1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đáp án môn lịch sử các học thuyết kinh tế eg05

36 4 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử các học thuyết kinh tế EG05
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Lịch sử các học thuyết kinh tế
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 160,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử các học thuyết kinh tế EG05 Câu 1 “Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” nghĩa là? a) Đất nước là quan trọng nhất b) Vua là trên hết, là quan trọng nhất c) Dân là trên hết, là quan trọng.

Trang 1

Lịch sử các học thuyết kinh tế EG05

Câu 1: “Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” nghĩa là?

a) Đất nước là quan trọng nhất

b) Vua là trên hết, là quan trọng nhất

c) Dân là trên hết, là quan trọng nhất (Đ)

d) Quan niệm và hành xử của người sản xuất và tiêu dùng về giá trị

e) Khủng hoảng kinh tế, tăng trưởng và phát triển

Câu 3: Chế độ “tỉnh điền” thời Trung Hoa cổ đại là?

a) Chỉ có đất tư

b) Đất đai của quan lại

c) Đất đai vừa có đất công, vừa có đất tư (Đ)

d) Toàn bộ đất đai là của chung

Câu 4: Việc nghiên cứu môn Lịch sử các học thuyết kinh tế có ý nghĩa:

a) Hiểu sâu sắc Kinh tế chính trị và kinh tế học

b) Hiểu và nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng ta hiện nay

c) Tất cả các phương án đều đúng (Đ)

d) Mở rộng và nâng cao hiểu biết về kinh tế thị trường

Câu 5: Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?

a) Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử (Đ)

b) Các quan điểm kinh tế

c) Các hệ thống quan điểm kinh tế của các đại biểu tiêu biểu của các giai cấp trong lịch sử

d) Ý kiến khác

Trang 2

Câu 6: Tư tưởng kinh tế cổ đại là tư tưởng kinh tế của của giai cấp:

a) Địa chủ, quý tộc

b) Tư sản

c) Chủ nô (Đ)

d) Chủ nô, địa chủ, quý tộc

Câu 7: So với môn Lịch sử kinh tế chính trị, phạm vi nghiên cứu của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế?

Câu 9: Theo W.Petty, lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông được xác định bởi:

a) Tốc độ chu chuyển của tiền tệ

b) Tất cả các phương án đều đúng (Đ)

c) Thời hạn thanh toán

d) Số lượng hàng hóa

Câu 10: Đối tượng của kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh là?

a) Phân tích sự vận động của cải trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

b) Phân tích sự vận động nội tại của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn đầu (Đ)

c) Ý kiến khác

d) Phân tích nguồn gốc của sản xuất

Trang 3

Câu 11: Câu nói : “Giá trị hàng hóa chính là sự phản ánh giá trị của tiền tệ, cũng như ánh sáng của mặt trăng phản chiếu ánh sáng của mặt trời vậy” là của:

a) W.Petty (Đ)

b) J.B.Say

c) A.Smith

d) D.Ricardo

Câu 12: D.Ricardo cho rằng giá trị hàng hóa là?

a) Do số lượng lao động tương đối, cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó quyết định (Đ)

b) Do quan hệ cung – cầu và tâm trạng của người mua quyết định

c) Do các nguồn thu nhập quyết định

d) Do tính hữu ích của hàng hóa quyết định

Câu 13: A.Smith cho rằng tiền công là?

a) Giá trị của lao động

b) Khoản tư liệu sinh hoạt cần thiêt tối thiểu cho công nhân

c) Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động

d) Giá cả của lao động, khoản tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu cho công nhân

e) Giá cả của lao động (Đ)

Câu 14: Theo A.Smith, nền kinh tế phù hợp với trật tự tự nhiên là?

Trang 4

Câu 16: Trong “Biểu kinh tế” của F.Quesnay, những hoạt động sản xuất là?

a) Hoạt động trong công nghiệp

b) Hoạt động trong thương nghiệp

c) Hoạt động của công nhân nông nghiệp

d) Hoạt động trong thương nghiệp, hoạt động của công nhân nông nghiệp (Đ)

e) Hoạt động trong nông nghiệp

Câu 17: A.Smith cho rằng giá trị hàng hóa là?

a) Do giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định

b) Do hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa quyết định (Đ)

c) Do sự khan hiếm về hàng hóa quyết định

d) Do thời gian lao động hao phí quyết định

Câu 18: D Ricardo đã phân biệt được:

a) Địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối

b) Giá trị và giá cả sản xuất

c) Giá trị và giá trị trao đổi (Đ)

d) Giá cả lao động và giá cả sức lao động

Câu 19: Quan niệm của A.Smith: “Tiền lương, lợi nhuận và địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị trao đổi” là?

Trang 5

Câu 22: Lý thuyết kinh tế của trường phái trọng nông phản ánh và bảo vệ lợi ích của:

a) Giai cấp nông dân

b) Các nhà tư bản nông nghiệp trong giai đoạn tích lũy nguyên thủy tư bản (Đ)

c) Giai cấp địa chủ phong kiến

d) Các nhà tư bản nông nghiệp trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

Câu 23: Theo trường phái trọng thương, mục đích thương mại là?

a) Mở rộng buôn bán

b) Mua rẻ, bán đắt

c) Ý kiến khác

d) Có nhiều lợi nhuận (Đ)

Câu 24: Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?

Trang 6

Câu 26: F Quesnay cho rằng, nông dân là giai cấp:

a) Giai cấp sở hữu

b) Giai cấp không sản xuất

c) Ý kiến khác

d) Giai cấp sản xuất (Đ)

Câu 27: Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh là học thuyết kinh tế của:

a) Giai cấp tư sản trong giai đoạn tích lũy nguyên thuỷ tư bản

b) Những người đứng đầu nước Anh

c) Giai cấp tư sản trong giai đoạn đầu của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (Đ)

d) Giai cấp tư sản nhằm chống lại tư tưởng kinh tế phong kiến

Câu 28: Theo D.Ricardo, điều tiết giá cả hàng hóa là?

a) Quan hệ cung – cầu

b) Hao phí lao động sản xuất (Đ)

c) Vai trò của nhà nước

d) Tâm trạng của người mua

Câu 29: Tác giả cuốn “Những nguyên lý của kinh tế chính trị học và thuế khóa” viết năm 1817 là?

Trang 7

a) Giá cả và giá trị

b) Giá cả sản xuất và giá cả thị trường (Đ)

c) Giá cả tự nhiên và giá cả chính trị

d) Giá cả tự nhiên và giá cả thị trường

Câu 32: Theo trường phái trọng nông, nguồn gốc duy nhất của của cải là?

a) Nông nghiệp (Đ)

b) Thương nghiệp

c) Cả công nghiệp và nông nghiệp

d) Công nghiệp

Câu 33: Phương pháp đặc trưng nhất mà các nhà kinh tế chính trị học cổ điển sử dụng để tìm

ra bản chất các hiện tượng kinh tế là?

a) Duy vật

b) Khái quát hóa

c) Trừu tượng hóa (Đ)

d) Phân tích

Câu 34: Trường phái trọng nông giữa thế kỷ XVIII ở Pháp được ra đời trong bối cảnh:

a) Chủ nghĩa trọng thương đã bị mất sức thuyết phục

b) Nền nông nghiệp nước Pháp bị suy sụp nghiêm trọng

c) Sản xuất nông nghiệp toàn thế giới bị suy sụp

d) Bắt đầu công nghiệp hóa

e) Chủ nghĩa trọng thương đã bị mất sức thuyết phục, nền nông nghiệp nước Pháp bị suy sụp nghiêm trọng (Đ)

Câu 35: Theo D.Ricardo giá trị hàng hóa:

a) Khác xa với của cải

b) Không có quan hệ gì với giá trị sử dụng

c) Rất cần thiết cho giá trị sử dụng

d) Phụ thuộc vào số lượng lao động sử dụng trong quá trình sản xuất (Đ)

Trang 8

Theo công thức số nhân đầu tư của J.M.Keynes, khi đầu tư tăng thêm 1 tỷ USD thì thu nhập

tăng lên bao nhiêu nếu khuynh hướng tiêu dùng :

Trang 9

1 A.Smith cho rằng giá trị hàng hóa là?: Do hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa quyết

định

2 A.Smith cho rằng tiền công là?Giá cả của lao động

3 Ai là người chỉ ra nguồn gốc của địa tô là chênh lệch giữa giá cả nông sản trên toàn thị trường do chi phí sản xuất trong điều kiện xấu nhất quyết định với giá cả nông sản được sản xuất trong điều kiện tốt và trung bình?: D Ricardo

4 Ai là người cho rằng, sở dĩ có địa tô là do lao động trong nông nghiệp có năng suất cao hơn trong công nghiệp?: A Smith

5 Ai là người đầu tiên chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động: A Turrgot (1727

– 1771)

6 Ai là người đầu tiên đưa ra thước đo giá trị hàng hoá là “thời gian lao động xã hội cần thiết” ?: S Sismondi

7 Ai là người đưa ra lý thuyết giá trị - ích lợi?:J.B.Say

8 Ai là người đưa ra quan điểm “nhiệm vụ của kinh tế chính trị là nghiên cứu những quy luật về phân phối”?: D Ricardo

9 Ai là người ủng hộ tự do kinh doanh, tự do buôn bán?: Cả 3 người

B

10 Bản chất “Bàn tay vô hình” trong lý thuyết kinh tế chính trị cổ điển là?: Sự hoạt động của

các quy luật kinh tế khách quan

C

11 Các lý thuyết của trường phái thành Viene (Áo) là?: Ích lợi - giới hạn và giá trị - giới hạn

12 Cân bằng tổng quát là sự cân bằng giữa giá hàng và chi phí sản xuất Sự cân bằng này được thực hiện qua sự dao động của cung – cầu Đó là quan điểm của:: L.Walras

13 Câu nói : “Giá trị hàng hóa chính là sự phản ánh giá trị của tiền tệ, cũng như ánh sáng của mặt trăng phản chiếu ánh sáng của mặt trời vậy” là của:: W.Petty

14 Câu nói “ở những nơi chế độ sở hữu tư nhân thống trị thì tất cả của cải vật chất chỉ rơi vào tay một số ít người mà thôi”: Thomas More

15 Chế độ “tỉnh điền” thời Trung Hoa cổ đại là?: Đất đai vừa có đất công, vừa có đất tư

16 Cơ sở lý luận chủ yếu của trường phái trọng nông là?: Học thuyết về trật tự tự nhiên

17 Cơ sở lý thuyết của trường phái “Giới hạn” ở Mỹ là?: Lý thuyết năng suất bất tương xứng

của D.Ricardo; Lý thuyết ba nhân tố sản xuất của J.B.Say

18 Công lao chủ yếu của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng là?: Kịch liệt phê phán chủ

nghĩa tư bản và có nhiều phỏng đoán thiên tài về chủ nghĩa xã hội

D

19 Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” nghĩa là?: Dân là trên hết, là quan trọng nhất

20 D Ricardo đã phân biệt được: Giá cả và giá trị (Giá trị và giá trị trao đổi)

21 D.Ricardo cho rằng giá trị hàng hóa là?: Do số lượng lao động tương đối, cần thiết để sản

xuất ra hàng hóa đó quyết định

Đ

Trang 10

22 Đặc điểm của các nước đang phát triển là?: Tất cả các phương án đều đúng

23 Đặc điểm lý thuyết kinh tế của trường phái “Tân cổ điển” là?: Muốn biến kinh tế chính trị

thành kinh tế học và áp dụng rộng rãi toán học trong phân tích kinh tế

24 Đặc trưng nổi bật trong phương pháp luận của J.M Keynes là?: Xây dựng phương pháp

phân tích vĩ mô nền kinh tế

25 Đặc trưng xã hội tương lai của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng là?: Tất cả các

30 Đối tượng của kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh là?: Phân tích sự vận động nội tại của

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn đầu

31 Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?: Hệ thống các quan điểm kinh tế của

35 Giá cả do ích lợi quyết định là quan điểm của : Người mua

36 Giá trị do ích lợi quyết định là quan điểm của: J.B.Say

41 Học thuyết kinh tế của J.M Keynes được gọi là: Học thuyết về chủ nghĩa tư bản điều tiết

42 Học thuyết kinh tế của J.M.Keynes được gọi là:: Học thuyết về chủ nghĩa tư bản điều tiết.

K

43 K Marx là người đầu tiên đưa ra quan điểm: Giá trị hàng hóa là quan hệ sản xuất xã hội của

những người sản xuất hàng hóa

Trang 11

44 K.Mark là người đầu tiên phát hiện ra: Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai

47 K.Marx cho rằng tích lũy tư bản là quá trình?: Tư bản hóa giá trị thặng dư

48 K.Marx cho rằng, hàng hóa có giá trị sử dụng là do: Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa OR Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa (xác nhận lại)

49 K.Marx cho rằng, nguyên nhân của tình trạng thường xuyên mất cân đối trong tái sản xuất dưới chủnghĩa tư bản bắt nguồn từ: Tất cả các phương án đều đúng.

50 K.Marx đo lường giá trị hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp bằng:: Thời gian lao động xã

hội cần thiết trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất

51 K.Marx là người đầu tiên phát hiện ra: Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai

54 Khi nghiên cứu kinh tế, ai là người lấy “Con người kinh tế”làm điểm xuất phát: A.Smith

55 Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh là học thuyết kinh tế của:: Giai cấp tư sản trong giai

đoạn đầu của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

L

56 Lý thuyết “cân bằng tổng quát” của L Walras dựa trên lý thuyết: Lý thuyết bàn tay vô hình

57 Lý thuyết của M Fiedman cho rằng căn bệnh nan giải của nền kinh tế là?: Lạm phát

58 Lý thuyết của trường phái trọng thương đưa ra các quan điểm: Tất cả các phương án đều

đúng

59 Lý thuyết đánh đổi giữa tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp của E S.Phelps cho biết: Lạm phát

tăng, thất nghiệp giảm

60 Lý thuyết giá cả, A.Smith chưa phân biệt được:: Giá cả sản xuất và giá cả thị trường

61 Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes có thể vận dụng vào Việt Nam trên các mặt:: Tất cả các

phương án đều đúng

62 Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes tập trung giải quyết vấn đề:: Việc làm

63 Lý thuyết kinh tế của trường phái thể chế ở Mỹ cho rằng, nhân tố quyết định đời sống kinh tế - xã hội là?: Khoa học và kỹ thuật

64 Lý thuyết kinh tế của trường phái trọng nông phản ánh và bảo vệ lợi ích của:: Các nhà tư

bản nông nghiệp trong giai đoạn tích lũy nguyên thủy tư bản

65 Lý thuyết tiền công của A.Smith chủ trương:: Trả lương cao

M

Trang 12

66 Mục đích của lý thuyết “giá trị - giơi hạn” của trường phái “Tân cổ điển” nhằm giải quyết vấn đề:: Cơ sở ra đời và tồn tại của chủ nghĩa tư bản độc quyền

67 Mục đích của lý thuyết “năng suât giới hạn” và lý thuyết “phân phối” của trường phái

“giới hạn” ở Mỹ nhằm giải thích vấn đề:: Hiệu quả kinh doanh của nhà tư bản.

N

68 Năng suất giới hạn là năng suất của người công nhân thuê sau cùng Năng suất của anh ta

là thấp nhất, quyết định năng suất của tất cả các công nhân khác Đó là quan điểm của::

J.B.Clark

69 Nền kinh tế thị trường xã hội” ở Đức có các tiêu chuẩn: Tất cả các phương án đều đúng

70 Người ta gọi tư tưởng của những nhà chủ nghĩa xã hội Tây Âu thế kỷ XIX là không : Các

biện pháp thực hiện là hòa bình, phi bạo lực

71 Nội dung lý thuyết của J.M Keynes về vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước là ? Tất cả các

phương án đều đúng

72 Nguyên tắc cơ bản của “nền kinh tế thị trường xã hội” ở CHLB Đức là ?: Kết hợp nguyên

tắc tự do với nguyên tắc công bằng xã hội trong phát triển nền kinh tế thị trường

73 Những đóng góp chủ yếu của C.Mác trong kinh tế chính trị học là?: Tất cả các phương án

đều đúng

74 Những hạn chế của học thuyết kinh tế J.M.Keynes là?: Tất cả các phương án đều đúng.

75 Những hạn chế trong học thuyết kinh tế của J.M.Keynes là?: Tất cả các phương án đều đúng

76 Những phương pháp nghiên cứu nào sau đây không phải của trường phái kinh tế chính trị học cổ điển Anh: Tâm lý chủ quan

77 Những vấn đề cốt lõi của hệ thống những tư tưởng, lý luận, lý luận học thuyết kinh tế là?:

Tất cả các phương án đều đúng

78 Nội dung cơ bản của “Chính sách kinh tế mới” của V.I.Lênin là?:Thực hiện chế độ thuế

lương thực, khôi phục và phát triển kinh tế hàng hóa

79 Nội dung lý thuyết của J.M.Keynes về vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước là? Tất cả các

81 Quan điểm kinh tế cơ bản của trường phái trọng nông là ủng hộ tư tưởng: Tự do kinh tế

82 Quan điểm kinh tế cở bản của trường phái trọng nông là ủng hộ tư tưởng.: Tự do kinh tế.

83 Quan niệm của A.Smith: “Tiền lương, lợi nhuận và địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị trao đổi” là?: Sai

Trang 13

87 Tác giả cuốn “Những nguyên lý của kinh tế chính trị học và thuế khóa” viết năm 1817 là?:

D.Ricardo

88 Theo A.Smith, nền kinh tế phù hợp với trật tự tự nhiên là?: Tự do kinh tế

89 Theo A.Smith, nền kinh tế phù hợp với trật tự tự nhiên là?: Tự do kinh tế

90 Theo A.Smith, sức mạnh của quy luật kinh tế là?: Vô địch

91 Theo C.Mác, W.Petty là?: Người sáng lập ra kinh tế chính trị học

92 Theo công thức số nhân đầu tư của J.M.Keynes, khi đầu tư tăng thêm 1 tỷ USD thì thu nhập tăng lên bao nhiêu nếu khuynh hướng tiêudùng 5 tỷ USD

93 Theo công thức số nhân đầu tư của J.M.Keynes, khi đầu tư tăng thêm 1 tỷ USD thì thu nhập tăng lên bao nhiêu nếu khuynh hướng tiêu dùng: 5 tỷ USD

94 Theo D.Ricardo giá trị hàng hóa: Phụ thuộc vào số lượng lao động sử dụng trong quá trình

sản xuất

95 Theo D.Ricardo giá trị hàng hóa: Phụ thuộc vào số lượng lao động sử dụng trong quá trình

sản xuất

96 Theo D.Ricardo, cơ cấu giá trị hàng hóa gồm: Giá trị của lao động trực tiếp và giá trị của lao

động cần thiết trước đó đó như máy móc, nhà xưởng

97 Theo D.Ricardo, điều tiết giá cả hàng hóa là?: Hao phí lao động sản xuất

98 Theo D.Ricardo, lao động quá khứ kết tinh trong tư bản được chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm nhanh hay chậm tuỳ thuộc: Tính chất cố định hay lưu động của tư bản

99 Theo D.Ricardo, lao động quá khứ kết tinh trong tư bản được chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm nhanh hay chậm tùy thuộc: Tính chất cố định hay lưu động của tư bản.

100 Theo hai nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng Saint Simon và Owen, nguồn gốc của sự bất công, nghèo khổ, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản là?: Chế độ sở

hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

101 Theo I.Fisher, trong điều kiện tốc độ chu chuyển tiền và khối lượng giao dịch không đổi, khi khối lượng tiền tăng lên thì giá cả: Tăng lên

102 Theo J.M Keynes, vấn đề quan trọng nhất, nguy hiểm nhất trong nền kinh tế là?: Khối

lượng thất nghiệp và việc làm

103 Theo J.M.Keynes “Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn” là?: Khuynh hướng phân chia phần

thu nhập tăng thêm cho tiêu dùng ít đi

104 Theo J.M.Keynes, “Hiệu quả giới hạn của tư bản” là?: Khi vốn đầu tư tăng lên thì hiệu quả

của tư bản giảm dần

105 Theo J.M.Keynes, để chống lại khủng hoảng và thất nghiệp của nền kinh tế: Nhà nước phải

có chương trình đầu tư quy mô lớn

106 Theo J.M.Keynes, lãi suất tư bản cho vay phụ thuộc vào:Đáp án sai: Khối lượng tiền tệ cần

thiết trong lưu thông Sự ưa chuộng tiền mặt (S)( Khối lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông;

Sự ưa chuộng tiền mặt (Đ)

107 Theo K Marx quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào: Tất cả các phương án đều đúng

108 Theo K Marx, chất của giá trị hàng hóa là?: Lao động trừu tượng

109 Theo K.Marx tiền tệ không có chức năng nào sau đây: Tạo ra của cải vật chất.

Trang 14

110 Theo K.Marx, đối tượng của kinh tế chính trị là?: Quan hệ sản xuất

111 Theo K.Marx, đối tượng của kinh tế chính trị là?: Quan hệ sản xuất,

112 Theo K.Marx, hàng hóa có giá trị là do: Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết

tinh trong hàng hóa

113 Theo lý thuyết “giá trị - giới hạn” của trường phái thành Viene (Áo) muốn tăng giá trị của hàng hóa thì phải: Tạo ra sự khan hiếm

114 Theo lý thuyết cơ chế thị trường tự điều tiết của K.Marx, yếu tố quyết định tín hiệu thị trường là?:Quy luật giá trị

115 Theo lý thuyết của các nhà kinh tế thành Vienne, “ích lợi giới hạn” được quyết định bởi.:

Vật phẩm giới hạn

116 Theo lý thuyết kinh tế của phái thành Viene (Áo) thì “Sản phẩm kinh tế” là ?: Tất cả các

phương án đều đúng

117 Theo lý thuyết nhu cầu của A.Marshall, khi hệ số co giãn nhu cầu bằng không (Ed=0) thì:

Lượng cầu không thay đổi khi giá thay đổi

118 Theo lý thuyết số nhân đầu tư trong học thuyết J.M.Keynes khi mức đầu tư tăng sẽ kéo theo: Tăng thêm việc làm, Gia tăng thu nhập

119 Theo lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại, nhân tố quan trọng nhất quyết định tăng trưởng là?: Vốn

120 Theo P.A.Samuelson vấn đề cơ bản của kinh tế là?: Tất cả các phương án đều đúng

121 Theo P.A.Samuelson, các nguồn lực của nền kinh tế là?: Bao gồm tài nguyên, lao động, vốn

và công nghệ, có giới hạn và tương đối khan hiếm

122 Theo P.A.Samuelson, Chính phủ có các chức năng: Tất cả các phương án đều đúng

123 Theo P.A.Samuelson, động lực của nền kinh tế thị trường là?: Lợi nhuận

124 Theo P.A.Samuelson, tín hiệu trên thị trường là?: Giá cả

125 Theo P.A.Samuelson, vấn đề cơ bản của kinh tế là?: Tất cả các phương án đều đúng

126 Theo Saint Simon, xã hội tư sản là?: Xã hội đầy rẫy những đặc quyền, đặc lợi với nhiều

nghịch cảnh; Sự thống trị của cá nhân, ích kỷ

127 Theo Saint simon, xã hội tư sản là?: Xã hội đầy rẫy những đặc quyền, đặc lợi với nhiều

nghịch cảnh Sự thống trị của cá nhân, ích kỷ

128 Theo Samuelson, thất nghiệp không tự nguyện là?: Tình trạng với mức lương cứng nhắc, một

quỹ lương nhất định chỉ thuê một số lượng công nhân nhất định, số còn lại muốn đi làm với mứclương đó nhưng không tìm được việc làm

129 Theo trường phái trọng nông, nguồn gốc duy nhất của của cải là?: Nông nghiệp

130 Theo trường phái trọng nông, nông nghiệp là?: Sự tác động của tự nhiên nên có sự tăng thêm

Trang 15

134 Theo trường phái trọng thương, mục đích thương mại là?: Có nhiều lợi nhuận

135 Theo trường phái trọng thương, mục đích thương mại là?: có nhiều lợi nhuận

136 Theo W.Petty, lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông được xác định bởi: Tất cả các phương

án đều đúng

137 Thương mại là hòn đá thử vàng đối với sự phồn thịnh của một quốc gia; không có phép lạ nào khác để kiếm tiền trừ thương mại” là câu nói của?: Thomat Mun (1751 – 1614)

138 Tiêu chuẩn một quốc gia giàu có theo trường phái trọng thương là?: Tiền hay vàng và bạc

139 Tiêu chuẩn một quốc gia giàu có theo trường phái trọng thương là?: Tiền hay vàng và bạc.

140 Trong “Biểu kinh tế’ của F.Quesnay, sản phẩm xã hội bao gồm: Sản phẩm nông nghiệp và

sản phẩm công nghiệp

141 Trong “Biểu kinh tế” của F.Quesnay, những hoạt động sản xuất là?: Hoạt động trong

thương nghiệp, hoạt động của công nhân nông nghiệp

142 Trong các lý thuyết về các hình thái của giá trị, K.Mark cho rằng giá trị thặng dư là nguồn gốc của:: tất cả các phương án đều đúng

143 Trong nghiên cứu kinh tế, K.Marx đã sử dụng các phương pháp: Tất cả các phương án đều

146 Trong các nhà kinh tế sau đây, ai nhất quán theo đuổi lý luận giá trị - lao động: D.Ricardo

147 Trong học thuyết của P.A.Samuelson, cơ chế thị trường: Là một cơ chế tinh vi phối hợp một

cách không tự giác người tiêu dùng và doanh nghiệp thông qua hệ thống giá cả thị trường

148 Trong học thuyết về tư bản, Marx cho rằng:: Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng

cách bóc lột lao động làm thuê

149 Trong nghiên cứu kinh tế K.Mark đã sử dụng các phương pháp: Tất cả các phương án đều

đúng

150 Trường phái trọng nông giữa thế kỷ XVIII ở Pháp được ra đời trong bối cảnh: Chủ nghĩa

trọng thương đã bị mất sức thuyết phục, nền nông nghiệp nước pháp bị suy sụp nghiêm trọng

151 Trường phái “Tân cổ điển” còn gọi là: Trường phái giới hạn

152 Trường phái “Tân cổ điển” giống trường phái Cổ điển ở: Tất cả các phương án đều đúng

153 Trường phái “Tân cổ điển” ra đời trong bối cảnh:: Tất cả các phương án đều đúng.

154 Trường phái trọng nông giữa thế kỷ XVIII ở Pháp được ra đời trong bối cảnh: Chủ nghĩa

trọng thương đã bị mất sức thuyết phục, nền nông nghiệp nước Pháp bị suy sụp nghiêm trọng,

155 Trường phái trọng thương là lý thuyết kinh tế đầu tiên của: Tư tưởng tư sản trong kinh tế

Trang 16

“Biểu kinh tế” của F.Quesnay được coi là sơ đồ đầu tiên phân tích về:

a Quá trình tái sản xuất trong nông nghiệp

b Quá trình lưu thông tư bản chủ nghĩa

c Quá trình tái sản xuất xã hội

d Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa

Khi nghiên cứu giá trị hàng hóa, D.Ricardo đã khẳng định:

a Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa không đổi

b Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa tăng lên

c Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa lúc tăng, lúc giảm

d Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa giảm xuống

Quan điểm của trường phái trọng thương là:

a Đánh giá cao vai trò của công nghiệp

b Đánh giá cao vai trò của cơ chế thị trường

c Đánh giá cao vai trò của nông nghiệp

d Đánh giá cao vai trò của nhà nước

Ai là người đã khẳng định, giá cả nông sản trên thị trường được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên mảnh đất xấu nhất.

Trang 17

a Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân ba lần”

b Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân hai lần”

c Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân năm lần”

d Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân bốn lần”

Đáp án đúng là: Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân ba lần”

Vì: Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân ba lần, vì thương nghiệp có lợi hơn công nghiệp, công nghiệp có lợi hơn nông nghiệp”

Tác giả cuốn “Của cải của các dân tộc” viết năm 1776 là?

a chuyển từ kinh tế hàng hóa sang kinh tế thị trường hiện đại

b chuyển từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa giản đơn

c chuyển từ kinh tế hàng hóa giản đơn sang kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa

d chuyển từ kinh tế nô lệ sang phong kiến

J Sismondi là nhà kinh tế đại biểu cho giai cấp nào?

a giai cấp địa chủ

b giai cấp công nhân

c giai cấp tiểu tư sản

d giai cấp tư sản

Trang 18

Giá cả tự nhiên theo W.Petty là?

b Thúc đẩy nền kinh tế tăng mức phóng đại

c Kìm hãm sự sáng tạo của con người

d Kích thích sự sáng tạo của con người

Ai là người đầu tiên áp dụng phương pháp khoa học tự nhiên trong nghiên cứu kinh tế.?

a David Ricardo (1772 – 1823)

b Adam Smith (1723 – 1790)

c Fransois Quesnay (1694 – 1774)

d Wiliam Petty (1623 – 1687)

Trường phái trọng thương cho rằng để xuất siêu, Nhà nước ?

a Không cần can thiệp vào kinh tế

b Cần thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ

Ngày đăng: 15/03/2023, 11:25

w