1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dề Khảo Sát Giữa Kì Ii Văn 9.Docx

15 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dề Khảo Sát Giữa Kì Ii Văn 9
Trường học Trường Trung học Cơ sở Sử Pán
Chuyên ngành Ngữ văn 9
Thể loại Đề kiểm tra giữa kỳ
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 53,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn Ngữ văn 9 Năm học 2022 2023 Chủ đề/ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Văn học Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm), Nói với con (Y Phương), Văn bản ngoài[.]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Môn: Ngữ văn 9 Năm học: 2022 - 2023

Chủ đề/ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Văn học:

Bàn về đọc sách (Chu

Quang Tiềm), Nói với

con (Y Phương), Văn

bản ngoài chương trình

Số câu: 01 (Câu 1) 0,5 điểm 5%

Số câu: 01 (Câu 3) 1,0 điểm 10%

Số câu: 01 (Câu 4) 1,0 điểm 10%

Số câu: 3 (Câu 1,3,4) 2,5 điểm 25%

Tiếng Việt:

Các biện pháp tu từ, Từ

vựng.

Số câu: 01 (Câu 2) 0,5 điểm 5%

Số câu: 01 (Câu 2) 0,5 điểm 5%

Tập làm văn:

Nghị luận đoạn thơ, bài

thơ.

Số câu: 02 (Câu 5,6) 7,0 điểm 70%

Số câu: 02 (Câu 5,6) 7,0 điểm 70%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 01 0,5 điểm 5%

Số câu: 02 1,5 điểm 15%

Số câu: 03 8,0điểm 80%

Số câu: 6 10,0 điểm 100%

Trang 2

BẢNG MÔ TẢ ĐỀ THI GIỮAHỌC KÌ II

MÔN NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC 2022 - 2023

1 Số phần: 02 phần

2 Thang điểm: 10,0 điểm

3 Thời gian: 120 phút

4 Hình thức: Tự luận

5 Cấu trúc đề:

Phần I: Đọc - hiểu (3,0 điểm): Ngữ liệu là một đoạn văn, đoạn thơ đã

học ở chương trình ngữ văn lớp 9 - HKII hoặc ngoài chương trình nhưng nội dung phù hợp và mang tính giáo dục.

Câu 1 (0,5 điểm):Yêu cầu xác định phương thức biểu đạt, đoạn trích, thể

thơ,thể loại ngữ liệu…

Câu 2 (0,5 điểm):

Yêu cầu chỉ ra câu mang chủ đề của đoạn trong ngữ liệu.

Yêu cầu chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng và hiểu được tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong ngữ liệu.

Yêu cầu hiểu được ý nghĩa cách đặt nhan đề của ngữ liệu.

Câu 3 (1,0 điểm):

Yêu cầu hiểu được tư tưởng, quan điểm của tác giả, nội dung chính của ngữ liệu Yêu cầu hiểu được ý nghĩa của vấn đề được đề cập trong ngữ liệu.

Câu 4 (1,0 điểm):

Yêu cầu nhận xét, đánh giá về thông điệp tác giả gửi gắm qua ngữ liệu Yêu cầu thể hiện quan điểm tư tưởng thái độ của bản thân.

Yêu cầu rút ra bài học sâu sắc từ nội dung ngữ liệu.

Phần II: Làm văn (7,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm):

Từ nội dung phần Đọc - hiểu, viết đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 200 chữ)

về sự việc, hiện tượng diễn ra trong cuộc sống hoặc vấn đề về tư tưởng đạo lý.

Câu 6 (5,0 điểm):

Học sinh viết bài văn cảm nhận, phân tích về một đoạn thơ, bài thơ hoặc một nhân vật, một tác phẩm, đoạn trích.

Các tác phẩm: Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Viếng Lăng Bác (Viễn

Phương), Bếp lửa (Bằng Việt), Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận), Làng (Kim Lân), Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng).

TRƯỜNG THCS SỬ PÁN

ĐỀ 1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

Năm học 2022 - 2023

Trang 3

(Đề gồm 01 trang, 06 câu) Môn: Ngữ văn 9

(Thời gian 120 phút, không kể thời gian giao đề)

Họ và tên học sinh: Lớp: SBD:

Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

( ) Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thật sự có giá trị Nếu đọc được mười quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần “Sách cũ trăm lần xem chẳng chán - Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”, hai câu thơ đó đáng làm lời răn cho mỗi người đọc sách Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ Đọc ít mà đọc kĩ mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm thay đổi khí chất; đọc nhiều mà không chịu suy nghĩ, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về

(Trích Bàn về đọc sách, Chu Quang Tiềm, SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Câu 1: (0,5 điểm): Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Câu 2: (0,5 điểm): Chỉ ra câu mang chủ đề của đoạn?

Câu 3: (1,0 điểm): Hình ảnh so sánh sau đây có ý nghĩa gì?

“… đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm mắt hoa ý loạn, tay không mà về”.

Câu 4: (1,0 điểm): Theo em, những lí do nào khiến tác giả cho rằng khi

đọc sách “quan trọng nhất là phải chọn cho tinh”.

Phần II: Tạo lập văn bản (7,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm): Từ nội dung của đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn

văn (khoảng 200 chữ) để trình bày ý kiến của mình về việc đọc sách đối với học sinh hiện nay.

Câu 6 (5,0 điểm): Cảm nghĩ về bài thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ của Thanh Hải.

Trang 4

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM (Đề số 1)

1 Hướng dẫn chung

- GV cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách đếm ý cho điểm Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên GV cần linh hoạt trong quá trình chấm, khuyến khích những bài viết có suy nghĩ sâu sắc, cảm xúc

tự nhiên, sáng tạo nhưng chân thực phù hợp với đời sống thực tế.

2 Hướng dẫn cụ thể

Phần I Đọc - hiểu (3,0 điểm)

Câu 1: HS xác định được đúng PTBĐ: Nghị luận.

- Điểm 0,5: Trả lời theo đúng theo đáp án trên.

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 2: HS xác định được đúng câu mang chủ đề: Đọc sách không cốt lấy

nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.

- Điểm 0,5: Trả lời theo đúng theo đáp án trên.

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 3:: HS xác định đúng ý nghĩa của hình ảnh so sánh: đọc sách nhiều

mà không chịu suy nghĩ sâu, tưởng là có tác dụng nhưng thực ra chẳng thu được kết quả gì đáng kể (chấp nhận cách diễn đạt hợp lí khác).

- Mức đầy đủ: Điểm 1,0: Trả lời đúng theo đáp án trên.

- Mức chưa đầy đủ: Điểm 0,5: Trả lời đúng các ý trên nhưng chưa diễn

đạt thành câu văn hoàn chỉnh

- Mức không đạt: Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 4: Những lí do khiến tác giả cho rằng khi đọc sách “quan trọng nhất

là phải chọn cho tinh”: sách nhiều nên phải chọn cho kĩ để có được những cuốn sách có chất lượng, phù hợp với mục đích đọc của mình;… (chấp nhận những lí

do hợp lí khác, nếu có).

- Mức đầy đủ: Điểm 1,0: Trả lời đúng theo đáp án trên.

- Mức chưa đầy đủ: Điểm 0,5: Trả lời đúng các ý trên nhưng chưa diễn

đạt thành câu văn hoàn chỉnh

- Mức không đạt: Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Phần II Tạo lập văn bản (7,0 điểm)

Câu 5: (2,0 điểm)

- Đảm bảo thể thức của một đoạn văn.

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.

- Triển khai hợp lí nội dung của bài văn: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Có thể viết bài theo định hướng sau:

+ Ngày nay có nhiều cách để học sinh có thể tiếp cận thông tin cũng như tham khảo tài liệu để học mà không phụ thuộc vào sách.

+ Tuy nhiên, sách báo giấy ngày càng phát triển, sách báo mạng còn hơn thế, nhiều và luôn có cái mới, luôn có cả cái tốt và cái không tốt, thậm chí là sai lệch

Trang 5

+ Tạo cho mình thói quen đọc sách quả là điều khó nhưng đó là thói quen tốt không ai có thể phủ nhận Internet rất tiện lợi nhưng không thể thay thế tất cả!

+ Cảm giác được trải nghiệm, được tiếp thu tri thức bằng việc lật từng trang sách, sờ vào từng chữ, mang nó bên mình thật thú vị! Và nhất là khi ở nhiều vùng quê, việc có được cuốn sách giáo khoa đối với mỗi bạn học sinh đã

là một phần thưởng quý giá!

+ Hãy cố gắng chọn cho mình một số cuốn sách có ý nghĩa bên cạnh việc lướt web, để phục vụ cho việc học tập và thư giãn, bạn sẽ thấy được mình có được nhiều hơn mình mong đợi!

- Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận.

- Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

Câu 6:( 5,0 điểm)

a) Yêu cầu về kĩ năng

– Học sinh phải xác định được đây là kiểu phân tích cảm nhận thơ Cho

nên biết vận dụng nhiều thao tác trong khi làm bài như phân tích, đánh giá, nhận xét, trích dẫn thơ hợp lí…

– Bố cục phải rõ ràng ,chặt chẽ, văn phong trôi chảy và có chất văn.

b) Yêu cầu về kiến thức

*Mở bài

Giới thiệu khái quát về tác giả, bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.

* Thân bài

- Bức tranh xuân thiên nhiên trên miền đất Huế thật đẹp, thật tình:

+ Nơi dòng Hương Giang êm đềm trong trẻo, một bông hoa lục bình tím biếc đang khoe sắc rực rỡ

+ Màu tím biếc của hoa kết hợp cùng màu xanh trong của dòng nước mang đến bức tranh mùa xuân hài hòa, tràn đầy sức sống

+ Tiếng hót trong trẻo, vang vọng của chú chim chiền chiện làm cho bức tranh tràn ngập không khí mùa xuân

+ Nàng xuân kiêu kỳ mang giọt xuân đến cho đời.

- Xuân đồng hành cùng con người, cùng nhân dân:

+ Mùa xuân - Người cầm súng: đó là những ngày chiến đấu, mang trên đôi vai quyết tâm và ý chí kiên cường

+ Mùa xuân - người ra đồng, đó là vẻ đẹp của nhân dân lao động, chịu thương chịu khó; là nhiệm vụ lao động sản xuất thời hậu chiến

+ "Lộc" xuân không chỉ là lộc non xanh biếc của lá cành, lúa nương mà nó còn là lộc của thắng lợi chiến đấu, của những thành quả trong sản xuất tăng gia + Các từ " hối hả"; " xôn xao", càng làm nổi bật không khí thi đua, thúc giục nhau lao động dựng xây đời.

- Xuân ca khúc hát tự hào:

+ Sau ngàn năm vất vả đất nước được thái bình

+ Niềm tin vào một ngày mai tươi sáng

- Ý nguyện cao quý của thi nhân:

Trang 6

+ Nguyện làm cành hoa nhỏ bé, làm nàng chim xanh, làm một nốt trầm lặng trong khúc ca cuộc đời

+ Nguyện sống một cuộc đời thật ý nghĩa.

* Kết bài

Cảm nghĩ về giá trị bài thơ.

Biểu điểm:

- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên; văn viết có cảm xúc, hình

ảnh; dẫn chứng phong phú; phân tích sâu sắc; diễn đạt tốt, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng.

- Điểm 3 - 4: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên Bài viết có kết cấu chặt

chẽ, lời văn mạch lạc, giàu cảm xúc, dẫn chứng phong phú, diễn đạt tốt, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, có thể còn một vài lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt.

- Điểm 1 - 2: Năng lực cảm nhận còn hạn chế; phân tích còn sơ sài; còn

mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, bố cục lỏng lẻo; văn viết lủng củng.

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

Trang 8

TRƯỜNG THCS SỬ PÁN

Đề 2 (Đề gồm 01 trang, 06 câu)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

Năm học 2022 - 2023

Môn: Ngữ văn 9

(Thời gian 120 phút, không kể thời gian giao đề)

Họ và tên học sinh: Lớp: SBD:

Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi:

Không hiểu bằng cách nào, một hạt cát lọt vào được bên trong cơ thể một con trai Vị khách không mời mà đến đó tuy rất nhỏ, nhưng gây rất nhiều khó chịu và đau đớn cho cơ thể mềm mại của con trai Không thể tống hạt cát ra ngoài, cuối cùng con trai quyết định đối phó bằng cách tiết ra một chất dẻo bọc quanh hạt cát.

Ngày qua ngày, con trai đã biến hạt cát gây ra những nỗi đau cho mình thành một viên ngọc trai lấp lánh tuyệt đẹp

(Theo Lớn lên trong trái tim của mẹ, Bùi Xuân Lộc, NXB Trẻ, 2005)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra và tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng

trong câu văn: "Vị khách không mời mà đến đó tuy rất nhỏ, nhưng gây rất nhiều khó chịu và đau đớn cho cơ thể mềm mại của con trai.”

Câu 3 (1,0 điểm) Hình ảnh viên ngọc trai lấp lánh tuyệt đẹp trong văn

bản có ý nghĩa gì ?

Câu 4 (1,0 điểm) Bài học mà em rút ra được từ nội dung văn bản trên ? Phần II: Tập làm văn (7,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ), nêu suy nghĩ của anh /chị

bài học về cuộc sống.

Câu 6: ( 5 điểm): Cảm nghĩ về bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.

Trang 9

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM (Đề số 2)

1 Hướng dẫn chung

- GV cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách đếm ý cho điểm Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên

GV cần linh hoạt trong quá trình chấm, khuyến khích những bài viết có suy nghĩ sâu sắc, cảm xúc tự nhiên, sáng tạo nhưng chân thực phù hợp với đời sống thực tế.

2 Hướng dẫn cụ thể

Phần I Đọc - hiểu (3,0 điểm)

Câu 1: HS xác định được đúng phương thức biểu đạt chính của văn bản là : Tự

sự

- Điểm 0,5: Trả lời theo đúng theo đáp án trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 2: Chỉ ra và tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu

văn : nhân hóa.

- Tác dụng: Hạt cát như vị khách không mời chính là những khó khăn, thử thách, những vật cản trong cuộc sống của con người, khiến con người rơi vào đau khổ, bế tắc, thậm chí tuyệt vọng, muốn bỏ cuộc.

- Mức đầy đủ: Điểm 0,5: Trả lời đúng theo đáp án trên

- Mức chưa đầy đủ: Điểm 0,25: Trả lời đúng các ý trên nhưng chưa diễn

đạt thành câu văn hoàn chỉnh

- Mức không đạt: Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3:: HS xác định đúng ý nghĩa của hình ảnh viên ngọc trai trong đoạn

văn: Viên ngọc trai là thành quả cuối cùng, là thành công con người đạt được từ những khó khăn.

- Điểm 1,0 :Trả lời theo đúng theo đáp án trên

- Mức chưa đầy đủ: Điểm 0,5: Trả lời đúng các ý trên nhưng chưa diễn

đạt thành câu văn hoàn chỉnh

- Mức không đạt: Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4: HS nêu được bài học qua câu chuyện:

- Cuộc sống luôn tiềm ẩn những khó khăn, trở ngại, những việc bất thường Vì vậy, khi đứng trước khó khăn, mỗi người phải biết đối mặt, tìm cách khắc phục để có được sự thành công.

- Mức đầy đủ: Điểm 1,0: Trả lời đúng theo đáp án trên

- Mức chưa đầy đủ: Điểm 0,5: Trả lời đúng các ý trên nhưng chưa diễn

đạt thành câu văn hoàn chỉnh

- Mức không đạt: Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Phần II Tạo lập văn bản (7,0 điểm)

Câu 5: (2,0 điểm) Học sinh cần trình bày được các ý sau:

- Phải có ý chí và bản lĩnh mạnh dạn đối mặt với những khó khăn, gian

khổ: (0,5 điểm)

- Khó khăn gian khổ là điều kiện thử thách và tôi luyện ý chí: ( 0,5 điểm)

- Phê phán người có lối sống hèn nhát chấp nhận đầu hàng, buông xuôi,

đổ lỗi cho số phận…( 0,5 điểm)

- Liên hệ bản thân….( 0,5 điểm)

Câu 6: ( 5,0 điểm)

Trang 10

a) Yêu cầu về kĩ năng

– Học sinh phải xác định được đây là kiểu phân tích cảm nhận thơ Cho

nên biết vận dụng nhiều thao tác trong khi làm bài như phân tích, đánh giá, nhận xét, trích dẫn thơ hợp lí…

– Bố cục phải rõ ràng, chặt chẽ, văn phong trôi chảy và có chất văn.

b) Yêu cầu về kiến thức

* Mở bài

- Giới thiệu nhà thơ VP, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.

- Nhận định khái quát về bài thơ: Bài thơ là một nén hương thơm mà VP thành kính dâng lên bác hồ kính yêu.

* Thân bài:

- Khái quát chung về bài thơ: Mạch cảm xúc, trình tự biểu cảm….

1 Khổ 1: Cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng(hình ảnh hàng tre)

+ Câu thơ như một lời tâm sự, từ ngữ dung dị, tự nhiên, cách xưng hô thân mật, gần gũi, giọng điệu cảm xúc (như người con về thăm cha).

+ Từ “con” thân thương vốn là cách xưng hô thông thường của đồng bào miền Nam Cách xưng hô ấy với Bác càng không phải là mới lạ.

+ Người không con mà có triệu con.

+ Bác kêu con đến bên bàn

+ Nhưng ở đây, từ “con” mang chất giọng ngọt ngào của người dân Nam Bộ, thái độ thành kính, gợi lên cảm xúc mãnh liệt Ở nơi xa xôi cách trở ngàn trùng, những người con từ chiến trường miền Nam (bao năm bom đạn chiến tranh) nay trở về thăm Bác như thầm gọi Bác, nói với Bác rằng:

+ Từ “thăm” thay cho từ “viếng”: kìm nén đau thương nói tránh - khẳng định Bác còn sống mãi.

+ Ấn tượng đầu tiên sâu sắc về hình ảnh hàng tre quanh lăng Bác vừa thực vừa tượng trưng

Hàng tre:

+ Bát ngát, thẳng hàng (tả thực)

+ Xanh xanh Việt Nam (tượng trưng)

- Xung quanh lăng Bác trồng nhiều tre và trúc Tre cũng là hình ảnh quen thuộc là biểu tượng của nhân dân Việt Nam.

Cây tre diệt giặc từ mấy ngàn năm trước trong truyền thuyết Thánh Gióng đến hình ảnh cây tre trong ca dao, trong văn Thép Mới: “Tre ăn ở với người đời đời kiếp kiếp” Cây tre góp phần làm nên dáng đứng Việt Nam.

Hình ảnh hàng tre thể hiện lòng tôn kính, trang nghiêm Dường như dân tộc Việt Nam quần tụ quanh Bác “Hàng tre” như gợi tả đội quân danh dự bên người.

- Hình ảnh hàng tre vừa tượng trưng vừa thực, gợi tả được sự giản gị, gần gũi nhưng cũng rất thiêng liêng.

2 Cảm xúc trước hình ảnh dòng người vào viếng Bác và sự vĩ đại của

Bác.

Ngày đăng: 14/03/2023, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w