1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Mau danh gia de tai het thu viec ha

31 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng dạy kỹ năng nói cho sinh viên năm thứ nhất khối chuyên ngữ trường đại học Hồng Đức
Tác giả Nguyễn Thị Hà
Người hướng dẫn Thạc sĩ Trịnh Thị Thơm, Phó trưởng khoa
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Giáo dục (giảng dạy tiếng Anh)
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC BIỂU MẪU QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC ĐƠN VỊ KHOA NGOẠI NGỮ THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2014 2015 1 Tên đề tài Tiếng Anh An Investigation into the Teaching of Speak[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

ĐƠN VỊ: KHOA NGOẠI NGỮ

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2014 -2015

3 Lĩnh vực nghiên cứu: Giáo dục (giảng dạy tiếng Anh)

4 Loại hình nghiên cứu: Cơ bản

5 Thời gian thực hiện: 10 tháng, từ tháng 02 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015

6 Đơn vị chủ trì đề tài

- Tên đơn vị: Khoa Ngoại Ngữ, Trường Đại Học Hồng Đức

- Điện thoại: 0373 910300

- Địa chỉ: Phòng 411, nhà A5, 307, Đường Lê Lai, P Đông Sơn, TP Thanh Hóa

- Họ và tên thủ trưởng đơn vị chủ trì: Thạc sĩ Trịnh Thị Thơm – Phó trưởng khoa - Phụ trách khoa

7 Chủ nhiệm đề tài

- Họ và tên: Nguyễn Thị Hà

- Chức danh khoa học:

- Địa chỉ cơ quan: Đại học Hồng Đức,

Phòng 411, nhà A5, 307, Đường Lê Lai,

P Đông Sơn, TP Thanh Hóa

- Điện thoại cơ quan: 0373 910300

8 Những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài

TT Họ và tên Đơn vị công tác và Nội dung nghiên cứu Chữ ký

Trang 2

lĩnh vực chuyên môn cụ thể được giao

1 Nguyễn Thị Hà Bộ môn Phát Triển

Kỹ Năng, KhoaNgoại Ngữ, trườngđại học Hồng Đức

Nghiên cứu thực trạng

và đưa ra giải pháp cóthể áp dụng vào việcdạy và học ngoại ngữ

ở khoa Sư Phạm TiếngAnh, trường Đại họcHồng Đức

9 Đơn vị phối hợp chính

Tên đơn vị

trong và ngoài nước Nội dung phối hợp nghiên cứu Họ và tên người

đại diện đơn vị

10 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước

10.1 Ngoài nước:

Nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã khảo sát tình hình dạy và học kĩ năngnói Tiếng Anh và đưa ra các cách để phát triển kĩ năng nói của người học Tiếng Anh.Tsui A (1996) đã nghiên cứu về những khó khăn mà người học và người dạy gặpphải và kết luận rằng động cơ học tập thấp là một trong những khó khăn trong việcdạy Tiếng Anh Những biện pháp mà Tsui A đưa ra bao gồm: đưa ra hướng dẫn cụthể, chia nhiệm vụ học tập thành những bước nhỏ mang tính khả thi, gắn liền việchọc với nhu cầu và sở thích của người học, Các nghiên cứu khác quan tâm về các kĩthuật dạy học như Hamzah & Ting (2009) nghiên cứu về làm việc theo nhóm Trongnghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu trên đối tượng là 33 em sinh viên và 3 giáoviên dạy tiếng Anh trong một lớp học ở Malaysia Các công cụ nghiên cứu bao gồmcâu hỏi điều tra, quan sát lớp học và phỏng vấn Kết quản của nghiên cứu chỉ ra rằngcác sinh viên thể hiện sự hào hứng và nhiệt tình khi tham gia các hoạt động nhóm vìcảm thấy an tâm hơn khi nói tiếng Anh trong nhóm nhỏ Ngoài ra, Hamzah & Ting

Trang 3

(2009) cũng kết luận rằng các hoạt động dạy học phải phù hợp với trình độ của sinhviên, có như thế mới tạo được hứng thú tham gia cho các em Do đó,việc tạo hứngthú cho sinh viên có thể xem là bước đầu trong việc tổ chức một hoạt động dạy vàhọc hiệu quả Các học giả khác như Urrutia & Vega (2006) sử dụng các trò chơingôn ngữ trong lớp học nhằm nâng cao kĩ năng nói Tiếng Anh sau khi tìm hiểu đượcrằng sinh viên thường gặp khó khăn trong kĩ năng nói do thiếu lượng từ vựng phùhợp, do tâm lí e thẹn, ngại ngùng khi nói tiếng Anh hoặc do sợ bị các bạn chế giễu

do nói sai Một số học giả khác cũng nghiên cứu về các kĩ thuật dạy học cho kĩ năngnói Các ví dụ điển hình bao gồm Nugroho (2011): dùng video, Khomah (2009: tròchơi ghép hình, Hanim (2011): sắp xếp bàn ghế theo hình chữ U để tăng tính tươngtác, Awaliaturrahmawati (2012): các hoạt động ngoài trời, Ristyawati (2012): kểchuyện ngắn, Salam (2011): đóng kịch, Sulistyatini (2011): sơ đồ từ vựng

10.2 Trong nước:

Ở Việt Nam, Nguyễn Minh Hạnh (2010) đã nghiên cứu về thực trạng dạy vàhọc Tiếng Anh cho đối tượng sinh viên năm nhất khối chuyên ngữ thuộc đại họcNgoại Ngữ - đại học Quốc Gia Hà Nội và đưa ra những lí do chính dẫn đến việc họcviên không sẵn sàng tham gia các hoạt động nói trong lớp học Về phía học sinh cócác lí do về trình độ không đồng đều và sự ngượng ngập khi diễn tả ý kiến của mìnhbằng Tiếng Anh Về phía giáo viên có các lí do về chuẩn bị chưa phù hợp, hạn chế

về tính sang tạo và nỗ lực hết mình trong tổ chức các hoạt động mang tính giao tiếptrong lớp học Công cụ nghiên cứu bao gồm câu hỏi điều tra và quan sát lớp học.10.3 Danh mục các công trình đã công bố thuộc lĩnh vực của đề tài của chủ nhiệm

và những thành viên tham gia nghiên cứu

11 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngày nay, Tiếng Anh đã trở thành một công cụ không thể thiếu được tronggiao tiếp quốc tế, đóng vai trò ngày một quan trọng trong cuộc sống và đặc biệt làkhả năng sử dụng tiếng Anh tốt sẽ là một thuận lợi lớn của người lao động trên thịtrường lao động Việt Nam Đặc biệt, kĩ năng nói nhận được một sự quan tâm lớn từngười học Tuy nhiên, việc dạy và học kĩ năng nói cũng đồng thời nhận được nhiềuphê bình, chỉ trích từ chính các nhà giáo dục học, sinh viên và toàn xã hội Trong bốicảnh này, giảng viên Tiếng Anh tại trường đại học Hồng Đức cần tập trung nghiên

Trang 4

cứu các kĩ thuật dạy học phù hợp để phát triển khả năng nói Tiếng Anh của sinh

viên Với các lí do này, tác giả quyết định làm nghiên cứu về đề tài “Nghiên cứu thực trạng dạy kĩ năng nói cho sinh viên năm thứ nhất khối chuyên ngữ trường đại học Hồng Đức” Tác giả hi vọng rằng nghiên cứu này được coi là tài liệu tham khảo

không chỉ cho giảng viên Tiếng Anh trường đại học Hồng Đức mà còn cho cả cácgiáo viên ở những điều kiện dạy học tương tự

12 Mục tiêu đề tài:

Đề tài tập trung tìm hiểu các vấn đề sau:

- Tìm hiểu thực trạng dạy kĩ năng nói cho sinh viên năm thứ nhất khối chuyên ngữtại đại học Hồng Đức

- Tìm hiểu những điểm phù hợp và khác biệt giữa phong cách học tập yêu thích củahọc sinh và phương pháp giảng dạy của giáo viên

- Gợi ý các phương pháp giúp giáo viên và sinh viên cải thiện việc dạy và học kĩnăng nói Tiếng Anh

13 Đóng góp mới của đề tài:

Nghiên cứu này nhằm điều tra tình hình dạy kĩ năng nói tiếng Anh cho sinhviên năm thứ nhất khối chuyên ngữ tại Đại Học Hồng Đức Nghiên cứu cũng hướngđến tìm hiểu sự không tương thích giữa nguyện vọng của người học và những giảđịnh của người dạy Nhằm trả lời những câu hỏi này, tác giả sử dụng nghiên cứu điềutra với hai công cụ thu thập dữ liệu là bảng câu hỏi và quan sát lớp học Sau đấy, dữliệu sẽ được phân tích bằng thống kê miêu tả Cuối cùng, tác giả đưa ra một số gợi ýcho giáo viên nhằm giúp giáo viên có thể đem lại những bài học kĩ năng nói TiếngAnh thành công mà ở đó, học viên được khuyến khích để tham gia chủ đạo vào bàihọc nói bằng một cấp độ ngôn ngữ phù hợp Tác giả hi vọng rằng những phát hiệncủa nghiên cứu này sẽ là một nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho các giáo viêntrong khoa cũng như giáo viên ở trong các hoàn cảnh dạy học tương tự

14 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

14.1 Đối tượng nghiên cứu:

Sinh viên năm thứ nhất khối chuyên ngữ đại học Hồng Đức và các giáo viêngiảng dạy học phần

14.2 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 5

Nghiên cứu chỉ tập trung vào việc giảng dạy kĩ năng nói Tiếng Anh đặc biệt làđưa ra các hoạt động dạy học nhằm nâng cao độ lưu loát của sinh viên trong kĩ năngnói Đối tượng là sinh viên năm thứ nhất khối chuyên ngữ đại học Hồng Đức

15 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

15.1 Cách tiếp cận:

Định tính kết hợp định lượng thông qua bảng câu hỏi điều tra có các câu hỏi

mở và quan sát lớp học

15.2 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu điều tra

Để tìm hiểu tính thực trạng dạy kĩ năng nói tiếng Anh cho sinh viên khốichuyên ngữ đại học Hồng Đức, tác giả sẽ tiến hành điều tra thông qua bảng câu hỏiđiều tra dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm mở cho sinh viên chuyên ngữ cũng như giảngviên tiếng Anh trường Đại học Hồng Đức và quan sát lớp học

Bảng câu hỏi điều tra dành cho sinh viên bao gồm 4 phần với 15 câu hỏi Phần

1 được thiết kế để tìm hiểu về thái độ của sinh viên đối với việc học kĩ năng nóiTiếng Anh Phần 2 đưa ra các câu hỏi về khó khăn về mặt tâm lí cũng như ngôn ngữtrong việc học của các em Phần 3 hỏi về phản hồi của các em với các giờ học nói vàphần cuối cùng hỏi về phong cách học tập yêu thích của sinh viên Bảng câu hỏi điềutra dành cho giáo viên gồm 7 câu hỏi được chia thành 3 phần trong phần 1, thái độcủa giáo viên với việc học kĩ năng nói của sinh viên được điều tra Phần 2 hỏi vềphương pháp giảng dạy của giảng viên và phần cuối là cơ hội để giảng viên thể hiệnnhững khó khăn của họ trong việc dạy kĩ năng nói

Quan sát lớp học cũng được sử dụng như một công cụ điều tra nhằm xác nhậntính tin cậy và tính xác thực của lượng thông tin mà sinh viên và giáo viên đã đưa ratrong phiếu điều tra cũng như để thu thập những dữ liệu không được thể hiện hếttrong phiếu điều tra Tác giả sẽ quan sát 4 lớp học kĩ năng nói Trong mỗi lớp học,thông tin về các hoạt động dạy học của giáo viên, các kĩ thuật dạy học cũng như thái

độ và mức độ tham gia vào bài học nói của sinh viên sẽ được đề cập

16 Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện

16.1 Nội dung nghiên cứu:

Nghiên cứu về thực trạng dạy kĩ năng nói cho sinh viên năm thứ nhất khốichuyên ngữ đại học Hồng Đức

Trang 6

Chương I: Giới thiệu

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục tiêu của đề tài và câu hỏi nghiên cứu

3 Phạm vi nghiên cứu

4 Tầm quan trọng của đề tài

Chương II: Tổng quan lí thuyết

1 Định nghĩa của kĩ năng nói và vai trò của kĩ năng nói trong dạy và họcngoại ngữ

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng nói

3 Độ chính xác và độ lưu loát trong việc dạy kĩ năng nói

4 Các nguyên tắc và giai đoạn trong dạy kĩ năng nói

5 Đặc điểm của một lớp học nói thành công

6 Tóm tắt các đề tài có liên quan trong lĩnh vực nghiên cứu

Chương III: Phương pháp nghiên cứu

1 Bối cảnh nghiên cứu (miêu tả về giáo trình học, môi trường dạy và học)

2 Phương pháp nghiên cứu

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Công cụ nghiên cứu

5 Các bước tiến hành nghiên cứu

Chương IV: Phân tích kết quả và thảo luận

Thời gian(bắt đầu-kết thúc)

Ngườithực hiện

1 Xác định tên đề tài, hướng

- Câu hỏi điềutra và phiếu

T2& T3/ 2015 Nguyễn

Thị Hà

Trang 7

4 Tiến hành thu thập dữ liệu

trước khi năm học kết thúc

Câu hỏi điềutra

NguyễnThị Hà

17 Sản phẩm (lựa chọn các loại sản phẩm phù hợp với đề tài)

17.1 Sản phẩm khoa học: Bài báo đăng tạp chí trong nước, Bài đăng kỷ yếu hộinghị, hội thảo cấp bộ môn

17.2 Sản phẩm nghiên cứu phục vụ đào tạo: Đại học

17.3 Sản phẩm ứng dụng: Tài liệu dự báo, Bản kiến nghị, Báo cáo phân tích

17.4 Các sản phẩm khác

Thanh Hoá, ngày 14 tháng 04 năm 2015

Hiệu trưởng Đơn vị chủ trì Chủ nhiệm đề tài

TRƯỞNG KHOA, PHÒNG…

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG

ĐỨC KHOA NGOẠI NGỮ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẤP KHOA THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 201 - 201

Trang 9

8 Đánh giá của thành viên hội đồng:

Điểm tối thiểu

Điểm tối đa

Điểm đánh giá

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực

đề tài

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5 8

6 Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện 13 20

Sản phẩm khoa học (sách chuyên khảo, bài báo,

sách, giáo trình, )

4

Trang 10

Sản phẩm nghiên cứu phục vụ đào tạo (phát triển

đào tạo):

- Hướng dẫn sinh viên NCKH

- Hướng dẫn cao học

2 3

Sản phẩm ứng dụng, 3

8 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng 5 8 9 Kinh nghiệm nghiên cứu, những thành tích nổi bật và năng lực quản lý của chủ nhiệm đề tài và những người tham gia đề tài 3 5 10 Tiềm lực của đơn vị chủ trì đề tài 3 5 11 Tính hợp lý của dự toán kinh phí đề nghị 3 5 Cộng 60 100 9 Đề nghị phê duyệt: Đồng ý Không đồng ý Ghi chú: Điểm tối thiểu là mức điểm căn cứ đề nghị phê duyệt thực hiện đề tài. Đề nghị phê duyệt:  60 điểm (trong đó, không có tiêu chí nào dưới mức điểm tổi thiểu); Không phê duyệt: < 60 điểm 10 Ý kiến khác: ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG

ĐỨC KHOA NGOẠI NGỮ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày tháng năm 201 BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG CẤP KHOA THẨM ĐỊNH THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NCKH NĂM HỌC 201 - 201 1 Tên đề tài: ………

……

………

………

………

………

2 Chủ nhiệm đề tài: ………

3 Đơn vị chủ trì: ………

4 Quyết định thành lập hội đồng số / ngày tháng năm 201 5 Ngày họp: ………

……

Trang 15

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đề nghị phê duyệt:

Chủ tịch hội đồng Thư ký

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Ghi chú: - Đề nghị phê duyệt:  60 điểm (trong đó, không có tiêu chí nào dưới mức

điểm tổi thiểu);

Không phê duyệt: < 60 điểm

- Điểm của thành viên hội đồng chênh lệch >20 điểm so với điểm trung

bình ban đầu coi là điểm không hợp lệ và không được tính vào tổng số điểm hợp lệ

Trang 17

UBND TỈNH THANH HÓA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG

ĐỨC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP KHOA

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 201 - 201

………

2 Đơn vị công tác: ………

3 Tên đề tài: ………

………

………

………

………

………

4 Mã số: ………

………

5 Chủ nhiệm đề tài: ………

6 Đơn vị chủ trì: ………

… 7 Ngày họp: ………

………

Trang 18

8 Địa điểm:

………

………

9 Quyết định thành lập hội đồng số / ngày tháng năm 201

10 Đánh giá của thành viên hội đồng:

tối đa

Điểm đánh giá

1 Mức độ hoàn thành so với đăng ký trong thuyết minh đề

tài

60

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5

Sản phẩm khoa học (sách chuyên khảo, bài báo khoa học,

giáo trình, )

7

Sản phẩm nghiên cứu phục vụ đào tạo (hướng dẫn cao học,

hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học…)

3

Sản phẩm ứng dụng (mẫu, vật liệu, thiết bị máy móc, giống

cây trồng, giống vật nuôi, qui trình công nghệ, tiêu chuẩn,

quy phạm, sơ đồ, bản thiết kế, tài liệu dự báo, đề án, luận

chứng kinh tế, phương pháp, chương trình máy tính, bản

kiến nghị, dây chuyền công nghệ, báo cáo phân tích, bản

quy hoạch, )

5

2 Giá trị khoa học và ứng dụng của kết quả nghiên cứu 10

Giá trị khoa học (khái niệm mới, phạm trù mới, phát hiện

mới, giải pháp mới, công nghệ mới, vật liệu mới, sản phẩm

mới)

5

Giá trị ứng dụng (khai thác và triển khai ứng dụng công

nghệ mới; qui trình mới; vật liệu, chế phẩm, giống mới, )

5

Trang 19

3 Hiệu quả nghiên cứu 20

Về giáo dục và đào tạo (đem lại: lý thuyết mới trong lĩnh

vực nghiên cứu; tri thức mới trong nội dung bài giảng, nội

dung mới trong chương trình đào tạo; công cụ, phương tiện

mới trong giảng dạy, nâng cao năng lực nghiên cứu của

những người tham gia, bổ sung trang thiết bị thí nghiệm,

sách tham khảo, )

8 Về kinh tế - xã hội (việc ứng dụng kết quả nghiên cứu tạo ra hiệu quả kinh tế, thay đổi công nghệ, bảo vệ môi trường, giải quyết những vấn đề xã hội, )

8 Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và địa chỉ ứng dụng 4 4 Các kết quả vượt trội (điểm thưởng) 5 Có đào tạo sau đại học 3 Có bài báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế 2 5 Chất lượng báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài (Nội dung; hình thức; cấu trúc và phương pháp trình bày, …). 5 Cộng 100 11 Xếp loại: Ghi chú: Xếp loại (theo tổng điểm): Xuất sắc: 90-100 điểm; Khá: 70-89 điểm; Đạt: 50-69 điểm; Không đạt: < 50 điểm 12 Ý kiến và kiến nghị khác: ………

………

………

………

………

………

Trang 20

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm 201

Người đánh giá

(ký, họ tên)

Trang 21

UBND TỈNH THANH HÓA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG

ĐỨC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày tháng năm 201 BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP KHOA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 201 - 201 1 Tên đề tài: ………

……

………

………

………

………

2 Mã số: ………

…………

3 Chủ nhiệm đề tài: ………

4 Đơn vị chủ trì: ………

5 Quyết định thành lập hội đồng số / ngày tháng năm 201 6 Ngày họp: ………

……

Ngày đăng: 16/03/2023, 11:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w