1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập twtc (1)

73 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Tốt Nghiệp Công Việc Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thủy Tân Cảng
Tác giả Phạm Vũ Thị Hoàng Yến
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Ngọc Minh, GV. Trần Văn Tùng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 152,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. THÀNH LẬP (12)
    • 1.1.1. Sơ lược về sự hình thành (12)
    • 1.1.2. Vốn điều lệ (12)
    • 1.1.3. Chức năng (12)
    • 1.1.4. Qúa trình hình thành và phát triển (13)
    • 1.1.5. Ngành nghề kinh doanh (14)
    • 1.1.6. Quy mô công ty (15)
  • 1.2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY (15)
    • 1.2.1. Cơ cấu chung (15)
    • 1.2.3. Cơ cấu phòng kế toán (22)
    • 1.2.4. Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán (22)
  • 1.3. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY (22)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY TÂN CẢNG (25)
    • 2.1. KẾ TOÁN TIỀN MẶT (25)
    • 2.2. KẾ TOÁN TIỀN GỬI (27)
    • 2.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU (28)
    • 2.4. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG (29)
    • 2.5. KẾ TOÁN NHIÊN LIỆU (31)
    • 2.6. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (32)
    • 2.7. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (34)
    • 2.8. KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ (36)
    • 2.9. KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU (37)
    • 2.10. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ (38)
    • 2.11. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QLDN (39)
    • 2.12. KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (41)
    • 2.14. KẾ TOÁN THUẾ TNDN (44)
    • 2.15. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (44)
    • 2.16. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH (45)
      • 2.16.1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (45)
      • 2.16.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (56)
      • 2.16.3. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (58)
      • 2.16.4. LẬP BÁO CÁO THUẾ (64)
        • 2.16.4.1. Báo cáo thuế GTGT (64)
        • 2.16.4.2. Lập báo cáo thuế TNDN (65)
  • CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (67)
    • 3.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY (67)
    • 2.16. NHẬN XÉT VỀ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY (70)
    • 3.3. KIẾN NGHỊ (71)

Nội dung

Chương 3 Kết luận và kiến nghị 59 BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ P[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY TÂN CẢNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY TÂN CẢNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh,

em đã được thầy cô trong trường dạy dỗ, và truyền đạt những kiến thức hay, thông tinmới, bổ ích và toàn diện về lĩnh vực mà em đang học, giúp em có những kiến thức cơbản để làm nền tảng bước vào một môi trường mới

Khoảng thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Vận Tải Thủy Tân Cảng ( TCWT ) là khoảng thời gian không dài nhưng đã tạo cho em nhiều cơ hội để tìm

hiểu những vấn đề, những thắc mắc liên quan đến ngành học mà trước đây em chưahiểu rõ Đồng thời, giúp em tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong việc vận dụng lýthuyết vào thực tiễn và hiểu sâu hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức nhiệm

vụ Tài chính – Kế toán tại Công ty Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các anh chị nhân viên phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ Phần Vận Tải ThủyTân Cảng ( TCWT ) đã giúp em có thể tìm hiểu thực tế về công việc của một kế toántại Công ty và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô Khoa Kế toán – Kiểm toán.Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn tới Thầy Nguyễn Ngọc Minh đã tận tình hướngdẫn em trong suốt thời gian thực tập và giúp em hoàn thành bài báo cáo này

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô Trường Đại Học Công Nghiệp TP.

Hồ Chí Minh cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ Phần Vận Tải Thủy Tân Cảng ( TCWT ) lời chúc sức khỏe và thành công

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

(Của cơ quan thực tập)

Trang 5

(Của giảng viên hướng dẫn)

Trang 6

(Của giảng viên phản biện)

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu phòng kế toán

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ dòng dữ liệu chi tiền mặt

Sơ đồ 2.2: Quy trình chi tiền mặt

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dòng dữ liệu thu tiền mặt

Sơ đồ 2.4: Quy trình thu tiền mặt

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ dòng dữ liệu chi TGNH

Sơ đồ 2.6: Quy trình chi TGNH

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ dòng dữ liệu thu TGNH

Sơ đồ 2.8: Quy trình thu TGNH

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ dòng dữ liệu Phải thu KH

Sơ đồ 2.10: Quy trình kế toán Phải thu KH

Sơ đồ 2.11: Sơ đồ dòng dữ liệu kế toán Tạm ứng

Sơ đồ 2.12: Quy trình kế toán Tạm ứng

Sơ đồ 2.13: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình Nhập NVL

Sơ đồ 2.14: Quy trình Nhập NVL

Sơ đồ 2.15: Sơ đồ dòng dữ liệu Xuất NVL

Sơ đồ 2.16: Quy trình Xuất NVL

Sơ đồ 2.17: Quy trình kế toán TSCD

Sơ đồ 2.18: Quy trình kế toán Nợ phải trả

Sơ đồ 2.19: Quy trình kế toán Doanh thu

Sơ đồ 2.20: Quy trình kế toán chi phí bán hàng

Sơ đồ 2.21: Quy trình kế toán CPQLDN

Sơ đồ 2.22: Quy trình Kế toán doanh thu tài chính

Sơ đồ 2.23: Quy trình Kế toán chi phí tài chính

Trang 9

Sơ đồ 2.24: Quy trình Kế toán doanh thu khác

Sơ đồ 2.25: Quy trình Kế toán Chi phí khác (bằng Ngân hàng)

Sơ đồ 2.26: Quy trình Kế toán Chi phí khác (bằng Tiền mặt)

Sơ đồ 2.27: Quy trình lập bảng CĐKT

Sơ đồ 2.28: Quy trình lập BCKQHDKD

Sơ đồ 2.29: Quy trình lập BC LCTT

Sơ đồ 2.30: Quy trình Báo cáo thuế

Sơ đồ 2.31: Quy trình lập Báo cáo thuế TNDN

Trang 10

Mục lục

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI

THỦY TÂN CẢNG 1

1.1 THÀNH LẬP 1

1.1.1 Sơ lược về sự hình thành: 1

1.1.2 Vốn điều lệ 1

1.1.3 Chức năng 1

1.1.4 Qúa trình hình thành và phát triển 2

1.1.5 Ngành nghề kinh doanh 3

1.1.6 Quy mô công ty 4

1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 4

1.2.1 Cơ cấu chung 4

1.2.3 Cơ cấu phòng kế toán 10

1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán 10

1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 11

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY TÂN CẢNG 15

2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 15

2.2. KẾ TOÁN TIỀN GỬI 16

2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 18

2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG 19

2.5 KẾ TOÁN NHIÊN LIỆU 20

2.6 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 21

2.7 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 23

2.8 KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ 25

2.9 KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU 26

2.10 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 27

2.11 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QLDN 28

Trang 11

2.12 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 30

2.14 KẾ TOÁN THUẾ TNDN 33

2.15 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 33

2.16 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 34

2.16.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN: 34

2.16.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: 44

2.16.3 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 46

2.16.4 LẬP BÁO CÁO THUẾ 52

2.16.4.1. Báo cáo thuế GTGT: 52

2.16.4.2 Lập báo cáo thuế TNDN 53

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 55

2.16 NHẬN XÉT VỀ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 58

3.3 KIẾN NGHỊ 59

PHỤ LỤC A: CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

PHỤ LỤC B: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

PHỤ LỤC C: SỔ KẾ TOÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ

PHẦN VẬN TẢI THỦY TÂN CẢNG.

1.1 THÀNH LẬP

 -    Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY TÂN CẢNG

 -    Tên giao dịch: TAN CANG WATERWAY TRANSPORT JOINT STOCK

Sự nâng cấp Cty CP vận tải Tân Cảng số Hai thành Cty CP Vận tải thủy Tân Cảng

trực thuộc Tổng Công ty khẳng định thêm một bước đi chiến lược của Tân Cảng trongphát triển thị trường, mở rộng dịch vụ logictics khu vực Đồng Bằng sông cửu Longnhững năm tới

Trang 13

Đồng Tháp là tỉnh có điều kiện tự nhiên thuận lợi, với hai con sông Tiền và sông Hậuchạy qua, cùng với hệ thống sông ngòi chằng chịt tạo thành một mạng lưới giao thôngthủy thuận lợi

Nhu cầu vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ĐồngTháp khá lớn, đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chủ lực như gạo, cá tra,trái cây

Để khai thác tiềm năng này, nhằm tạo điều kiện cho hàng hóa của các doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh (đặc biệt là gạo và cá tra đóng trong container) có thể vận chuyểnbằng đường thủy xuất đi các nước trên thế giới một cách thuận lợi, nhanh chóng Tỉnh Đồng Tháp đã hợp tác với TCT TCSG đầu tư nâng cấp cảng Đồng tháp để khaithác container

Phát triển hệ thống cảng tại các địa điểm trọng yếu về hàng hóa xuất khẩu củaĐBSCL, dọc sông Tiền, sông Hậu Từ biên giới Việt nam Campuchia, An giang, Đồngtháp, Cần thơ đến Tiền giang, Bến tre Từ Tứ giác Long xuyên đến vùng Đồng thápmười… Hệ thống Cảng này sẽ giúp cho các doanh nghiệp ĐBSCL được thuận lợitrong việc vận chuyển, xuất nhập khẩu hàng hóa, góp phần thúc đẩy xuất khẩu các mặthàng chủ lực của ĐBSCL như gạo, thủy sản, trái cây, nông sản khác; Góp phần thu hútđầu tư, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế xã hội, anh ninh quốc phòng tại các địaphương có cảng ở ĐBSCL, đặt biệt là Đồng tháp và vùng biên giới Việt nam –Campuchia; Thúc đẩy giao thương với Campuchia qua sông Mekong, góp phần pháttriển thương hiệu TCT TCSG ở vùng ĐBSCL, tạo điều kiện cung cấp các dịch vụlogistic trọn gói cho gạo, thủy sản và các sản phẩm nông nghiệp của ĐBSCL, pháttriển trụ cột logistic của TCT TCSG và phát triển nguồn hàng cho sự phát triển cáccảng biển, cảng nước sâu của TCT TCSG ở khu vực HCM và Cái Mép

1.1.4.2 Qúa trình phát triển

Trang 14

Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn là đơn vị Quốc Phòng – Kinh tế, 23 năm qua và nhất

là những năm gần đây, Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn đã phát triển mạnh mẽ để trởthành nhà khai thác cảng biển hàng đầu Việt Nam Thời gian đã đánh dấu nhiều độtphá quan trọng của Tân cảng: từ việc xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh rộng khắp

cả nước (Cát Lái, Cái Mép, Sóng Thần, Long Bình, Quy Nhơn, Hải Phòng, Đồng tháp,

…) đến việc đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng Công nghệ thông tin vào việc quản

lý, điều hành đã giúp chúng tôi liên tục phát triển, vững vàng vượt qua những khókhăn chung của nền kinh tế Trước những thách thức và thời cơ mới, Tổng công tyđang bước vào giai đọan mới: đó là phát triển Tân Cảng với 2 trụ cột: khai thác cảngbiển và dịch vụ logistics dựa trên 3 nền tảng là:

- Chất lượng dịch vụ hàng đầu, hướng tới khách hàng

- Quản trị tiên tiến, nhân lực chuyên nghiệp chất lượng cao.- Kỷ luật quân đội trongdoanh nghiệp, trách nhiệm với cộng đồng

Việc đầu tư xuống Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những khâu then chốt củachiến lược đó, giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tăng sức cạnh tranh và kinhdoanh  thuận lợi hơn

Ngày 04.10.2009, Công ty Cổ phần Vận Tải Thuỷ Tân Cảng mà tiền thân là Công tyVận tải Tân Cảng Số Hai được thành lập với vốn điều lệ 25 tỷ đồng, trong đó công tyTANCANG LOGISTICS chiếm cổ phần chi phối, đảm trách việc vận chuyển đườngthủy bằng sà lan các tuyến nội địa xung quanh Cảng Cát Lái, Cảng Tân Cảng và CảngCái Mép đồng thời quản lý khai thác cảng Tân Cảng Sa Đéc, Tân Cảng Cao Lãnh vàcác cơ sở logictics của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn tại khu vực đồng bằng sôngCửu Long

1.1.5 Ngành nghề kinh doanh

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy; Dịch vụ Logistics, cung ứng tàu biển vàđại lý tàu biển Môi giới hàng hải, giao nhận hàng hóa XNK, dịch vụ kiểm đếm đóng

Trang 15

gói hàng hóa, xếp dỡ container và hàng hóa khác, kinh doanh kho bãi và kinh doanhkho ngoại quan; Dịch vụ bốc xếp hàng hóa cảng biển, cảng sông, xây dựng công trình,sửa chữa đóng mới, mua bán container rơ mooc, mua bán cho thuê phương tiện vàtrang thiết bị xây dựng công trình thủy bộ, vận tải đa phương thức….

Dịch vụ kho bãi: Song song với hoạt động vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch

vụ cho thuê kho chứa hàng cũng là một thế mạnh của Công ty cổ phần Vận Tải ThủyTân Cảng Với hệ thống nhà kho có sức chứa trên 10.000 tấn

1.1.6 Quy mô công ty

-  Công Ty có trụ sở chính tại : Cảng Tân Cảng – Cái Mép, Xã Tân Phước, huyện TânThành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

-  VĂN PHÒNG CÔNG TY: Cảng Tân Cảng - Cát Lái, 1295B Đường Nguyễn ThịĐịnh, Phường Cát Lái, Quận 2, HCMC

-  CẢNG TÂN CẢNG - SA ĐÉC:  Khu Công nghiệp C, Phường Tân Quy Đông, Thị

1.2.1 Cơ cấu chung

Cơ cấu quản lý của công ty theo chức năng, trong đó bộ máy của công ty được chiathành các phòng ban, mỗi phòng ban có chức năng quản lý riêng, được chuyên mônhoá để thực hiện những nhiệm vụ nhất định Người đứng đầu của mỗi phòng ban cóquyền hạn và trách nhiệm trực tiếp trong phòng ban của mình trong một giới hạn nhấtđịnh do tổng giám đốc quy định

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý ( phụ lục A1.1)

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

 Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của công ty, quản trị công ty theo điều

lệ, nghị quyết của đại hội cổ đông và tuân thủ pháp luật Hội đồng quản trị có toànquyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công tykhông thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị của Công tygồm năm thành viên Nhiệm kỳ của HĐQT là 05 năm do Đại hội đồng cổ đông bầu.

Có các quyền và nghĩa vụ sau:

Trang 16

- Quyết định các chiến lược kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinhdoanh hàng năm của công ty.

- Đưa ra các ý kiến, khuyến cáo, điều chỉnh hoặc bổ sung các chiến lược chínhsách của công ty

- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại

 Ban kiểm soát:

- Ban kiểm soát gồm ba thành viên; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là 05 năm; thànhviên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

- Ban kiểm soát thực hiện giám sát HĐQT, Giám đốc trong việc quản lý và điều hànhCông ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm

vụ được giao

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báocáo tài chính

- Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và 06 thángcủa Công ty, báo cáo công tác đánh giá công tác quản lý của HĐQT lên Đại hội đồng

cổ đông tại cuộc họp thường niên

- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điềuhành hoạt động của Công ty bất cứ lúc nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết địnhcủa Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy địnhtại khoản 2 điều 79 Luật Doanh nghiệp

- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của của Luật Doanh nghiệp,Điều lệ Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông

 Ban giám đốc:

Ban Giám đốc gồm một Giám đốc và ba Phó Giám đốc

- Giám đốc chỉ huy, quản lý điều hành chung mọi công tác của Công ty và chịutrách nhiệm về các quyết định của các Phó Giám đốc liên quan đến việc thực hiện cáccông việc được Giám đốc phân công

- Phó Giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo từng lĩnh vực công tác cụ thể, có tráchnhiệm thường xuyên hoặc đột xuất báo cáo Giám đốc nội dung công việc cần giảiquyết Trong trường hợp cụ thể với những công việc mang tính điều hành được phép sửdụng quyền hạn của Giám đốc để xử lý các công việc đã phân công và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc; khi có việc vượt quá quyền hạn thì báo cáo Giám đốc giải quyết

Trang 17

- Về ký kết hợp đồng và các vấn đề liên quan đến thu chi tài chính, Giám đốc sẽ chỉđạo và uỷ quyền bằng văn bản cho từng trường hợp cụ thể.

 Phòng kế hoạch kinh doanh:

Tham mưu xây dựng chính sách đối với hãng tàu, chính sách với khách hàng, đối tácthúc đẩy hiệu quả kinh doanh và phát triển dịch vụ mới,…

Báo giá, trả lời thư mail cho hãng tàu, đối tác, khách hàng liên quan

Thường xuyên giữ liên lạc với đối tác, khách hàng, hãng tàu, đặc biệt là cơ quan chứcnăng của Cảng nhằm nắm bắt thông tin phản hồi về việc thực hiện hợp đồng, chấtlượng dịch vụ

Quản lý hồ sơ, văn bản, giúp việc cho HĐQT Soạn thảo biên bản, nghị quyết các phiênhọp, triển khai nghị quyết của HĐQT

Giải quyết các công việc thương vụ liên quan đến hoạt động SXKD, khai thác

 Phòng tài chính kế toán:

Chức năng:

Là đơn vị trực thuộc chịu sự lãnh đạo quản lý chỉ huy trực tiếp, toàn diện của HĐQT,người đại diện pháp luật, Ban Giám đốc Công ty; có chức năng tham mưu cho BanĐiều hành Công ty về kế toán, tài chính, thu hồi công nợ của Công ty, những biện pháp

Trang 18

nhằm quản lý tài sản và nguồn vốn tại Công ty, đảm bảo hoạt động tài chính kế toánđúng pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán phục vụ nhiệm vụ của Công ty.

Quản lý, giám sát chặt chẽ có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, sản lượng,doanh thu, chi phí, đảm bảo công tác thu hồi công nợ nhanh chóng, kịp thời Cung cấpđầy đủ, kịp thời, trung thực, công khai, minh bạch các số liệu tài chính kế toán đáp ứngyêu cầu của Công ty và pháp luật

Nhiệm vụ:

Thực hiện đúng theo Quy chế quản lý tài chính của Công ty

Tham gia lập và bảo vệ các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch sử dụng vốn, kếhoạch tài chính, cân đối vốn cho sản xuất và đầu tư phát triển Công ty

Thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán,theo chuẩn mực và chế độ kế toán Tổ chức ghi chép, thống kê đầy đủ, chính xác, kịpthời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính toán kết quả kinh doanh, lập các báo cáo kịpthời; tổ chức bảo quản, quản lý, sử dụng, luân chuyển và lưu trữ tài liệu, chứng từ kếtoán khoa học Định kỳ phân tích hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị đề xuất cácgiải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của toàn Công ty.Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, kế toán của các đơn vịtrong Công ty; trực tiếp quản lý quỹ tiền lương, chia lương, thưởng, các khoản phụ cấp,trợ cấp; thực hiện các chính sách, chế độ tài chính, kế toán theo quy định của Nhànước, quy chế của đơn vị đối với người lao động trong toàn Công ty

Chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán kịp thời, đầy đủ, trung thực, minhbạch cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

Tham gia kiểm kê, phân tích đánh giá lại tài sản cố định, vật tư, tiền vốn của Công tyđịnh kỳ hoặc đột xuất; tham mưu xử lý khoản thừa, thiếu, thiệt hại trong SXKD Đềxuất biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả các nguồn vốn

Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí, đặc biệt là chi phí đầu tư mua sắm và XDCB tạiđơn vị, giám sát việc thực hiện các kế hoạch đầu tư, mua sắm, xây dựng, sửa chữa đãđược duyệt, đảm bảo chặt chẽ về thủ tục, đúng về giá cả, đảm bảo chất lượng, tiến độ,hiệu quả

 Phòng tổ chức hành chính:

Chức năng:

Trang 19

Là đơn vị trực thuộc, chịu sự lãnh đạo, quản lý chỉ huy trực tiếp, toàn diện của Giámđốc Công ty và ngành nghiệp vụ cấp trên; có chức năng tham mưu cho lãnh đạo, chỉhuy Công ty những chủ trương, biện pháp nhằm quản lý chặt chẽ, tổ chức bộ máy tổchức, nhân sự, lao động tiền lương, chính sách, công tác bảo vệ trật tự, an toàn trongđơn vị, công tác quản trị và Văn thư hành chính bảo mật, CTĐ, CTCT trong Công ty.Nhiệm vụ:

Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý laođộng theo Bộ Luật Lao động và các văn bản quy định của Pháp luật hiện hành khác cóliên quan

Thực hiện các công tác, nhiệm vụ về tiền công, tiền lương, nâng xếp lương, chuyển xếpngạch lương theo niên hạn và các chế độ phụ cấp, trợ cấp lương hoặc chế độ, chínhsách khác (nếu có) theo quy định của Nhà nước Lập và trình đơn giá tiền lương, Quychế trả lương, thưởng hàng năm cho các bộ phận trong Công ty

Tham mưu, giải quyết công tác khiếu nại, tố cáo, thực hiện công tác bảo vệ trật tự antoàn Công ty

 Phòng kỹ thuật vật tư

Chức năng:

Là đơn vị trực thuộc, chịu sự lãnh đạo, quản lý chỉ huy trực tiếp, toàn diện của Chi uỷ,Giám đốc Công ty và ngành nghiệp vụ cấp trên; có chức năng tham mưu cho Chi uỷ,Ban Giám đốc Công ty và trực tiếp tổ chức thực hiện công tác bảo đảm kỹ thuật, vật tư,mua sắm trang thiết bị và đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng các trang thiết bị kỹ thuật, đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động SXKD của Công ty vàhoàn thành các nhiệm vụ khác được giao

Nhiệm vụ:

Nắm chắc về số lượng, chất lượng, tình trạng kỹ thuật, chủng loại và nhu cầu phụ tùng,vật tư, nhiên liệu của các phương tiện, trang thiết bị của Công ty, đề xuất với BanGiám đốc Công ty những chủ trương, giải pháp, kế hoạch về công tác bảo đảm kỹthuật, vật tư, sửa chữa, mua sắm, quản lý, khai thác sử dụng thiết bị kỹ thuật tốt bền antoàn, tiết kiệm và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt

Tổ chức mua sắm và tìm kiếm nguồn cung ứng vật tư tin cậy (ưu tiên vật tư trongnước), đảm bảo kế hoạch dự trữ và chất lượng kỹ thuật đúng quy định

Trang 20

Tổ chức giám sát việc sử dụng vật tư và thu hồi vật tư cũ, hỏng, thừa và đề xuấtphương án thanh, xử lý.

Phối kết hợp với các đơn vị sửa chữa để sử dụng hợp lý nguồn vật tư và kiểm soát chặtchẽ chất lượng sửa chữa TTB

Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động về mọi mặt của phòng lên Công ty theo các chế

độ quy định và theo yêu cầu của Ban Giám đốc công ty

 Phòng khai thác vận tải thủy:

Chức năng:

Là đơn vị trực thuộc, chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc Công ty có chức năngtham mưu cho Ban Giám đốc Công ty những giải pháp trong quản lý khai thác tối đamọi nguồn lực, trang thiết bị hiện có; những giải pháp trong quản lý, điều hành, kinhdoanh, khai thác các dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa, các hoạt động dịch vụkhác, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh vềchất lượng dịch vụ của Công ty

Là đơn vị chủ trì phối hợp điều hành trong toàn bộ dây chuyền sản xuất vận chuyểntuyến nội vùng (vận chuyển vòng ngoài của TCT), phối hợp điều phối phương tiện tăngcường cho phòng Điều độ của Công ty khi cần Trực tiếp xây dựng các kế hoạch, tổchức triển khai và phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Công ty thực hiện cácphương án vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa, giao nhận container hàng, rỗng xuất nhập tàuphục vụ khách hàng

 Phòng điều độ:

Chức năng:

Là đơn vị trực thuộc, chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc Công ty, có chứcnăng tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty những giải pháp trong quản lý, tổ chức,điều hành hoạt động dịch vụ logistics và vận tải thủy nhằm không ngừng mở rộng,nâng cao chất lượng dịch vụ, an toàn, hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranhtheo định hướng của Công ty

Là trung tâm điều phối mọi hoạt động vận tải thủy tuyến ĐBSCL của toàn Công ty.Nhiệm vụ:

Xây dựng, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các quy trình điều hành sản xuất, các quytrình giao nhận, xếp dỡ, vận chuyển và đóng hàng, dịch vụ đóng hàng trọn khâu vàquy định về ATLĐ, ATGT, ATHH,…

Trang 21

Lập, điều chỉnh, triển khai các biện pháp giám sát quá trình thực hiện các kế hoạch đã

 Chi nhánh Đồng Tháp

Chức năng:

Là đơn vị trực thuộc, chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc Công ty thực hiệnnhiệm vụ QSQP và nhiệm vụ chính trị trọng tâm theo sự phân công của Chi ủy và BGĐCông ty

Là đơn vị quản lý, khai thác, điều hành mọi hoạt động sản xuất; khai thác các trangthiết bị, cơ sở vật chất và hạ tầng tại các cảng Tân Cảng Sa Đéc và cảng Tân Cảng CaoLãnh

Là đơn vị đầu mối đại diện cho Công ty để thực hiện chức trách nhiệm vụ và giải quyếtcác vấn đề có liên quan theo sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty tại tỉnh Đồng Tháp.Nhiệm vụ:

Tiếp nhận và phục vụ các tàu quân sự theo sự phân công của BGĐ Công ty

Tiếp nhận và trực tiếp xử lý các thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất tại các cảngTân Cảng Sa Đéc và cảng Tân Cảng Cao Lãnh

Tổ chức hoạt động sản xuất tại các Cảng trực thuộc Chi nhánh theo các phương án vàquy định của Công ty, phối hợp với chủ hàng hoặc đại diện tổ chức làm hàng đảm bảo

an toàn sản xuất, đảm bảo tiến độ, ATLĐ, ATHH, PCCN và đảm bảo ANTT

Xây dựng các quy trình phục vụ công tác khai thác Cảng theo chuyên môn nghiệp vụ.Quản lý, khai thác hệ thống cầu tàu, bến bãi, kho hàng đúng quy trình theo kế hoạchcủa công ty

Quản lý nhân sự của Chi nhánh Đồng Tháp và quản lý hoạt động của các các đơn vị vệtinh phục vụ tại Chi nhánh

Trang 22

Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý nhànước và quần chúng nhân dân nơi đơn vị hoạt động.

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban Giám đốc Công ty

1.2.3 Cơ cấu phòng kế toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu phòng kế toán (phụ lục A1.2)

1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

Kế toán trưởng:

- Quản lý và chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán của công ty Tổ chức hệthống kế toán của công ty, phân công, kiểm tra các phần hành kế toán Đảm bảo thựchiện đúng chuẩn mực kế toán, kiểm toán và các quy định của nhà nước về kế toán

- Tổ chức thực hiện đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê và quyếttoán theo đúng quy định của pháp luật và quy định của công ty

- Hạch toán, tổ chức, kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh, thường xuyênkiểm tra việc lưu trữ và bảo quản tài liệu kế toán

- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn kịp thời các chế độ, quy định tài chính, kế toán donhà nước ban hành cho các cấp thừa hành

- Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng đội ngũ kếtoán viên vững mạnh

- Kiểm tra kế toán khác trong nội bộ công ty và các xí nghiệp trực thuộc

- Trực tiếp ký các chứng từ, báo cáo kế toán, báo cáo thống kê và các chứng từkhác theo uỷ quyền

Kế toán công nợ: chịu trách nhiêm về các nghiệp vụ liên quan đến tình hình

biến động công nợ phải thu, phải trả

Kế toán nhiên liệu: : theo dõi quyết toán nhiên liệu về tồn đầu, phát sinh, tồn

cuối tháng của từng phương tiện

Kế toán tiền mặt: theo dõi các khoản thu chi phát sinh liên quan trực tiếp đến

tiền mặt

Kế toán ngân hàng: theo dõi tình hình biến động về tiền gừi ngân hàng, thực

hiện giao dịch với ngân hàng có liên quan đến nghiệp vụ xuất nhập khẩu và các nghiệp

vụ thanh toán qua ngân hàng

Thủ quỹ: giữ nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty, tình hình tồn quỹ tiền

mặt, tình hình thu chi theo yêu cầu quản lý của công ty và cuối kỳ kiểm kê quỹ

1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Kế toán trên máy vi tính (Chứng từ ghi sổ)

Công ty thực hiện đầy đủ các thông tư nghị định mới quy định về hoạt động thu, chi,

Trang 23

thanh toán; hoạt động đầu tư, sử dụng thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; hoạt độngmua, bán, sử dụng vật tư; hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theolương ; kế toán quản lý tài chính; kế toán thuế theo Luật thuế, tham khảo chuẩn mực

kế toán, thông tư 200/2014/TT-BTC và các tài liệu liên quan khác

1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty (phụ lục A1.3)

1.3.2 Các chính sách kế toán áp dụng

1.3.2.1 Nguyên tắc ghi nhận khoản phải thu và phải thu khác

Số dư các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ

và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, được phân loại và phản ánh trên báocáo như sau:

- Là tài sản ngắn hạn nếu có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm(hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh)

- Là tài sản dài hạn nếu có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm (hoặctrong một chu kỳ sản xuất kinh doanh)

Tại thời điểm lập báo cáo cuối kỳ, Công ty đã trích dự phòng các khoản phải thu khóđòi

1.3.2.2 Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

Nguyên tắc ghi nhận: Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sửdụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá

Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấuhao áp dụng theo quyết định số 203/2009/QĐ/BTC ngày 20/10/2009

1.3.2.3 Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ các quỹ từ lợi nhuận sau thuế: Theo quy chế tàichính của công ty

1.3.2.4 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

1.3.2.4.1 Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác địnhmột cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thìdoanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngàylập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xácđịnh khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Trang 24

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đói

kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó;

1.3.2.4.2 Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và cáckhoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời haiđiều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Cổ tức, lợi nhuận được chia ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc đượcquyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

1.3.2.5 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Các chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:

- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính

- Chi phí cho vay và đi vay vốn

- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quanđến ngoại tệ

- Dự phòng giản giá đầu tư chứng khoán

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanhthu hoạt động tài chính

1.3.2.6 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịuthuế và thu TNDN trong năm hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở chênh lệch tạmthời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN

1.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ

1.3.4 Các chính sách khác

1.3.5 Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

- Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Trang 25

- Thuế GTGT đầu ra = Gía trị thuế của hàng bán ra x Thuế suất GTGT của hàngbán ra.

- Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế ghi trên hóa đơn mua hàng hóa

- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch

- Kỳ hạch toán báo cáo kế toán: công ty lập báo cáo kế toán theo năm

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM

- Quy trình kế toán chi tiền mặt:

Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập giấy đề nghị thanh toán và sau đó trình Kế ToánTrưởng xem xét và ký duyệt Căn cứ vào giấy đề nghị đã được duyệt, Kế Toán TiềnMặt sẽ lập Phiếu Chi gồm 2 liên và chuyển cho Kế Toán Trưởng ký duyệt, 1 liên KếToán Tiền Mặt sẽ lưu giữ, đồng thời từ liên Phiếu Chi này nhập liệu vào sổ quỹ tiền

Trang 26

mặt trên phần mềm, 1 liên chuyển qua thủ quỹ Khi nhận được phiếu chi đã được kýduyệt thủ quỹ sẽ tiến hành thủ tục chi tiền và lưu lại chứng từ.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ dòng dữ liệu chi tiền mặt (phụ lục A2.1)

Sơ đồ 2.2: Quy trình chi tiền mặt

- Quy trình kế toán thu tiền mặt:

Dựa vào hoá đơn GTGT từ kế toán doanh thu – chi phí chuyển qua Khi nhận tiền từkhách hàng, Kế Toán Tiền Mặt sẽ lập Phiếu Thu (3 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đóchuyển cho Kế Toán Trưởng ký duyệt rồi đưa Thủ Quỹ, để Thủ Quỹ nhận đủ số tiền

và xác nhận vào các Phiếu Thu Thủ Quỹ sẽ lưu lại 1 liên phiếu thu, 1 liên đưa lại kếtoán tiền mặt để lưu và nhập dữ liệu vào sổ quỹ tiền mặt trên phần mềm, liên còn lại sẽđưa cho khách hàng

Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã nhận trong ngày Thủ Quỹ sẽ kiểm tra

số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và báo cáo quỹ Nếu có chênhlệch Kế Toán và Thủ Quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và xử lý Cuốingày Thủ Quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi kèm theo Báo Cáo quỹ tiền mặtcho Kế Toán Tiền Mặt Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho

kế toán trưởng Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết Báo cáo quỹ đượcchuyển lại cho thủ quỹ ký

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dòng dữ liệu Thu Tiền Mặt

Sơ đồ 2.4: Quy trình Thu Tiền Mặt

0468 là 7.300.000 đồng (Phụ lục B2.1.2)

Nợ TK 62731: 6.636.364

Nợ TK 1331: 663.636

Có TK 1111: 7.300.000Ngày 23/12/2015, thanh toán tiền mua vật tư cho cảng thốt nốt phục vụ khai trươngtheo hóa đơn 92806 và hóa đơn 11253 là 1.871.000đồng.(Phụ lục B2.1.3)

Nợ TK 627321: 1.871.000

Trang 27

112- Tiền gửi ngân hàng

1121 – Tiền Việt Nam

1122 – Ngoại tệ

2.2.3 Sổ kế toán

- Sổ cái tài khoản 112 (Xem phụ lục C2.2)

2.2.4 Quy trình kế toán

- Quy trình kế toán chi TGNH:

Căn cứ vào các chứng từ liên quan (Hoá đơn GTGT), Kế Toán Ngân Hàng sẽ lập UỷNhiệm Chi gồm 2 liên chuyển lên cho Kế Toán Trưởng duyệt Sau đó Kế Toán NgânHàng sẽ gửi Uỷ Nhiệm Chi này cho Ngân Hàng để Ngân Hàng thanh toán tiền chongười bán, đồng thời lưu lại một liên Uỷ Nhiệm Chi dùng làm chứng từ ghi sổ nhậpliệu vào phần mềm – sổ TGNH tương ứng Khi Ngân Hàng đã gửi Giấy Báo Nợ vềcho công ty, Kế Toán Ngân Hàng kiểm tra lại sổ sách và lưu trữ chứng từ gốc

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ dòng dữ liệu chi TGNH (phụ lục A2.2.1)

Sơ đồ 2.6: Quy trình chi TGNH (Phụ lục A2.2.2)

- Quy trình kế toán thu TGNH:

Khi tiền trong tài khoản công ty tăng, Ngân Hàng sẽ gửi Giấy Báo Có về công ty Khinhận được Giấy Báo Có của Ngân Hàng, Kế Toán Ngân Hàngsẽ kiểm tra đối chiếunghiệp vụ liên quan với số tiền Trường hợp có chênh lệch sổ sách kế toán của công tyvới Ngân Hàng thì kế toán phải thông báo cho Ngân Hàng nhằm giải quyết kịp thời.Trường hợp khớp đúng với sổ kế toán, kế toán thanh toán sẽ lập dữ liệu vào phần mềm– sổ TGNH tương ứng và lưu Giấy Báo Có

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ dòng dữ liệu Thu TGNH (Phụ lục A2.2.3)

Trang 28

2.2.5 Trích 1 số nghiệp vụ

- Ngày 17/12/2015, nhận được Giấy báo có của Ngân hàng thương mại cổ phần quânđội về khoản thanh toán tiền hợp đồng từ Doanh nghiệp tư nhân Hà Lợi 431.384.243VNĐ (Phụ lục)

- Sổ cái tài khoản 131 (Xem phụ lục C2.3)

Trang 29

Khi đã có chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT) Kế Toán Công Nợ sẽ kiểm tra lại số tiền trênhoá đơn GTGT để xác định khoản cần phải thu của khách hàng.

Trường hợp khách hàng trả tiền ngay, kế toán công nợ sẽ chuyển hoá đơn GTGT cho

kế toán thanh toán, kế toán thanh toán sẽ tiến hành quy trình thu tiền mặt

Trường hợp khách hàng chưa thanh toán ngay, dựa vào hoá đơn GTGT kế toán thanhtoán sẽ nhập dữ liệu vào phần mềm – sổ chi tiết phải thu khách hàng nhằm ghi tăng số

dư TK 131 Khi khách hàng thanh toán tiền, kế toán công nợ sẽ chuyển hoá đơnGTGT cho kế toán thanh toán đồng thời nhập dữ liệu vào phần mềm – sổ chi tiết phảithu khách hàng ghi giảm số dư TK 131 của nghiệp vụ tương ứng đã phát sinh

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ dòng dữ liệu Phải Thu Khách Hàng

Sơ đồ 2.10: Quy trình kế toán Phải thu khách hàng

Trang 30

Giấy đề nghị tạm ứng đã kí duyệt được chuyển cho kế toán tiền mặt nhập dữliệu vào phần mềm rồi chi tiền và lập phiếu chi (2 liên) và chuyển 1 liên Phiếu Chi chothủ quỹ chi tiền Người đề nghị tạm ứng nhận tiền và kí xác nhận sau đó chuyển chogiám đốc và kế toán trưởng kí xác nhận Phiếu chi và giấy đề nghị tạm ứng đã được kíxác nhận được kế toán tiền mặt lưu trữ tại bộ phận kế toán.

Sơ đồ 2.11: Sơ đồ dòng dữ liệu kế toán tạm ứng

Trang 31

 Có TK 141 10.000.00

2.5 KẾ TOÁN NHIÊN LIỆU

2.5.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ

từ ghi vào thẻ kho, liên 2 chuyển lên phòng kế toán để Kế toán vật tư ghi sổ kế toán vàtheo dõi với kho

Sơ đồ 2.13: Sơ đồ dòng dữ liệu Quy trình nhập Nhiên liệu

Sơ đồ 2.14: Quy trình nhập Nhiên liệu:

Xuất nguyên vật liệu:

Căn cứ kế hoạch sản xuất của từng phân xưởng, Phòng kế hoạch lập đề nghị xuấtkho và trình Giám đốc duyệt Khi Phiếu đề nghị được duyệt, giao cho bộ phận sử dụngmang phiếu xuống kho để nhận nguyên vật liệu, Thủ kho lập Phiếu xuất kho Thủ khocăn cứ vào phiếu xuất để xuất nguyên vật liệu cho bộ phận sử dụng Phiếu xuất khođược lập thành 2 liên, liên 1 lưu tại kho, liên 2 chuyển cho kế toán để theo dõi ghi sổ

kế toán để làm căn cứ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sơ đồ 2.15: Sơ đồ dòng dữ liệu Xuất Nhiên liệu

Sơ đồ 2.16: Quy trình xuất Nhiên liệu

2.5.4 Một số nghiệp vụ

- Ngày 13/12/2015, nhập 2.000lít Dầu D.O (Diesel), đơn giá nhập: 13.233đ/lít, chưa trả

Trang 33

242 Chi phí trả trước dài hạn

244 Ký quỹ, ký cược dài hạn

tế (nếu có), biên bản giao nhận, giấy đề nghị mua đã duyệt,… cho kế toán TSCĐ Kếtoán TSCĐ sẽ kiểm tra bộ chứng từ, sau đó nhập liệu vào phần mềm – sổ cái TSCĐ vàlưu giữ bộ chứng từ

- Trích khấu hao TSCĐ:

Dựa vào số liệu trong sổ cái 211, hàng tháng kế toán TSCĐ tiến hành trích khấu haotrong bảng theo dõi khấu hao TSCĐ, từ chứng từ này kế toán sẽ nhập liệu vào phầnmềm – sổ cái 214

Trang 34

2.6.5 Trích một số nghiệp vụ phát sinh

- Ngày 5/9/2013, mua máy đóng gói săm 450 (ĐN1) và máy đóng gói săm 450 (HM) từCông ty TNHH máy móc thiết bị Thuần Huy, nguyên giá mỗi máy: 339.679.182 2máy móc này phải qua quá trình lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng Công ty chưa trảtiền cho người bán (phụ lục 6.1.1, 6.1.2)

Nợ TK 2411 (ĐN 1) 339.679.182

Nợ TK 2411 (HM) 339.679.182

Có TK 2113 (ĐN1) 339.679.182

Có TK 2113 (ĐN1) 339.679.182

2.7 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

2.7.1 Nguyên tắc phân phối:

Mức lương cơ bản của toàn bộ nhân viên trong công ty là 3.000.000 đồng

Hệ số lương áp dụng theo quy định trong điều lệ của công ty và thông qua sự đánh giá,phê duyệt của giám đốc

Thu nhập thực tế sẽ được tính theo lương được hưởng, các khoản phụ cấp và tiềnthưởng khi hoàn thành tốt công việc được giao

2.7.2 Hình thức trả lương: Có 2 hình thức trả lương

Lương thời gian (đối với nhân viên chính thức)

Lương thời gian = Ngày công x Mức lương công việc x Hệ số lương

Lương tạm tuyển (đối với nhân viên thử việc)

 Nhân viên có trình độ đại học: 3.000.000 đồng/tháng

 Nhân viên có trình độ Cao đẳng, Trung cấp: 2.000.000 đồng/tháng

2.7.3 Cách tính

Lương thời gian:

Trang 35

Mứclương cơ bản× hệ số lương

26 × số ngày côngthựctế + phụ cấp,thưởng

Lương phép:

Mứclương cơ bản× hệ số lương

26 ×ngày công chế độ× phụ cấp

2.7.4 Phụ cấp lương & các khoản có tính chất lương

Phụ cấp trách nhiệm: Mức phụ cấp được hưởng tuỳ thuộc vào từng bộ phận và côngviệc của mỗi nhân viên Phụ cấp được giám đốc xét duyệt

Các khoản lương bị trừ:

 Nghỉ không có đơn xin phép được giám đốc duyệt

 Làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm

Tiền thưởng và phân phối tiền thưởng: Dựa vào mức độ hoàn thành công việc của từng

cá nhân, mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh trong năm của công ty mà phân phốitiền thưởng phù hợp

2.7.5 Các khoản trích theo lương

Ngoài các khoản tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng của công ty Nhân viên củacông ty còn phải thực hiện nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế(BHYT),… theo quy định của nhà nước, cụ thể như sau:

Quỹ bảo hiểm xã hội: Được hình thành từ việc trích lập bằng một tỷ lệ theo quy định

là 17% trên tiền lương phải trả cho công nhân viên Công ty được tính vào chi phí kinhdoanh và khấu trừ từ lương phải trả cho CNV là 7% Nhằm chi trả, trợ cấp cho côngnhân viên tạo điều kiện làm việc tốt nhất

Quỹ bảo hiểm y tế: Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ là 3% trên lương phảitrả cho công nhân viên và công ty được khấu trừ từ lương phải trả cho công nhân viên

là 1.5%

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: là khoản được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ 1%trên tiền lương của CNV được tính vào chi phí kinh doanh BHTN đảm bảo người laođộng có thêm phần thu nhập khi nghỉ việc tịa công ty

2.7.6 Chứng từ sử dụng:

- Báo cáo chấm công tháng

- Bảng thanh toán lương tháng

Trang 36

- Chứng từ gốc: hoá đơn GTGT, giấy báo nợ.

- Chứng từ ghi sổ: phiếu chi, uỷ nhiệm chi

Ngày đăng: 08/03/2023, 21:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w