CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun May váy, áo váy Mã mô đun MĐ 21 Thời gian thực hiện mô đun 85 giờ (Lý thuyết 25 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập 56 giờ; Kiểm tra 4 giờ) I Vị trí, tính chấ[.]
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: May váy, áo váy
Mã mô đun: MĐ 21
Thời gian thực hiện mô đun: 85 giờ
(Lý thuyết:25 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 56 giờ; Kiểm tra: 4 giờ)
I Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun May váy, áo váy được bố trí học sau hoặc học song song với mô đun Thiết
kế trang phục 3.
- Tính chất: Mô đun May váy, áo váy là mô đun mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực
hành bao gồm các kiến thức về phương pháp may.
II Mục tiêu mô đun:
- Kiến thức:
Mô tả đúng đặc điểm của sản phẩm váy, áo váy;
Trình bày được quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may các bộ phận váy, áo váy;
- Kỹ năng:
Thực hiện được quy trình lắp ráp và vẽ được mặt cắt của các bộ phận váy, áo váy;
May hoàn chỉnh váy, áo váy đảm bảo quy cách, yêu cầu kỹ thuật và định mức thời gian;
Nội dung mô đun:
1. Khái quát nội dung trọng tâm của mô đun đào tạo
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành, thảo luận, bài tập
Kiểm tra*
Trang 23 Công nghệ may các kiểu khoá kéo 6 2 4
*Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ thực hành
Trang 3BÀI MỞ ĐẦU
1 Khái quát về mô đun May váy áo váy
Mô đun May váy áo váy nghiên cứu những khái niệm, quy cách, yêu cầu kỹthuật và đưa ra phương pháp may các kiểu cổ cơ bản, may các kiểu khóa kéo, cạpváy Từ đó vận dụng để lắp ráp các sản phẩm chân váy và váy liền thân hoàn chỉnh,đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
2 Nội dung chương trình mô đun
Đây là mô đun thứ 21 trong bộ chương trình của nghề May thời trang, mô đunMay váy áo váy được biên soạn với thời lượng 85 giờ, gồm 6 bài:
Bài mở đầu - Giới thiệu mô đun May áo sơ mi nam, nữ
Bài 1 - Công nghệ may các kiểu cổ
Bài 2 - Công nghệ may các kiểu khoá kéo
Bài 3 - Công nghệ may các kiểu cạp
Bài 4 - May chân váy
Bài 5 - May váy liền thân
1 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học:
- Phương pháp giảng dạy mang tính tích hợp giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành,kết hợp các phương pháp dạy học chủ yếu là thuyết trình, phân tích, trực quan, đàmthoại, thao tác mẫu để học sinh dễ tiếp thu bài và vận dụng kiến thức lý thuyết vàolàm các bài tập thực hành có hiệu quả;
- Giáo viên chia nhóm học sinh để hướng dẫn thực hành và thao tác mẫu; Bố trí từnghọc sinh luyện tập tại vị trí được phân công, giáo viên quan sát uốn nắn
- Có đầy đủ học liệu, dụng cụ môn học
- Tham gia đầy đủ thời lượng môn học, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong quá trình họctập
- Hoàn thành đầy đủ các dạng bài tập, bài kiểm tra của giáo viên với ý thức tổ chức
kỷ luật, tinh thần tự giác cao
Trang 4Bài 1: CÔNG NGHỆ MAY CÁC KIỂU CỔ (LT: 4, TH: 11, KT: 1)
Mục tiêu của bài:
Trình bày được cấu tạo, quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may cổ không
có lá cổ, cổ lá sen;
May được các kiểu cổ đúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
Xác định nguyên nhân và biện pháp sửa chữa các dạng sai hỏng thường gặp trongquá trình may các kiểu cổ;
Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập
1 May cổ không có lá cổ
1.1.Đặc điểm
- Đây là loại cổ không có phần cổ bẻ lật ra bên ngoài mà chỉ dùng đáp cổ maylộn với thân áo, váy hoặc dùng viền may bọc kín mép vòng cổ để tạo thànhvòng cổ của áo, váy
- Có nhiều hình dáng khác nhau: cổ tròn, cổ vuông, cổ trái tim, cổ thuyền
1.2.Cấu tạo
- Bảng liệt kê chi tiết của sản phẩm:
TT Tên các chi tiết Ký hiệu x số lượng chi tiết Lớp ngoài Lớp dựng Ghi chú
(mex giấy)
3 Đáp cổ thân trước ĐTT x 1 D1 x 1
Trang 54 Đáp cổ thân sau ĐTS x 2 D2 x 2
1.3.Quy cách – yêu cầu kỹ thuật
1.3.1 Quy cách sản phẩm
- Mật độ mũi may: 5 mũi/1cm
- Chỉ: cùng màu với vải chính
- Đường may lộn, can chắp vai con: 1cm
- Đường may mí đáp: 0,1cm
1.3.2 Yêu cầu kỹ thuật
- Đáp cổ êm, cổ đúng mẫu, không lé ngược
- Đường khâu vắt không lộ chỉ
- Đảm bảo vệ sinh công nghiệp
1.4 Phương pháp may
B1: Kiểm tra chi tiết BTP, sang dấu
- Kiểm tra đủ số lượng chi tiết bán thành phẩm: thân trước, thân sau, đáp cổ
- Sang dấu vị trí giữa vòng cổ, đáp cổ
- Dùng kim tay vắt chân đáp cổ vào thân áo, mật độ mũi vắt là 2 mũi/cm
B6: Kiểm tra thành phẩm, vệ sinh công nghiệp
1.5.Các dạng sai hỏng khi may, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
TT Các sai hỏng thường gặp Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Cổ không đúng mẫu Đường may không May đúng đường may
Trang 6đảm bảo quy định
2 Cổ vặn, nhăn dúm Do khi khâu vắt
không để các chitiết êm phẳng
Do chỉ căng
Để êm phẳng các chitiết khi khâu vắt
Nới lỏng chỉ khi khâuvắt
3 Lé đường may không đều,
lé ngược
Do kỹ thuật làchưa tốt
Luyện tập thêm kỹthuật là
4 Góc không đúng hình
dáng
Chưa bấm nhả gócMay lệch góc cổ
Bấm nhả góc May lại cho đúng
2 May cổ lá sen
2.1.Đặc điểm
a Cổ lá sen đứng b Cổ lá sen nằm c Cổ lá sen tim
- Là loại cổ không có chân
- Là kiểu cổ gồm phần cắt ở thân áo và phần bâu (lá cổ) ráp vào Tùy theokiểu bâu mà vòng cổ ở thân áo có thể cắt theo dạng cổ tròn cơ bản, cổ tráitim…
Trang 72.2 Quy cách – yêu cầu kỹ thuật
2.3.1 Quy cách sản phẩm
- Mật độ mũi may: 5 mũi/1cm
- Chỉ: cùng màu với vải chính
- Đường may lộn, can chắp vai con: 1cm
- Đường may mí sợi viền: 0,1cm
2.3.2 Yêu cầu kỹ thuật
Cổ may xong phải cân đối, đúng hình mẫu, họng cổ thân trước phải bằngnhau Đoạn xẻ đầu nẹp phải bằng nhau, sợi viền to đều, đường may mí êmphẳng không tụt sổ
2.3 Phương pháp may
B1: Kiểm tra chi tiết BTP, sang dấu
- Kiểm tra đủ số lượng chi tiết bán thành phẩm: thân trước, thân sau, lá cổ
- Sang dấu mẫu bán thành phẩm lá cổ: Dùng mẫu thành phẩm lá cổ đặt lên lá
cổ lót, sang dấu xung quanh mẫu thành phẩm, đường sang dấu mảnh, rõ nét.B2: May lộn lá cổ, là lá cổ
- Đặt hai mặt phải bâu úp vào nhau, lá cổ chính để dưới, lá cổ lót để trên,may xung quanh, chừa lại đường chân bâu không may (Hình a)
- Cắt sửa vải thừa xung quanh bâu 0,4cm và bấm bớt vải ở phần congcách đường may 0,2cm để khi lộn lá cổ sang phải không bị cộm (Hình b)
Trang 8Hình 1.3: Cách may cổ lá sen
- Lộn lá cổ ra mặt phải, vê đẩy hết đường may ra ngoài cho hai đầu cổ tròn đều
- Là lá cổ: Đặt mặt lót lên trên, dùng tay vê đẩy hết đường may lên, lần cổ trên kéo hụt hơn lần cổ dưới 0,1cm, là chết nếp Lá cổ là xong đảm bảo đúng hình dáng
B3: May tra lá cổ vào thân
- Bấm dấu điểm giữa thân áo và điểm giữa bâu áo Đặt thân áo ở dưới, lá
cổ ở trên, mặt lót lá cổ vào mặt phải thân áo, hai đầu lá cổ đặt đúng đườnggiao khuy (hình 11.a)
- Bẻ nẹp áo chồm lên lá cổ (hình 11.b)
- Gấp đôi vải viền (là gập đôi) theo chiều dài sao cho mặt trái úp vàotrong, đặt lên trên áo và lá cổ May một đường đính vải viền vào lá cổ vàthân áo theo vòng cổ, cách mép 0,7cm, cắt gọt đường may còn khoảng 0,4
cm (hình 11.c)
- Lộn nẹp áo trở lại mặt trái, miết phẳng đường may, gập vải viền bọcmép vải xuống dưới thân áo (hình 11.d), sau đó may sát mí (hình 11.e).B4: Kiểm tra thành phẩm, vệ sinh công nghiệp
Trang 92 Họng cổ lệch Khi may không xác định
điểm giữa cổ, điểm haiđầu họng cổ
Khi may cầm bai không
Trước khi may phảixác định điểm giữa cổ,điểm hai đầu họng cổKhi may cầm bai đều
Trang 10đều dẫn đến các điểm đánhdấu không trùng nhau
sao cho các điểm đánhdấu trùng nhau
3 Cổ áo không êm
phẳng, ôm mo
May lộn cổ không đúngphương pháp
Hơi bai lót bản cổ khimay lộn
Trang 11Bài 2: CÔNG NGHỆ MAY CÁC KIỂU KHÓA KÉO Mục tiêu của bài học:
- Kiến thức: Trình bày được cấu tạo, quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may
khóa kéo, khóa dấu;
- Kỹ năng:
May được các kiểu khóa kéo đúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
Xác định nguyên nhân và biện pháp sửa chữa các dạng sai hỏng thường gặp trong quá trình may;
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình
để may áo hoặc váy
Hình 2.1: Khóa giọt lệ may vào váy
Trang 121.2 Cấu tạo
1 Các chi tiết sử dụng bằng vải
+ Mật độ mũi may: 4 mũi chỉ/cm
2.2 Yêu cầu kỹ thuật
- Các đường may phải êm phẳng, thẳng, đều, không sùi nối chỉ
- Hai đầu khóa phải bằng nhau
- Khóa tra êm phẳng, kín, không lượn sóng, thân không bị nhăn
3 Phương pháp may
B1: May nối sống lưng, là rẽ
Úp hai mặt phải của thân sau vào nhau, xếp cho hai mép vải bằng nhau và maynối sống lưng theo đường vẽ thiết kế (từ 1,5 – 2cm) bắt đầu từ vị trí cuối cùngcủa đường xẻ đến gấu Lại mũi chỉ ở hai đầu đường may
Là rẽ đường sống lưng từ gấu đến vị trí đường xẻ dây kéo, phần còn lại là gấpnẹp theo dấu phấn thiết kế
Trang 13B2: May lược cạnh ngoài dây kéo.
Đặt thân nằm dưới, mặt trái ngửa lên
Đặt dây kéo lên trên mặt phải úp xuống (kéo dây kéo xuống) sao cho cạnh trong cùng của răng dây kéo trùng với đường thiết kế
May lược dây kéo lên thân sau, đường lược cách răng dây kéo 5mm
Lưu ý: Đầu chặn dây kéo phía trên phải đặt cách đường tra cổ 3mm và khi lược hơi kéo dây héo để tránh trường hợp dây kéo bị gợn sóng sau khi may xong.
Trang 14B3: Tra khóa dấu
Trải một bên thân áo và nẹp áo nằm êm trên mặt bàn, mặt trái của răng dây kéongửa lên Đè răng dây kéo sát xuống mặt vải và tra dây kéo theo đường rãnh của răngdây kéo May từ đầu cổ đến điểm cuối chiều dài đường xẻ Lại mũi ở cuối đường may
May cạnh còn lai tương tự nhưng may từ dưới lên, lại mũi ở đầu đường may.Lưu ý: Đường may không được may chồng lên răng dây kéo, nhưng phải thẳng hàng với đường nối sống lưng
B4: Kiểm tra, kéo đầu khóa lên
Kiểm tra lại một lần nữa đường tra dây kéo xem đã đạt yêu cầu hay chưa rồi mới tiếnhành kéo đầu dây kéo lên
Trang 15BÀI 3: CÔNG NGHỆ MAY CÁC KIỂU CẠP Mục tiêu của bài học:
- Kiến thức: Trình bày được cấu tạo, quy cách, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may cạp
liền, cạp rời;
- Kỹ năng:
May được các kiểu cạp đúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
Xác định nguyên nhân và biện pháp sửa chữa các dạng sai hỏng thường gặp trong quá trình may;
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình
- Đường may tra 0,8: Tra cạp vào thân
2.2 Yêu cầu kỹ thuật
Bản cạp to đều, đúng quy cách
Cạp ngoài phải êm phẳng, đường may mí đều;
Cạp trong không vặn, đường mí không bị trượt mí;
Đảm bảo vệ sinh công nghiệp
3 Phương pháp may
B1: Kiểm tra BTP, Ép mex 2 lá cạp chính
- Kiểm tra đầy đủ số lượng các chi tiết theo cấu tạo
- Ép mex lên mặt trái của cạp, kiểm tra độ kết dính của mex
B2: May chắp cạp chính với cạp lót
- May chắp cạp chính với cạp lót: Mặt cạp lót ở dưới cạp chính ở trên hai mặtphải úp vào nhau, sắp cho hai mép vải bằng nhau, may cách dựng mex 0,2 cm
Trang 16- Diễu lé cạnh trên của cạp: Lật cạp lót và cạp chính sang hai bên, mép vải lật vềcạp lót, mặt phải ngửa lên, mí diễu lên cạp lót một đường 0,15cm.
B3: Là gấp cạnh dưới của cạp
- Lật cạp lót xuống sao cho hai mặt trái úp vào nhau Là phẳng cạnh trên của cạp.
- Là gấp mép vải cạnh dưới của cạp chính ôm sát mép keo về bên trong, là tiếpmép vải cạnh dưới của cạp lót ôm sát với cạp chính sao cho đường gấp mép vảicủa cạp lót sẽ lé ra so với cạp chính 0,15cm
B4: Tra cạp
Thân quần để dưới, mặt phải lên trên, cạp để trên, mặt phải của cạp chính úp vào mặtphải của thân quần, sắp cho mép vải của cạp và thân quần (phần đường may tra cạp)bằng nhau, may cách đường dựng mex 1 mm Khi may hơi miết nhẹ thân quần đểtránh hiện tượng cầm thân
B5: Mí chân cạp
Lật đường may tra cạp lên phía trên, gấp kín mép lá cạp lót, may mí chân cạp ở mặtphải, khi may hơi bai lá cạp lót, lá chính để êm
B6: Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp sản phẩm
- Dựa vào thông số, quy cách và yêu cầu kỹ thuật để kiểm tra;
- Nhặt sạch chỉ, xơ vải, lau sạch phấn
4 Dạng sai hỏng - Nguyên nhân- Cách khắc phục
1 Cạp váy vặn
- Cắt sai canh vải lá lót
- Thao tác khi may khôngkéo lá dưới
- Là lại lá cạp lót sao chomép gập lá lót dư hơn lầnchính 0,1
3
Đầu cạp không
bằng nhau
- Không sang dấu khi tra
- May sai đường sang dấu
- Đánh dấu các vị trí trướckhi tra
Trang 17- May đúng đường sang dấu
BÀI 4: MAY CHÂN VÁY Mục tiêu của bài học:
- Kiến thức:
Mô tả đúng đặc điểm hình dáng của sản phẩm chân váy cơ bản;
Trình bày được quy cách, yêu cầu kỹ thuật khi may chân váy;
- Kỹ năng:
Thực hiện được quy trình và sơ đồ lắp ráp chân váy;
Lắp ráp hoàn chỉnh váy đảm bảo quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật;
Xác định đúng dạng sai hỏng, tìm ra nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa;
Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập;
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tác phong công
nghiệp và có ý thức tiết kiệm nguyên liệu trong quá trình luyện tập.
Nội dung bài học:
1 Các chi tiết sử dụng bằng vải
chính
Trang 181.3 Cạp chính thân trước 01 Dọc vải
Trang 19+ Đường may gấu: 2,5cm;
+ Mật độ mũi may: 4 mũi chỉ/cm
2.2 Yêu cầu kỹ thuật
- Váy may xong phải êm phẳng, óng chuốt
- Các đường may phải êm phẳng, thẳng, đều, không sùi nối chỉ
- Các vị trí đối xứng phải bằng nhau
- Khóa tra êm phẳng, kín, không lượn sóng
- Váy đúng hình dáng, đúng thông số, quy cách và yêu cầu vệ sinh công nghiệp
3 Phương pháp may
B1: May ly thân trước, thân sau, là chết ly
B2: May cạp thân trước, thân sau
B3: Tra khóa
B4: Chắp sườn
B5: May gấu
Trang 204.Sơ đồ khối lắp ráp váy
5.Các dạng sai hỏng khi may, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
1 Bản cạp không đều May không đúng mẫu Sang dấu chính xác và may
theo đúng đường sang dấu
chân khóa Khi may dùng tay vét sátchân khóa
3 Khóa không êm, bị lượn
sóng Khi may không kéokhóa, thân bị thiếu Khi may phải kéo khóa
4 Cạp bị vặn, không êm
phẳng Khi mí chân cạp khôngkéo lá dưới (hoặc kéo
lá trên quá căng)
Để êm lá trên đồng thời kéonhẹ lá dưới
5 Đường cong cạp không
tròn đều Đường may không đảmbảo May đúng đường may
Trang 21BÀI 5: MAY VÁY LIỀN THÂN Mục tiêu của bài học:
- Kiến thức:
Mô tả đúng đặc điểm hình dáng của sản phẩm váy liền thân;
Trình bày được quy cách, yêu cầu kỹ thuật khi may váy liền thân
Biết được quy trình và sơ đồ lắp ráp váy liền thân;
- Kỹ năng:
Lắp ráp hoàn chỉnh áo váy đảm bảo quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật;
Xác định đúng dạng sai hỏng, tìm ra nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa;
Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập;
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong công nghiệp và có ý thức tiết kiệm
nguyên liệu trong quá trình luyện tập.
3 Đặc điểm hình dáng
3.1 Đặc điểm
- Áo váy nữ có khóa mở phía sườn.
- Phần trên mặc ôm sát, phần chân váy có các ly tạo độ bồng.
Trang 223.2 Cấu tạo
1 Các chi tiết sử dụng bằng vải
chính
1.5 Đáp vòng cổ và nách trước 01 Ngang vải
1.6 Đáp vòng cổ và nách sau 01 Ngang vải
+ Đường may gấu: 1,5cm;
+ Mật độ mũi may: 4 mũi chỉ/cm
4.2 Yêu cầu kỹ thuật
Trang 23- Váy may xong phải êm phẳng, óng chuốt.
- Các đường may phải êm phẳng, thẳng, đều, không sùi nối chỉ
- Các vị trí đối xứng phải bằng nhau
- Khóa tra êm phẳng, kín, không lượn sóng
- Váy đúng hình dáng, đúng thông số, quy cách và yêu cầu vệ sinh công nghiệp
3 Phương pháp may
B1: Chuẩn bị
- Sang dấu vị trí: ly thân trước trên, thân sau trên, thân trước, thân sau dưới
- Vắt sổ
- Là ly ngực, ly thân trước, sau dưới
B2: Gia công thân trước
- May vuốt ly chân ngực, ly sườn
- May chắp ốp eo với thân trước trên
- May chắp ốp eo với thân trước dưới
B3: Gia công thân sau
- May vuốt ly
- May chắp ốp eo với thân sau trên
- May chắp ốp eo với thân sau dưới
B4: Chắp vai con
B5: Tra khóa sườn đồng thời chắp sườn
B6: May chắp đáp trước và đáp sau
B7: May lộn đáp với vòng cổ và vòng nách
- May lộn đáp với vòng cổ, áp hai mặt phải vào nhau, lưu ý khi may để êm, vòng
cổ phải đúng dáng
- May lộn đáp với vòng nách: tương tự như may lộn đáp với vòng cổ
- May xong, kiểm tra và bấm nhả hoặc sửa nhỏ đường may đoạn cong
B8: Diễu vòng nách, đảm bảo êm phẳng, bản to theo quy định
B9: May mí trong đáp cổ, là chết nếp
B10: May gấu