1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập gk 2 khoa học tự nhiên 6

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kim Loại - Phi Kim - Hợp Kim
Trường học Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên - Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Tự Nhiên
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ôn tập khoa học tự nhiên giữa kì 2 vinschool; kim lọa phi kim hợp kim sóng âm cấu tạo trái đất axit bazo chỉ thị vạn năng, quỳ tím,.... khoa học tự nhiên lớp 6 hệ Cambridge ôn tập khoa học tự nhiên giữa kì 2 vinschool; kim lọa phi kim hợp kim sóng âm cấu tạo trái đất axit bazo chỉ thị vạn năng, quỳ tím,.... khoa học tự nhiên lớp 6 hệ Cambridge

Trang 1

KIM LOẠI - PHI KIM - HỢP KIM

• Vỏ Trái Đất, khí quyển Trái Đất, đại dương và sinh quyển được cấu tạo phần lớn từ năm nguyên tố phi kim gồm hydro, carbon, nitơ, oxy và silic. 

• Brom là chất lỏng duy nhất dễ bay hơi đến nỗi khi đựng brom thì thường thấy lớp khói của nó bao phủ xung quanh Lưu huỳnh là phi kim rắn có màu duy nhất

Trang 2

Phi kim Kim loại

Ánh kim, dẻo, dễ uốn (dát mỏng, kéo sợi,…), tính giòn, khi gõ vào kêu

to, cảm giác lạnh khi chạm vào 1 số phi kim độc như Cl2, Br2, I2, Phần lớn không có ánh kim

1 số kim loại có tính từ (sắt từ, bạch kim, Mg, Na,….)

Trạng thái ở nhiệt độ thường hầu hết là rắn (trừ Hg) Trạng thái ở nhiệt độ thường : rắn (P,S,C,…), lỏng (O2,

N2,Br2…), khí (O2, N2,Cl, )

Trang 3

Hợp kim

• Hợp kim:  hỗn hợp rắn của nhiều nguyên tố kim loại hoặc giữa nguyên tố kim loại với nguyên tố 

phi kim, mục đích gia tăng chất lượng mà chỉ một kim loại đơn không thể mang lại Hợp kim mang tính kim loại (dẫn nhiệt cao, dẫn điện, dẻo, dễ biến dạng, có ánh kim ). 

• Sở hữu đặc điểm của những đơn chất chính hình thành nên nó nhưng tính chất tăng hay giảm phụ thuộc vào các đơn chất kết hợp với nhau

• Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhưng so với kim loại thì có phần giảm hơn vì khi hai hay nhiều nguyên

tố kết hợp với nhau sẽ làm giảm mật độ electron tự do

• Độ cứng cao hơn so với đơn chất vì chúng có cấu tạo mạng tinh thể bền chắc hơn

• Một số hợp kim còn có tính trơ với bazo, axit hay các chất xúc tác khác

• 1 số hợp kim như:

• Hợp kim đen: thành phần chính là Fe ngoài ra còn các nguyên tố khác Vd: Gang, cấu tạo từ C (chiếm 2-5%) và Fe Thép cấu tạo từ Fe, Si, C,…

• Hợp kim màu: đòng thau, thiếc, nhôm,…

• Hợp kim gốm

• Bla bla ^^

Trang 4

Giải thích dựa trên cấu tạo hạt

Kim loại có 3 loại mạng tinh thể: 

• lập phương tâm diện (Cu, Ag, Al,…)

• lập phương tâm khối (Li, Na, K,…) 

• lục phương (Mg, Be, Zn,…)

=> Các cấu trúc này giúp phản xạ ánh sáng dễ dàng, tạo độ bóng cho kim loại

=> Dạng cấu trúc này tạo độ cứng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao cho kim loại

Trang 5

Với phi kim: các electron ở vị trí cố

định = > dẫn nhiệt, điện điện kém

Với kim loại: các electron di chuyển

tự do quanh mỗi hạt tinh thể kim loại

=> dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

Mật độ hạt của kim loại nguyên chất dày đặc nhất

=> khối lượng lớn

Trang 6

• Kim loại nguyên chất: cấu trúc là các hạt đồng dạng, khi có lực tác dụng sẽ dễ

dàng trượt lên nhau => uốn, kéo sợi

• Hợp kim: kết hợp thêm 1 phi kim hoặc 1 kim loại khác loại và các nguyên tử của phần tử thêm vào có kích thước khác với các nguyên tử của kim loại nguyên chất

=> phá vỡ sự sắp xếp trước đó của các nguyên tử trong kim loại tinh khiết Khi một lực được áp dụng, các nguyên tử có kích thước khác nhau không thể trượt qua nhau một cách dễ dàng Điều này làm cho hợp kim cứng hơn.

Trang 7

Nguyên chất Hợp kim

• Sắt nguyên chất tương đối mềm, tồn tại trên Trái Đất dưới

dạng quặng

• Dễ uốn, màu xám bạc, độ bền cao, nhiệt độ sôi rất cao, dễ bị

gỉ trong môi trường ẩm

• Tính từ

• Thép - hợp kim sắt, cacabon (<2%) : cứng, nhẹ hơn sắt, bền, uốn cong, chống gỉ hơn sắt, tái chế thân thiện vs môi trường Dùng trong xây dựng, máy móc, chế tạo ống thép, bản lề, khớp nối,

• Gang - hợp kim sắt, silic, cacabon (2 – 6,67 %): cứng, giòn, dễ

vỡ Dùng trong chế tạo chảo nấu ăn, xây dựng, chế tạo máy móc,….

• Sắt non hay sắt rèn (<0,5%):  dai, dễ uốn, không dễ nóng chảy Dụng trong các khớp nối đường sắt, móc cần cẩu, xích, 

IRON- SẮT

C)

Gang đúc

Gang thô (4 – 5%C)

• Bổ sung các nguyên tố phi kim như cacbon, silic,… do chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của

nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau Tỷ lệ cacbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dễ gãy hơn.

Trang 8

COPPER - ĐỒNG

• Màu nâu đỏ, ánh kim, dẫn điện dẫn nhiệt tốt

• Bền dễ dát mỏng, kéo sợ, dễ uốn

• Có thể tái chế, không từ tính, chống ăn mòn

• Hợp kim vs thiếc có màu nâu, với kẽm có màu vàng

• Ánh kim, cứng hơn đồng

• Dây dẫn điện (độ dẫn điện chỉ đứng sau bạc), dây cáp,

• Ứng dụng kháng khuẩn khác

• Bạc nguyên chất có hàm lượng bạc thực tế là 99,9%

Vì độ tinh khiết cao nên nó quá mềm để sử dụng

trong sản xuất đồ trang sức và thường được trộn với

các kim loại khác để tạo hợp kim cứng hơn

• Đồng được thêm vào bạc nguyên chất để làm cho hợp chất mới bền hơn và cứng hơn bạc nguyên chất, nhưng các kim loại

bổ sung trong hợp kim làm cho nó dễ bị mờ đi Điều này xảy ra bởi vì đồng, niken, kẽm hoặc các hỗn hợp khác trong hợp kim

có thể phản ứng với oxy và các yếu tố khác trong không khí

SILVER - BẠC

Trang 9

ALUMINUM - NHÔM

Nguyên chất Hợp kim

• Nhôm là kim loại có màu sắc trắng ánh

bạc, mềm và nhẹ, có độ phản chiếu cao, tính dẫn

nhiệt và dẫn điện lớn, không độc và có

tính chống mài mòn. 

• Toàn bộ nhôm của Trái Đất tồn tại dưới dạng các

hợp chất Lý do là nhôm bị oxy hóa rất nhanh và

oxide nhôm là một hợp chất cực kỳ bền vững,

không giống như gỉ sắt.

• Trên thực tế, các vật liệu được làm từ nhôm

đều có một lớp oxit bảo vệ trên bề mặt. Nhôm

phản ứng được với oxi trên bề mặt và tạo ra một

lớp màng oxit bao phủ bề mặt Nhôm sẽ không

phản ứng được với nước vì được bảo vệ bởi

lớp oxit mỏng Khi lớp oxit được phá bỏ, nguyên

tố Al phản ứng trực tiếp với nước.

Hợp kim của nhôm có khối lượng riêng nhỏ nên rất nhẹ chỉ bằng ⅓ khối lượng riêng của hợp kim sắt.

Khi kết hợp với các nguyên tố khác thì hợp kim nhôm sẽ được cải thiện một số thuộc tính như:

• Đồng (Cu): Cải thiện độ bền và khả năng tạo hình.

• Silic (Si): Giảm nhiệt độ nóng chảy, tăng độ chảy loãng, cải thiện tính đúc.

• Mangan (Mn): Tăng độ bền và độ dẻo dai.

• Kẽm (Zn): khi kết hợp với Mg và Cu sẽ giúp cải thiện độ bền Ứng dụng: 

• Bao bì thực phẩm giấy bạc, do chống ăn mòn

• Xây dựng nhà cửa

• Dụng cụ nấu ăn

• Thiết kế vỏ máy bay

• Cột chiếu sáng, xây dựng,

Trang 10

TÁCH HỖN HỢP

1 số cách tách:

• Lắng, gạn, lọc: phù hợp với hỗn hợp chất rắn ko hòa tan trong chất

lỏng Cách thực hiện: khuấy đều hỗn hợp -> để yên 1 lúc quan sát chất rắn chìm xuống đáy -> lọc (thường dùng phễu, giấy lọc)

• Cô cạn: phù hợp chất rắn tan trong chất lỏng Cách tiến hành: đun

nóng dung dịch đến khi dung môi bay hơi hết để thu chất rắn

• Chiết: phù hợp với 2 chất lỏng ko tan vào nhau (vd đầu ăn vs nước) Cách tiến hành: sử dụng phễu chiết

Trang 11

AXIT & BAZO

Trang 12

• pH 1 đến 6, khoảng đổi màu từ đỏ đến xanh lá cây

• PH càng nhỏ axit càng mạnh

• Vị chua

• Là chất nguyên tử H liên kết với gốc axit, khi tan

trong nước tạo ion H+

• Ứng dụng: sử dụng làm pin, chất tẩy rửa, thức ăn,

làm đẹp,….

Bazo 

• pH 8 đến 14, khoảng đổi màu từ xanh biển đến tím

• Ph càng lớn kiềm càng mạnh

• Vị đắng, cảm giác giống xà phòng khi sờ vào

• Là chất có nhóm OH liên kết với kim loại, khi tan trong nước tạo

OH-• Ứng dụng: tẩy rửa, kem đánh răng, sản xuất xà bông,

Trang 13

CHẤT CHỈ THỊ & THANG pH

• Không chỉ ra chính xác pH của dung dịch mà chỉ cho biết khoảng

pH, cho biết nó là axit hay bazo

Giấy quỳ

phenolphtalein

Trang 14

CHỈ THỊ VẠN NĂNG

Giấy pH

1 SỐ CHẤT KHÁC

• Chỉ ra chính xác pH của dung dịch từ đo biết được độ mạnh yếu của dung dịch (axit/kiềm mạnh hay yếu,…)

Trang 15

SÓNG ÂM

• Sóng là sự lan truyền dao động trong môi trường.

• Nguồn âm là nguồn phát ra âm thanh

• Sóng âm là sự lan truyền dao động của nguồn âm trong môi trường. Khi các nguồn âm dao động, sẽ làm cho các hạt cấu tạo nên chất rắn, lỏng, khí ở sát

nó cũng dao động theo Những hạt này truyền dao động cho các hạt khác ở gần chúng và cứ như thế dao động truyền âm được không khí truyền đến tai

ta làm màng nhĩ giao động nên ta nghe thấy âm thanh.

Trang 16

• Sóng âm truyền qua môi trường rắn > lỏng >khí

• Nguyên nhân; phụ thuộc vào môđun đàn hồi của

môi trường

Hạ âm: tần số âm thanh dưới

phạm vi nghe của người bình

thường (20 – 200Hz)

Sóng siêu âm: tần số âm thanh trên phạm vi nghe của người bình thường (20 – 100kHz)

Trang 17

• Tiếng vang (phản âm, hồi thanh) là sự phản xạ của âm thanh khi gặp bề mặt cứng, nhẵn đến

người nghe với sự chậm trễ sau âm thanh trực tiếp 1 khoảng thời gian >1/15 giây

• Ứng dụng của phản xạ âm: 

o Trồng cây xung quanh bệnh viện: cây sẽ phản xạ lại âm từ xe cộ, tiếng ồn giúp bênh viện yên tĩnh, không bị ô nhiễm tiếng ồn

o Xác định độ sâu của biển: dựa vào sóng siêu âm phát ra và nhận được sóng phản xạ lại từ đó tính được độ sâu của đáy biển

o Làm tường phủ dạ, nhung: những chất xốp, mềm hấp thụ âm tốt (phản xạ âm kém) nên dùng

để cách âm

o Xác định độ sâu của biển; trong y học, dùng máy siêu âm để khám bệnh

o Cá heo, dơi phát ra siêu âm và nhờ âm phản xạ để tìm thức ăn

• Vật phản xạ âm tốt là những vật có bề mặt cứng, nhẵn

• Vật phản xạ âm kém là những vật có bề mặt mềm, xù xì hay gồ ghề Những vật phản xạ âm kém gọi là những vật hấp thụ âm tốt

Trang 18

CẤU TRÚC TRÁI ĐẤT

Trang 19

• Lõi trong: là một quả cầu chủ yếu ở dạng rắn có bán kính khoảng 1.220 km chứa hợp kim sắt-niken và nhiệt độ tương đương

nhiệt độ bề mặt của Mặt Trời.

• Lõi ngoài: là lớp chất lỏng nóng bao gồm sắt và niken có tính dẫn điện, kết hợp với sự

tự quay của Trái Đất duy trì các dòng điện

và được coi là gây ra ảnh hưởng tới từ

trường của Trái Đất Nó chiếm khoảng

30,8% khối lượng Trái Đất

• Lớp phủ (manti): đá nóng chảy dưới lớp

vỏ, trạng thái quánh dẻo đến rắn 

• Lớp vỏ: dạng rắn gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương

Trang 20

VI SINH VẬT

• Sinh vật có kích thước rất nhỏ bé muốn thấy được phải sử dụng kính hiển vi, thường đo bằng

micromet hoặc mm

• Thường đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc đơn giản

• Vai trò:

• Trong tự nhiên: mắt xích trọng yếu trong sự chu chuyển liên tục của vật chất, tham gia giữ gìn tính bền vững của hệ sinh thái Ví dụ: tham gia phân hủy xác động vật, tham gia quá trình quang hợp

• Nông nghiệp: phân giải chất hữu cơ, chuyển hóa khoáng, cố định nitơ phân tử làm giàu dự trữ nitơ của đất, sản sinh nhiều hoạt tính sinh học có tác dụng sinh trưởng phát triển cây trồng, vật nuôi (chất kháng sinh, diệt côn trùng,…)

• Chăn nuôi, ngư nghiệp: 

• Thực phẩm

Ngày đăng: 16/03/2023, 08:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w