Các hệ thống khí nén được sử dụng trong công nghiệp thường được cung cấp bởi khí nén hoặc khí trơ nén. Máy nén khí đặt ở vị trí trung tâm và máy phát điện cung cấp cho các xy lanh, động cơ không khí và các thiết bị khí nén khác. Một hệ thống khí nén được điều khiển bằng van điều khiển bằng tay hoặc tự động được lựa chọn khi nó cung cấp chi phí thấp hơn, linh hoạt hơn hoặc an toàn hơn động cơ điện và thiết bị truyền động. Khí nén học cũng có ứng dụng trong nha khoa, xây dựng, khai thác mỏ, và các khu vực khác.
Trang 1CHƯƠNG 4:
CÁC PHẦN TỬ ĐIỀU KHIỂN BẰNG KHÍ NÉN
II VAN ÁP SUẤT
III VAN ĐẢO CHIỀU (VAN ĐIỀU KHIỂN HƯỚNG/VAN PHÂN PHỐI)
V VAN TIẾT LƯU
IV VAN CHẮN
VI VALVE GROUPS: Rơ le thời gian, rơ le áp suất, bộ đếm bằng khí nén,
Bộ khuyếch đại áp suất
I HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÍ TỔNG QUÁT
VIII BÀI TẬP CHƯƠNG 4
VII BẢNG KÝ HIỆU CÁC PHẦN TỬ KHÍ NÉN
Trang 2I HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN TỔNG QUÁT
ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN
(Cơ cấu chấp hành - Actuator)
(Cơ cấu tác động) (OUPUT)
NGUỒN NĂNG LƯỢNG
KHÍ NÉN
Trang 3Các phần tử trong hệ thống điều khiển bằng khí nén
Trang 4II VAN ÁP SUẤT (Pressure Control Valves)
• Van an toàn
• Van tràn
• Van giảm áp
Công dụng và nguyên lý hoạt động:
có nhiệm vụ giữ áp suất lớn nhất mà hệ thống
có thể tải Khi áp suất lớn hơn áp suất cho phép
của hệ thống, thì dòng áp suất khí nén sẽ thắng
lực lò xo và như vậy khí nén cửa P sẽ theo cửa R
thoát ra ngoài không khí
Ký hiệu
Công dụng và nguyên lý hoạt động:
của van tràn tương tự như van an toàn Nhưng
chỉ khác ở chổ là khi áp suất ở cửa P đạt được
giá trị xác định, thì cửa P sẽ nối với của A, nối
với hệ thống điều khiển
Ký hiệu
1 Van an toàn:
2 Van tràn:
Trang 5I VAN ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT (Van giảm áp)- Pressure Control Valves
Ký hiệu
a Công dụng: Giảm áp suất theo yêu cầu tại cửa ra và ổn định áp suất p 2
b Nguyên lý:
Tổn thất áp suất phụ thuộc vào tiết diện A X chảy qua
van Tiết diện càng lớn, tổn thất nhỏ (tức là p2 lớn)
Tiết diện A X thay đổi được bằng chỉnh lò xo bởi vít
điều chỉnh
Khi có sự thay đổi bất thường của tải trọng (áp suất)
ở phía đường ra (P2) tăng lên,
p = p1 – p2
Tổn thất áp suất:
Khí nén đi từ cửa vào P1 qua cửa P2 bằng tiết diên Ax:
Giá trị áp suất P2 hiển thị bởi áp kế
cơ cấu màng nâng lên
dòng khí nén qua lỗ trên cơ cấu màng thoát ra ngoài
10
40 80 120 lbf/in 2
bar
Khi áp suất P2 giảm xuống và bằng giá trị đặt ban
đầu, màng sẽ hạ xuống và giá trị áp suất P2 không
đổi.
Xem Video minh họa:
https://drive.google.com/file/d/1-áp kế
Trang 6Nguyên tắc giữ áp suất p2 không đổi:
Khi có sự thay đổi bất thường của tải trọng làm việc ở phía đường ra p 2 , ví dụ p 2 tăng,
dòng khí đẩy màng xuống và khí được xả ra ngoài qua cửa 3 Khi p 2 giảm xuống, màng
được nâng lên về vị trí ban đầu.
Màng
Ký hiệu
Trang 7III VAN ĐẢO CHIỀU (Van điều khiển hướng/Van phân phối)
(Configurable directional valves)
Van đảo chiều (Van điều hướng) có nhiệm vụ điều khiển dòng năng lượng khí nén bằng cách
đóng, mở hay chuyển đổi vị trí để thay đổi hướng của dòng năng lượng khí nén (xi lanh).
Trang 8Thay đổi hướng: khí cửa 2 về 3 Thay đổi hướng: khí cửa 1 lên 2
Ký hiệu
b Công dụng: thay đổi hướng dòng khí nén
2 Nguyên lý hoạt động van đảo chiều (van điều khiển hướng)
Số cửa trên thân van: Số cửa của van đảo chiều
Nòng van (lõi van/ thanh trượt) dịch chuyển: Vị trí của van
Xem Video minh họa:
https://drive.google.com/file/d/1sVIRjKMSblCzfT7JMNTDtBZJYam_XYq1/view?usp=sharingCác van được miêu tả bằng các thông số về: số cổng (cửa), số vị trí, vị trí thông thường của nó (vị trí không làm việc) và phương thức tác động
Trang 93 Ký hiệu mũi tên và cửa nối trong van đảo chiều (van điều khiển hướng)
a Ký hiệu dịng khí nén: Bên trong ơ vuơng của mỗi vị trí là các đường thẳng cĩ hình mũi tên, biểu diễn hướng chuyển động của dịng khí nén qua van
Trường hợp dịng khí nén bị chặn được biểu diễn bằng dấu gạch ngang.
12 (Y) Cửa nối điều khiển
3(R)
1(P) 5(S)
Cửa 1 nối với cửa 2
Cửa nối điều khiển 14 (Z)
Cửa 1 nối với cửa 4
Cửa xả khí có mối nối cho ống dẫn
Cửa 1 nối cửa 4
Cửa 2 thơng cửa 3
Cửa 1 nối cửa 2
Tín hiệu tác động dịch chuyển
nịng van ơ bên trái 12(X) Tín hiệu tác động dịch chuyểnnịng van ơ bên phải 14 (Y)
Cửa 4 thơng cửa 5 1(P) nối nguồn khí
b Ký hiệu các cửa nối van đảo chiều
Cửa van Ký hiệu theo ISO 5599 Ký hiệu theo ISO 1219
Cửa nối với nguồn
(từ bộ lọc khí)
Trang 10a o b
0 1
Chuyển đổi vị trí của nòng van được biểu diễn bằng các ô vuông liền nhau với các chữ cái o, a, b, c … hay các số 0, 1, 2,…
Đối với van có hai vị trí, thì vị trí "không“ có thể là "a"
hay "b", thông thường vị trí bên phải là vị trí "không".
Van hai trạng thái không có một vị trí ưu tiên và giữ
nguyên ở một trong hai vị trí cho đến khi có một trong
hai xung tín hiệu tác động
4 Ký hiệu vị trí van đảo chiều (Van điều khiển hướng)
Vị trí "o" được ký hiệu là vị trí mà khi chưa có tác động
của tín hiệu ngoài vào Thông thường van 1 phía tác động
lò xo, vị trí "o" là ô nằm bên phải kề lò xo. Những van có
lò xo hồi là van một trạng thái Chúng có một vị trí ưu
Trang 115 Ký hiệu và tên gọi van đảo chiều (Van điều khiển hướng)
Van đảo chiều 3/2
Van đảo chiều 5/2
Van đảo chiều 8/2
Van đảo chiều 6/2Van đảo chiều 5/3
Van đảo chiều 2/2
Số vị trí
Số cửa
Hai thông số đầu tiên trong ký hiệu của van như là: 5/2, 3/2, 2/2 vv Số thứ nhất cho biết
số cửa (cổng) và số thứ hai cho biết số vị trí.
Trang 126 Ký hiệu trạng thái van đảo chiều (Van điều khiển hướng)
Van đảo chiều 2/2 thường mở Vị trí ”0” khí nén nguồn 1
nối cửa 2
Van đảo chiều 3/2 thường đóng Vị trí ”0” khí nén nguồn
1 chặn Cửa 2 nối về cửa xả 3 (ống giảm thanh).
Van đảo chiều 3/2 thường mở Vị trí ”0” khí nén nguồn 1
nối cửa 2 Cửa 3 bị chặn (ống giảm thanh).
Van đảo chiều 4/2 Vị trí ”0” khí nén nguồn 1 nối cửa 2
Cửa 4 nối về cửa xả 3.
Trang 137 Ký hiệu tín hiệu tác động (điều khiển) van đảo chiều
a Ký hiệu tín hiệu tác động (điều khiển) van đảo chiều bằng tay
b Ký hiệu tín hiệu tác động (điều khiển) van đảo chiều bằng cơ (công tắc hành trình, đầu
Loại tín hiệu tác động lên van được biểu diễn hai phía, bên trái và bên phải của ký hiệu Có nhiều
loại tín hiệu khác nhau có thể tác động làm van thay đổi vị trí làm việc của con trượt van
Trang 14c Ký hiệu tín hiệu tác động (điều khiển) van đảo chiều bằng khí nén tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp qua van phụ trợ (pilot)
gián tiếp qua van phụ trợ (pilot) kết hợp tác động bằng tay
Trang 151 2
12
8.1 Van đảo chiều 2/2: đóng, mở dòng khí nén
Ký hiệu
8 Minh họa Van đảo chiều (van điều khiển hướng)
- Khi chưa có tín hiệu tác động (điều khiển) bằng khí nén vào cửa 12, khí nén
cửa 1 không nối cửa 2, vị trí hình a.
- Khi có tín hiệu tác động (điều khiển) bằng khí nén vào cửa 12, khí nén cửa 1
nối cửa 2, vị trí hình b.
Trang 168.2 Van đảo chiều 3/2 : thay đổi chiều khí nén
b Khi có tín hiệu tác động (điều khiển) bằng khí nén vào cửa 12, khí nén cửa 1 nối với 2,
cửa 3 bị chặn, vị trí hình b.
a Chưa có tín hiệu 12, cửa nguồn 1 bị chặn, cửa 2 nối cửa xả 3, vị trí hình a.
Ký hiệu
Trang 17b Ký hiệu thường đóng
Tín hiệu tác động (điều khiển) bằng cơ (con lăn) kết hợp với khí nén để dịch chuyển nòng van 3/2 gọi
là điều khiển gián tiếp – pilot.
8.3 Van đảo chiều 3/2 : Công tắc hành trình điều khiển gián tiếp
a Ký hiệu thường mở
Nòng van Chốt
Con lăn
a Khi con lăn tác động (đè lên), chốt hạ xuống, khí nén cửa 1 qua chốt, đẩy nòng van đi xuống, cửa 1
nối cửa 2, cửa 3 bị chặn Trường hợp này gọi là công tắc hành trình 3/2, điều khiển gián tiếp, thường
mở - Hình a.
b Khi con lăn tác động (đè lên), chốt hạ xuống, khí nén cửa 1 qua chốt, đẩy nòng van đi xuống, cửa
1 bị chặn, cửa 2 nối cửa 3 Trường hợp này gọi là công tắc hành trình 3/2, điều khiển gián tiếp,
thường đóng - Hình b.
Trang 18Đây là loại van có vị trí "không", tại vị trí này cửa 1 nối với cửa 2, cửa 3 nối với cửa 4 -hình a 8.4 Van đảo chiều 4/2: Tín hiệu tác động (điều khiển) bằng đầu dò
Khi đầu dò bị tác động sẽ đẩy nòng van đi xuống, đè lên vòng đệm và làm cho cửa 1 nối với cửa 4, cửa 2 nối với cửa 3 - Hình b.
1
2
3 4
Trang 19• Không có vị trí “0", van có đặc điểm là duy trì "nhớ" vị trí van khi không còn tín hiệu tác động Nghĩa là khi có tín hiệu tác động khí nén 12, cửa nguồn khí 1 nối với cửa 2, cửa 4 nối với cửa xả 5, cửa 3 bị chặn Khi ngắt tín hiệu tác động 12, thì vị trí van vẫn không thay đổi (duy trì) cho đến khi
có tín hiệu tác động 14 thì van mới chuyển sang vị trí 2 (hình phía dưới), lúc này làm cho cửanguồn khí 1 nối với cửa 4, cửa 2 nối với cửa xả 3, cửa 5 bị chặn
8.5 Van đảo chiều 5/2: tác động (điều khiển) cả 2 phía bằng khí nén
Ký hiệu
Tín hiệu tác động (điều khiển) bằng khí nén cửa 12 và 14
Trang 20Van đảo chiều 5/3, vị trí giữa các cửa bị chặn
Van đảo chiều 5/3, vị trí giữa các cửa 1,4, 2 nối nhau
Van đảo chiều 5/3, vị trí giữa cửa 1 bị chặn, cáccửa 4-5, cửa 2-3
Ký hiệu
8.6 Van đảo chiều 5/3: cả 2 phía điều khiển bằng khí nén
Trang 219 Cấu trúc cơ bản van đảo chiều (van điều khiển hướng)
Van trượt kiểu ống: Nòng van (thanh trượt/lõi van) hình trụ trượt dọc theo thân van vuông góc với
hướng dịch chuyển của dòng khí Tín hiệu tác động để thay đổi 2 vị trí nòng van (thanh trượt/lõivan): 1 phía phải là cuộn coil điện, phía bên trái là lò xo Các vòng đệm (gioăng) làm kín được lắp trên nòng van (lõi van), nó được giữ đúng vị trí là nhờ các rãnh
Gioăng phớt kim loại trong
Gioăng phớt trong lõi van điều hướng
So sánh gioăng phớt cao su và gioăng phớt kim loại trong lõi van điều hướng:
Trang 22IV VAN CHẮN (Shutoff Valves)
5 Van xả khí nhanh (Quick exhaust valve)
Ký hiệu
1 Van một chiều
Chiều ngược lạiB vềA khí nén bị chặn, do lực lò xo ép lên mặt tựa (viên bi).
Van chắn gồm các loại sau:
1 Van một chiều (spring loaded check valve)
2 Van một chiều điều khiển được hướng chặn (spring loaded check valve
with pilot control)
3 Van logic OR (shutlle valve)
4 Van logic AND (two pressure valve)
Đây là loại van có tác dụng chỉ cho khí nén đi qua một chiều từ Aqua B
F lò xo
Các van một chiều được tích hợp trong các thiết bị điều khiển tốc độ và các thiết bị tự làm kín
Trang 232 Van một chiều điều khiển được hướng chặn (spring loaded check valve with pilot control)
a Nguyên lý hoạt động:
ký hiệu
Khi khí nén chảy từ Aqua B,
van thực hiện theo theo nguyên
lý của van một chiều
Nhưng khi khí nén chảy từ B qua
A, thì phải có tín hiệu điều khiển bên ngoàitác động vào cửa X
Trang 255 Van xả khí nhanh (Quick Exhaust Valve)
Khi dòng khí nén đi từ cửa 1, áp suất khí nén đẩy cơ cấu chắn (ký hiệu viên bi) sang trái chắn
cửa 3, như vậy khí nén từ cửa 1 qua cửa 2 - hình a, tương ứng xi lanh lùi về.
Ký hiệu
Hình b.
khi dòng khí nén từ cửa 2, sẽ đẩy cơ cấu chắn sang phải, như vậy cửa 1 bị chặn lại và khí nén
từ cửa 2 nối với cửa 3 (cửa xả) - hình b, tương ứng xi lanh đi tới với vận tốc lớn.
Trường hợp ngược lại:
Van này cho phép tốc độ hành trình xả của piston đạt cực đại bằng việc xả trực tiếp khí trong buồng xi lanh qua cổng của nó với lưu lượng dòng chảy lớn, thay vì xả qua đường ống và van.
Trang 26V VAN TIẾT LƯU (Flow Control Valves)
b Nguyên lý: Lưu lượng q v dòng chảy qua van (khe hở) phụ thuộc vào sự thay đổi tiết diện
chảy A X , khi các hệ số khác coi là hằng số.
1 X
V
p 2.
.A
q
ρ
Δ ε
Áp suất trước và sau khe hở
Khối lượng riêng khí
Như vậy nếu vận tốc của xi lanh v thay
đổi, thì phải thay đổi lưu lượng q v, vì
diện tích piston A = const.
Bằng vít điều chỉnh bằng tay, thì tiết diện chảy A x
thay đổi, như vậy lưu lượng q v thay đổi.
Tiết lưu được cả 2 chiều: A qua B và B về A.
Trang 272 Van tiết lưu 1 chiều (One-way flow control valve)
ký hiệu
Tiết lưu được chiều: từAqua B, vì dầu chỉ đi qua tiết diện AX
Chiều từ B qua Akhông tiết lưu đươc, vì khí nén qua van 1 chiều
a Kết cấu: gồm cụm 2 phần tử: van tiết lưu 2 chiều lắp song song với van 1 chiều.
b Nguyên lý hoạt động:
c Phân loại theo chiều tiết lưu :
- Meter out: Điều chỉnh (tiết
Nhiệt không sinh ra
trong buồng xi lanh
A X
van 1 chiều
A B
A
B
Trang 28VI VALVE GROUPS
1 Rơ le thời gian bằng khí nén (Time delay)
Ký hiệu
a Kết cấu: gồm cụm 3 phần tử: van tiết lưu 1 chiều, bình trích chứa, van đảo chiều 3/2.
Như vậy khí nén xét tại thời điểm vào cửa 12 và khí nén ra cửa 2 cóthời gian T trễ.
Khi có khí nén vào cửa 12, khí nén qua van tiết lưu 1 chiều, cần thời gian T để điền đầy bình trích
chứa Sau khi điền đầy, khí nén tác động vào van 3/2, để cửa 1 nối vớicửa 2
2
12
T
bình trích chứa
tiết lưu 1 chiều
van đảo chiều 3/2
Biểu đồ thời gian T
b Nguyên lý hoạt động:
thời gian T
Video minh họa:
https://drive.google.com/file/d/1ceFplXpPlVDq6tsuH79RW3D_nFSsBYxx/view?usp=sharing
Trang 29d Rơle nhả chậm (ngắt chậm) theo chiều dương (Time Delay valve , normally open)
c Rơ le đóng chậm theo chiều dương (Time Delay valve, normally closed)
A X
A X
Trang 30a Kết cấu: gồm cụm 2 phần tử: van áp suất điều khiển từ xa, van đảo chiều 3/2.
2 Rơ le áp suất bằng khí nén (Pressure sequence valve)
van áp suất đảo chiều 3/2
b Nguyên lý hoạt động:
Khi có tín hiệu áp suất vào cửa 12 và đủ áp suất p yêu cầu (có thể từ một nguồn khí nén khác)
sẽ tác động vào van đảo chiều 3/2, như vậy khí nén cửa số 1 sẽ nối với cửa số 2- Hình b
Như vậy áp suất khí nén p cửa 12 đạt yêu cầu, thì cửa 2 mới có khí nén.
Trang 313 Bộ đếm bằng khí nén (Pneumatic Counter)
Ký hiệu
a Kết cấu: gồm cụm 2 phần tử: Phần tử đếm - số 5 (ký hiệu), van đảo chiều 3/2.
Khi có tín hiệu xung khí nén đếm vào cửa 12(Y), phần tử đếm sẽ hoạt động đếm đủ số xung khí nén yêu cầu Sau đó sẽ tác động vào van đảo chiều 3/2, để khí nén cửa số 1(P) sẽ nối với cửa số 2(A).
Phần tử đếm van đảo chiều 3/2
b Nguyên lý hoạt động:
P(1) Nối nguồn khí
A(2) Tín hiệu ra có khí nén, khi đếm xong
Y (12) Tín hiệu xung khí nén đếm
Trang 334 Bộ tăng áp (bộ khuyếch đại) khí nén – Hãng SMC – Nhật bản
b Nguyên tắc: Dựa vào phương trình đẳng nhiệt: p1 V1 = p2 V2
a Chức năng:
✓ Dùng để tăng áp suất cấp cho máy lên 2 lần, tối đa 4 lần
✓ Không cần cấp nguồn điện
✓ Phụ kiện đi kèm: đồng hồ đo áp suất (In – Out), bộ giảm thanh
Xem Video minh họa:
5 Video minh họa nguyên lý hoạt động các phần tử của Hệ thống điều khiển khí nén
Xem Video 01 minh họa:
https://drive.google.com/file/d/1lBEREl9PCKqgNIpIDlG7grqg3onkunCB/view?usp=sharinghttps://drive.google.com/file/d/1-H4JmubYoS-YWv_ejwiz0RvM0BbGTkWM/view?usp=sharing
Trang 34https://drive.google.com/file/d/1ZlFc3_Y-1.Bộ lọc và ký hiệu 2 Đồng hồ đo áp suất (áp kế) và ký hiệu
1 xy lanh tác động một chiều, ký hiệu. 2 Xy lanh tác động hai chiều, ký hiệu
3 xy lanh quay, ký hiệu
4 xy lanh không trục, ký hiệu.
I SUPPLY ELEMENTS
1 Máy nén khí và ký hiệu
II CƠ CẤU CHẤP HÀNH (ACTUATORS)
VII BẢNG KÝ HIỆU CÁC PHẦN TỬ KHÍ NÉN – Hãng SMC
Trang 35PHẦN TỬ NHẬN TÍN HIỆU (INPUT ELEMENTS) III VALVES
Trang 36PHẦN TỬ XỬ LÝ VÀ ĐIỀU KHIỂN (PROSSESING and OUTPUT ELEMENTS)
1 Van 5/2: 1 phía lò xo và ký hiệu.
10 Rơ áp suất và ký hiệu.
9 Rơ le thời gian và ký hiệu.
10 2
1
Trang 37Thiết kế và mô phỏng 06 mạch điều khiển bằng khí nén theo yêu cầu, xem Slide 38 - 43.
a Phần gợi ý: Cho các phần tử khí nén trong mạch.
b Nhiệm vụ: Nối dây và điều chỉnh phần tử khí nén theo yêu cầu và mô phỏng trên phần mềm:
Simulation Pneumatics FluidSim 4.2 ( Khi mô phỏng cho hiển thị State Diagram)
c Lưu ý: Sau khi mô phỏng xong, mạch hoạt động Sinh viên thực hiện:
1 Copy dưới dạng Object “mạch khí nén và State Diagram” trong FluidSim
2 Chuyển sang Word và dán vào
3 Lưu bài tập làm được dưới dạng File Word hay PDF
VIII BÀI TẬP CHƯƠNG 4
Trang 38Ví dụ 01: Thiết kế mạch điều khiển khí nén với yêu cầu sau:
• Tác động vào nút ấn hoặc bàn đạp để điều khiển xy lanh tác động hai chiều đi ra chậm,
XI LANH A
Position mm Designation Quantity v alue
Phần gợi ý: Các phần tử khí nén trong mạch:
Trang 39Ví dụ 02: Thiết kế mạch điều khiển khí nén với yêu cầu sau:
• Tác động đồng thời vào nút nhấn và bàn đạp để điều khiển xy lanh tác động hai chiều đi ra
S2
2
1 3 S2
2