1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KIM LOẠI KIỀM KIỀM THỔ VÀ NHÔM

35 847 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kim Loại Kiềm Kiềm Thổ Và Nhôm
Tác giả Nguyễn Ngọc Rãnh
Người hướng dẫn P. Nguyễn Ngọc Rãnh
Trường học Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Chuyên ngành Hóa
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 572,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIM LOẠI KIỀM KIỀM THỔ VÀ NHÔM

Trang 1

- Sử dụng có hiệu quả một số đồ dùng bằng hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng.

- Xác định % kim loại trong hợp kim

3.1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phiếu học tập.

3.2 Học sinh: Kiến thức, tập soạn, dụng cụ học tập.

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4.1 On định: kiểm diện sĩ số HS

4.2 Kiểm tra miệng:

Câu hỏi: 1) Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là gì ? vì sao kim loại lại có tính chất đó? (4đ) 2) Cho các dd chất sau: FeCl3, NaCl, HCl, H2SO4 (đặc, nóng), CuSO4 Sắt tác dụng được với các chất nào để tạo muối sắt (II) Viết phương trình phản ứng xảy ra.(6đ)

Gv nhận xét – ghi điểm.

4.3 Tiến trình bài dạy:

Gv: Chuẩn bị sẳn phiếu học tập, chia nhóm

thảo luận về tính chất của hợp kim

+Vì sao hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém

hơn các kim loại thành phần?

+Vì sao hợp kim cứng hơn các kim loại

thành phần?

+Vì sao hợp kim có nhiệt độ nóng chảy

thấp hơn các kim loại thành phần?

Ví dụ: SGK

III ỨNG DỤNG:

(SGK)

Trang 2

5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :

5.1 Tổng kết :

- Những tính chất vật lí chung của kimloại tinh khiết biến đổi như thế nào khi chuyển thành hợp kim? - Cho HS làm bài tập 3/SGK/91 (chọn B) 5.2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học bài và làm bài tập 2, 4/SGK/91 - Chuẩn bị soạn bài mới: “Sự ăn mòn kim loại” Chú ý: + Sự ăn mòn kim loại là gì? + Các kiểu ăn mòn kim loại + Bản chất, điều kiện ăn mòn, cơ chế ăn mòn kim loại 6 PHỤ LỤC: 7 RÚT KINH NGHIỆM: - Nội dung: ………

- Phương pháp: ………

- Đồ dung dạy học: ………

- Học sinh: ………

*****************************

Ngày dạy: 24/12/2013 Tuần: 19.Tiết: 38 Bài 20: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI 1 MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.1 Kiến thức Hiểu được: - Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá - Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn 1.2 Kĩ năng - Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế - Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng 1.3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ kim loại, chống ăn mòn kim loại do hiểu rõ nguyên nhân và tác hại của hiện tượng ăn mòn kim loại Sử dụng phế liệu kim loại và chống ô nhiễm môi trường 2 NỘI DUNG HỌC TẬP: − Ăn mòn điện hóa học − Điều kiện xảy ra ăn mòn kim loại 3 CHUẨN BỊ: 3.1 Giáo viên: Giáo án, SGK, hình vẽ SGK 3.2 Học sinh: Kiến thức, tập soạn, dụng cụ học tập

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4.1 On định: Kiểm diện sĩ số HS.

Trang 3

4.2 Kiểm tra miệng:

Câu hỏi: 1) Hợp kim là gì? Nêu tính chất của hợp kim Cho ví dụ

2) Nêu một ứng dụng của hợp kim

( Gọi HS trả lời)

Gv nhận xét – ghi điểm.

4.3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1:

Gv: Thế nào là sự ăn mòn kim loại? Bản

chất của sự ăn mòn kim loại là gì?

Hs: tìm hiểu SGK và trả lời

M Mn+ + ne

Hoạt động 2:

Gv: An mòn hóa học là gì? Bản chất của sự

ăn mòn hóa học là gì? Sự ăn mòn hóa học

thừơng xảy ra ở đâu?

Hs tìm hiểu SGK và trả lời

Gv dùng tranh vẽ cho HS nghiên cứu thí

nghiệm ăn mòn điện hóa học (pin điện

hóa) Hỏi:

+ Cho biết các hiện tượng ăn mòn

+ Giải thích hiện tượng ăn mòn

Hs: Quan sát các hiện tượng và giải thích

các hiện tượng xảy ra

Gv gọi một vài Hs nhận xét

Gv nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh

Gv: Từ thí nghiệm hãy nêu khái niệm về sự

ăn mòn điện hóa học?

Hs: phát biểu khái niệm về sư ăn mòn điện

Kết quả kim loại bị oxi hóa là:

- Ở điện cực âm (anot): Zn bị oxi hóa thành ion

Zn2+ đi vào dung dịch, còn electron theo dây dẫn sang điện cực đồng, theo phản ứng:

Zn Zn2+ +2e

- Ở điện cực dương ( catot): Ion H+ của dung dịch H2SO4 nhận các electron biến thành H rồi thành Phân tử H2 thoát ra:

2H+ + 2e H2

* Khái niệm: Ăn mòn điện hóa học là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương

b) An mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong

không khí ẩm:

* Cơ chế của sự ăn mòn điện hóa:

Gang là hợp kim Fe – C, trong đó cực âm là tinh thể Fe, cực dương là tinh thể C

- Ở cực âm (anot) (tinh thể Fe): Fe bị oxi hóa thành Fe2+:

Fe Fe2+ + 2e

Fe2+ Fe3+ + 1e Gỉ sắt là hỗn hợp các hợp chất Fe3+ có màu nâu đỏ

Trang 4

+Nếu dd chất điện li là axit : H+ bị khử

thành H2

+ Nếu dd chất điện làmôi trường bazơ,

trung tính: O2 + H2O bị khử thành ion

hidroxit

Hoạt động 4:

Gv từ ví dụ trên hãy rút nhận xét : điều

kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa?

HS trả lời

Gv nhấn mạnh chính xác hóa điều kiện cần

và đủ để xảy ra sự ăn mòn điện hóa

Hoạt động 5:

Gv thông báo cho Hs một số thông tin về

tổn thất do ăn mòn kim loại gây ra

Vậy dùng phương pháp nào để bảo vệ kim

loại, chống ăn mòn kim loại

Hs nghiên cứu SGk và trả lời

Gv: cho biết phương pháp bảo vệ bề mặt

kim loại? Những chất đó cần có những đặc

tính nào?

Gv nêu ví dụ SGK

Kim loại nào bị ăn mòn trước?

Hs trả lời

*Gv liên hệ thực tế giáo dục Hs có ý thức

bảo vệ các đồ vật bằng kim loại dùng

trong gia đình và biết cách xử lí có hiệu

quả.

- Ở cực dương (catot) (tinh thể C):

2H+ + 2e H2

O2 +2H2O + 4e 4OH-

c) Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa học:

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất, có thề là cặp 2 kim loại khác nhau hoặc cặp kim loại với phi kim …

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn

- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li

III CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI

1 Phương pháp bảo vệ bề mặt

(SGK)

2 Phương pháp điện hóa.

(SGK)

5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :

5.1 Tổng kết :

-Ăn mòn kim loại là gì? Có mấy dạng ăn mòn kim loại? Dạng nào xảy ra phổ biến hơn? - Trình bày thí nghiệm minh họa sự ăn mòn điện hóa học các kim loại? Viết các quá trình xảy ra - Hãy nêu cơ chế của sự ăn mòn điện hóa học - Cho biết các điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa - Dùng phiếu học tập và yêu cầu HS Làm bài tập 6/SGK/95 5.2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học bài và trả lời các hỏi SGK/95 - Soạn bài mới: “Luyện tập: ăn mòn kim loại” Lưu ý: kiểu ăn mòn điện hóa, điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa 6 PHỤ LỤC:

7 RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội dung: ………

- Phương pháp: ………

- Đồ dung dạy học: ………

- Học sinh: ………

Trang 5

- Nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp điều chế kim loại.

- Bản chất của sự ăn mòn kim loại ăn mòn kim loại và cách chống ăn mòn

3.1 Giáo viên: bài tập photo

3.2 Học sinh: kiến thức, tập bài tập.

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4.1 On định: Kiểm diện sĩ số HS

4.2 Kiểm tra miệng:

Kiểm tra trong quá trình luyện tập

4.3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1:

Gv nêu câu hỏi, Hs thảo luận 3’

-Thế nào là sự ăn mòn kim loại? Các kiểu

ăn mòn kim loại? Bản chất của sự ăn mòn

kim loại?

-Cơ chế và điều kiện của ăn mòn hóa học

và điện hóa học?

-Cac yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ ăn mòn

hóa học và ăn mòn điện hóa học?

Hs thảo luận theo nhóm và đại diện trình

bày

Gv nhận xét bổ sung

- So sánh sự ăn mòn điện hóa và ăn mòn

hóa học?

*Giống nhau: đều là quá trình oxi

hóa-khử trong đó kim loại bị ăn mòn

*Khác nhau:

Ăn mòn hóa

học

Ăn mòn điệnhóa

-e được chuyển

trực tiếp đến

-e di chuyển từ cực âm → cực

mAgNO3 = 250.4/100 = 10g

nAgNO3 tham gia pư : 10.17/100.170 = 0,01 mol

Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag 0,005 mol 0,01mol 0,01mol

mvật sau pư = 10 + (108.0,01) – (64.0,005) = 10,76g 3/sgk/103: C

Giải

nH2 = 8,96: 22,4 = 0,4 mol

Trang 6

các chất

-không cần dd

chất điện li

-tốc độ ăn mòn

chậm

dương tạo nên dòng điện -có dd chất điện li

-tốc độ ăn mòn nhanh

Hoạt động 2:

Gv nêu câu hỏi, Hs thảo luận 3’

-Cho biết nguyên tắc bảo vệ kim loại và

một số biện pháp cụ thể Biện pháp nào

quan trọng nhất?

-Vì sao người ta hay dùng kẽm, thiếc để

bảo vệ các đồ vật được làm bằng sắt?

-Vì sao cần phải giữ gìn lớp bảo vệ, tránh

sây sát, ở những vết sây sát, diễn biến ăn

mòn kim loại sẽ xảy ra như thế nào?

Hs thảo luận theo nhóm và đại diện trình

bày

Gv nhận xét bổ sung

Hoạt động 3:

Gv cho HS làm lần lượt bài tập SGK/103

Gv gọi 2 HS lên bảng thực hiện

Gọi 1 vài HS khác nhận xét

Gv nhận xét sữa bổ sung hoàn chỉnh

Gv yêu cầu HS làm bài tập trong tài photo

về nhà

MxOy + yH2 xM + yH2O (1) Theo (1) số mol nguyên tử oxi trong oxit là 0,4mol

mM / oxit = 23,2 - (0,4.16) = 16,8 g Chỉ có số mol kim loại M là 0,3 và nguyên tử khối của M là 56 mới phù hợp Vậy kim loại M là Fe

Câu 1 : Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:

A Sn bị ăn mòn điện hóa

B Fe bị ăn mòn điện hóa C Fe bị ăn mòn hóa học

D Sn bị ăn mòn hóa học Câu 2 Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại A Cu B Zn C Sn D Pb Câu 3 Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là: A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV 5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP : 5.1 Tổng kết :

- Gv hệ thống lại kiến thức trọng tâm của nội dung bài học - Rút ra phương pháp giải toán nhanh qua các bài tập 5.2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học bài và làm bài tập 4, 5/ SGK, BT 5.73, 5.74/ SBT - Chuẩn bị nội dung bài thực hành: “Tính chất, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại” 6 PHỤ LỤC: 7 RÚT KINH NGHIỆM: - Nội dung: ………

- Phương pháp: ………

- Đồ dung dạy học: ………

- Học sinh: ………

****************************

Trang 7

Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

− So sánh mức độ phản ứng của Al, Fe và Cu với ion H+ trong dung dịch HCl

− Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4

− Zn phản ứng với :

a) dung dịch H2SO4 ;

b) dung dịch H2SO4 có thêm vài giọt dung dịch CuSO4

Dùng dung dịch KI kìm hãm phản ứng của đinh sắt với dung dịch H2SO4

1.2 Kĩ năng

− Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

− Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học Rút ra nhận xét

− Viết tường trình thí nghiệm

1.3 Thái độ:

Có ý thức thao tác cẩn thận, an toàn, đúng kỹ thuật, tiết kiệm hóa chất trong khi thí nghiệm

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

− Dãy điện hóa kim loại ;

− Điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện

− Ăn mòn điện hóa học

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên:

* Dụng cụ: -Lá sắt - Dây điện có kẹp cá sấu ở hai đầu

-Lá đồng -Cốc thủy tinh 100ml

-Đinh sắt dài 3cm -Giá để ống nghiệm

-Dây kẽm -Tấm bìa cứng để cắm 2 điện cực sắt và đồng

4.2 Kiểm tra bài cũ:

On lại kiến thức quan đã dặn chuẩn bị ở tiết 39

Gv nhận xét chuẩn bị của học sinh ở nhà

4.3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1:

Gv hướng dẫn HS thao tác thí nghiệm 1

như SGK

Hs: các nhóm cử đại thao tác, chọn 1 thư

Thí nghiệm 1: Dãy điện hóa của kim loại.

a) Tiến hành thí nghiệm: thực hiện như SGK b) Quan sát hiện tượng xảy ra.

- Ở cốc (1) khí thoát ra nhanh

Trang 8

ký viết kết quả thí nghiệm Các Hs còn lại

trong nhóm quan sát xây dựng góp ý

Gv theo dõi, kiểm tra nhắc nhở các nhóm

Hoạt động 2:

Gv hướng dẫn HS thao tác thí nghiệm 2

như SGK

Hs: các nhóm cử đại thao tác, chọn 1 thư

ký viết kết quả thí nghiệm Các Hs còn lại

trong nhóm quan sát xây dựng góp ý

Gv theo dõi, kiểm tra nhắc nhở các nhóm

Hoạt động 3:

Gv hướng dẫn HS thao tác thí nghiệm 3

như SGK

Hs: các nhóm cử đại thao tác, chọn 1 thư

ký viết kết quả thí nghiệm Các Hs còn lại

trong nhóm quan sát xây dựng góp ý

Gv theo dõi, kiểm tra nhắc nhở các nhóm

Gv nhận xét, tổng kết buổi thực hành, cho

HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh sạch sẽ

- Ở cốc (2) khí thoát ra chậm

- Ở cốc (3) không có khí thoát ra

c) Giải thích:

2H+ + 2e → H2

Fe → Fe2+ + 2e

Al → Al3+ +3e

Do Al hoạt động mạnh nên khí thoát ra nhanh hơn Fe Cu không phản ứng

Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng cách dùng

kim loại mạnh khử ion kim loại yếu trong dung dịch

a) Tiến hành thí nghiệm: như SGK.

b) Quan sát hiện tượng xảy ra Giải thích và kết

luận.

Thí nghiệm 3: An mòn điện hóa học.

a) Tiến hành thí nghiệm: như SGK.

b) Quan sát hiện tượng xảy ra Giải thích và kết luận.

5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :

5.1 Tổng kết : Gv hướng dẫn HS viết tường trình.

1 Tên HS: ……… Nhóm: ………….Lớp:……

2 Tên bài thực hành: ………

3 Chuẩn bị: Dụng cụ:………

Hóa chất: ………

4.Nội dung tường trình: Tên thí nghiệm Cách tiến hành Quan sát hiện tượng, giải thích, viết ptpứ (nếu có) Điểm 5.2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học bài kỹ hơn, để biết nhận xét, đánh giá và viết ptpu - Chuẩn bị bài mới: chương VI- Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm + Xác định vị trí của kim loại kiềm, KLK thổ, nhôm trong BTH 6 PHỤ LỤC: 7 RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội dung: ………

- Phương pháp: ………

- Đồ dung dạy học: ………

- Học sinh: ………

*****************************

Trang 9

Ngày dạy : 10/01/2014

Tuần : 22 Tiết : 41

Bài 25 : KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA

KIM LOẠI KIỀM

1 Mục tiêu của bài học

1.1 Kiến thức

Biết được :

− Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm

Hiểu được :

− Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)

− Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim)

− Trạng thái tự nhiên của NaCl

− Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)

1.2 Kĩ năng

− Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và một số hợp chất kim loại kiềm

− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế

− Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm

− Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng

2 Nội Dung học tập

− Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm và các phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm

− Phương pháp điều chế kim loại kiềm

3 Chuẩn bị

3.1 Giáo viên

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Sơ đồ điện phân NaCl nóng chảy (điều chế natri)

3.2 Học sinh:

Chuẩn bị kiến thức

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định: Kiểm diện sĩ số.

4.2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình nghiên cứu bài mới.

4.3 Tiến trình bài dạy :

* Hoạt động 1

GV yêu cầu HS:

- Quan sát bảng tuần hoàn, nêu vị trí nhóm

kim loại kiềm, đọc tên các nguyên tố trong

nhóm

- Viết cấu hình electron của Na, Li, K và

cho biết đặc điểm của lớp electron ngoài

cùng và khả năng cho, nhận electron của

nguyên tử

Hoạt động 2

A KIM LOẠI KIỀM

I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron

- Thuộc nhóm IA, gồm : Li, Na, K, Rb, Cs, Fr

Trang 10

GV yêu cầu HS phát biểu, 2-3 HS nhận xét,

bổ sung và hoàn thiện

Hoạt động 3

* GV yêu cầu HS nghiên cứu tính chất hoá

học của kim loại kiểm theo quy trình sau:

Dự đoán tính chất hoá học → Kiểm tra dự

đoán → Kết luận

* Chú ý: Không thực hiện phản ứng của

kim loại kiềm với axit vì phản ứng rất mãnh

liệt, gây nổ

* GV có thể cho nhóm HS quan sát một số

thí nghiệm: natri phản ứng với nước (nhận

biết sản phẩm tạo thành bằng dung dịch pp

và đốt cháy khí H2); natri cháy trong khí

Clo (nhận biết sản phẩm tạo thành bằng

dung dịch AgNO3)

* Kết luận: Sau khi kiểm tra dự đoán, HS có

kết luận về tính chất đặc trưng của kim loại

kiềm

Hoạt động 4 :GV hoàn chỉnh kết luận như

SGK

*Giáo dục HS hiểu được nguồn và chất gây

ô nhiễm môi trường trong quá trình sx kim

loại kiềm Biết cách xử lí hợp lý

MCl Cl

M

O M O

M

2 2

2 4

2

2 2

→ +

→ +

2 Tác dụng với axit Khử dễ dàng ion H + trong dung dịch axit tạo thành khí H 2 Phản ứng mãnh liệt, gây nổ:

↑ +

2

2 2

3 Tác dụng với nước

Khử được nước dễ dàng, tạo thành dung dịch bazơ

H 2 :

2M + 2H 2 O 2MOH + H 2

IV ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế 1 ứng dụng SGK 2 Trạng thái tự nhiên : SGK 3 Điều chế - Quan sát hình 6.1 (GSK) để hiểu được quá trình điện phân NaCl nóng chảy điều chế natri.

5 Câu hỏi, bài tập củng cố : - Gv hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tóm tắt - Bài tập tại lớp: 1, 2, 5 (tr111 SGK) 5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà : -Học bài làm bài tậpSGK, SBT -Chuẩn bị bài mới phần tiếp theo 6 PHỤ LỤC: 7 RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội dung: ………

- Phương pháp: ………

- Đồ dung dạy học: ………

- Học sinh: ………

*****************************

Trang 11

Ngày dạy : 10/01/2014

Tuần : 22 Tiết : 42

Bài 25 : KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA

KIM LOẠI KIỀM (tt)

- Biết một số ứng dụng quan trọng của hợp chất kim loại kiềm

- Hiểu được tính chất hoá học của NaOH, NaHCO3, Na2CO3 và pp điều chế NaOH

Hiểu:

- Tính chất vật lí: nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp, khối lượng riêng tương đốinhỏ, độ cứng nhỏ

- Tính chất hoá học đặc trựng của kim loại kiềm là tính khử mạnh

- Phương pháp điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy muối khan hoặc hiđroxit nóng chảy

2 Kĩ năng

-Vị trí, cấu tạo nguyên tử → tính chất chung → phương pháp điều chế

- Dự đoán tính chất chung và nguyên tắc điều chế kim loại kiềm, căn cứ vào vị trí, cấu tạo, thếđiện cực chuẩn của kim loại kiềm

3.Thái độ :

Giáo dục ý thức đựơc tác động của con người trong sản xuất hoá học tới môi trường xung quanh

Xử lý chất thải sau thí nghiệm hợp lý

II Trọng tâm :

− Tính chất hoá học cơ bản của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3

III Chuẩn bị

1 Dụng cụ

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Sơ đồ điện phân NaCl nóng chảy (điều chế natri)

2 Hoá chất:

- HCl đặc và MnO2, nước cất, dung dịch phenolphthalein, dung dịch AgNO3, cồn

IV Tiến trình :

1 Ổn định: Kiểm diện sĩ số.

2 KIểm tra bài cũ :

Hãy trình bày tính chất hóa học của kim loại kiềm Viết các phương trình phản ứng minh họa

C BÀI TẬP

Trang 12

 GV cho HS luyện tập bài tập SGK

4.Câu hỏi, bài tập củng cố : - So sánh tính chất của muối NaHCO3 v à Na2CO3 - Bài tập tại lớp: 4, 6 (tr111 SGK); 5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học bài làm bài tập 7, 8 (SGK), SBT - Chuẩn bị bài mới : Kim loại kiểm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ V RÚT KINH NGHIỆM : - Nội dung: ………

- Phương pháp: ………

- Đồ dung dạy học: ………

- Học sinh: ………

*****************************

Trang 13

Ngày dạy: 17/ 01 / 2014

Tuần: 23 Tiết: 43

TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

1 MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức

Biết được :

− Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ

− Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O

− Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng ; Cáchlàm mềm nước cứng

− Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

Hiểu được : Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)

1.2 Kĩ năng

− Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học chung của kim loại kiềm thổ, tính chất của Ca(OH)2

− Viết các phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ tính chất hoá học

− Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối trong hỗn hợp phản ứng

1.3.Thái độ :

Giáo dục ý thức đựơc tác động của con người trong sản xuất hoá học tới môi trường xungquanh Xử lý chất thải sau thí nghiệm hợp lý

2 NỘI DUNG HỌC TẬP

− Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm thổ và các phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm thổ

− Phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ

− Tính chất hoá học cơ bản của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4

− Các loại độ cứng của nước và cách làm nước mất cứng

2 Kiểm tra miệng:

Hãy nêu tính chất hóa học của kim loại kiềm và phương pháp điều chế kim loại kiềm (5d) Viết phương trình phản ứng minh họa (4d).

Gv nhận xét – ghi điểm

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Vị trí của kim loại kiềm

thổ trong bảng tuần hoàn, cấu hình

electron nguyên tử

- HS đọc SGK và xem bảng tuần hoàn để

A KIM LOẠI KIỀM THỔ

I Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

- Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần

Trang 14

kết luận về sự biến đổi tính chất vật lý

của KLKT: + nhiệt độ nóng chảy + nhiệt

độ sôi + khối lượng riêng

- HS đọc SGK để hiểu nguyên nhân của

những đặc điểm về tính chất vật lý của

KLKT

Hoạt động 3: Tính chất hoá học

- HS đọc SGK để biết tính chất hóa học

đặc trưng và sự biến đổi tính chất đó

trong nhóm KLKT, xác định số oxi hóa

- GV nêu câu hỏi: Vì sao KLKT có thể

khử +N trong HNO5 3 loãng xuống −N3; +S ;6

trong H2SO4 đặc xuống −S (xuống mức2

Be : [He] 2s2; Mg : [Ne] 3s2 ; Ca : [Ar] 4s2 ;

- Khối lượng riêng tương đối nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừbari)

- Độ cứng hơi cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫntương đối mềm

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượngriêng của các kim loại kiềm thổ không theo một quyluật nhất định như các kim loại kiềm Đó là do các kimloại kiềm thổ có kiểu mạng tinh thể không giống nhau

III Tính chất hoá học

- Các nguyên tử kim loại kiềm thổ có năng lượng ionhoá nhỏ, vì vậy kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh

M→ M2+ + 2e

- Tính khử tăng dần từ beri đến bari

- Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ có số oxi hoá+2

1 Tác dụng với phi kim

Kim loại kiềm thổ khử các nguyên tử phi kim thànhion âm 2Mg + 0 O 02 → 2Mg O+2 -2

2 Tác dụng với dung dịch axit a) Với dung dịch axit H 2 SO 4 loãng , HCl

Kim loại kiềm thổ khử mạnh ion H+ trong các dungdịch H2SO4 loãng, HCl thành khí H2

0

Mg + 2+1HCl→ MgCl + +2 2 H02↑

b) Với dung dịch axit H 2 SO 4 đặc ,HNO 3

Kim loại kiềm thổ có thể khử +N trong HNO5 3

loãng xuống −N3; +S trong H6 2SO4 đặc xuống−S :2

Trang 15

pnc đ pnc đ

- GV thông báo: Ba tác dụng với H2O tạo

dung dịch Ba(OH)2 là một bazơ mạnh

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Hoạt động 4: Ứng dụng – điều chế

Hs: Đọc SGK và cho biết kloại nhó IIA

có những ứng dụng gì ?

hợp kim của Mg để chế tạo máy bay, tên

lửa

GV: Trong Tự nhiên, KLKT tồn tại ở

dạng M2+ trong các hợp chât

 PP điều chế KLK thổ là đpnc muối

của chúng

Ở nhiệt độ thường, Be không khử được nước, Mg khử chậm Các kim loại còn lại khử mạnh nước giải phóng khí hiđro

IV Ứng dụng và điều chế:

1 Ứng dụng:

- Kim loại Be tạo ra những hợp kim bền, có tính đàn hồi cao

- Kim loai Mg tạo ra hợp kim nhẹ, bền

- Ca: Dùng đẻ tách oxi, S ra khỏi thép

2 Điều chế:

* P2: Đpnc muối halogenua

Vd:

TQ:

MX2 M + X2

5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :

5.1 Tổng kết :

- Tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ

- Luyện tập: Bài tập: 1, 2, 3, 4 SGK

5.2 Hướng dẫn về nhà:

-Bài tập 5, 6, / 119 SGK

- Chuẩn bị nội dung phần B Một số hợp chất của canxi : Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4

Lưu ý : tính chất - ứng dụng

6 PHỤ LỤC: Bảng tuần hoàn lớn

7 RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội dung: ………

- Phương pháp: ………

- Đồ dung dạy học: ………

- Học sinh: ………

*****************************

Ngày dạy : 17/ 01/2014

Trang 16

− Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ.

− Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O

− Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng ; Cáchlàm mềm nước cứng

− Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

Hiểu được : Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)

1.2 Kĩ năng

− Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học chung của kim loại kiềm thổ, tính chất của Ca(OH)2

− Viết các phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ tính chất hoá học

− Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối trong hỗn hợp phản ứng

4.2 Kiểm tra miệng :

Hãy nêu tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ, viết các phương trình phản ứng minh họa?

Đáp án: - Nêu tính chất hóa học (4 đ)

- Viết đúng mỗi p ư (2 đ)

4.3 Tiến trình bài dạy:

HOẠT ĐỘNG 1: Tính chất - ứng dụng của

HS: nghiên cứu tính chất vật lí của Ca(OH)2 dựa

vào quan sát mẫu Ca(OH)2

Hỏi: dung dịch Ca(OH)2 có tính chất gì ? hãy nêu

những tính chất hoá học đặc trưng và viết pư

Trang 17

của Ca(OH)2 mà em biết ?

HS: nghiên cứu SGK và trả lời

HOẠT ĐỘNG 2: Tính chất - ứng dụng của

Hỏi: CaCO3 là muối của axit nào ? hăy nêu

những tính chất hoa học của CaCO3 ?

HS: viết ptpư minh hoạ

GV: CaCO3 phản ưng với CO2 và H2O để tạo ra

muối axit, hãy viết phản ứng xảy ra

chiều thuận giải thích sự xâm thực của nứơc mưa

đối với đá vôi, chiều nghịch gt sự tạo thành thạch

nhũ trong các hang động, cặn đá vôi trong ấm

đun nước

HOẠT ĐỘNG 3: Tính chất - ứng dụng của

Hỏi: có mấy loại canxisunfat ?

- Để có thạch cao nung và thạch cao khan ta phải

làm thế nào ?

b)Ứng dụng:

SGK

II Canxicacbonat:

a) Tính chất:

- Là chất rắn màu trắng không tan trong nước

- Là muối của axit yếu nên pư với những axit mạnh hơn

VD: CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O CaCO3 +2CH3COOH  (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O -Phản ứng với CO2 và H2O:

CaCO3 + CO2 H2O ƒ Ca(HCO3)2

b) ứng dụng : SGK

III Canxi sunfat: CaSO 4

- Là chất rắn, màu trắng , ít tan trong nước

- Tuỳ theo lượng nước kết tinh mà ta có 3 loại:

CaSO4.2H2O: thạch cao sống 2CaSO4 H2O: thạch cao nung CaSO4 : thạch cao khan

2CaSO4 2H2O  2CaSO4.H2O + 3 H2O

* ứng dụng: SGK

5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP : 5.1 Tổng kết : - Hăy nêu những tính chất hoa học của CaCO3 ? viết phương trình phản ứng minh hoạ - Hăy nêu những tính chất của Ca(OH)2 ? viết phương trình phản ứng minh hoạ - Bài tập 8/sgk/119 *Đáp án: 5.2 Hướng dẫn về nhà: - Bài tập về nhà 7, 9/ 119 SGK GV hướng dẫn sơ lược - Chuẩn bị tiếp nội dung: phần C – Nước cứng: + Khái niệm – phân loại nước cứng + Tác hại của nước cứng – Cách làm mềm nước cứng. 6 PHỤ LỤC: 7 RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội dung: ………

- Phương pháp: ………

- Đồ dung dạy học: ………

*****************************

Ngày dạy : 24/ 01/2014

Ngày đăng: 24/03/2014, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w