1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tong on chuong 2 7

31 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng ôn chương 2 7
Người hướng dẫn Thầy Vũ Tuấn Anh
Trường học Trường Đại học Vật Lý Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tổng ôn
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 761,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thầy Vũ Tuấn Anh LIVE G tổng ôn cấp tốc 1 | h t t ps / / w w w f a c e b o o k c o m / v a t l y t h a y V u T u a n A n h / DẠNG 21 PHƯƠNG TRÌNH SÓNG VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN Phương trình sóng u = Aoc[.]

Trang 1

DẠNG 21 PHƯƠNG TRÌNH SÓNG VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN

Phương trình sóng u = Aocos (t +  - 2 d

 )

Vận tốc truyền sóng v = λ/T = λf

Câu 1: Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2 m

và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trong 8 s Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

Câu 2: Một sóng cơ học có tần số f, biên độ A trong một môi trường với bước sóng  Tỉ số giữa tốc

độ cực đại của phần tử môi trường và tốc độ truyền sóng là:

2 A



D A 2

Câu 3: Tại một điểm O trên mặt thoáng của chất lỏng yên lặng, ta tạo ra một dao động điều hòa

vuông góc với mặt thoáng có chu kì 0,5s Từ O có các vòng tròn lan truyền ra xa xung quanh,

khoảng cách hai vòng liên tiếp là 0,5m Vận tốc truyền sóng nhận giá trị nào trong các giá trị sau:

Câu 4: Một nguồn phát sóng dao động với phương trình u Acos 20 t= (  ) mm với t tính bằng giây s Trong khoảng thời gian 2 s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng:

Câu 5: Một sóng cơ lan truyền trên một đường thẳng từ điểm O đến điểm M cách O một đoạn d

Biết tần số f, bước sóng  và biên độ a của sóng không đổi trong quá trình truyền sóng Ở thời điểm

t, nếu phương trình dao động của phần tử vật chất tại M có dạng uM a cos 2 ft

DẠNG 22 MỖI LIÊN HỆ VỀ PHA

• Hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau một số nguyên lần bước sóng (d = k) thì dao động cùng pha, cách nhau một số nguyên lẻ nữa bước sóng (d = (2k + 1) thì dao động ngược

pha

Trang 2

• Độ lệch pha của hai dao động giữa hai điểm cách nhau khoảng d trên phương truyền sóng là:

 = 2 d 

Câu 1: Một sóng cơ lan truyền trên bề mặt chất lỏng với bước sóng 50 cm Khoảng cách gần nhau

nhất giữa hai phần tử chất lỏng cùng nằm trên một hướng truyền sóng mà chúng dao động lệch pha nhau 900 là:

Câu 2: Một sóng ngang có chu kì 0,025 s, lan truyền trên mặt nước với vận tốc 1,5 m/s Hai điểm M

và N trên phương truyền sóng và cách nhau một đoạn 0,625 cm thì dao động lệch pha nhau một góc:

Câu 3: Một sóng cơ có tần số 40 Hz, truyền trong môi trường với tốc độ 4,8 m/s Hai điểm M, N trên

cùng một hướng truyền sóng cách nhau 5 cm (M nằm gần nguồn hơn N) Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền Tại thời điểm t, li độ của phần tử tại M là 9 cm Tại thời điểm t’ = t + 7

480 s,

li độ của phần tử tại N cũng bằng 9 cm Biên độ sóng bằng:

Câu 4: Trong môi trường đàn hồi có một sóng cơ có tần số 50 Hz, tốc độ truyền sóng 150 cm/s Hai

điểm M và N trên phương truyền sóng dao động ngược pha nhau, giữa chúng còn có 5 điểm khác cũng dao động ngược pha với M Khoảng cách MN là

Câu 5: Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với

tần số f Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 5 cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động ngược pha với nhau Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80 cm/s và tần số của nguồn dao động thay đổi trong khoảng từ 48 Hz đến 64 Hz Tần số dao động của nguồn là

DẠNG 23 ĐIỀU KIỆN, PHƯƠNG TRÌNH VÀ HÌNH ẢNH GIAO THOA

Trang 3

Cực đại giao thoa: d2− =  d1 k Cực tiểu giao thoa: d2 d1 (k 1)

2

− = + 

Hai nguồn ngược pha: Các cực đại và cực tiểu ngược lại với trường hợp hai nguồn cùng pha

Câu 1: Muốn có giao thoa sóng cơ học, hai sóng gặp nhau có cùng phương dao động và là hai sóng

kết hợp nghĩa là hai sóng có cùng:

C biên độ và độ lệch pha không đổi D chu kì và độ lệch pha không đổi

Câu 2: Mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 12 cm dao động theo

phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 4cos40πt (u tính bằng mm, t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s, coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền đi Xét điểm M ở mặt chất lỏng, lần lượt cách A và B những khoảng 16 cm và 30 cm Điểm M nằm trên

A vân cực tiểu giao thoa thứ 4 B vân cực tiểu giao thoa thứ 2

C vân cực đại giao thoa bậc 3 D vân cực đại giao thoa bậc 2

Câu 3: Giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn sóng tại A và B có phương trình lần lượt là

A

u = A cos100 t;  uB = A cos100 t  Một điểm M trên mặt nước (MA = 3 cm, MB = 4 cm) nằm trên cực tiểu giữa M và đường trung trực của AB có hai cực đại Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng:

Câu 4: Trong giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha, cùng tần số

f = 16 Hz Tai một điểm M trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 30 cm, d2 = 25,5

cm, sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực AB có hai dãy cực đại khác Tính vận tốc truyền sóng trên mặt nước

Câu 5: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với

tần số f = 15 Hz và cùng pha Tại một điểm M cách A, B những khoảng d1 = 16 cm; d2 = 20 cm, sóng

có biên độ cực tiểu Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

DẠNG 24 ĐẾM SỐ CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU

Để tìm số cực đại, cực tiểu của đoạn thẳng MN bất kỳ ta xét 2 yếu tố:

• Điều kiện của Δd để điểm đó là cực đại (cực tiểu)

• Xác định kM, kN Số cực đại là số số nguyên từ kM đến kN

Trang 4

Câu 1: Thực hiện giao thoa với hai nguồn A,B cùng pha và cách nhau 25 cm Gọi I là trung điểm

của AB Điểm M thuộc AB và cách I một đoạn 4 cm nằm trên một vân cực đại, giữa M và I còn có 3 điểm cực đại khác Số đường cực đại giữa hai nguồn A,B bằng:

Câu 2: Hai nguồn sóng kết hợp S1, S2 cùng biên độ và cùng pha, cách nhau 60 cm, có tần số sóng là

50 Hz Tốc độ truyền sóng là 4 m/s Số cực đại giao thoa trên đoạn S1S2 là

Câu 3: Tại mặt chất lỏng nằm ngang có hai nguồn sóng O1O2 cách nhau 24 cm dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u = acosωt Ở mặt chất lỏng, gọi d là đường vuông góc đi qua trung điểm O của đoạn O1O2 M là điểm thuộc d mà phần tử sóng tại M dao động cùng pha với phần tử sóng tại O, đoạn OM ngắn nhất là 9 cm Số điểm cực đại giao thoa của đoạn

O1O2 không kể hai nguồn là

Câu 4: Hai nguồn sáng kết hợp A, B giống hệt nhau trên mặt nước cách nhau 2 cm dao động với tần

số 100 Hz Sóng truyền đi với tốc độ 60 cm/s Số điểm đứng yên trên đường thẳng nối hai nguồn là

Câu 5: Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm Hai nguồn

này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là uA =5cos 40 t mm(  ) và

Câu 1: Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm, cùng tần số 40 Hz, ngược pha Tốc độ truyền sóng

là 1,2 m/s Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm A, bán kính AB Điểm nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực tiểu cách đường trung trực của AB gần nhất 1 khoảng là

A 2,615 mm B 2,775 mm C 1,976 mm D 3,24m

Câu 2: Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 8 cm có hai nguồn kết hợp dao động với

phương trình u1 = u2 = acos(40πt) Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s Xét đoạn thẳng CD

= 4 cm trên mặt nước có chung đường trung trực với AB Để trên đoạn CD chỉ có 3 điểm dao động với biên độ cực đại thì khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Trang 5

Câu 3: Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng giống nhau A, B cách nhau 44 cm M, N là hai

điểm trên mặt nước sao cho ABMN là hình chữ nhật Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng do hai nguồn phát ra là 8 cm Khi trên MN có số điểm dao động với biên độ cực đại nhiều nhất thì diện tích hình chữ nhật ABMN lớn nhất có thể là

A 184,8 mm2 B 184,8 cm2 C 260 cm2 D 260 mm2

Câu 4: Giao thoa sóng nước với hai nguồn giống hệt nhau A, B cách nhau 20cm có tần số 50Hz Tốc

độ truyền sóng trên mặt nước là 2m/s Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB Điểm trên đường tròn dao động với biên độ cực tiểu cách đường thẳng qua A, B một đoạn lớn nhất là

Câu 5: Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước với hai nguồn cùng pha, đặt tại hai điểm A và

B cách nhau 9 cm Ở mặt nước, gọi d là đường thẳng song song với AB, cách AB 5 cm, C là giao điểm của d với đường trung trực của AB và M là điểm trên d mà phần tử nước ở đó dao động với biên độ cực đại Biết sóng lan truyền trên mặt nước với bước sóng 4 cm Khoảng cách lớn nhất từ C đến M là

- Bề rộng của bụng sóng là 2A

• Điều kiện có sóng dừng trên dây dài l = AB

Hai đầu cố định (2 đầu dây đều là nút sóng)

Trên dây có sóng dừng khi l = k

Một đầu cố định, 1 đầu tự do (một đầu là nút, một đầu là bụng)

Trên dây có sóng dừng khi l = (k + 1

2 )2

 = (2k + 1)

4

Số bó sóng = k

Số nút sóng = Số bụng sóng = k + 1

Câu 1: Một dây AB nằm ngang dài ℓ = 2 m, đầu B cố định, đầu A gắn vào một bản rung dao động

với tần số 50 Hz Vận tốc truyền sóng trên dây là 50 m/s Cho biết có sóng dừng trên dây Số nút trên dây là:

A 4 B 5 C 6 D 7

Trang 6

Câu 2: Xét một sóng ngang truyền trên một sợi dây đàn hồi có bước sóng bằng chiều dài dây Trên dây có sóng dừng nếu

A một đầu cố định, đầu kia tự do với số nút sóng bằng 3

B hai đầu cố định với số nút sóng bằng 3

C hai đầu cố định với số nút sóng bằng 2

D một đầu cố định, đầu kia tự do với số nút sóng bằng 2

Câu 3: Trên sợi dây có chiều dài , hai đầu cố định, đang có sóng dừng Trên dây có một bụng sóng

Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đối Tần số của sóng là

A cùng pha với sóng tới tại B B ngược pha với sóng tới tại B

C vuông pha với sóng tới tại B D lệch pha 0,25π với sóng tới tại B

Câu 5: Trên một dây đàn hồi được căng thẳng theo phương ngang đang có sóng dừng, chu kì sóng là

T Thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là:

3

DẠNG 27 ĐIỂM DAO ĐỘNG VỚI BIÊN ĐỘ BẤT KỲ TRÊN SÓNG DỪNG

• Nếu điểm M cách nút sóng một đoạn d thì M 2 d

• Hai điểm bất kỳ cùng Bó sóng cùng pha, hai điểm ở hai bó liên tiếp ngược pha

Câu 1: Cho phương trình sóng dừng: u = 2cos2

 x.cos10πt (trong đó x tính bằng cm, t tính bằng s) Điểm M dao động với biên độ 1 cm cách bụng gần nó nhất 8 cm Tốc độ truyền sóng là

Trang 7

Câu 2: Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 40 mm Xét hai phần tử M, N trên dây có

biên độ 20 3 mmcách nhau 5 cm, người ta nhận thấy giữa M và N các phần tử dây luôn dao động với biên độ nhỏ hơn 20 3 mm Bước sóng của sóng truyền trên dây là:

Câu 3: Một sợi dây đàn hồi AB dài 90 cm có hai đầu cố định Khi được kích thích thì trên dây có

sóng dừng với 3 bó sóng Biên độ của bụng sóng là 4 cm Tại điểm N trên dây có biên độ dao động là

2 2 cm Khoảng cách AN không thể nhận giá trị:

u = − C. 1

2

u3

Câu 5: M, N, P là ba điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4 cm,

dao động tại N cùng pha với dao động tại M Biết MN = 2NP = 20 cm và tần số góc dao động của sóng là 10 rad/s Tính tốc độ dao động của điểm bụng khi dây có dạng một đoạn thẳng

DẠNG 28 TẦN SỐ BIẾN THIÊN

Câu 1: Khi có sóng dừng trên một dây AB hai đầu cố định với tần số là 42 Hz thì thấy trên dây có 7

nút Để trên dây AB có 5 nút thì tần số thay đổi một lượng là

Câu 2: Một sóng dừng trên dây có hai đầu cố định có tốc độ truyền sóng là 60 m/s Cho f thay đổi thì

thấy có hai giá trị tần số liên tiếp cho sóng dừng là 120 Hz và 150 Hz Tìm chiều dài sợi dây

Câu 3: Một nguồn âm đặt ở miệng một ống hình trụ có đáy bịt kín Tăng dần tần số của nguồn bắt

đầu từ giá trị 0 Khi tần số nhận các giá trị f1 và tiếp theo là f2; f3; f4 thì ta nghe được âm to nhất Chọn tỷ số đúng:

f =

Câu 4: Một ứng dụng của sóng dừng là đo tốc độ truyền âm trong không khí Một nhóm học sinh dùng

một ống thủy tinh hình trụ đặt thẳng đứng, phần dưới chứa nước có thể thay đổi độ cao (hình vẽ), phần trên là cột khí, sát miệng ống đặt một âm thoa dao động với tần số 570 Hz Ban đầu khi cột khí trong ống cao 48 cm thì ở miệng ống nghe thấy âm to nhất Hạ thấp dần mực nước tới khi chiều dài khí trong

Trang 8

ống là 82cm lại nghe thấy âm to nhất Hỏi nhóm học sinh đó tính được tốc độ truyền âm trong không khí bằng bao nhiêu?

A 315 m/s B 346,5 m/s C 387,6 m/s D 330 m/s

Câu 5: Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm Người ta tạo ra sóng dừng trên

dây Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz Vận tốc truyền sóng trên dây đó bằng:

I ' R

L ' L log log

I R'

Câu 1: Tại một điểm trong môi trường truyền âm có cường độ âm là I W/m2 Để tại đó mức cường

độ âm tăng thêm 20 dB thì cường độ âm tại điểm đó bằng

A 20.I W/m2 B I + 20 W/m2 C I + 100 W/m2 D 100.I W/m2

Câu 2: Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10–5 W/m2 Biết cường độ âm chuẩn là I0 = 10–12 W/m2 Mức cường độ âm tại điểm đó bằng

Câu 3: Một nguồn âm điểm đặt tại O phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong một môi

trường không hấp thụ và phản xạ âm Hai điểm M, N cách O lần lượt là r và r – 50 m có cường độ

âm tương ứng là I và 9I Giá trị của r bằng:

Câu 4: Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, trên mặt phẳng nằm ngang có 3 điểm O,

M, N tạo thành tam giác vuông tại O, với OM = 80 m, ON = 60 m Đặt tại O một nguồn điểm phát

âm công suất P không đổi thì mức cường độ âm tại M là 50 dB Mức cường độ âm lớn nhất trên đoạn

MN xấp xỉ bằng:

Câu 5: Trong không gian xét hình vuông ABCD cạnh bằng a Tại A, đặt một nguồn âm S có kích

thước nhỏ thì mức cường độ âm tại tâm O của hình vuông là 30 dB Khi nguồn S đặt tại B thì mức cường độ âm tại trung điểm của DO là:

Trang 9

A 26,48 dB B 29,82 dB C 23,98 dB D 24,15 dB

DẠNG 30 MẠCH CHỨA 1 PHẦN TỬ R, L, C VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG

Xét dòng điện xoay chiều có i = I cos( t+ )0  

Câu 1: Điện áp tức thời giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều có biểu thức u=220cos100 t

V Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu một mạch điện là:

Câu 3: Dòng điện xoay chiều chạy qua mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm luôn:

A có pha ban đầu bằng 0 B trễ pha hơn điện áp hai đầu mạch góc .

Trang 10

Câu 5: Biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch xoay chiều là i=2cos100 t A Tần số của dòng điện là bao nhiêu?

Câu 1: Đặt một điện áp xoay chiều u 100 2cos 100 t= (  V vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối )

tiếp Biết R = 50 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L =1

H và tụ điện có điện dung

Trang 11

DẠNG 32 CÔNG SUẤT, HỆ SỐ CÔNG SUẤT

Nếu cuộn dây không có điện trở thì năng lượng tiêu thụ chỉ trên R, không tiêu thụ trên ZL và ZC

• Công suất tỏa nhiệt: P = UIcosφ;

với hệ số công suất cosφ = R U R

Câu 1: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 150 V vào hai đầu đoạn mạch có điện trở R

nối tiếp với cuộn thuần cảm L Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là 120 V Hệ số công suất của mạch có giá trị:

Trang 12

Câu 3: Đặt vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz

Biết điện trở R = 50 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1H

 tụ điện có điện dung

Câu 4: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng có giá

trị không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ bên

thì dòng điện qua đoạn mạch có cường độ là i = 2 2

cos(ωt)A Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu AB, ở hai đầu

MN và ở hai đầu NB lần lượt là 100 V, 40 V và 100 V Công suất tiêu thụ của đoạn AB là

Câu 5: Đặt hiệu điện thế u 100 2 sin100 t V =  vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh với

C, R có độ lớn không đổi và L = 1H

 Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu mỗi phần tử R, L và

C có độ lớn như nhau Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là:

DẠNG 33 HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG

• Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi ZL = ZC

R max

UP

RU

Trang 13

A 200 B 100 C 150 D 50

Câu 2: Đặt vào đoạn mạch RLC (cuộn cảm thuần) nối tiếp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng

không đổi và tần số thay đổi được Khi tần số là f1 = 60 Hz thì hệ số công suất đạt cực đại Khi tần số

là f2= 120 Hz thì hệ số công suất nhận giá trị là 0,707 Khi tần số là f3 = 90 Hz thì hệ số công suất của mạch là:

Câu 3: Đặt điện áp u = U0cos(ωt + φ) (U0 không đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp Điều chỉnh ω = ω1 thì cảm kháng của cuộn cảm thuần bằng 4 lần dung kháng của tụ điện Khi ω = ω2 thì trong mạch xảy ra cộng hưởng điện Hệ

thức nào sau đây đúng ?

43.10F

45.10F3

A 50 2 V B − 50 6 V C 50 6 V D − 50 2 V

DẠNG 34 R BIẾN THIÊN

Công suất trong mạch cực đại khi R thay đổi

2 max

UP2R

= khi R | Z = −L Z |C

Trang 14

R thay đổi có cùng công suất

Câu 1: Một đoạn mạch AM gồm một biến trở R nối tiếp với cuộn dây thuần cảm L, nối tiếp đoạn

mạch đó với một đoạn mạch MB chỉ chứa tụ điện có điện dung C Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều ổn định có biểu thức u = U0cos(t) V Để khi R thay đổi mà điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM không đổi thì ta phải có

Câu 3: Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp: cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung

C, R thay đổi được Đặt một điện áp xoay chiều ổn định ở hai đầu đoạn mạch có U = 100V Điều chỉnh R thì thấy có hai giá trị 30 Ω và 20 Ω mạch tiêu thụ cùng một công suất P Xác định P lúc này?

Câu 4: Đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, R là biến trở Khi đặt vào hai đầu

mạch một điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi thì các điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở, cuộn cảm và tụ điện lần lượt là UR = 40 V, UL = 50 V, UC = 120 V Điều chỉnh biến trở đến giá trị R' = 2,5R thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là 3,4A Dung kháng của tụ điện là

Câu 5: Đặt điện áp xoay chiều u = 100cos(100πt) V vào hai

đầu đoạn mạch gồm một biến trở R mắc nối tiếp với cuộn dây

diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ của đoạn mạch vào R

như hình vẽ Biết mạch có tính cảm kháng, dung kháng của tụ

điện có giá trị nào sau đây:

DẠNG 35 MẠCH CÓ L HOẶC C BIẾN THIÊN

Trang 15

URmax = U khi Imax

UCmax = Imax ZC khi Imax

URCmax = Imax ZRC khi Imax

C BIẾN THIÊN (Lấy kết quả tương tự)

UL max =

L

c L

U

RZ

1Z

Câu 1: Đặt điên áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 30 2 V vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp Biết cuộn dây thuần cảm, có độ cảm L thay đổi được Khi điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây đạt cực đại thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện là 30V Giá trị điện áp hiệu dụng cực đại hai đầu cuộn dây là:

Câu 2: Cho mạch điện gồm điện trở R = 100Ω , tụ điện và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay

đổi được Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định có tần số 50 Hz Khi L = L0 thì điện

áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây đạt cực đại và tại thời điểm t, điện áp hai đầu tụ điện là uC = –40 V, điện áp hai đầu cuộn dây uL = 200 V Giá trị L0 bằng

Câu 3: Đặt một điện áp u = U0cosωt (U0, ω không đổi) vào hai

đầu đoạn mạch RLC nối tiếp Cho biết R = 100Ω, cuộn cảm

thuần có độ tự cảm L thay đổi được Hình bên là đồ thị biểu diễn

sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch theo độ

tự cảm L Dung kháng của tụ điện là

Câu 4: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp

(cuộn dây thuần cảm), trong đó L thay đổi được Khi L = L0 thì công suất tiêu thụ trên mạch đạt cực đại và bằng 200 W và khi đó UL = 2U Sau đó thay đổi giá trị L để điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm có giá trị lớn nhất Công suất tiêu thụ của mạch lúc này là

Ngày đăng: 12/03/2023, 07:39

w