Bài giảng Sinh học phân tử 1: Chương 3 Gen và genome, cung cấp cho người học những kiến thức như: Cấu trúc 1 gene ở prokaryote; Cấu trúc gen ở sinh vật Eukaryote; Chức năng của gene phân tử; Genome ty thể;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương III Gen & genome
Trang 2– Theo giả thuyết ”một gen – một enzim” của G.Beadle và E.Tatum
(1940) cho rằng mỗi gen quyết định sự tồn tại và hoạt tính của một enzim
Trang 3• Gene phân tử: là trình tự trên DNA cần thiết để tổng hợp 1 sản phẩm chức năng có thể là polypeptit hoặc RNA
– Gene tổng hợp mRNA mang thông tin qui định chuỗi polypeptit
– Gene tổng hợp tRNA, rRNA tham gia quá trình
dịch mã tổng hợp protein
Trang 4DNA và gene ở prokaryote
- Phân tử DNA ở prokaryote không cuộn xoắn với
protein histon và nhiễm sắc thể là một phân tử DNA
trần dạng vòng
- Prokaryote không có cấu trúc
nhân hoàn chỉnh, DNA được cô
đặc trong vùng nhân Ngoài ra,
còn có DNA khác là các plasmid,
nó cũng có dạng vòng nhưng nhỏ
hơn DNA nhiễm sắc thể
NST trần, dạng vòng
Plasmid trong
tế bào chất Lông roi
Trang 5Cấu trúc 1 gene ở prokaryote
Trang 6Trình tự khởi động (promoter) của prokaryote
Trang 7Cấu trúc gen ở sinh vật Eukaryote (nhân chuẩn, nhân thật)
Intron
Exon
Tín hiệu chuyển peptit
Vị trí gắn riboxom
Hộp TATA (-25)
Hộp AGGA/CAAT
(-75)
UAA, UAG, UGA
Kết thúc dịch mã
Trang 83 Trình tự kết thúc phiên mã: trình tự
5’ – CCCAGCCCGCCTAATGAGCGGGCTTTTTT-3’
Chứa 2 đoạn dài 7 nu có trình tự bổ sung Khi phiên mã tạo mRNA, ở đó hình thành cấu trúc kiểu “kẹp tóc” làm dừng quá trình phiên mã
Trang 9Vùng khởi động
Có thể: - mỗi gen có một trình tự promoter nhất định
- nhiều gen có một trình tự promoter giống nhau
Trang 10Khung đọc mã
Bắt đầu bằng một codon khởi đầu: AUG hoặc GUG Kết thúc bằng một trong 3 mã kết thúc;
UAA/UAG/UGA
Trang 11Chức năng của gene phân tử
Trang 12Genome là gì???
Photo of intracellular bacterium courtesy of Gregory P Henderson and
Grant J Jensen, California Institute of Technology Photo of free-living bacterium courtesy of Karl O Stetter, Universität Regensburg
Photo of unicellular eukaryote courtesy of Eishi Noguchi,
Drexel University College of Medicine
Photo of multicellular eukaryote courtesy of Carolyn B Marks and David H Hall, Albert Einstein College of Medicine, Bronx, NY
Trang 13Photo of higher plant courtesy of Keith Weller/USDA
Photo of mammal © Photodisc
Genome là gì???
Trang 1409_25_Chromosome22.jpg
Trang 156000 genes ở nấm men; 18,500 ở giun; 13,600 ở ruồi dấm;
25,000 ở cây Arabidopsis; và khoảng 20,000 tới 25,000
ở chuột và người; ở lúa lại có tới 40 000 gene
Số lượng gen ở một số sinh vật nhân chuẩn
Số lượng gen
Trang 16Ở người: chiều dài trung bình của 1 gen là 27kb
Ý nghĩa của việc xen kẽ các vùng intron và exon?
Trang 17Genome là toàn bộ các gen có trong một giao tử đơn bội của loài
Trang 19Các loại DNA trong genome nhân
(1)Loại DNA lặp lại ở mức độ cao:
• Thường chiếm khoảng 10% DNA của mỗi tế
bào
• Trình tự ngắn dưới 10 cặp bazơ
• Có từ 105 – 107 bản sao cho mỗi genome
• Những trình tự này thường không mã hoá và
thường gắn các vùng chuyên biệt trên nhiễm sắc thể
Trang 20Các loại DNA trong genome nhân
2 Loại DNA có trình tự lặp lại thấp hoặc trung bình:
- chiếm khoảng 20%
- chứa các đoạn lặp lại có kích thước lớn hơn (100 cặp bazơ,
được lặp lại từ một vài đến hàng ngàn lần
- Một số trong chúng có chức năng mã hoá tạo ra rRNA,
mRNA hay rRNA 5S
- Ví dụ 2 gen tạo histone và RNA ribosome là các gen lặp lại
nhiều lần trong genome nhân Genome nhân của V.faba có khoảng 4750 gen tạo ra rRNA trong khi đó genome của V.sativa chỉ có khoảng 1875
Trang 21Các loại DNA trong genome nhân
(3) Loại DNA chứa trình tự duy nhất:
- chiếm khoảng 70%
- Chỉ có một bản và những trình tự này chỉ lặp lại
đôi lần, mã hoá cho các protein
- Trong hầu hết các cây trồng, chỉ có khoảng 20 -
40% của bộ genome là có chứa trình tự DNA chỉ
lặp lại một lần
Trang 22Genome ty thể
Trang 23Chức năng/ Sản phẩm Gen
Bộ máy dịch mã RNA ribosome rrn5, rrn18, rrn26
Protein ribosome
Bán phân tử nhỏ
Bán phân tử lớn
rps1,rps3, rps7, rps12 rps13, rps14, rps19 rp12, rp15, rp116
Cytochrome c oxidase cox I, coxII, coxIII
ATP synthase atp1, atp16, atp9
Cytochrome c biogenesis Ít nhất là 4 gen
Khung đọc mã bảo thủ
(conserved open reading frames)
Ít nhất đã biết 10 gen
Trang 24• Số lượng bản sao của genome ty thể còn chưa được biết rõ:
- có từ 5 – 10 genome/ty thể
- Ví dụ: Mỗi ty thể của người có khoảng 10 phân tử giống nhau
(khoảng 8000/tế bào), trong khi ở S cerevisiae số lượng này là
khoảng 6500, gần 100 genome /1 ty thể
• DNA ty thể tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng kép, đôi khi có
xuất hiện dạng mạch thẳng như: nấm men, Paramecium,
Chlamydomonas
Genome ty thể
Trang 25• Thông tin di truyền trong genome ty thể: genome ty thể chứa các gen mã hóa cho rRNA của ty thể và một số enzyme protein tham gia vào chuỗi hô hấp
• Ngoài ra, ty thể còn chứa các gen mã hóa tRNA, protein ribosome và một số protein khác liên quan đến quá trình phiên mã, dịch mã, và vận chuyển các protein khác vào ty thể từ tế bào chất
Genome ty thể
Trang 26Genome lục lạp
Trang 27Genome lục lạp
Trang 28• Lục lạp chứa DNA ở dạng các phân tử kép có cấu trúc vòng Mỗi lục lạp chứa nhiều phân tử DNA, tuy nhiên mỗi phân tử DNA đều chứa các gen giống
nhau
• Thông tin di truyền chứa trong genome lục lạp: hầu hết genome của lục lạp có khoảng 200 gen Các gen này mã hoá cho các RNA ribosome và vận chuyển đồng thời mã hoá cho các protein của ribosome và các protein cần cho hoạt động quang hợp
Trang 29Gen Số Intron Chức năng Ghi chú
Các gen của lục lạp và chức năng
Trang 30• Nguồn gốc tiến hóa của Lục lạp và ty thể?
Trang 31Genome vi khuẩn
Trang 33plasmid
Plasmid
Trang 34Genome virus
Trang 35Thể thực khuẩn - Phage
Trang 38Đặc điểm Prokaryote Eukaryote Kích thước Genome (bp) 10 4 -10 7 10 8 -10 11
Các trình tự DNA lặp lại Một số Nhiều
Đoạn DNA không mã hóa xen với đoạn mã hóa Hiếm Phổ biến
Quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra riêng biệt Không có
DNA tách nhau ra trong nhân Không có
DNA liên kết với protein Chỉ một số ít Nhiều loại
Vùng tăng cường/ức chế trên DNA Hiếm Phổ biến
Sự gắn mũ và đuôi polyA vào mRNA Không Có
Trang 39Bài tập tìm hiểu thêm:
Khái niệm, cơ chế hình thành hoặc ứng dụng nghiên cứu của các đoạn DNA trong cấu trúc genome
Trang 40DNA lặp lại trong genome
Các loại DNA lặp lại trong hệ gen
DNA di động và cơ chế chuyển vị
Trang 41Các loại DNA lặp lại trong hệ gen
Trình tự lặp lại liền kề (Tandemly repeated DNA) Trình tự lặp lại phân bố rải rác trong genome
Trang 42Trình tự DNA lặp lại liền kề trên NST ruồi giấm
Trình tự lặp lại liền kề (Tandemly repeated DNA)
Đoạn DNA chứa những trình tự lặp lại liền nhau hình thành nên các băng vệ tinh khi phân tích DNA bằng phương pháp ly tâm chênh lệch tỷ trọng
Trang 43Một gen có thể chứa nhiều loại DNA vệ tinh với đơn vị lặp lại khác nhau
Kích thước đơn vị lặp lại: <5bp hay >200bp
Trang 44Minisatellite
Là đoạn DNA có đơn vị lặp lại <25bp, chiều dài khoảng 20 kb
http://flylib.com/books/en/2.643.1.51/1/
Trang 45Microsatellite
orchid.or.jp
Đơn vị lặp lại ngắn: 4bp hoặc ngắn hơn, chiều dài <150 bp
Trang 46Trình tự lặp lại phân bố rải rác trong genome
Các yếu tố di truyền có khả năng di động giữa các vị trí khác nhau trong một hay nhiều gen đã tạo ra các trình tự lặp lại phân bố rải rác trong genome
DNA di động (transposon)
Trang 47Cấu trúc chung
Trình tự lặp lại ngược chiều (IR)
Trang 49Chuyển vị qua RNA
Trang 50Chuyển vị không qua RNA
Cơ chế bảo tồn, số lượng transposon không tăng lên
Trang 52Trình tự chèn (IS)
IS1 ở E.coli