TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI TIỂU LUẬN LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN Đề tài MỨC CHI TIÊU HÀNG THÁNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Giáo viên hướng dẫn Ngô Thị Ngoan Lớp học phần 23103A[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI TIỂU LUẬN
LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN
Đề tài:
MỨC CHI TIÊU HÀNG THÁNG CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Ngoan
Lớp học phần: 23103AMAT0111 Nhóm thực hiện: 7
Hà Nội, 2023
Trang 2I Giới thiệu đề tài
1 Lý do chọn đề tài
Mức chi hàng tháng cho mua sắm online của sinh viên là một chủ đề rất thú vị
và hữu ích Với sự phát triển của công nghệ và Internet, mua sắm online đang trở thành xu hướng phổ biến, đặc biệt là trong cộng đồng sinh viên Việc tìm hiểu về mức chi hàng tháng của sinh viên trường em cho mua sắm online sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về xu hướng này, từ đó đưa ra những giải pháp và đề xuất hữu ích để cải thiện hoặc tối ưu hóa chi tiêu
Thứ hai, đề tài này có tính thời sự cao Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp và ảnh hưởng đến nền kinh tế, việc mua sắm online đang trở thành một giải pháp tiết kiệm thời gian và an toàn cho sinh viên trong việc tìm kiếm những sản phẩm và dịch vụ cần thiết Nghiên cứu về mức chi hàng tháng cho mua sắm online của sinh viên trường em sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tác động của đại dịch COVID-19 đến thói quen mua sắm của sinh viên, đồng thời giúp họ tìm cách tiết kiệm và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả
Cuối cùng, đề tài này có tính ứng dụng cao Khi tìm hiểu về mức chi hàng tháng cho mua sắm online của sinh viên trường em, chúng ta có thể đưa ra những
đề xuất và giải pháp để giúp sinh viên quản lý tài chính hiệu quả hơn, đồng thời tìm kiếm những ưu đãi và khuyến mãi hấp dẫn để tiết kiệm chi phí Việc này sẽ giúp sinh viên trở nên tự tin và năng động hơn trong việc quản lý tài chính của mình, từ đó đạt được mục tiêu học tập và phát triển bản thân Xuất phát từ những
lý do trên, chúng em quyết định chọn: “Mức chi tiêu hàng tháng của sinh viên”
làm đề tài nghiên cứu trong bài luận này
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 3- Nghiên cứu về mức chi tiêu của sinh viên và khảo sát thực trạng chi tiêu của sinh viên trường Đại học Thương Mại trên cơ sở đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh quản lý tài chính cá nhân của sinh viên
3 Đối tượng nghiên cứu: Mức chi tiêu hàng tháng của sinh viên
4 Phạm vi nghiên cứu: Trường Đại học Thương Mại
5 Đóng góp của đề tài
Từ các mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu và trả lời các câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Mức thu nhập hiện nay của sinh viên nằm trong khoảng nào, có
đủ để hài lòng không? Với thu nhập đó sinh viên sẽ chi tiêu như thế nào, cho những dịch vụ gì?
Câu hỏi 2: Sinh viên đánh giá như thế nào về việc kiểm soát, lên kế hoạch chi tiêu tiết kiệm và thường tiết kiệm được bao nhiêu/tháng?
→ Qua bản khảo sát, nhóm nghiên cứu muốn đi đến việc rút ra nhận xét chung về tình hình và thực trạng về thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm của sinh viên, từ đó có thể giúp các bạn tham khảo và điều chỉnh chi tiêu hợp lý
II Cơ sở lý thuyết
1 Định nghĩa về chi tiêu hợp lý
Chi tiêu là số tiền mà một cá nhân hoặc một hộ gia đình bỏ ra để đổi lấy các hàng hóa, dịch vụ nhằm phục vụ cho đời sống Gồm những chi tiêu trong ngắn hạn
và những chi tiêu dài hạn, các khoản phí này tuy không đáng kể nhưng không thể phủ nhận các khoản phí này cũng có ảnh hưởng lớn đến chi tiêu và thu nhập của mỗi cá nhân Bằng một cách nào đó, con người luôn chịu tác động bởi việc chi tiêu của mình Thậm chí, thiếu hụt trong chi tiêu cũng đem đến nhiều tác động vô cùng tiêu cực cho xã hội
2 Lợi ích của việc chi tiêu hợp lý
Trang 4Chi tiêu hợp lý mà mỗi người có cuộc sống ổn định hơn Nhờ chi tiêu phù hợp mà luôn có được một khoản ngân sách dự bị cho tương lai Và trong nhiều trường hợp, chúng ta sẽ có thểchủ động hơn trong việc giải quyết những khó khăn bất chợt ập đến Cuối cùng, đó là nhờ có kế hoạch chi tiêu chúng ta có thể mua được những gì mình mong muốn nhờ tích góp như nhà cửa,xe cộ,…
Ngoài ra, chi tiêu không đúng cách, hoang phí sẽ gây ra hệ lụy nghiêm trọng như có thói quen mua sắm không lành mạnh, thiếu chi phí chi trả cho những việc đột xuất, không những thế chi tiêu không phù hợp khiến chúng ta dễ sa ngã vào những con đường tệ nạn, thậm chí, còn có thể biến ta thành con người ích kỷ, thiếu suy nghĩ, xem nhẹ giá trị của mọi người xung quanh và sống quá hưởng thụ, đua đòi
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên
Qua bài khảo sát (xem phụ lục), nhóm nghiên cứu thấy được 5 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên TMU bao gồm: (1) chi phí học tâp, (2) chi phí mua sắm thông thường, (3) chi phí nơi ở, (4) nhu cầu giải trí cá nhân và (5) chi phí đi lại trong tháng
- Chi phí học tập bao gồm học phí, tiền dụng cụ học tập, tài liệu học tập,
- Chi phí mua sắm thông thường bao gồm nhu yếu phẩm hàng ngày, thức ăn,
…
- Chi phí nơi ở bao gồm tiền thuê nhà hàng tháng, tiền điện, nước, sửa chữa (nếu có),
- Nhu cầu giải trí cá nhân bao gồm đi chơi với gia đình hoặc bạn bè, mua sắm,
…
- Chi phí đi lại trong tháng bao gồm tiền xăng, tiền sửa chữa xe (nếu có), tiền
về quê đối với những sinh viên sống xa nhà,
Trang 5Những yếu tố trên ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống sinh viên hàng tháng:
- Chi phí dành cho đại học chiếm phần lớn khoản chi tiêu của sinh viên do phần lớn sinh viên đi học, không chỉ dành cho đại học mà còn học thêm những môn phụ như tiếng anh, máy tính thông dụng, kỹ năng mềm, đa số cần thiết và hỗ trợ cho kinh nghiệm làm việc sau này của sinh viên
- Chi phí mua sắm thông thường chiếm một phần không nhỏ do nhu cầu về thức ăn, nướcuống, những vật dụng cá nhân cần thiết của mỗi con người, đặc biệt những sinh viên sống xa nhà sẽ có nhu cầu cao hơn với những sinh viên sống cùng gia đình
- Đối với sinh viên, chi phí nơi ở đặc biệt không kém chi phí đại học (với những sinh viên sống xa nhà) vì khoản chi tiêu mà mỗi sinh viên dành cho
nó khá lớn
- Nhu cầu giải trí cá nhân của sinh viên cũng chiếm một phần quan trọng
III Mô hình nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu hàng
tháng của sinh viên
1 Xây dựng mô hình nghiên cứu:
Dựa vào bài khảo sát (xem phụ lục) nhóm tác giả đã lựa chọn ra các nhân tố đại diệncho biến phụ thuộc và biến độc lập cùng dạng mô hình nghiên cứu phù hợp
1.1 Biến phụ thuộc:
Biến phụ thuộc được sử dụng trong mô hình là số tiền mà sinh viên chi tiêu hàng tháng Mọi nhân tố làm tăng hay giảm lượng chi tiêu hàng tháng của sinh viên chính là các nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên
1.2 Biến độc lập:
Với mục đích của nghiên cứu là xác định mức chi tiêu hàng tháng của sinh viên nênsẽ có một số các nhân tố ảnh hưởng đến việc chi tiêu này Các nhân tố này
Trang 6sẽ được nhóm nghiên cứu đưa vào mô hình các nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên,đây là các nhân tố quen thuộc, gần gũi và mang tính chất đại diện phù hợp cho mục đích nghiên cứu Theo đó, các nhân tố đã được chọn là: học tập, mua sắm, nơi ở, giải trí, đi lại
IV Phương pháp nghiên cứu
1 Thang đo và mã hoá thang đo:
Mục đích chi tiêu
Trang 7Không 2
2 Bảng câu hỏi
Nhóm nghiên cứu đã thiết kế bảng câu hỏi dưới dạng google form, theo hình thức trả lời chính là trả lời cho các câu hỏi, lựa chọn mức độ đồng ý
Bảng câu hỏi được thiết kế theo hai phần:
Phần 1: Phân loại đối tượng tham gia khảo sát
Phần 2: Khảo sát các khoản thu, khoản chi, mức độ hài lòng và kế hoạch tiết kiệm của các đối tượng tham gia khảo sát
(Xem bảng câu hỏi ở phần Phụ lục)
3 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Sau khi hoàn thành việc thiết kế bảng câu hỏi, để tạo điều kiện dễ dàng cho việc thu thập dữ liệu, nhóm nghiên cứu đã tạo bảng câu hỏi thông qua Google Form và gửi đường link cho các sinh viên thông qua các ứng dụng mạng xã hội (Facebook, Instagram) để sinh viên trả lời trực tuyến Dữ liệu sẽ được tổng hợp sẵn thông qua Google Form Nhóm nghiên cứu đã sàng lọc lại dữ liệu và rút ra được 110 mẫu phù hợp với yêu cầu
4 Phân tích dữ liệu:
Kiểm tra việc nhập và phân phối dữ liệu Các đại lượng được sử dụng trong nghiên cứu là tần số ( Frequency), tần suất, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
Trang 8Phân tích loại bỏ các biến không phù hợp Thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn hoặc bằng 0,6 là có thể sử dụng được Những biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại
Để đánh giá sự biết biệt giữa các nhân tố và khoản chi tiêu hàng tháng của sinh viên theo các yếu tố khác nhau
Cặp giả thuyết:
Ho: Không có sự khác biệt giữa các nhóm nhân tố đối với biến phụ thuộc
Ha: Có sự khác biệt giữa các nhóm nhân tố đối với biến phụ thuộc
trong đó biến phụ thuộc là khoản chi tiêu hàng tháng của sinh viên Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết:
Sig ≤ 0.05: bác bỏ Ho → đủ điều kiện để khẳng định có sự khác biệt giữa các nhóm nhân tố đối với biến phụ thuộc
Sig > 0.05: chấp nhận Ho → chưa đủ điều kiện để khẳng định có sự khác biệt giữa các nhóm nhân tố đối với biến phụ thuộc
V Phân tích và kết quả nghiên cứu
1 Thống kê mô tả:
1.1 Số lượng mẫu:
Số lượng bảng câu hỏi thu về được là 110 Không có câu trả lời nào bị loại
bỏ Tổng số lượng mẫu là N = 110
1.2 Thống kê theo mẫu từng yếu tố:
Nhóm tác giả minh họa kết quả nghiên cứu thông qua bảng khảo sát do nhóm tự lập Dữ liệu đánh giá và phân tích chi tiêu hàng tháng thu thập từ 110 sinh viên của trường Đại học Thương Mại
Trang 9 Theo giới tính:
Trong đó N là tổng số đối tượng được khảo sát (ở đây là 110 bạn sinh viên) Frequency là tần số đối tượng được khảo sát giữa nam và nữ Trong 110 sinh viên được khảo sát có đến 80 (72,7%) sinh viên là nữ, trong khi đó nam giới chỉ có 30 (27,3%) sinh viên
Trong đó N là tổng số đối tượng được khảo sát (ở đây là 110 bạn sinh viên) Frequency là tần số đối tượng được khảo sát giữa các bậc đại học Trong 110 sinh viên được khảo sát có 85 (77,3%) sinh viên năm 1, có 20 (18,2%) sinh viên năm 2, trong khi đó chỉ có 5 (4,5%) sinh viên năm 3 và năm 4
Trang 10Trong đó N là tổng số đối tượng được khảo sát (ở đây là 110 bạn sinh viên) Tần suất là một số đối tượng được khảo sát với 4 mức chi tiêu Qua bảng thống kê
ta thấy được max number sinhviên có các khoản chi tiêu trong phạm vi 0 2.000.000 với tỷ lệ 36,4% Trong khi đó mức chi tiêu trong khoảng 4.000.000 -6.000.000 có tỷ lệ thấp nhất 16,4%
Đồ thị biểu diễn:
36.4
25.5 16.4 21.8 Biểu đồ các khoản chi tiêu
0 - 2.000.000 2.000.000 - 4.000.000 4.000.000 - 6.000.000 > 6.000.000
Khảo sát số tiền hàng tháng của sinh viên từ gia đình chu cấp và làm thêm thu được bảng phân phối tần số và tần suất:
Trong đó N là tổng số đối tượng được khảo sát (ở đây là 110 bạn sinh viên) Frequency là tần số đối tượng được khảo sát với 4 khoản thu Qua bảng thống kê ta
Trang 11thấy được đa số sinh viên có khoản chi tiêu trong mức 0 - 2.000.000 với tỷ lệ 32,7% Trong khi đó mức chi tiêu trên 2.000.000 có tỷ lệ thấp hơn nhiều, cụ thể khoản thu từ 2.000.000 - 4.000.000 là 21.8%, khoản thu trên 4.000.000 chiếm 45.4%
Đồ thị biểu diễn:
32.7
21.8 22.7
22.7
Biểu đồ các khoản thu
0 - 2.000.000 2.000.000 - 4.000.000 4.000.000 - 6.000.000 > 6.000.000
Để so sánh về khoản thu vào hàng tháng và khoản chi tiêu của đại đa số sinh viên hiện nay, nhóm nghiên cứu đã lập khảo sát về mức độ hài lòng của sinh viên
về số tiền họ có và chi ra hàng tháng:
Trang 12Trong đó N là tổng số đối tượng được khảo sát (ở đây là 110 bạn sinh viên) Frequency là tần số đối tượng được khảo sát với 3 mức độ hài lòng Qua bảng thống kê, phần lớn sinh viên khá hài lòng với mức chi tiêu của mình (55,5%) Trong khi đó, tỷ lệ sinh viên không hài lòng chiếm 11,8% và 32,7% là tỷ lệ sinh viên rất hài lòng về mức chi tiêu của mình
11.8
55.5 32.7
Biểu đồ mức độ hài lòng
Không hài lòng Khá hài lòng Rất hài lòng
Ăn uống; 24; 21.82%
Đi lại; 23; 20.91%
Giải trí; 21; 19.09%
Học tập; 19; 17.27%
Mua sắm; 13;
11.82%
Khác; 10; 9.09%
Biểu đồ mục đích chi tiêu chủ yếu
Trang 13Trong đó N là tổng số đối tượng được khảo sát (ở đây là 110 bạn sinh viên) Frequency là tần số đối tượng được khảo sát với 6 mục đích khác nhau Qua biểu
đồ tròn, phần lớn số tiền sinh viên chi tiêu chủ yếu cho mục đích ăn uống (21,8%) Trong khi đó, tỷ lệ sinh viên tiêu tiền cho mục đích đi lại chiếm 20,9% và 19,1% là
tỷ lệ sinh viên tiêu dùng chủ yếu cho mục đích giải trí
2.000.000
2.000.000 – 3.000.000
1.3 Kết quả thống kê mô tả xử lý trên phần mềm SPSS
Mức chi tiêu hàng
Khoản thu vào
Trang 14Trên đây là bảng thống kê mô tả các đánh giá của sinh viên trường Đại học Thương Mại về các nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của mình Kết quả cho thấy, sinh viên đại học có mức chi tiêu hợp lý, phù hợp Tuy nhiên, họ chưa có thái độ tích cực đối với việc tiết kiệm hàng tháng Đây là vấn đề hết sức nan giải khi sinh viên chi tiêu quá tay để đáp ứng đủ những nhu cầu thiếtyếu của mình
2 Đánh giá độ tin cậy thang đo
Dưới đây là kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo được xử lý trên phần mềm
SPSS:
Trung bình thang
đo nếu bị loại biến
Phương sai thang đo nếu
bị loại biến
Tương quan biến tổng hiệu chỉnh
Giá trị Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Thang đo được cấu thành bởi 5 biến quan sát
Kết quả phân tích độ tin cậy cho thấy, hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo
là α = 0,684 > 0,6; Hệ số tương quan biến tổng hiệu chính của tất cả các biến quan sát biến thiên từ 0,314 đến 0,572 đều lớn hơn 0,3; Hệ số Cronbach’s Alpha nếu biến này bị loại biến thiên từ 0,590 đến 0,682 đều bé hơn Cronbach’s Alpha hiện tại và hệ số α = 0,684 Vậy thang đo đạt độ tin cậy cần thiết mà không cần có sự điều chỉnh nào
3 Kiểm định ANOVA
Phân tích phương sai một yếu tố dùng để kiểm định giả thuyết trung bình bằng nhau của các nhóm mẫu với khả năng phạm sai lầm chỉ là 5% Trong nghiên cứu này, kiểm định phương sai được thực hiện nhằm xem xét sự khác biệt giữa các đặc điểm của đối tượng (cụ thể là sinh viên) đến chi tiêu hàng tháng
Đặc điểm giới tính:
Cặp giả thuyết:
Ho: Không có sự khác biệt giữa các giới tính đối với việc chi tiêu hàng tháng
Trang 15Ha: Có sự khác biệt giữa các giới tính đối với việc chi tiêu hàng tháng.
Test of Homogeneity of Variences
Sig ở kiểm định này là 0,466 > 0,05 thì phương sai giữa các lựa chọn của
phân tích tiếp ANOVA
Qua bảng trên, với Sig > 0,05, nhóm nghiên cứu kết luận: Không có sự khác biệt giữa các giới tính đối với việc chi tiêu hàng tháng ở mức ý nghĩa 5%
VI Kết luận và kiến nghị
1 Kết quả của nghiên cứu:
Kết quả cho thấy cả 5 nhân tố trong mô hình nghiên cứu đều có ảnh hưởng tới chi tiêu hàng tháng của sinh viên đại học Thương Mại Kiểm định ANOVA về khác biệt giá trị trung bình cho ta kết quả: Kết quả phân tích ANOVA với mức ý nghĩa 0.369 > 0.05, dữ liệu quan sát chưa đủ điều kiện để khẳng định có sự khác biệt về chi tiêu hàng tháng giữa hai giới tính
2 Những mặt hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu chỉ được thực hiện nhằm mục đích lấy kết quả khảo sát chi tiêu củasinh viên thông qua các ứng dụng mạng xã hội nên kết quả chưa chính xác, khả năngtổng quát chưa cao
- Nghiên cứu còn khá hạn chế về mặt thời gian và công cụ Điển hình là bảng khảo sát khá dài, không tạo được sự thu hút cho các đối tượng Chính vì vậy, phần đầu thông tin của đa số các bảng trả lời thu được dữ liệu khá tốt, càng
về sau câu trả lời càng hời hợt, dẫn đến tạo sự khó khăn cho nhóm nghiên cứu để tổng hợp thông tin chính xác