1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sl nội tiết

16 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sl nội tiết
Trường học Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học Nội Tiết
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản Năm 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 116,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 7 Sinh Lý Nội Tiết Translated by Lường Hữu Bảy ^^ Câu hỏi 1–5 Sử dụng biểu đồ bên dưới, biểu đồ thể hiện những thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt, để trả lời câu hỏi 1–5 1 Sự gia tăng ở điểm A l[.]

Trang 1

Chương 7: Sinh Lý Nội Tiết

Translated by Lường Hữu Bảy ^^

Câu hỏi 1–5 Sử dụng biểu đồ bên dưới, biểu đồ thể hiện những thay đổi trong

chu kỳ kinh nguyệt, để trả lời câu hỏi 1–5:

1.Sự gia tăng ở điểm A là do ảnh hưởng của

(A) estrogen lên tuyến yên trước

Trang 2

(B) progesterone lên vùng dưới đồi

(C) hormone kích thích noãn (FSH) lên buồng trứng

(D) hormone tạo hoàng thể (LH) lên tuyến yên trước

(E) prolactin lên buồng trứng

2 Mức độ trong máu của chất nào được mô tả bằng đường cong B?

(A) Estradiol

(B) Estriol

(C) Progesterone

(D) Hormon kích thích nang (FSH)

(E) hormone tạo hoàng thể (LH)

3 Nguồn gây tăng nồng độ được chỉ ra tại điểm C là

(A) vùng dưới đồi

(B) tuyến yên trước

(C) hoàng thể

(D) buồng trứng

(E) vỏ thượng thận

4 Nguồn gây tăng nồng độ tại điểm D là

(A) buồng trứng

(B) vỏ thượng thận

(C) hoàng thể

(D) vùng dưới đồi

(E) tuyến yên trước

5 Nguyên nhân của sự gia tăng đột ngột được biểu thị tại điểm E là

(A) feedback âm tính của progesterone lên vùng dưới đồi

(B) feedback âm tính của estrogen lên tuyến yên trước

(C) feedback âm tính của hormone kích thích nang trứng (FSH) lên buồng trứng (D) feedback dương tính của FSH lên buồng trứng

Trang 3

(E) feedback dương tính của estrogen lên tuyến yên trước

6 Một phụ nữ 41 tuổi bị hạ calci máu, tăng phosphate máu và giảm bài tiết phosphate niệu Tiêm hormone tuyến cận giáp (PTH) làm tăng cyclic adenosine monophosphate (cAMP) nước tiểu Chẩn đoán có khả năng lớn nhất là:

(A) cường cận giáp chủ yếu

(B) ngộ độc vitamin D

(C) thiếu vitamin D

(D) suy tuyến cận giáp sau phẫu thuật tuyến giáp

(D) thiểu năng tuyến cận giáp giả

7 Hormon nào sau đây hoạt động trên mô đích bằng cơ chế hoạt động của hormon steroid:

(A) Hormon tuyến giáp

(B) hormon tuyến cận giáp (PTH)

(C) hormone chống bài niệu (ADH) trên ống góp

(D) thuốc chủ vận β1-adrenergic

(E) Glucagon

8 Một người đàn ông 38 tuổi có tiết sữa bất thường được tìm thấy có một

prolactinoma (u TB tiết Prolactin thùy trước tuyến yên) Bác sĩ điều trị cho ông

ấy với bromocriptine,loại thuốc giảm tiết sữa Cơ sở cho hành động điều trị bromocriptine là nó

(A) đối kháng hoạt động của prolactin trên vú

(B) tăng cường hoạt động của prolactin trên vú

(C) ức chế giải phóng prolactin từ tuyến yên trước

(D) ức chế giải phóng prolactin từ vùng dưới đồi

(E) tăng cường tác dụng của dopamine trên tuyến yên trước

9 Hormon nào sau đây bắt nguồn từ tuyến yên trước?

(A) Dopamine

(B) Hormone giải phóng GH (GHRH)

(C) Somatostatin

Trang 4

(D) Hormone giải phóng Gonadotropin (GnRH)

(E) Hormone kích thích tuyến giáp (TSH)

(F) Oxytocin

(G) Testosterone

10 Những chức năng nào sau đây của tế bào Sertoli làm trung gian feedback

âm tính kiểm soát tiết hormon kích thích nang trứng (FSH)?

(A) Tổng hợp các chất ức chế

(B) Tổng hợp testosterone

(C) phản ứng biến đổi (aromantization) testosterone

(D) Duy trì hàng rào bảo vệ máu

11 Các chất sau đây có nguồn gốc từ proopiomelanocortin (POMC)?

(A) Hormon thượng thận (ACTH)

(B) Hormon kích thích nang (FSH)

(C) Melatonin

(D) Cortisol

(E) Dehydroepiandrosterone

12 Điều nào sau đây ức chế sự tiết hormone tăng trưởng(GH) của Thùy trước tuyến yên?

(A) Ngủ

(B) Stress

(C) Tuổi dậy thì

(D) Somatomedins

(E) Đói

(F) Hạ đường huyết

13 Sự phá hủy chọn lọc lớp cung của vỏ thượng thận sẽ tạo ra sự thiếu hụt hormone nào?

(A) Aldosterone

(B) Androstenedione

Trang 5

(C) Cortisol

(D) Dehydroepiandrosterone

(E) Testosterone

14 Điều nào sau đây giải thích sự ức chế tiết sữa trong thời gian mang thai? (A) Mức độ prolactin trong máu quá thấp để sản xuất sữa xảy ra

(B) Mức độ lactogen nhau thai quá thấp để sản xuất sữa xảy ra

(C) Tuyến thượng thận của thai nhi không tạo đủ estriol

(D) Nồng độ estrogen và progesterone trong máu cao

(E) Tuyến yên trước của bà mẹ bị ức chế

15 Bước nào trong quá trình sinh tổng hợp hormone steroid, nếu bị ức chế sẽ ngăn sự sản xuất tất cả các androgenic nhưng không ngăn chặn việc sản xuất của glucocorticoids?

(A) Cholesterol → Pregnenolone

(B) Progesterone → 11-deoxycorticosterone

(C) 17-Hydroxypregnenolone → dehydroepiandrosterone (D) Testosterone → estradiol

(E) Testosterone → dihydrotestosterone

16 Một phụ nữ 46 tuổi bị chứng rậm lông, tăng đường huyết, béo phì, teo cơ và tăng nồng độ lưu hành của hormon vỏ thượng thận (ACTH) Nguyên nhân có khả năng nhất của các triệu chứng của BN là

(A) suy thượng thận nguyên phát (bệnh Addison)

(B) U TB ưa crom tủy thượng thận ( PHEOs)

(C) sản xuất quá mức của ACTH (bệnh Cushing)

(D) điều trị bằng glucocorticoids ngoại sinh

(E) Phẫu thuật cắt tuyến yên

17 Điều nào sau đây làm giảm chuyển đổi 25-hydroxycholecalciferol 1,25-dihydroxycholecalciferol?

(A) Một chế độ ăn ít Ca2 +

(B) Hạ đường huyết

Trang 6

(C) Cường cận giáp

(D) Tăng phosphate huyết

(E) Suy thận mãn tính

18 Tăng tiết hormon adrenocorticotropic (ACTH) sẽ xảy ra ở bệnh nhân

(A) Suy thượng thận mãn tính (bệnh Addison)

(B) Tăng sản tuyến thượng thận nguyên phát

(C) Đang dùng glucocorticoid để ức chế miễn dịch sau khi ghép thận

(D) Tăng cao của angiotensin II

19 Điều nào sau đây sẽ được mong đợi ở một bệnh nhân bị bệnh Graves?

(A) Tăng nhạy cảm với lạnh

(B) Tăng cân

(C) Giảm mức tiêu thụ O2

(D) Giảm cung lượng tim

(E) sụp mí mắt

(F) Teo tuyến giáp

(G) Tăng nồng độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH)

(H) Tăng nồng độ triiodothyronine (T3)

20 Nồng độ trong máu của các chất sau đây được giảm trong bệnh Graves? (A) Triiodothyronine (T3)

(B) Thyroxine (T4)

(C) Diiodotyrosine (DIT)

(D) Hormone kích thích tuyến giáp (TSH)

(E) Iốt (I−)

21 Hormon nào sau đây hoạt động nhờ inositol 1,4,5-triphosphat(IP3) - Ca2 +? (A) 1,25-Dihydroxycholecalciferol

(B) Progesterone

(C) Insulin

Trang 7

(D) hormon tuyến cận giáp (PTH)

(E) Hormone giải phóng Gonadotropin (GnRH)

22 Bước nào trong quá trình sinh tổng hợp hormone steroid được kích thích bởi hormon adrenocorticotropic (ACTH)?

(A) Cholesterol → Pregnenolone

(B) Progesterone → 11-deoxycorticosterone

(C) 17-Hydroxypregnenolone → dehydroepiandrosterone

(D) Testosterone → estradiol

(E) Testosterone → dihydrotestosterone

23 Nguồn estrogen trong quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ là

(A) hoàng thể

(B) buồng trứng của người mẹ

(C) buồng trứng thai nhi

(D) nhau thai

(E) buồng trứng của người mẹ và tuyến thượng thận thai nhi

(F) tuyến thượng thận mẹ và gan của thai nhi

(G) tuyến thượng thận thai nhi, gan thai nhi và nhau thai

24 Điều nào sau đây làm tăng tiết aldosterone?

(A) Giảm thể tích máu

(B) Điều trị thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE)

(C) Tăng áp lực thẩm thấu

(D) Hạ kali máu

25 Sự tiết ra oxytocin được tăng lên bởi

(A) phóng sữa

(B) sự giãn nở của cổ tử cung

(C) tăng nồng độ prolactin

(D) tăng thể tích dịch ngoại bào (ECF)

(E) tăng áp lực thẩm thấu máu

Trang 8

26 Một phụ nữ 61 tuổi bị cường giáp được điều trị bằng propylthiouracil

Thuốc làm giảm sự tổng hợp hormone tuyến giáp bởi vì nó ức chế quá trình oxy hóa của

(A) triiodothyronin (T3)

(B) thyroxine (T4)

(C) diiodotyrosine (DIT)

(D) hormon kích thích tuyến giáp (TSH)

(E) iodua (I−)

27 Một người đàn ông 39 tuổi bị bệnh tiểu đường type I không điều trị được đưa đến phòng cấp cứu Việc tiêm insulin sẽ gây ra tăng

(A) nồng độ glucose trong nước tiểu

(B) nồng độ đường trong máu

(C) nồng độ K + trong máu

(D) pH máu

(E) nhịp thở

28 Kết quả nào sau đây do tác dụng của hormon tuyến cận giáp (PTH) trên ống thận?

(A) Ức chế 1α-hydroxylase

(B) Kích thích tái hấp thu Ca2 + trong ống lượn xa

(C) Kích thích tái hấp thu phosphate trong ống lượn gần

(D) Tương tác với các thụ thể trên màng TB lòng ống của ống lượn gần

(E) Giảm bài tiết cyclic adenosine monophosphate (cAMP) nước tiểu

29 Bước nào trong quá trình sinh tổng hợp hormone steroid xảy ra ở mô sinh dục của nam giới và được xúc tác bởi 5α-reductase?

(A) Cholesterol → Pregnenolone (B) Progesterone → 11-deoxycorticosterone (C) 17-Hydroxypregnenolone → dehydroepiandrosterone

(D) Testosterone → estradiol

(E) Testosterone → dihydrotestosterone

Trang 9

30 Tiết dịch tụy nào sau đây có thụ thể có bốn tiểu đơn vị, hai trong số đó có hoạt tính tyrosine kinase?

(A) Insulin

(B) Glucagon

(C) Somatostatin

(D) Lipase tuyến tụy

31 Một phụ nữ 16 tuổi, trông bình thường, được chẩn đoán không nhạy cảm với androgen BN chưa bao giờ có chu kỳ kinh nguyệt và khám thấy khiếm khuyết âm đạo ( blind-ending vagina):không có tử cung, cổ tử cung, hoặc buồng trứng; kiểu gen 46 XY; và tinh hoàn trong ổ bụng Testosterone huyết thanh tăng

Đặc điểm nào sau đây là do thiếu thụ thể androgen?

(A) 46 kiểu gen XY

(B) Tinh hoàn

(C) Tăng testosterone huyết thanh

(D) Thiếu tử cung và cổ tử cung

(E) Thiếu chu kỳ kinh nguyệt

Câu hỏi 32–34: Người đàn ông 76 tuổi bị ung thư phổi, biểu hiện chậm chạp và bài tiết lượng nước tiểu lớn BN khát và uống nước gần như liên tục Xét

nghiệm cho thấy nồng độ Ca2 + trong huyết thanh cao là 18 mg / dL, áp lực thẩm thấu huyết thanh cao hơn 310 mOsm / L và áp lực thẩm thấu nước tiểu là

90 mOsm / L Điều trị bằng thuốc tương tự ADH không làm thay đổi áp lực thẩm thấu huyết thanh hoặc nước tiểu

32 Mức ADH huyết thanh của người đàn ông là

(A) giảm vì uống quá nhiều nước đã ức chế tiết ADH

(B) giảm vì tuyến yên sau không tiết ADH

(C) bình thường

(D) tăng lên vì áp lực thẩm thấu huyết thanh tăng cao đã kích thích tiết ADH (E) tăng lên vì cơn khát cực độ của BN đã trực tiếp kích thích tiết ADH

33 Nguyên nhân của khối lượng nước tiểu dư thừa của bệnh nhân là

(A) mất nước

Trang 10

(B) hội chứng tiết ADH không phù hợp

(C) đái tháo nhạt trung ương

(D) đái tháo nhạt do thận

34 Điều trị thích hợp nhất là

(A) thuốc đối kháng ADH

(B) thuốc tương tự ADH

(C) thuốc tương tự PTH

(D) truyền half-normal saline

(E) pamidronate cộng với furosemide

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

1 Câu trả lời là B [X E 3; Hình 7.19] Đường cong A cho thấy nhiệt độ cơ bản của cơ thể Sự gia tăng nhiệt độ xảy ra là kết quả của nồng độ progesterone cao trong giai đoạn hoàng thể (tiết) của chu kỳ kinh nguyệt

Progesterone làm tăng điểm đặt nhiệt độ ở trung tâm điều nhiệt vùng dưới đồi

2 Câu trả lời là C [X E 3; Hình 7.19] Progesterone được tiết ra trong giai đoạn hoàng thể của chu kỳ kinh nguyệt

3 Câu trả lời là D [X A, E 1; Hình 7.19] Đường cong cho thấy nồng độ

estradiol trong máu Nguồn gốc của sự gia tăng nồng độ estradiol thể hiện tại điểm C là các tế bào lớp hạt buồng trứng, chứa hàm lượng aromatase cao và chuyển đổi testosterone thành estradiol

4 Câu trả lời là C [X E 3; Hình 7.19] Đường cong cho thấy nồng độ estradiol trong máu Trong giai đoạn hoàng thể của chu kỳ kinh nguyệt, nguồn gốc của estradiol là từ hoàng thể Hoàng thể chuẩn bị tử cung để nhận trứng được thụ tinh

5 Câu trả lời là E [X E 2; Hình 7.20] Điểm E cho thấy hormon luteinizing (LH) tăng đột ngột bắt đầu rụng trứng ở giữa chu kì Sự gia tăng LH là do tăng nồng độ estrogen từ nang trứng phát triển Sự tăng estrogen feedback dương tính kích thích tuyến yên trước để tiết ra LH và hormon kích thích nang trứng (FSH)

Trang 11

6 Câu trả lời là D [VII B 3 b] Nồng độ [Ca2 +] thấp và lượng phosphate trong máu cao phù hợp với suy tuyến cận giáp Thiếu hormone tuyến cận giáp (PTH) làm giảm sự tái hấp thu Ca2+ ở xương và thận , và làm tăng tái hấp thu

phosphate ở thận (làm giảm phosphate nước tiểu)

Vì bệnh nhân đáp ứng với PTH ngoại sinh làm tăng cyclic adenosine

monophosphate (cAMP) trong tuần hoàn, protein G gắn thụ thể PTH với

adenylate cyclase rõ ràng là bình thường Do đó thiểu năng tuyến cận giáp giả được loại trừ

Sự nhiễm độc vitamin D sẽ gây tăng calci huyết, không gây giảm calci máu Thiếu vitamin D sẽ gây hạ calci máu và giảm phosphate huyết

7 Câu trả lời là A [II E; Bảng 7.2] Hormon tuyến giáp,bản chất là amin, hoạt động trên các mô đích của nó bằng cơ chế hormone steroid, gây ra sự tổng hợp protein mới Hoạt động của hormon chống bài niệu (ADH) trên ống góp (thụ thể V2) được trung gian bởi cyclic adenosine monophosphate (cAMP), mặc dù tác dụng khác của ADH (cơ trơn mạch máu, thụ thể V1) được trung gian bởi

inositol 1,4,5- triphosphate (IP3) Hormon tuyến cận giáp (PTH), β1-agonist và glucagon tất cả đều hoạt động thông qua các cơ chế hoạt động của cAMP

8 Câu trả lời là C [III B 4 a (1), c (2)] Bromocriptine là một chất chủ vận dopamine Sự tiết prolactin bởi tuyến yên trước bị ức chế bởi sự bài tiết

dopamine từ vùng dưới đồi Do đó, là một chất chủ vận dopamine hoạt động giống như dopamine – nó sẽ ức chế tiết prolactin từ tuyến yên trước

9 Câu trả lời là E [III B; Bảng 7.1] Hormone kích thích tuyến giáp (TSH) được tiết ra bởi tuyến yên trước Dopamine, hormon giải phóng hormone tăng trưởng (GHRH), somatostatin, và hormon giải phóng gonadotropin (GnRH) đều được tiết ra bởi vùng dưới đồi Oxytocin được tiết ra bởi tuyến yên sau

Testosterone được tiết ra bởi tinh hoàn

10 Câu trả lời là A [IX B 2, 3] Inhibin được tạo ra bởi các tế bào Sertoli của tinh hoàn khi chúng được kích thích bởi hormone kích thích nang trứng (FSH) Inhibin sau đó ức chế tiết FSH thêm bằng feedback âm tính ở tuyến yên trước Các tế bào Leydig tổng hợp testosterone Testosterone được biến đổi trong buồng trứng

11 Câu trả lời là A [III B 1, 2; Hình 7.5] Proopiomelanocortin (POMC) là phân tử mẹ ở tuyến yên trước cho hormon adrenocorticotropic (ACTH), β-endorphin, α-lipotropin, và β-lipotropin (và trong thùy giữa cho hormone kích thích melanocyte [MSH]) Hormon kích thích nang (FSH) không phải là thành viên của “gia đình” này; thay vào đó, nó là một thành viên của “gia đình”

hormone tuyến giáp (TSH) và hormone luteinizing (LH) MSH, một thành phần

Trang 12

của POMC và ACTH, có thể kích thích sản xuất melatonin Cortisol and

dehydroepiandrosterone(DHEA) được sản xuất bởi vỏ thượng thận

12 Câu trả lời là D [III B 3 a] Hormon tăng trưởng được tiết ra trong thời kì phát triển, với sự tăng lên đột ngột xảy ra trong giấc ngủ sâu (giai đoạn ngủ 3 hoặc 4) Sự tiết hormon tăng trưởng được tăng lên bởi giấc ngủ, căng thẳng, tuổi dậy thì, đói và hạ đường huyết Somatomedin được tạo ra khi hormone tăng trưởng hoạt động trên các mô đích của nó; chúng ức chế tiết hormon tăng

trưởng thông qua tác động lên tuyến yên trước, cả trực tiếp và gián tiếp (bằng cách kích thích giải phóng somatostatin)

13 Câu trả lời là A [V A 1; Hình 7.10] Aldosterone được sản xuất trong lớp cung của vỏ thượng thận vì lớp đó chứa enzyme để chuyển đổi corticosterone thành aldosterone (aldosterone synthase) Cortisol được sản xuất trong lớp bó Androstenedione và dehydroepiandrosterone được sản xuất trong lớp lưới Testosterone được sản xuất trong tinh hoàn, không phải trong vỏ thượng thận

14 Câu trả lời là D [X F 5] Mặc dù nồng độ estrogen trong máu cao kích thích tiết prolactin trong thai kỳ, nhưng tác dụng của prolactin trên vú bị ức chế bởi progesterone và estrogen Sau khi sinh, progesterone và estrogen giảm đáng kể Prolactin sau đó có thể tương tác với các thụ thể của nó trong vú, và bắt đầu tiết sữa nếu được bắt đầu bằng cách bú

15 Câu trả lời là C [Hình 7.11] Việc chuyển đổi 17-hydroxypregnenolone thành dehydroepiandrosterone (cũng như chuyển đổi 17-hydroxyprogesterone thành androstenedione) được xúc tác bởi 17,20-lyase Nếu quá trình này bị ức chế, quá trình tổng hợp androgens ngừng lại

16 Câu trả lời là C [V A 5 b] Người phụ nữ này có các triệu chứng cổ điển của tăng nồng độ hormon adrenocorticotropic (ACTH) (bệnh Cushing) Tăng ACTH kích thích sản xuất quá mức glucocorticoids và androgens Điều trị bằng liều glucocorticoid sẽ tạo ra các triệu chứng tương tự, ngoại trừ mức ACTH tuần hoàn sẽ thấp do ức chế feedback âm ở cả hai vùng dưới đồi (corticotropin-releasing hormone [CRH]) và tuyến yên trước (ACTH) Bệnh Addison là do suy tiểu thượng thận nguyên phát Mặc dù bệnh nhân mắc bệnh Addison sẽ có mức tăng ACTH (do mất feedback âm),triệu chứng thiếu hụt glucocorticoid, nhưng không vượt quá giới hạn phẫu thuật cắt tuyến yên sẽ loại bỏ nguồn ACTH Pheochromocytoma(PHEOs) là một khối u của tủy thượng thận tiết ra

catecholamine

17 Câu trả lời là E [VII C 1] Thiếu Ca2 + (chế độ ăn ít Ca2 + hoặc giảm calci máu) kích hoạt 1α-hydroxylase, xúc tác chuyển hóa vitamin D thành dạng hoạt động của nó, 1,25-dihydroxycholecalciferol Hormone tuyến giáp tăng (PTH) và

Ngày đăng: 13/03/2023, 00:22

w