế giới + Xác định vị trí và hướng chảy các dòng biển ở Nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trong Thái Bình Dương và Đại Tây Dương + Nêu các ảnh hưởng của các dòng biển lạnh và dòng biển nóng đến khí hậu vùng ven biển mà chúng đi qua + Nhận xét về hướng chảy của các dòng biển nóng và dòng biển lạnh RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………