1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tap kiem tho va nhom

10 361 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 252 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch BaOH2 tạo thành kết tủa là Câu 4: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư sinh ra 2,24 lit khí X sản phẩm khử duy nhất, ở đktc

Trang 1

BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM 2.1 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;

- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là

A y = 2x B x = y C x = 4y D x = 2y

Câu 2: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và

H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lit H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A 38,93 gam B 25,95 gam

C 103,85 gam D 77,86 gam

Câu 3: Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

Câu 4: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) sinh ra 2,24 lit khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) khí X là

Câu 5: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lit H2 (đktc) Giá trị của V là:

Câu 6: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có

chứa 6,525 gam chất tan Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là:

Câu 7: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít

H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là:

Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, và Zn bằng một lượng vừa đủ

dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của

m là:

Câu 9: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam Để khử hoàn toàn 41,1 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al Thành phần % theo khối lượng của Cr2O3

trong hỗn hợp X là (cho: hiệu suất của các phản ứng là 100%):

Câu 10: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là

A Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan B Chỉ có kết tủa keo trắng

C Có kết tủa keo trắng và có khí bay lên

D Không có kết tủa, có khí bay lên

Câu 11: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân

hợp chất nóng chảy của chúng là:

Trang 2

A Na, Ca, Zn B Na, Ca, Al

C Na, Cu, Al D Fe, Ca, Al

Câu 12: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là:

Câu 13: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là

Câu 14: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác

dụng hết với dung dịch HCl(dư), thoát ra 0,672 lít H2 (đktc) Hai kim loại đó là

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr

Câu 15: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư H2O thì thoát ra V lít khí Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần % theo khối lượng của Na trong X là (biết các khí đo ở cùng điều kiện):

Câu 16: Nung 13,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hoá trị 2, thu được 6,8

gam chất rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:

A 6,3 gam B 5,8 gam C 6,5 gam D 4,2 gam

Câu 17: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:

A Dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)

B Dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng

C Dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)

D Dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng

Câu 18: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lit khí H2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 19: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn

với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là:

Câu 20: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3 Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:

Câu 21: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 22: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của a là

Câu 23: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành 2 phần bằng nhau:

Trang 3

- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (đktc);

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lit khí H2 (đktc)

Giá trị của m là

Câu 24: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản

ứng sinh ra 3,36 lít khí (đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị m là:

Câu 25: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3−, Cl-, 2

4

SO − Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là

A Na2CO3 B HCl C NaHCO3 D H2SO4

Câu 26: Cho 3 gam hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước Để trung hoà

dung dịch thu được cần 800 ml dung dịch HCl 0,25M Kim loại M là

Câu 27: Hoà tan 4,7 gam K2O vào 195,3 g nước Nồng độ phần trăm của dung dịch

thu được là

Câu 28: Cho hỗn hợp Na và Mg lấy dư vào 100 gam dung dịch H2SO4 20% thì thể tích khí H2

(đktc) thoát ra là

A 4,57 lit B 54,35 lit C 49,78 lit D 57,35 lit

Câu 29: Để trung hoà dung dịch hỗn hợp X chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp Y chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?

Câu 30: Cho 16,2 g kim loại X (có hoá trị n duy nhất) tác dụng với 3,36 lít O2 (đktc), phản ứng xong thu được chất rắn A Cho A tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1,2 g khí H2 thoát ra Kim loại X là

Câu 31: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lit

khí CO2 (đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là

Câu 32: Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl- Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là

Câu 33: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng

hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lit khí (đktc) Kim loại M là

Câu 34: Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch

A NH3(dư) B HCl (dư) C NaOH (dư) D AgNO3 (dư)

Câu 35: Cho 6,2 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm tác dụng hết với H2O thấy có 2,24 lít H2 (đktc) bay ra Cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là

Trang 4

Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 4 g hỗn hợp ACO3 và BCO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lit khí (đktc) Dung dịch tạo thành đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan Giá trị của V là

Câu 37: Dung dịch A chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+, Cl-(0,1 mol), NO3−(0,2 mol) Thêm dần Vml dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi lượng kết tủa thu được lớn nhất Giá trị của

V là

Câu 38: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

A Làm hao tổn chất giặt rửa tổng hợp B làm giảm mùi vị thực phẩm

C Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi D Làm tắc ống dẫn nước nóng

Câu 39: Cho 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy

khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam Số mol HCl đã tham gia phản ứng là

A 0,8 mol B 0,7 mol C 0,6 mol D 0,5 mol

Câu 40: Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 2,25M được dung dịch

X Để kết tủa hoàn toàn ion Al3+ trong dung dịch X dưới dạng hiđroxit cần dùng một thể tích khí CO2 (đktc) là

A 2,24 lít B 3,36 lít C 1,12 lít D 6,72 lít

2.2 ĐÁP ÁN:

2.3 TỰ LUẬN:

Câu 1: X là kim loại thuộc nhóm IIA Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với

lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở

Gọi M_ là kí hiệu tương đương của hai kim loại X và Zn có hoá trị II

_

M + 2HCl → M Cl_ 2 + H2 (1)

_

M = 0, 031,7 = 56,67 vì MZn = 65 nên X < 56,67

Mặt khác: X > 0, 051,9 = 38

⇒ X là canxi (Ca)

Câu 2: Cho m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y

Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì khối lượng K cần tham gia phản ứng là bao nhiêu?

Bài làm:

Trang 5

0,03 0,03

Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-

NaOH → Na+ + OH-

0,03 0,03

Al2 (SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42−

0,02 0,04 0,06

Để thu được lượng kết tủa là lớn nhất thì lượng OH- trong dung dịch X phải làm kết tủa hết ion Al3+ theo phương trình

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

⇒ số mol OH- trong KOH = 0,03 mol

Khối lượng K cần dùng là: 39 0,03 = 1,17 gam

Câu 3: Trộn 100ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm

H2SO4 0,0375 và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Tính pH của dung dịch sau phản ứng

Bài làm:

Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH

H2SO4 → 2H+ + SO42−

0,015 0,03

HCl → H+ + Cl

0,005 0,005

Phương trình ion thu gọn

H+ + OH- → H2O

0,035 0,03

⇒ số mol H+ dư 0,005 mol, dung dịch sau phản ứng còn dư axit

H+

  = 0, 0050,5 = 0,01M⇒ pH=2

Câu 4: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4

đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Tính giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa như trên

Bài làm:

Phương trình ion thu gọn

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

Số mol kết tủa thu được là 0,1 mol, nên ta có phản ứng hoà tan một phần kết tủa

Al(OH)3 + OH- → AlO2− + 2H2O

Trang 6

Số mol NaOH = số mol OH- = 0,9 mol

Thể tích NaOH lớn nhất để thu được lượng kết tủa như trên là:

VNaOH = 0,9

2 = 0,45 lít

Câu 5: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2 vào nước (dư) Sau khi các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và chất rắn không tan Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng

Bài làm:

Gọi x là số mol Na trong hỗn hợp ⇒ số mol Al trong hỗn hợp là 2x

2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH- + H2

2

x

2Al + 2H2O + 2OH- → 2AlO2− + 3H2

2

x

Sau phản ứng Al dư là x mol

Ta có:

2

x

+ 3

2

x

= 0,4 ⇒ x = 0,2

Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng là: 27.02 = 5,4 gam

Câu 6: Cho 5,75 gam hỗn hợp Mg, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,12 lit (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và N2O (đktc) Tỉ khối hơi của X đối với H2 là 20,6 Tính khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch sau phản ứng

Bài làm:

Gọi M là kí hiệu tương đương của 3 kim loại có hoá trị n

3M + 4nHNO3 → 3M(NO3)n + nNO + 2nH2O

8M + 10nHNO3 → 8M(NO3)n + nN2O + 5nH2O

Số mol của hỗn hợp khí = 1,1222, 4 = 0,05 mol

Gọi x, y lần lượt là số mol NO, N2O trong hỗn hợp khí

Ta có: x + y = 0,05

30x 44y

x y

+ + = 41,2

Giải ra ta được: x = 0,01; y = 0,04

Từ pt ⇒ Số mol NO3− trong muối = 3nN O2 + 8nNO = 0,35 mol

Khối lượng muối nitrat thu được = khối lượng hỗn hợp kim loại + khối lượng gốc nitrat: 5,75 + 62.0,35 = 27,45 gam

Câu 7: Một hỗn hợp rắn gồm Ca và CaC2 tác dụng với nước (dư) thu được hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 là 5 Để trung hoà dung dịch sau phản ứng, cần dùng 600 ml dung dịch HCl 0,5M Tính:

a/ Khối lượng của hỗn hợp rắn đã dùng ban đầu

b/ Thành phần phần trăm thể tích của hỗn hợp khí

Bài làm:

a/ Khối lượng của hỗn hợp rắn ban đầu:

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

Trang 7

x x x

CaC 2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + H2O

Gọi x, y lần lượt là số mol của Ca, CaC2 trong hỗn hợp

Số mol của HCl = 0,6.0,5 = 0,3 mol

Theo (gt) ta có hệ phương trình:

x + y = 0,15

2x 26y

x y

+

Giải ra được: x = 0,1; y = 0,05

mhỗn hợp = 40.0,1 + 64.0,05 = 7,2 gam

b/ Thành phần phần trăm thể tích của hỗn hợp khí

%V H2 = 66,67%; %V H2= 33,33%

Câu8: Cho dung dịch NH3 vào 20 ml dung dịch Al2(SO4)3 đến dư, kết tủa thu được đem hoà tan bằng dung dịch NaOH dư được dung dịch A Sục khí CO2 dư vào dung dịch A, kết tủa thu được đem nung nóng đến khối lượng không đổi được 2,04 g chất rắn Tính nồng độ của dung dịch

Al2(SO4)3 ban đầu cần dùng

Bài làm:

Phương trình hoá học

6NH3 + 6H2O + Al2(SO4)3 →2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4

0,02 0,04

CO2 + 2H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 + NaHCO3

0,04 0,04 2Al(OH)3

0

t

Nồng độ của Al2(SO4)3 ban đầu cần dùng là: 0, 020, 02= 1M

Câu 9: Hỗn hợp A gồm Al và Al4C3 Nếu cho hỗn hợp A tác dụng với nước thu được 31,2 g Al(OH)3 Nếu cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl thu được một muối duy nhất và 20,16 lít hỗn hợp khí (đktc) Xác định khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A

Bài làm:

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

Số mol hỗn hợp khí = 20,1622, 4 = 0,9 mol

Trang 8

Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu:

Khối lượng của Al = 27 0,4 = 10,8 gam

khối lượng của Al4C3 = 144 0,1 = 14,4 gam

Câu 10: Cho 1,46 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, phản

ứng kết thúc có 0,64 gam chất rắn A không tan, dung dịch B và 0,784 lít khí C (đktc)

a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

b/ Tính nồng độ mol của dung dịch HCl

c/ Cho dung dịch KMnO4 0,5M vào dung dịch B có H2SO4 làm môi trường

+ Viết phương trình hoá học xảy ra dạng ion thu gọn

+ Tính thể tích dung dịch KMnO4 cần phản ứng đủ với dung dịch B

+ Tính thể tích khí thoát ra ở đktc

Bài làm:

a/ Chất rắn không tan là Cu

⇒ mFe + mAl = 1,46 – 0,64 = 0,82 gam

Ta có hệ: 1,5x + y = 0,035

27x + 56y = 0,82 Giải ra ta được: x = 0,02; y = 0,005

%Al = 36,99%; %Fe = 19,18%; %Cu = 43,83%

b/ nHCl = 3x + 2y = 0,07 mol

[HCl] = 0, 070, 2 = 0,35M

c/ Dung dịch B có: Al3+: 0,02 mol; Fe2+: 0,005 mol và Cl-: 0,07 mol

Phương trình ion thu gọn:

5Fe2+ + MnO4− + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

0,005 0,001

10Cl- + 2MnO4 − + 16H+ → 5Cl2 + 2Mn2+ + 8H2O

0,07 0,014 0,035

KMnO4 → K+ + MnO4−

Vdd KMnO4 = 0, 0150,5 = 0,03 lít

2

Cl

V = 0,035x 22,4 = 0,748 lít

Câu 11: Hoà tan 8,46 gam hỗn hợp Al, Cu trong dung dịch HCl dư 10% (so với lý thuyết) thu

được 3,36 lít khí A ở 0 C0 và 1 atm, dung dịch B và chất rắn C

a/ Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của Al và Cu trong hỗn hợp

b/ Cho tất cả dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH 0,5M Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng để sau phản ứng thu được 3,9 gam kết tủa

Bài làm:

Trang 9

a/ Số mol H2 = 3,3622, 4 = 0,15 mol

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

%Al = 31,91%; %Cu = 68,09%

b/ Dung dịch B gồm:

HCl dư: 0,03 mol; AlCl3: 0,1 mol

Khi cho B vào dung dịch NaOH, phản ứng trung hoà xảy ra trước

HCl + NaOH → NaCl + H2O

0,03 0,03

Sau đó có phản ứng tạo kết tủa

Số mol kết tủa = 3,9

78 = 0,05 mol

số mol Al(OH)3 < số mol AlCl3 ⇒ xét 2 trường hợp:

• Trường hợp 1: AlCl3 dư

Tổng số mol NaOH cần dùng = 0,18 mol

ddNaOH

V = 0,180,5 = 0,36 lít

• Trường hợp 2: NaOH dư một phần

Đầu tiên: 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl

Sau đó: NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

0,05 (0,1-0,05) Tổng số mol NaOH cần dùng = 0,38 mol

ddNaOH

V = 0,380,5 = 0,76 lít

Câu 12: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào bình đựng 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M, thu được 1 gam kết tủa xác định V

Bài làm:

Số mol Ca(OH)2 = 0,02 mol

Số mol kết tủa = 1

100= 0,01 mol

số mol kết tủa < số mol Ca(OH)2 ⇒ xét 2 trường hợp:

• Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư

2

CO

V = 22,4.0,01 = 0,224 lít

• Trường hợp 2: CO2 dư hòa tan một phần kết tủa

Đầu tiên: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Sau đó: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Trang 10

(0,02-0,01) (0,02-0,01)

2

CO

V = 0,03.22,4 = 0,672 lít

Ngày đăng: 04/04/2014, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w