Chương 10: Hàm véc tơ Véc tơ tiếp tuyến đơn vị, vận tốc, gia tốc, độ cong. Chương 11: Đạo hàm riêng Đạo hàm riêng cấp 1 và cấp 2 Phương trình mặt phẳng tiếp xúc Gradient, Đạo hàm có hướng Qui tắc dây chuyền (tự xây dựng công thức và tính) Đạo hàm hàm ẩn Cực trị tương đối của hàm hai biến Chương 12: Tích phân bội Xác định cận và tính tích phân bội hai Đổi thứ tự lấy tích phân bội hai Tích phân bội hai trong tọa độ cực Xác định cận và tính tích phân bội ba Đổi biến sang tọa độ trụ và tọa độ cầu tích phân bội ba Ứng dụng của tích phân bội: tính diện tích mặt cong, thể tích vật thể Chương 13: Giải tích véc tơ Trường véc tơ, độ phân kỳ và véc tơ xoáy của trường véc tơ, trường thế Tích phân đường: công thức Green, tích phân đường không phụ thuộc đường đi Tích phân mặt: Thông lượng
Trang 212.1 Tích phân bội hai trên miền chữ nhật 12.2 Tích phân bội hai trên miền bất kỳ 12.3 Đổi biến sang hệ tọa độ cực
12.4 Diện tích bề mặt
12.5 Tích phân bội ba
Nội dung chính:
Trang 312.1 Tích phân bội hai trên miền chữ nhật
Tích phân trên hình chữ nhật 𝑅: 𝑎 ≤ 𝑥 ≤ 𝑏, 𝑐 ≤ 𝑦 ≤ 𝑑
• Bước 1 Phân hoạch 𝑅 thành 𝑚𝑛 hình chữ nhật con, gọi phân hoạch
này là 𝑃
• Bước 2 Trên mỗi hình chữ nhật con chọn một điểm đại diện 𝑥𝑘∗, 𝑦𝑘∗
Gọi Δ𝐴𝑘 là diện tích của hình chữ nhật con thứ 𝑘 Lập tổng
∑𝑘=1𝑁 𝑓 𝑥𝑘∗, 𝑦𝑘∗ Δ𝐴𝑘 (gọi là tổng Riemann của hàm 𝑓 trên miền 𝑅 )
• Bước 3 Gọi ∥ 𝑃 ∥ là đường kính của phân hoạch, giới hạn (nếu tồn
Trang 4Các tính chất của tích phân bội hai
Luật tuyến tính: Với hằng số 𝑎 và 𝑏,
Trang 5Tích phân bội hai như là thể tích
Vật thể phía dưới mặt 𝑧 = 𝑓(𝑥, 𝑦) trên hình chữ nhật 𝑅 có thể tích:
Trang 6Định lí Fubini trên một miền chữ nhật
Nếu 𝑓(𝑥, 𝑦) liên tục trên hình chữ nhật 𝑅: 𝑎 ≤ 𝑥 ≤ 𝑏, 𝑐 ≤ 𝑦 ≤ 𝑑 thì tích phân bội hai ∬𝑅𝑓(𝑥, 𝑦)𝑑𝐴 có thể được tính bởimột trong hai tích phân lặp, đó là
2 − 𝑦 𝑑𝐴
ඵ 𝑅
𝑥2𝑦5𝑑𝐴
ඵ 𝑅 𝑥cos(𝑥𝑦) 𝑑𝐴
Trang 712.2 Tích phân bội hai trên miền bất kỳ
Trang 8(a) Lấy tích phân theo 𝑦 trước.
(b) Lấy tích phân theo 𝑥 trước
Trang 9Tích phân bội hai như là diện tích và thể tích
Diện tích của miền 𝐷 trong mặt phẳng 𝑥𝑦 được cho bởi
Trang 10Ví dụ
1) Tìm diện tích kủa miền 𝐷 giữa 𝑦 = cos 𝑥 và 𝑦 = sin 𝑥 trên đoạn 0 ≤ 𝑥 ≤ 𝜋
4 dùng(a) một tích phân đơn;
(b) một tích phân bội hai
2) Tìm thể tích của khối bị chặn trên bởi mặt phẳng 𝑧 = 𝑦 và bị chặn dưới trong mặt phẳng O𝑥y bởi phần nằm tronggóc phần tư thứ nhất của đĩa 𝑥2 + 𝑦2 ≤ 1
3) Đổi thứ tự lấy tích phân ∫02∫1𝑒𝑥𝑓(𝑥, 𝑦)𝑑𝑦𝑑𝑥
4) Miền 𝐷 bị chặn bởi parabol 𝑦 = 𝑥2 − 2 và đường thẳng 𝑦 = 𝑥 Tìm diện tích của 𝐷?
5) Tính ∫01∫𝑥1𝑒𝑦2𝑑𝑦𝑑𝑥
Trang 1112.3 Đổi biến sang hệ tọa độ cực
Trang 12⋄ Trường hợp 1: Miền 𝐷 không chứa gốc tọa độ O,
Trang 132) Tính diện tích của miền 𝐷 bị chặn trên bởi đường thẳng
𝑦 = 𝑥 và bị chặn dưới bởi đường tròn 𝑥2 + 𝑦2 − 2𝑦 = 0
3) Tính ∬𝐷 1
𝑥𝑑𝐴, trong đó 𝐷 là miền nằm bên trong đường tròn
𝑟 = 3cos 𝜃 và bên ngoài đường cardioid 𝑟 = 1 + cos 𝜃
4) Tính ∫02∫0 2𝑥−𝑥2𝑦 𝑥2 + 𝑦2𝑑𝑦𝑑𝑥 bằng việc chuyển sang tọa
độ cực
Trang 15Tìm diện tích mặt (đến phần trăm gần nhất của đơn vị diện tích) của phần paraboloid 𝑥2 + 𝑦2 + 𝑧 = 5nằm phía trên mặt phẳng 𝑧 = 1.
Ví dụ
Trang 1612.5 Tích phân bội ba
Định nghĩa:
Giả sử 𝑓(𝑥, 𝑦, 𝑧) xác định trên miền đóng, bị chặn 𝐷, chứa trong một " hình hộp" 𝐵 trong không gian
• Chia 𝐵 thành một số hữu hạn các hình hộp nhỏ bằng các mặt phẳng song song với các mặt phẳng tọa độ Chúng ta không xét đến các hình hộp chứa các điểm bên ngoài 𝐷
• Gọi Δ𝑉1, Δ𝑉2, … , Δ𝑉𝑛 và ký hiệu cho thể tích của các hình hộp còn lại, và định nghĩa chuẩn ∥ 𝑃 ∥ của việc chia D làđường kính dài nhất của hình hộp bất kỳ có trong sự phân chia đó
• Chọn một điểm tùy ý ൫𝑥𝑘∗, 𝑦𝑘∗, 𝑧𝑘∗) trong mỗi hình hộp Δ𝑉𝑘, lập tổng Riemann:
𝑓 𝑥𝑘∗, 𝑦𝑘∗, 𝑧𝑘∗ Δ𝑉𝑘
Trang 18Định lý Fubini cho tích phân ba lớp
Nếu hàm 𝑓(𝑥, 𝑦, 𝑧) liên tục trong hình hộp chữ nhật 𝐵 : 𝑎 ≤ 𝑥 ≤ 𝑏, 𝑐 ≤ 𝑦 ≤ 𝑑, 𝑟 ≤ 𝑧 ≤ 𝑠, thì tích phân bội ba có thểtính bởi tích phân lặp sau:
𝑓3(𝑧)𝑑𝑧
Trang 20Tích phân bội ba trên miền 𝒛-đơn (𝑥-đơn, 𝑦-đơn)
Giả sử 𝐷 là miền giới hạn dưới bởi mặt 𝑧 = 𝑢(𝑥, 𝑦) và giới hạn trên bởi 𝑧 = 𝑣(𝑥, 𝑦) có hình chiếu 𝐴 lên mặt phẳng 0𝑥𝑦 Nếu 𝐴 là loại I hay loại II, thì tích phân của hàm liên tục 𝑓(𝑥, 𝑦, 𝑧) trên miền 𝐷 là
Tương tự (trên miền 𝑦-đơn) , giả sử 𝐷 là miền giới hạn dưới bởi mặt y= 𝑢(𝑥, z) và giới hạn trên bởi 𝑧 = 𝑣(𝑥, z) có
hình chiếu 𝐴 lên mặt phẳng 0𝑥𝑧 Nếu 𝐴 là loại I hay loại II, thì tích phân của hàm liên tục 𝑓(𝑥, 𝑦, 𝑧) trên miền 𝐷 là
𝑓(𝑥, 𝑦, 𝑧)𝑑𝑦 𝑑𝐴
Trang 21= 0 − 8 + 4 +32
3 + 0 − 0 =
203
Do vậy, chúng ta được:
Ví dụ Tính 𝐷𝑥𝑑𝑉, trong đó 𝐷 là khối trong góc phần tám thứ nhất giới hạn bởi mặt trụ
𝑥2 + 𝑦2 = 4 và mặt phẳng 2𝑦 + 𝑧 = 4
Mặt giới hạn trên của 𝐷 là mặt phẳng 𝑧 = 4 − 2𝑦, và mặt giới hạn dưới là mặt phẳng
0𝑥𝑦, 𝑧 = 0 Hình chiếu 𝐴 của hình khối 𝐷 lên mặt phẳng 0𝑥𝑦 là một phần tư hình tròn
𝑥2 + 𝑦2 ≤ 4 với 𝑥 ≥ 0, 𝑦 ≥ 0 (vì 𝐷 nằm ở góc phân tám thứ nhất) Hình chiếu này cóthể mô tả trong loại I dạng tập hợp các điểm (𝑥, 𝑦) thỏa với mô̂i giá trị cố định 𝑥 giữa 0
và 2, 𝑦 thay đổi từ 0 đến 4 − 𝑥2
Giải:
Trang 22Tính thể tích nhờ các tích phân bội ba:
Ví dụ. Tính thể tích của tứ diện 𝑇 giới hạn bởi mặt phẳng 2𝑥 + 𝑦 + 3𝑧 = 6 và các mặt phẳng tọa độ 𝑥 = 0, 𝑦 = 0 và
ම
𝐷
𝑑𝑉
Trang 24Ví dụ Thiết lập (không cần tính) một tích phân bội ba để tính thể tích của khối 𝐷 giới hạn trên bởi mặt cầu 𝑥2 + 𝑦2 + 𝑧2 = 4
và dưới bởi mặt phẳng 𝑦 + 𝑧 = 2 Hình chiếu lên mặt phẳng 𝑂𝑥𝑦 được biểu diễn như hình dưới
Giải: Vi phân giới hạn bởi mặt câu và mặt phắng nằm phía trên mặt
phẳng 0𝑥𝑦, nghĩa là 𝑧 ≥ 0 Từ phương trình mặt câu 𝑥2 + 𝑦2 + 𝑧2 = 4
ta có nửa mặt câu phía trên có phương trình 𝑧 = 4 − 𝑥2 − 𝑦2
Giao tuyến của nửa mặt cầu 𝑧 = 4 − 𝑥2 − 𝑦2 và mặt phẳng
Trang 25Do vậy hình chiếu của khối 𝐷 lên mặt phẳng 0𝑥𝑦(𝑧 = 0) là hình elip có phương
trình 𝑥2 + 2(𝑦 − 1)2 = 2 (như hình 12.41)
Từ phương trình 𝑥2 + 2(𝑦 − 1)2 = 2 ⇒ 𝑥 = ± 2 − 2(𝑦 − 1)2 = ± 4𝑦 − 2𝑦2 Do vậy miền 𝐷 xác định bởi
0 ≤ 𝑦 ≤ 2, − 4𝑦 − 2𝑦2 ≤ 𝑥 ≤ 4𝑦 − 2𝑦2, 2 − 𝑦 ≤ 𝑧 ≤ 4 − 𝑥2 − 𝑦2
Do đó ta có công thức tính thể tích của khối 𝐷 là
𝑉 = ∫02∫− 4𝑦−2𝑦4𝑦−2𝑦22∫2−𝑦4−𝑥2−𝑦2𝑑𝑧𝑑𝑥𝑑𝑦
hoặc 𝑉 = 2∫02∫0 4𝑦−2𝑦2∫2−𝑦4−𝑥2−𝑦2𝑑𝑧𝑑𝑥𝑑𝑦
Trang 26Ví dụ Tính thể tích của vật thể 𝐷 giới hạn bên dưới bởi mặt paraboloid 𝑧 = 𝑥2 + 𝑦2 và giới hạn trên bởi mặt phẳng 2𝑥 +
𝑧 = 3
Giải Hình vẽ của vật thể 𝐷 như trong hình vẽ a Hình chiếu của vật thể lên mặt phẳng 0𝑥𝑦 có biên là hình tròn (xem hình b)
có phương trình 𝑥2 + 𝑦2 = 3 − 2𝑥 ⇔ (𝑥 + 1)2 + 𝑦2 = 4
Trang 27Với hình chiếu lên mặt phẳng 0𝑥𝑦 như vậy ta có công thức tính thể tích được thiết lập là
việc tính tích phân này không đơn giản
Do vậy ta thử chiếu vật thể 𝐷 lên mặt phẳng 0𝑥𝑧(𝑦 = 0) ta được miền giới hạn bởi đường parabol 𝑧 = 𝑥2 và đườngthẳng 2𝑥 + 𝑧 = 3 (xem hình c)
16 = 8𝜋
Trang 28• Mômen khối lượng bản phẳng: Nếu 𝜌(𝑥, 𝑦) là hàm khối lượng riêng liên tục trên bản phẳng ứng với miền phẳng 𝑅, thì
mô men khối lượng của hàm khối lượng riêng quanh các trục 𝑂𝑥 và 𝑂𝑦, lần lượt là
• Trọng tâm: Nếu trọng lượng riêng 𝜌 là hằng số, điểm ( ᪄𝑥, ᪄𝑦) được là trọng tâm của miền
Khối lượng và khối tâm trong mặt phẳng
Trang 29Phương trình hoành độ giao điểm 𝑥 = 2 − 𝑥2 ⇔ 𝑥2 + 𝑥 − 2 = 0 ⇔ 𝑥 = 1; −2
Chúng ta thấy rằng miên 𝑅 là tập hợp tất cả các điểm (𝑥, 𝑦) thỏa: ቊ −2 ≤ 𝑥 ≤ 1
−2
1
= 6320
Ví dụ:
Tìm khối lượng của bản mỏng có khối lượng riêng
𝜌(𝑥, 𝑦) = 𝑥2 tương ứng với miền 𝑅 giới hạn bởi parabol
𝑦 = 2 − 𝑥2 và đường thẳng 𝑦 = 𝑥
Giải:
Trang 30Khối lượng và khối tâm của vật thể trong ℝ𝟑
Trang 31Đổi biến sang hệ tọa độ trụ: 𝑥, 𝑦, 𝑧 → 𝑟, 𝜃, 𝑧
Tính tích phân trong tọa độ trụ
Giả sử 𝑓(𝑥, 𝑦, 𝑧) liên tục trên miền lấy tích phân 𝐷, với 𝐷 = (𝑥, 𝑦, 𝑧): 𝑢(𝑥, 𝑦) ≤ 𝑧 ≤ 𝑣(𝑥, 𝑦), ∀(𝑥, 𝑦) ∈ 𝐴𝑥𝑦 Khi đó
= 𝑟
Trang 32Ví dụ Tính thể tích của vật thể trong góc phần tám thứ nhất giới hạn bởi mặt trụ 𝑥2 + 𝑦2 = 2𝑦, mặt nón 𝑧 = 𝑥2 + 𝑦2 vàmặt phẳng 𝑂𝑥𝑦.
Trang 33Các mặt dễ dàng biểu diễn sang tọa độ trụ như sau
Vì miền 𝐷 nằm trong góc phân tám thứ nhất, ta có 0 ≤ 𝜃 ≤ 𝜋
2, do vậy miền 𝐷 được biểu diễn là
0
Τ
𝜋 2
= 169
Trang 34Ví dụ: Bằng cách đổi biến sang tọa độ trụ, hãy tính tích phân sau:
a) 𝐼 = 𝑉𝑧 𝑥2 + 𝑦2𝑑𝑥𝑑𝑦𝑑𝑧, 𝑉: ൜ 𝑥2 + 𝑦2 ≤ 2𝑥
𝑦 ≥ 0, 0 ≤ 𝑧 ≤ ℎ, (ℎ > 0)b) 𝐽 = 𝑉𝑥𝑧𝑑𝑥𝑑𝑦𝑑𝑧, 𝑉 = 𝑥, 𝑦, 𝑧 : 0 ≤ 𝑧 ≤ 𝑥2 + 𝑦2, 𝑥2+𝑦2 ≤ 4, 𝑥 ≥ 0
Trang 35Công thức đổi biến: ቐ
𝑥 = 𝑟sin 𝜃cos 𝜑
𝑦 = 𝑟sin 𝜃sin 𝜑
𝑧 = 𝑟cos 𝜃Điều kiện của 𝜃: 0 ≤ 𝜃 ≤ 𝜋,
𝑓(𝑟sin 𝜃cos 𝜑, 𝑟sin 𝜃sin 𝜑, 𝑟cos 𝜃)𝑟2sin 𝜃𝑑𝑟𝑑𝜑𝑑𝜃
Đổi biến sang hệ tọa độ cầu
Trang 36Ví dụ Viết các phương trình sau sang tọa độ cầu:(1) Mặt cầu 𝑥2 + 𝑦2 + 𝑧2 = 𝑎2 (𝑎 > 0)
Trang 37Ví dụ Bằng cách đổi biến sang tọa độ cầu, tính tích phân sau:
a) 𝐼 = 𝑉𝑧 𝑥2 + 𝑦2 + 𝑧2𝑑𝑥𝑑𝑦𝑑𝑧, 𝑉: ቊ 𝑥2 + 𝑦2 + 𝑧2 ≤ 4
𝑥 ≥ 0, 𝑦 ≥ 0, 𝑧 ≥ 0
b) 𝐽 = 𝑉 𝑥2 + 𝑦2 𝑑𝑥𝑑𝑦𝑑𝑧, 𝑉: ቊ4 ≤ 𝑥2 + 𝑦2 + 𝑧2 ≤ 16
𝑧 ≥ 0