Báo cáo thực tập: Tại Côngty du lịch dịch vụ Đường sắt
Trang 1I- Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên Công ty: Công ty Dịch vụ đờng sắt - chi nhánh Lào Cai
Công ty Du lịch Đờng Sắt - Chi nhánh Lào Cai đợc thành lập ngày 16/9/1973 Theo quyết định của Bộ giao thông vận tải
Giáy phép đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu t Lào Cai cấp
Điện thoại: 020.822.129 - 020.83286 - 020832315
- Fax: 020 832486
- Tài khoản: Ngân hàng nông nghiệp Lào Cai
- Mã số thuế
1- Quá trình phát triển của Công ty Du lịch vụ Đờng sắt
- Chi nhánh Lào Cai qua các giai đoạn Kho mới bắt đầu thành lập thì Công ty chỉ kinh doanh các mặt hàng ăn uống phục vụ cho nhân viên và hành khách đi tàu
Đến năm 1990 với sự mở cửa của Nhà nớc, sự phát triển của cơ chế thị tr-ờng và đợc sự cho phép của các cấp chính quyền Công ty đã mở rộng ngành nghề kinh tế Ngoài việc phục vụ ăn uống cho nhân viên hàng khách đi tàu Công
ty coi là nhà phân phối các mặt hàng tiêu dùng (nớc khoáng, nớc ngọt, bia, thuốc lá ) và kinh doanh khách sạn và du lịch…
Qua một số năm hoạt động và phát triển trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp đã tạo đợc uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng Các mặt hàng dịch vụ và sự phục vụ tận tình của nhân viên Công ty đã và đang khẳng định đợc lòng tin của khách hàng đối với Công ty
Sau khi đợc cấp giấy phép bổ sung ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp
đã phát triển ngày càng lớn mạnh cả về quy mô lẫn chiều sâu Công ty đã mở rộng phạm vi hoạt động bằng cách mở ra các chi nhánh nhỏ và xây dựng một khách sạn, Ngaòi ra ct đã đầu t các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty (ô tô, xe máy, máy vi tính )…
Trang 2Trong quá trình kinh doanh, Công ty luôn lấy chất lợng sản phẩm, uy tín với khách hàng làm u tiên hàng đầu, coi đó là điều kiện tiên quyết để hình thành
và phát triển hoạt động các mặt hàng nớc giải khát và thuốc lá
Hiện nay doanh nghiệp là nhà phân phối tại thị trờng Lào Cai cho một số hàng lớn nh:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Cocacola
- Công ty Bia Hà Nội
- Nhà máy thuốc lá
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh nhng doanh nghiệp đã dần dần tạo đợc sự uy tín của khách đối với mình Sau khi đợc phép
bổ xung ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp đã dần mở rộng, ngày càng lớn mạnh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
Công ty dần dần thiết lập đợc nhiều mối quan hệ truyền thống đối với các
đại lý, các nhà hàng, khách sạn và các cửa hàng trên hầu khắp thị trờng tỉnh Lào Cai Chuyển sang cơ chế thị trờng, doanh nghiệp đã dần có sự linh hoạt và năng
động hơn, thể hiện đã mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực mới Đó là kinh doanh
ở lĩnh vực du lịch và khách sạn Hiện nay lĩnh vực này ngày càng phát triển ở Việt Nam nói chung và ở Lào Cai nói riêng Đặc biệt hơn là khi ở Lào Cai có một khu du lịch nổi tiếng đó là SaPa và lại giáp với biên giới Trung Quốc Đây chính là một điều kiện rất thuậnlợi để cho doanh nghiệp có thể phát triển ở lĩnh vực này
2- Chức năng nhiệm vụ
- Kinh doanh các mặt hàng nớc giải khát và bia nh Nớc giải khát của Công ty Cocacola, nớc lọch A & B, bia Hà Nội…
- Kinh doanh các mặt hàng thuốc lá và một số mặt hàng tiêu dùng khác
- Kinh doanh du lịch và khách sạn
3- Cơ cấu tổ chức hiện nay
a- Với chức năng kinh tế trên bộmáy hoạt động của Công ty bao gồm:
Trang 3* Ban giám đốc
- Giám đốc 1 ngời
- Phó giám đốc 1 ngời
* Các phòng chức năng
- Phòng kinh doanh
và Kế hoạch kinh doanh 20 ngời
- Phòng tổ chức hành chính 6 ngời
- Phòng tổ chức hành chính 3 ngời
- Phòng tài chính kế toán 6 ngời
* Ngoài ra còn có các bộ phận trực thuộc
- Đơn vị vận tải 2 ngời
b- Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
* Giám đốc
Giám đốc là ngời đứng đầu Công ty, giám đốc là ngwoif ra các quyết
định quan trọng liênquan đến sự hoạt động của Công ty Giám đốc là ngời có các quyền nh:
- Quản lý toàn diện có tỉnh tổng hợp theo luật doanh nghiệp của Nhà nớc
- Ký kết các hợp đồng kinh tế đối với các đơn vị, cá nhân có nhu cầu quan
hệ với Công ty
- Trực tiếp chỉ đạo điều hành công việc của các bộ phận kế toán tài chính,
kế hoạch, dịch vụ, bảo vệ, văn phòng hành chính
- Là ngời ra quyết định trong việc đầu t và mở rộng hoạt động kinh doanh
- Là ngời trực tiếp quyết định đối với việc tuyển dụng và xa thải nhân viên trong Công ty
* Phó giám đốc
Trang 4- Là ngời đợc giám đốc uỷ quyền thay mặt điều hành các lĩnh vực công tác mà giám đốc giao và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình
- Có trách nhiệm báo cáo lại cho giám đốc những công việc đã giải quyết khi giám đốc đi vắng
Các công việc chính của phó giám đốc
- Thay mặt giám đốc điều hành có tính tổng hợp hoạt động của Công ty khi giám đốc đi công tác
- Điều hành motọ pohần hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm khách hàng và thị trờng
- Trực tiếp ký các chứng từ hoá đơn liên quan đến các lĩnh vực đợc phân công, sau khi đã đợc giám đốc phê duyệt
- Đợc ký các hợp đồng kinh tế, gia công sửa chữa
- Phụ trách trực tiếp và chỉ đạo các công việc kỹ thuật, đầu t chiều sâu, công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, công tác định mức tiền lơng
- Giải quyết các công việc mang tính xã hội
- Thay mặt giám đốc chịu trách nhiệm triển khai và điều hành kinh doanh theo kế hoạch của Công ty
- Trực tiếp tháo gỡ khó khăn vớng mắc trong quá trình chỉ đạo kinh doanh
- Trực tiếp phụ trách an toàn lao động của cán bộ công nhân viên theo luật định
- Giúp giám đốc điều hành một số công việc có liên quan đến việc mú vật
t thiết bị phục vụ kinh doanh
* Phòng kinh doanh và kế hoạch kinh doanh
- Quản lts tổng hợp các công việc có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và kế hoạch kinh doanh
Trang 5- Trực tiếp giải quyết các công việc hoạch định kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, côngtác báo cáo thống lê, công týac định mức lao động tiền lơng
và các hợp đồng kinh tế
- Tham mu cho giám đốc các việc liên quan đến thanh quyết toán hợp
đồng kinh tế Là cầu nối giữa giámđốc về các công tác kế hoạch và thực hiện lao
động
- Chịu trách nhiệm báo cáo với giám đốc về kết quả kinh doanh của Công
ty hàng tháng, quý, năm
- Xây dựng các phơng án khoán gọn sản phẩm cho các nhân viên siêu bán hàng kèm theo tiền lơng, phân tích hiệu quả của từng phơng án để giám đốc xử lý
- Trực tiếp tiến hành công tác điều độ kế hoạch, quan hệ với các đơn vị thành viên trong Công ty đẻ giải quyết những việc vớng mắc mà giám đốc giao
* Phòng tổ chức hành chính
- Thựuc hiện côg tác hàng chính, quản trị, thực hiện công tác pháp chế, thực hiện công tác lu trữ tài liệu của Công ty theo quy định của nn
- Thực hiện công tác đói ngoại, chuẩn bị các thủ tục hành chính cho việc tiếp khách của Công ty
- Quản lý toàn diện các côgn việc cảu phòng nh tổ chức nhân sự, công tác bảo hiểm xã hội, công tác quy haọch và đào tạo cán bộ quản lý, trình độ của cán
bộ công nhân viên của Công ty
- Trực tiếp quản lý các công việc về nâng bậc tiền lơng, quản lý hồ sơ nhân sự, điều chuyển công tác, giúp giám đốc trong việc đào tạo và qu hoạch
đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Tham mu cho giám đốc về công tác sắp xếp kinh doanh về công tác tổ chức ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Trực tiếp làm việc với các phòng, đơn vị về công việc giám đốc giao
Trang 6- Là thành viên thờng trực của hội đồng lơng, hội đồng kỷ luật, đợc tham
dự các cuộc họp của ban lãnh đạo Công ty bàn về công tác quy hoạch đội ngũ
- Khi các hỗ trợ về tuyển dụng, côg tác nâng bậc cho nhân viên đã đợc duyệt tổng hợp thì đợc phép ký đóng dấu gồm:
+ Hợp đồng ngắn hạn, thời vụ từ 12 tháng trở xuống
+ Giấy thôi trả lơng, quyết định nâng lơng cá nhân
- Các giấy tờ xác định thời gian lu trú, mất sức, hởng chế độ bảo hiểm cũng nh xác định thời giam làm việc tại Công ty
* Phòng Đảng uỷ công đoàn
- Là nơi đại diện đề xuất về các chế độ cho cán bộ công nhân viene
- Đơng hoạt động của Công ty theo đúng đờng lối của Đảng; Nhà nớc đa
đề ra
- Tổ chức thăm hỏi động viên các cán bộ công nhân viên khi họ gặp khó khăn trong cuộc sống
- Lựa chọn các thành viên u tú trong Công ty để giúp họ trở thành những
Đảng viên của Đảng cộng sản Việt Nam và giúp cho họ trở thành dạt nhân tơng lai của Công ty
- Làm bớt đi khoảng cách giữa ban lãnh đạo với cán bộ công nhân viene, giúp cho họ gần và hiểu nhau hơn
* Phòng tài chính kế toán
- Quản lý tổng hợp công việc công tá tài chính kế toán
- Trợ lý cho giám đốc về công tác tài chính kế toán, chịu trách nhiệm
tr-ớc giám đốc tổng hợp các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng tháng, quý báo cáo phân tích hoạt động kinh tế trong Công ty từng tháng, quý lên đợc báo cáo về nhu cầu tài chính để giám đốc xử lý
- Đợc phép kiểm tra giá cả vật t hàng hoá mua về, kiểm tra việc sử dụng vật t hàng hoá đó
Trang 7- Tất cả các thủ kho có trách nhiệm báo cáo và mất trình thử kho khi đợc kiểm tra
- Đợc tham dự các cuộc họp của ban lãnh đạo Công ty bàn về công tác sản xuất kinh doanh, công \ tài chính kế toán, thi đua khen thởng
- Đợc pháp ký các chứng từ để thanh toán tiền mặt đợc 150.000 (một trăm ) ký đóng dấu phiếu thu của khách, các hoá đơn bán lẻ, chi tiết các bảng… giá mà giám đốc đã ký
* Thủ kho
- Quản lý việc xuất nhập khẩu hàng hoá ra vào kho
- Báo cáo hàng tồn hàng tháng, quý năm với đơn vị cấp trên
- Sắp xếp vậtt, hàng hoá trog kho một cách hợp lý
* Đơn vị vận tải
- Vận chuyển hàng hoá từ kho đến giao cho khách hàng nhanh chóng, kịp thời
- Có nhiệm vụ giữ gìn bảo quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển
- Gìn giữ, sử dụng đúng quy định các thiết bị máy móc mà đơn vị nắm giữ bảo vệ
- Có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của Công ty
- Tiếp đón khách ra vào Công ty
- Công tác bảo mật của Công ty
- Phòng cháy chữa cháy
Trang 8Cơ cấu bộ máy quản lý điều hành của Công ty
4- Tình hình vốn và lao động
Hiện nay vốn một bộ máy quản lý tốt và một đội ngũ cán bộ công nhân có trình
độ và có nhiều kinh nghiệm cho nên năn lực của Công ty ngày càng đợc tăng c-ờng và phát triển đáu từng bớc vững chắc và toàn diện
* Về tài chính
Tuy là mộ Công ty Nhà nớc nhng tiền vốn để đầu t vào hoạt động kinh doanh do ngân sách Nhà nớc là không có Toàn vộ vốn đầu t vào hoạt động kinh doanh của Công ty là lấy từ các nguồn nh:
- Vốn vay từ các ngân hàng
- Vốn huy động từ các cán bộ công nhân viên trong Công ty
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng kinh
doanh và kế
hoạch kinh
doanh
Phòng tổ chức hành chính
Phòng Đảng
uỷ công đoàn
Phòng tài chính kế toán
Kho
Trang 9- Một số nguồn vay khác
Theo kết quả đánh giá thì Công ty đợc đanh sgiá là có hoạt động tài chính mạnh
* Năng lực nhân sự
Công ty đã từng bớc đổi mới mô hình quản lý tiên tiến hiệu quả với đội ngũ cán bộ, công nhân viên
Cán bộ công nhân viên của Công ty là những ngời có trình độ, đã đợc trải qua các lớp đào tạo Mặt khác nhân viên của Công ty đã đợc trực tiếp hoạt động trong môi trờng cạnh tranh ngày càng kốc liệt cuả nền kinh tế thị trờng, vì thế kinh nghiệm trong kinh doanh của đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty
là rất cao
III- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1- Nguyên tắc hoạt động
Công ty thực hiện chế độ tự chủ trong quá trình hoạt động kinh doanh, trong phạm vi giới hạn của luật doanh nghiệp và pháp luật Công ty quản lý theo chế độ một thủ trởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên về hoạt động theo phơng thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích của tập thể và cá nhân ngời lao động
2- Nhiệm vụ của Công ty
- Tổ chức kinh doanh và các hoạt động dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu cảu xã hội
- Quản lý và phát huy hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn vốn
- Thực hiện quá trình phân phối thu nhập theo hiệu quả lao động và không ngừng nâng cao trình độ văn hoá nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
- Mở rộng hợp tác kinh tế với nớc ngoài
3- các mối quan hệ
- Công ty tTNHH Cocacola
- Nhà máy bia Hà Nội
Trang 10- Nhà máy thuốc lá Thăng Long
III- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty dịch vụ Đờng sắt - Chi nhánh Lào Cai
1- Đánh giá chung tình hình sản xuất của Công ty qua 3 năm 2000, 2001, 2002
Để có thể đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm
là tốt hay chúngta phải xem xét các chỉ tiếu có liên quan đến kết quả kinh doanh
và chi phí để đạt đợc kết quả đó
bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2000, 2001, 2002
Đơn vị: 1000 Năm
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu 6.387.700 7.048.600 9.738.600
Doanh thu thuần 6.224.300 6.873.800 9.535.790
Giá vốn 5.498.860 5.971.470 8.620.730
Chi phí bán hàng 420.580 541.440 527.840
Chi phí QLDN 134.960 168.820 165.943
Lợi tức thuần 169.900 192.070 221.271
Trớc hết ta xem xét chỉ tiêu lợi nhuận hàng năm của Công ty: Lợi nhuận luôn
đ-ợc xem xét là chit iêu tổng hợp nhất xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhìn vào bảng trên về số tuyệt đối ta thấy lợi nhuận hàng năm không ngừng tăng lên từ năm 2000 đến 2002 Điều này cho thấy doanh nghiệp không chỉ bảo toàn vốn mà còn có lãi Tuy nhiên nếu chỉ nhìn vào số tuyệt đối của hcỉ tiêu lợi nhuận thì khôg thể nói khi só này tăng là hiệu quả sủ dụng của của doanh nghiệp tăng Bởi vì, khi doanh thu hàng năm lớn hơn thì chi phí cũng tăng tơng ứng, do đó số tuyệt đối của lợinhuận tăng vì vậy ta phải so sánh lợi nhuận
Trang 11với doanh thu hàng năm và tổng giá thành đẻ xem xét Nếu xem xét chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu thì ta có kết quả nh sau:
Năm 2000: 2,66 Năm 2001: 2,72 Năm 2002: 2,27
Nh vậy chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 1000 tới 2001 cho thấy một đồng doanh thu tạo nhiều đồng lợi nhuận hơn tuy nhiên 2002 có tỷ suất lợi nhuận thấp do giá vốn tăng tơng ứng so với mức tăng của doanh thu và loịnhuận (tỷ lệ giá vốn tăng 144,3% trong khi doanh htu tăng có 138%, lợi nhuận tăng115%) Tuy nhiên phân tích kỹ hơn về doanh nghiệp ta sẽ đi sâu về chỉ tiêu lợi nhuận
Bảng chỉ tiêu lợi nhuận năm 2002 so với 2001
Đơn vị tính Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 So sánh 02/01
Tổng doanh thu 7.048.600 9.738.600 2.690.000 138
Thuê doanh thu 174.800 202.810 2.810 116
Doanh thu thuần 6.873.800 9.535.790 2.661.990 136
Giá vốn 5.971.470 8.620.730 2.649.260 144,3 Lợi tức gộp 902.330 915.060 12.730 101,4 Chi phí bán hàng 541.440 527.840 -13.600 97
Chi phí quản lý doanh nghiệp 168.820 165.943 -2.877 98
Lợi tức thuần 192.070 221.277 29.270 115
2,79
Qua biểu đồ cho ta thấy: 0
Tổng doanh thu năm 2002 đạt 9.738.600 ngàn đồng tăng hớno với năm 2001 là 2.690.000 ngàn đồn với tỷ lệ tăng là 38%, với mức tăng về doanh thu ta thấy đợc
sự cố gắng của Công ty trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, doanh nghiệp vẫn không ngừng đổi mới trang thiết bị, đa dạng hoá kinh tế kinh doanh để có thể tăng tỷ lệ doanh thu trên
Doanh thu thuần tăng 2661.990 ngàn đồn tăng hơn so với năm 2001 với
tỷ lệ 36% Nguyên nhân là đơn đạt hàng với các sản phẩm truyền thống năm
Trang 122002 tăng hơn so với năm 2001, nguyên nhân của việc tăng doanh thu thuần là
do số lợng đơn đặt hàng của các đại lý, cửa hàng tăng, đồng thời do sự phấn
đấu, nỗ lực không ngừng của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty Nên
đẫ đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng nh sự nhanh chóng, phục vụ tận nơi
và các hàng hoá giao cho khách hàng là các hàng hoá đang còn trong hạn sử dụng Chính những vấn đề nêu trên làm cho doanhthu của Công ty tăng lên
Nhìn vào tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng của lợi nhuận ta thấy tốc
độ tăng của doanh thu lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của lợi nhuận Nguyên nhân là do chi phí tăng lớn hơn so với tốc độ tăng của doanh thu: Giá vật t hàng hoá, vận chuyển hàng hoá, các chi phí khác đều tăng làm cho chi phí tăng Ngoài ra nguyên nhân chính đó là sự tăng lên của giá vốn hàg bán Cụ thể là: Giá vốn hàng bán năm 2002 tăng so với năm 2001 tăng 2.649.260 ngàn đồng với tủ lệ tăng 44,3% (giá vốn hàng bán năm 2002 chiếm 88% tổng doanh thu năm 2002)
Công ty cần xem xét lại thị trờng đầu vào của doanh nghiệp để có biện pháp giảm giá vốn hàng bán, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Lợi tức thuần: Lợi tức thuần năm 2002 cao hơn so với năm 2001 là 29.270 ngàn đồn
t-ơng ứng với tỷ lệ là 15% Để tăng đợc lợi tiức năm 2002 cao hơn năm 2001, doanh nghiệp đã cố gắng giảm chi phí trong kinh doanh cụ thể: chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 2877 ngàn đồn tử tỷ lệ giảm là 02% Chi phí bán hàng giảm 13.600 ngàn đồn với tỷ lệ giảm là 0,3% Tính tỷ suất lợi nhuận so với doanh số bán ra
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận
Doanh thu x 100
Năm 2001 tỷ suất lợi nhuận là 2,72 tức là cứ 100 đồng doanh thu có 2,72
đồng lơi nhuận thuần Năm 2002 tỷ suất lợi nhuận là 2,27 tức là cứ 100 đồng doanh thu có 2,27 đồng lợi nhuận