Ch ng minh DNA ứng minh DNA tái bản theo kiểu bán bảo tồn 2.. Các đặc tính và yếu tố thiết yếu của sự tái bản 3.. Chứng minh DNA tái bản theo kiểu bán bảo tồn Thí nghiệm của Meselson
Trang 1Bài 7 : Tái bản DNA và sửa chữa DNA
1 Ch ng minh DNA ứng minh DNA tái bản theo kiểu bán
bảo tồn
2 Các đặc tính và yếu tố thiết yếu của sự tái bản
3 Cơ chế của sự tái bản
4 Sự tái bản ở tế bào chân hạch
5-Sửa chữa DNA
Trang 2DNA (tái bản)
Trang 3• 1 Chứng minh DNA tái bản theo kiểu bán bảo tồn
Thí nghiệm của Meselson & Stahl
* Thí nghiệm sơ khởi:
- Ống nghiệm 1: Ly tâm siêu tốc DD CsCl (40.000 v/p trong
48 giờ) → tạo được 1 gradien tỷ trọng (tỷ trọng tăng dần
về hướng đáy ống nghiệm).
- Ống nghiệm 2: Ly tâm siêu tốc DD CsCl với DNA 15 N
(40.000 v/p trong 48 giờ) → tạo được 1 lớp cĩ tỷ trọng nặng nằm gần đáy ống nghiệm.
- Ống nghiệm 3: Ly tâm siêu tốc DD CsCl với DNA 14 N
(40.000 v/p trong 48 giờ) → tạo được 1 lớp cĩ tỷ trọng nhẹ nằm giữa ống nghiệm.
- Ống nghiệm 4: Ly tâm siêu tốc DD CsCl với DNA 15 N và
DNA 14 N (40.000 v/p trong 48 giờ) → tạo được 2 lớp tương ứng với 2 lớp trong ống nghiệm 1&2
Trang 4• Kỹ thuật ly tâm theo Gradien mật độ:
• Mật độ hay tỷ trọng là khối lượng hay
số hạt của 1 chất trong 1đơn vị thể tích (gr/cm 3 ) Tỷ trọng là số đo độ chặt của các chất.
• DD CsCl ly tâm siêu tốc, các ion
Cesium hướng về đáy ống ( tạo 1
Gradien mật độ hay thang tỷ trọng - ion Cesium nhiều ở đáy ON)
• Mỗi DNA lắng thành 1 lớp tương ứng
theo tỷ trọng của nó (DNA 15 N ở dưới
và DNA 14 N ở trên)
Trang 5* Thí nghiệm của Meselson & Stahl
Nuôi VK E.coli trong MT chứa 15 N là nguồn đạm duy nhất, sau 1 thời gian trích DNA nghiên cứu Chuyển VK
E.coli sang MT chứa 14 N là nguồn đạm duy nhất để đủ 1 lần phân chia tế bào, trích DNA nghiên cứu Tương tự nuôi
tiếp E.coli trong MT chứa 14 N để đủ 2,3 lần phân chia tế bào, trích DNA nghiên cứu Ghi nhận và giải thích kết quả.
Trang 6Trong MT chứa 15N, DNA của E.coli
chứa 15 N lắng thành 1 lớp như ống
nghiệm 1 Chuyển sang MT chứa 14 N, ở lần phân bào thứ 1 có duy nhất 1 lớp
DNA lai (1 mạch 15 N và 1 mạch 14 N ) - ở lần phân bào thứ 2 có 2 lớp gồm: 1 lớp DNA lai (50%) và 1 lớp DNA 14 N (50%) -
ở lần phân bào thứ 3 cũng có 2 lớp
gồm: 1 lớp DNA lai (25%) và 1 lớp DNA
14 N (75%) Kết luận DNA tự nhân đôi
theo kiểu bán bảo toàn.
Trang 7• 2 Các đặc tính và yếu tố thiết yếu của sự tái bản
• Các đặc tính
Theo cơ chế bán bảo toàn
Phát triển theo hai hướng từ OriC
Sự gắn nucleotide theo hướng 5’ 3’, theo cách đối song (với sợi cha-mẹ) và bắt cặp bổ sung
Không liên tục trên một trong hai sợi
Trang 8Cơ chế bán bảo toàn
Trang 9Cơ chế bán bảo toàn
DNA con cĩ mang 1 mạch đơn của
cha-mẹ và 1 mạch đơn mới cĩ các nucleotide lấy
từ mơi trường (TN chứng minh của
Meselson & Stahl) Như vậy DNA con cĩ
mang 1 mạch cũ và 1mạch mới (bán bảo
tồn).
Trang 11Phát triển theo hai hướng từ OriC
Gắn nucleotide theo hướng 5’ 3’, đối song
Trang 12• Phát triển theo hai hướng từ OriC
Điểm khởi đầu của sự tái bản là OriC
* Ở SV Procaryote: DNA 2 sợi vịng cĩ 1 điểm khởi đầu
cố định là OriC (đánh dấu trên pt DNA của vi khuẩn
E.coli bằng 1 đoạn DNA của virus µ) Đơn vị sao chép
gọi là Replicon, VK cĩ 1 Replicon
* Ở SV Eucaryote: DNA 2 sợi thẳng cĩ nhiều điểm khởi đầu SV Eucaryote cĩ nhiều Replicon TD ở Người cĩ 20- 30.000 điểm khởi đầu và mỗi Replicon khoảng 100-
200kb
Trang 13Bắt cặp bổ sung
Các base của 2 mạch đối diện bắt cặp theo nguyên tắc bổ
sung A với T(2 cầu nối
Hydrogen) và C với G T(3 cầu nối Hydrogen)
Trang 14• *Sự gắn nucleotide theo hướng 5’ 3’, theo
cách đối song (với sợi cha-mẹ):
• Ở mạch mới sự kéo dài chuỗi theo hướng
5’ 3’ (dọc theo hướng 3’ 5’ của sợi khuôn)
• Sợi khuôn 3’ 5’
• Mạch mới 5’ 3’
• Sợi khuôn 3’ ATTGCACT………… 5’
• Mạch mới 5’ TAACGT… 3’
Trang 15•Không liên tục trên một trong hai sợi
Trang 16• Không liên tục trên một trong hai sợi
• * Ở một trong 2 mạch sự tái bản từng đoạn nhỏ (Khoảng 1968-1972, Okazaki & csv
phát hiện - gọi là đoạn Okazaki (cĩ kích
thước 1000 - 2000 pb)
* DNA Ligase nối các đoạn Okazaki
Trang 18• Các yếu tố thiết yếu
• (1) Các nucleoside triphosphate: dATP, dTTP,
dCTP và dGTP (nguyên liệu cho sự tái bản &
nhiên liệu cung cấp năng lượng)
• (2) Sợi khuôn (sợi đơn cha-mẹ): sợi sẽ được giữ
trong phân tử DNA mới (bán bảo toàn).
• (3) Mồi RNA (do DNA Primase tạo): là 1 đoạn RNA gồm 4-12 nucleotide, giúp DNA pol III kéo dài chuỗi polynucleotide
Trang 19• (4) Các enzyme và protein, bao gồm:
Helicase: enzyme mở xoắn
DNA Gyrase: cản sự xoắn trở lại
DNA Primase: tạo đoạn mồi RNA
DNA pol III kéo dài sợi DNA đang tăng trưởng
DNA pol I loại đoạn mồi RNA và tổng hợp đoạn DNA thay đoạn mồi
DNA ligase tạo cầu nối phosphodiester giữa hai đoạn Okazaki cạnh nhau
SSB Protein giữ sợi DNA thẳng (các sợi khơng tái bắt cặp)
Trang 20• Các đặc tính của các DNA polymerase
Gắn nucleotide vào 3’OH của mồi và 3’OH của sợi đang tăng trưởng
Kéo dài chuỗi theo hướng 5’ 3’ (dọc theo hướng 3’ 5’ của sợi khuôn)
DNA polymerase III kéo dài chuỗi DNA theo hướng 5’ 3’
DNA pol I cĩ 2 vai trị:
• *loại mồi (đĩng vai trị của 1 Exonuclease 5’ 3’)
• * thay thế mồi bởi DNA ( đĩng vai trị của 1 DNA polymerase theo hướng 5’ 3’)
Trang 21* Tổng hợp DNA in vitro:
1956 Kornberg tổng hợp DNA in
vitro nhờ ly trích được 1 enzyme DNA
polymerase trong E.coli Enzyme này
tổng hợp DNA in vitro khi có: DNA
khuôn, 4 loại Nucleotide, đoạn mồi
RNA, Mg 2+ ( sau này còn gọi tên là DNA Kornberg hay DNA polymerase I) Sau
nay người ta biết E.coli có 3 DNA
polymerase I, II, III (nay là 5)
Trang 25Tóm tắt quá trình tự tái bản DNA:
DNA 2 sợi mở xoắn (Helicase) → tạo đoạn mồi (DNA primase) → tổng hợp sợi mới từ đầu 3’ OH của mồi (DNA
polymeraseIII) dựa vào sợi khuôn 3’ 5’ → loại đoạn mồi (DNA polymerase I- Exonuclease 5’ 3’ ) → tổng hợp đoạn DNA thay đoạn mồi (DNA polymerase theo chiều 5’ 3’ ) Ở các sợi bất liên tục DNA Ligase nối các đoạn Okazaki lại với nhau.
Trang 263 Sự tái bản ở tế bào chân hạch
Tế bào chân hạch cũng tái bản DNA theo cơ chế căn bản như tế bào tiền hạch
- theo 2 hướng phát triển;
- kéo dài 5’ 3’ (bổ sung & đối song với sợi
khuôn);
- cần mồi RNA;
- không liên tục ở 1 trong 2 sợi
nhưng khởi đầu đồng thời ở nhiều ngàn điểm trên
1 phân tử DNA rất dài (thay vì ở 1).
- Ở tế bào chân hạch cĩ các DNA polymerase khác TB tiền
hạch
Trang 28• 4 Sửa chữa DNA
• Vì sao phải sửa chữa?
• Sự sống còn của sinh vật tùy thuộc sự nhân đôi
chính xác của genome
• ° Lỗi tổng hợp mRNA (do RNA pol) dẫn tới
protein khiếm khuyết, nhưng mRNA là bản sao có đời sống ngắn (ít gây hậu quả kéo dài)
• ° Lỗi trong tái bản DNA (do DNA pol) gây đột
biến và có thể làm biến mất 1 dòng tế bào.
Trang 29Có nhiều cách, trong và sau sự tái bản, ví dụ sửa chữa nhờ hoạt tính exonuclease của DNA pol (đọc bản in thử): Khi nucleotide sai vào chuỗi, đầu chuỗi có tách khỏi khuôn để vào vị trí exonuclease.
Trang 30• Tỷ lệ sai sót tái bản DNA trong thực tế
10-10 - 10-11
• Qua các số liệu trên chứng minh có
nhiều cơ chế sửa chữa sai hỏng trên DNA trong và sau quá trình tái bản
Trang 31• Tóm lại, quá trình tái bản, ở prokaryote và eukaryote, xảy ra rất an toàn để duy trì thông tin nguyên vẹn trong các phân tử DNA
• Phân tử DNA 2 sợi bổ sung: x2 thông tin; sợi bị
xáo trộn được sửa chữa nhờ sợi còn nguyên vẹn