Lý thuyết hàng đợiBáo cáo bài tập lớn môn Mạng máy tính Viện điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1Lí THUYẾT HÀNG ĐỢI
Sinh viờn thực hiện:l ờ đức tĩnh
Lớp: đt6-k48 Trường đh bỏch khoa hà nội
Mở đầu
Hàng đợi đ−ợc ứng dụng rộng rãI trong việc mô
phỏng và phân tích các hệ thống làm việc.sự
nghiên cứu các hệ thống này là cần thiết cho việc
đánh giá sự làm viêc của chúng,đồng thời nó giúp
ích trong việc thiết kế hệ thống với sự đầu t− hợp
lý về số l−ợng server và không gian bộ đệm
Trang 2i.Giới thiệu hàng đợi
Trong bất cứ một hệ thống nào thỡ khỏch
hàng đi đến cỏc điểm cung cấp dịch vụ và rời
khỏi hệ thống khi dịch vụ đó được cung cấp
Vớ dụ:
Cỏc hệ thống điện thoại: khi số lượng lớn khỏch
hàng quay số để kết nối đến một trong những
đường ra hữu hạn của tổng đài.
Trong mạng mỏy tớnh: khi mà gúi tin được chuyển
từ nguồn tới đớch và đi qua một số lượng cỏc nỳt
trung gian Hệ thống hàng đợi xuất hiện tại mỗi nỳt
ở quỏ trỡnh lưu tạm thụng tin tại bộ đệm.
Hệ thống mỏy tớnh: khi cỏc cụng việc tớnh toỏn và
tuyến làm việc của hệ thống yờu cầu dịch vụ từ bộ
xử lý trung tõm và từ cỏc nguồn khỏc
Trang 3Mô hình chung của hệ thống hàng đợi
ĐẶC ĐIỂM HÀNG ĐỢI
Miêu tả của tiến trình đến (phân bố khoảng thời gian đến)
Miêu tả của tiến trình phục vụ (phân bố thời gian phục vụ)
Số lượng server
Số lượng các vị trí đợi
Trang 4II.Phân loại
Dựa vào sự di chuyển của các yêu cầu trong
mạng,có thể chia mạng hàng đợi làm 2 loại cơ
bản:
Mạng mở:mạng hàng đợi dược gọi là mạng hàng
đợi mở nếu các yêu cầu có thể rời khỏi hệ thống
Trang 5M ạng đóng: Mạng hàng đợi được gọi là mạng hàng
đợi đóng nếu các yêu cầu không thể rời khỏi hệ
thống.khi đó các yêu cầu trong hệ thống là một số cố
Trang 6 Những kết quả thu được được chia thành hai
Trang 7 Thông số quan trọng cho các nhà cung
-Lợi ích bị mất (thông số dịch vụ và các xem xét về kinh tế)
-Đáp ứng nhu cầu của người sử dụng
Ví dụ về hệ thống hàng đợi đơn giản
λ - tốc độ đến trung bình , thời gian đến trung bình -1/λ
µ - tốc độ phục vụ trung bình, thời gian phục vụ trung bình 1/µ
Trang 8 hệ thống hàng đợi đều phải có các giả
thiết sau
-Tiến trình đến là tiến trình poisson, có nghĩa là khoảng
thời gian đến được phân bốtheo hàm mũ.
-Tiến trình đến với tốc độ đến thay đổi.
-Hệ thống có một hoặc nhiều server
-Thời gian phục vụ có dạng phân bố hàm mũ
-Tiến trình đến là độc lập với các tiến trình phục vụ và
ngược lại
-Có vô hạn các vị trí đợi hữu hạn trong hệ thống
-Tất cả các giả thiết tạo thành lớp đơn giản nhất của hệ
ip N
E
Trang 9 Số lượng trung bình của khách hàng
trong hàng đợi
ρ
ρ ρ ρ
ρ ρ
1 1
1
p p
ip p
i i
i Q
Thời gian trung bình trong hệ thống
[ ]
) 1 (
1 1
1
0 0
+
= +
k k
p
k p
p
k W
E
Trang 10 Thời gian trung bình trong hàng đợi (thời gian đợi
để được phục vụ)
[ ]
) 1
IV.Các mô hình hàng đợi
Ký hiệu Kendall: A/S/m/B/K/SD
A: Phân bố thời gian giữa các lần đến
S: Phân bố thời gian phục vụ
m: Số lượng server
B:Kích thước bộ đệm
K: Quy mô mật độ
SD: Quy tắc phục vụ
Trang 11Bất kỳ hệ thống xếp hàng nào cũng được mô tả bởi
Nếu các khách hàng đến vào các thời điểm t1, t2 … tj thì các
biến số ngẫu nhiên Pj=tj-tj-1 được gọi là các thời điểm giữa các
lần đến Các thời điểm này thường được giả thiết là các biến số
ngẫu nhiên độc lập và được phân bố đồng nhất IID (Independent
and Identycally distributed) Các tiến trình đến thông dụng nhất là
:
M: Tiến trình mũ (là tiến trình Markov hay tiến trình không nhớ)
Er: Tiến trình Erlang bậc r
Hr: Tiến trình siêu số mũ bậc r
D: Tiến trình tất định (deterministic)
G: Tiến trình chung
Tiến trình đến
Trang 12 Thời gian mà mỗi công việc tiêu tốn cần thiết
tại server gọi là thời gian phục vụ Các thời
gian phục vụ thường giả thiết là các biến số
ngẫu nhiên IID Các tiến trình phục vụ thông
dụng nhất cũng giống như thời gian đến.
phục vụ cho hàng đợi
Tiến trình phục vụ
bộ nhớ đệm kích thước cực đại
Dung lượng hệ thống
Trang 13 Số lượng các công việc đến tại hàng đợi Qui
mô mật độ luôn là hữu hạn trong các hệ
thống thực Tuy nhiên phân tích hệ thống với
qui mô mật độ lớn sẽ dễ dàng hơn nếu giả
thiết rằng qui mô mật độ là vô hạn
Qui mô mật độ
xếp được phục vụ Các qui tắc phổ biến nhất
là đến trước phục vụ trước FCFS (First
Come First Served), đến sau phục vụ trước
LCFS (Last Come First Served), theo vòng
tròn RR (Round Robin), thời gian xử lý ngắn
nhất phục vụ trước SPT (Shortest Procesing
Time First) và thời gian xử lý ngắn nhất được
đề cử SRPT (Shortest Remaining Processing
Time First)
Qui tắc phục vụ
Trang 14Quá trình Sinh-Tử (Birth-Death)
Hàng đợi M/M/1
,
Tất cả các tốc độ đến đều là
Trang 15Hàng đợi M/M/1/K
hàng đợi M/M/C
Trang 16V.Hệ thống hàng đợi có ưu tiên
phải đứng vào hàng đợi, do đó cần có các
qui tắc nhất định để đảm bảo khách hàng
được phục vụ một cách nhanh nhất Tuy
nhiên kích thước của hàng đợi không phải là
một giá trị vô hạn, chính nguyên nhân này là
nguồn gốc của các thông số khác liên quan
đến hàng đợi và tổ chức hàng đợi
Có ít nhất 7 tham số thường sử dụng trong
hệ thống đó là:
-Kết cấu các mức ưu tiên (các lớp) của khách hàng đến,
nếu có hơn một mức ưu tiên trong hàng đợi (ví dụ trong cửa
hàng thì nam giới và phụ nữ là hai lớp) do đó thời gian phục
vụ trong các mức ưu tiên là khác nhau
-Với mỗi mức ưu tiên khách hàng có phân bố tiến trình đến
riêng
-Với mỗi mức ưu tiên, kích thước hay số khách hàng tạo ra
lưu lượng
-Phân bố thời gian phục vụ của Server hàng đợi (hành động
của Server) Trong nhiều mạng truyền thông thường gọi là
phân bố chiều dài
-Các qui tắc của hàng đợi
Trang 17VI.Quy tắcvà tổ chức hàng đợi
Xếp hàng vào trước ra trước (FIFO
Queuing)
Trong dạng đơn giản nhất, thuật toán vào trước ra trước liên
quan đến việc lưu trữ gói thông tin khi mạng bị tắc nghẽn và rồi
chuyển tiếp các gói đi theo thứ tự mà chúng đến khi mạng không
còn bị tắc nữa FIFO trong một vài trường hợp là thuật toán mặc
định vì tính đơn giản và không cần phải có sự thiết đặt cấu hình
nhưng nó có một vài thiếu sót Thiếu sót quan trọng nhất là FIFO
không đưa ra sự quyết định nào về tính ưu tiên của các gói cũng
như là không có sự bảo vệ mạng nào chống lại những ứng dụng
(nguồn phát gói) có lỗi Một nguồn phát gói lỗi phát quá ra một
lưu lượng lớn đột ngột có thể là tăng độ trễ của các lưu lượng
của các ứng dụng thời gian thực vốn nhạy cảm về thời gian
FIFO là thuật toán cần thiết cho việc điều khiển lưu lượng mạng
trong giai đoạn ban đầu nhưng với những mạng thông minh hiện
nay đòi hỏi phải có những thuật toán phức tạp hơn, đáp ứng
Trang 18Xếp hàng theo mức ưu tiên (PQ
-Priority Queuing)
Xếp hàng tuỳ biến (Custom Queuing)
Trang 19Xếp hàng công bằng trọng số
(WFQ - Weighted Fair Queuing)
Các công cụ chống tắc nghẽn
Trang 20 Điều khiển lưu lượng đầu ra
Trang 21 nén
ToS (Type of Service)